Font size
WorksheetsQich vật lý
Total questions: 34
Worksheet time: 17mins
Đối tượng nghiên cứu của Vật lí là gì?
Các dạng vận động và tương tác của vật chất.
Quy luật tương tác của các dạng năng lượng.
Quy luật vận động, phát triển của sự vật hiện tượng.
Các dạng vận động của vật chất và năng lượng.
Công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và độ dịch chuyển của chuyển động thẳng biến đổi đều là
v2+v02=2ad.
v2−v02 = 2ad.
v2−v02=ad.
v2+v02=ad.
Biển báo đã cho như hình bên mang ý nghĩa gì?
Lưu ý cẩn thận.
Nơi nguy hiểm về điện.
Cảnh báo tia laser.
Cẩn thận sét đánh.
Một phép đo đại lượng vật lí A thu được giá trị trung bình là Ā, sai số của phép đo là ΔA. Cách ghi đúng kết quả đo A là
A = Ā × ΔA
A = Ā ± ΔA
A = Ā ± ΔA.
A = Ā − ΔA.
Trong một sự cố giao thông, một ô tô tải va chạm với một ô tô con có khối lượng bé hơn đang chạy ngược chiều nhau
Ô tô tải chịu lực lớn hơn (xét về độ lớn)
Cả hai ô tô chịu tác dụng của hai lực bằng nhau (xét về độ lớn)
Ô tô tải thu gia tốc lớn hơn (xét về độ lớn)
Ô tô con chịu lực lớn hơn (xét về độ lớn)
Một ô tô chạy đều trên một con đường thẳng với tốc độ 25m/s (vượt quá tốc độ) thì bị cảnh sát giao thông phát hiện. Chỉ sau 2s khi ô tô đi qua một cảnh sát, anh cảnh sát này bắt đầu đuổi theo với gia tốc không đổi và bằng 6m/s2 . Thời điểm và vị trí anh cảnh sát đuổi kịp ô tô là
sau 10 s kể từ lúc anh cảnh sát xuất phát, cách vị trí xuất phát của anh cảnh sát 300 m.
sau 3 s kể từ lúc anh cảnh sát xuất phát, cách vị trí xuất phát của anh cảnh sát 75 m.
sau 12 s kể từ lúc anh cảnh sát xuất phát, cách vị trí xuất phát của anh cảnh sát 300 m.
sau 1 s kể từ lúc anh cảnh sát xuất phát, cách vị trí xuất phát của anh cảnh sát 75 m.
Gọi vật 1 là thuyền, vật 2 là dòng nước, vật 3 là bờ sông. Vận tốc của thuyền so với bờ sông được tính bằng biểu thức
∨ 13 = ∨ 12 - ∨ 23.
∨ 23 = ∨ 12 + ∨ 13.
∨ 12 = ∨ 13 + ∨ 23.
∨ 13 = ∨ 12 + ∨ 23.
Gia tốc trong chuyển động biến đổi đều có đơn vị là
m/s.
m/s 2 .
m.s 2 .
m.s.
Trong thời gian chuyển động là t, một vật đi được quãng đường là s. Tốc độ trung bình v của vật được tính bằng công thức
v = s/t.
v = s.t.
v=s.t2 .
v = s2.t.
Tốc độ trung bình trong một thời gian rất ngắn được gọi là:
tốc độ tức thời.
tốc độ ngắn.
vận tốc.
vận tốc ngắn.
Một vật đang chuyển động có gia tốc do tác dụng của một lực. Nếu độ lớn của lực đó giảm đi thì vật sẽ thu được gia tốc
bằng 0.
nhỏ hơn.
lớn hơn.
không đổi.
Chuyển động rơi tự do của một vật là chuyển động
nhanh dần đều.
chậm dần đều.
cong đều.
thẳng đều.
Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 80 m so với mặt đất. Lấy g = 10 m/s^2. Thời gian từ khi vật bắt đầu rơi đến khi vật chạm đất là 102⋅80
16 s.
10 s.
8 s.
4 s.
Một quyển sách đang nằm yên trên mặt bàn như hình vẽ. Có những lực nào tác dụng lên quyển sách?
Trọng lực và phản lực.
Trọng lực, lực nâng.
Trọng lực, áp lực.
Trọng lực, phản lực và áp lực.
Hành khách ngồi trên xe ôtô đang chuyển động thẳng đều, xe bất ngờ rẽ sang phải. Theo quán tính hành khách sẽ
nghiêng sang phải.
ngã người về phía sau.
chúi người về phía trước.
nghiêng sang trái.
Các nhà sản xuất xe ô tô thường xuyên nghiên cứu và cải tiến để xe có hình dáng khí động học (dạng con thoi) sao cho
lực ma sát giữa bánh xe với mặt đường nhỏ nhất.
lực nâng của mặt đường tác dụng lên xe lớn nhất.
lực kéo của xe lớn nhất.
lực cản của không khí tác dụng lên xe nhỏ nhất.
Một vật sẽ đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều khi các lực tác dụng lên vật
vuông góc với nhau.
cùng chiều với nhau.
độ lớn khác nhau.
cân bằng nhau.
Biểu thức định luật 2 Newton là
F = m · a.
a = F/m.
a = F/m.
F = m.a.
Vật nào sau đây chuyển động theo quán tính?
Vật chuyển động tròn đều.
Vật chuyển động trên quỹ đạo thẳng.
Vật chuyển động thẳng đều.
Vật chuyển động rơi tự do.
Cho hai lực đồng quy có độ lớn F_1 = 60 N, F_2 = 80 N. Hãy tìm độ lớn của hai lực khi chúng hợp với nhau một góc 90°?
70 N.
100 N.
140 N.
20 N.
Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là
trọng lượng.
khối lượng.
vận tốc.
lực.
Theo định luật 2 Newton, gia tốc của vật
có độ lớn tỉ lệ nghịch với độ lớn của lực tác dụng lên vật.
ngược hướng với lực tác dụng lên vật.
cùng hướng với lực tác dụng lên vật.
có độ lớn tỉ lệ thuận với khối lượng của vật.
Hợp lực tác dụng lên vật có khối lượng 100 g có giá trị là 0,5 N. Gia tốc chuyển động của vật là
0,5 m/s².
0,005 m/s².
5 m/s².
0,05 m/s².
Một chất điểm chuyển động nhanh dần đều, trong khoảng thời gian 5 s vận tốc của chất điểm tăng từ 10 m/s đến 30 m/s. Gia tốc chuyển động của chất điểm là
2 m/s².
1,5 m/s².
4 m/s².
2,5 m/s².
Cho hai lực đồng quy có độ lớn F_1 và F_2. Gọi F là độ lớn của hợp lực F = F_1 + F_2. Trong mọi trường hợp, độ lớn F luôn thỏa mãn điều kiện nào sau đây?
A. |F_1 - F_2| ≤ F ≤ F_1 + F_2.
B. F ≤ |F_1 - F_2|.
C. F = F12+F22 .
D. F ≥ F_1 + F_2.
Trong trong tác giữa hai vật, cặp lực và phản lực theo định luật 3 Newton luôn có tính chất nào sau đây?
Tác dụng lên hai vật khác nhau, cùng phương, ngược chiều và cùng độ lớn.
Tác dụng lên hai vật khác nhau, cùng phương, ngược chiều và khác độ lớn.
Tác dụng lên hai vật khác nhau, cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn.
Tác dụng lên cùng một vật, cùng phương, ngược chiều và cùng độ lớn.
Một vật có khối lượng m = 500g đang chuyển động với gia tốc có độ lớn a = 60cm/s². Lực tác dụng lên vật có độ lớn là
30 N.
3 N.
0,3 N.
0,03 N.
Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 5 kg làm tốc độ của vật tăng dần từ 2 m/s đến 8m/s trong 3 s. Độ lớn của lực tác dụng vào vật là
10 N.
5 N.
2 N.
50 N.
Khi một con ngựa kéo xe, lực tác dụng vào con ngựa làm cho nó chuyển động về phía trước là
lực mà con ngựa tác dụng vào xe.
lực mà xe tác dụng vào ngựa.
lực mà ngựa tác dụng vào đất.
lực mà đất tác dụng vào ngựa.
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về trọng lượng của vật?
Trọng lượng là độ lớn trọng lực tác dụng lên vật
Trọng lượng của vật luôn không đổi.
Trọng lượng kí hiệu là P.
Trọng lượng được đo bằng lực kế.
Một ô tô tải đang chạy trên đường thẳng với vận tốc 18 km/h thì tăng dần đều vận tốc. Sau 20 s ô tô đạt được vận tốc 36 km/h.
Gia tốc của ô tô được xác định bằng biểu thức a = (v - v₀)/t
Gia tốc của ô tô là 2,5 m/s².
Vận tốc ô tô đạt được sau 40 s là 20 m/s.
Sau 60 s kể từ khi tăng tốc, ô tô đạt vận tốc 72 km/h.
Một khối gỗ đang trượt trên mặt bàn nằm ngang.
Lực ma sát trượt luôn ngược chiều với chiều chuyển động của khối gỗ so với mặt bàn.
Độ lớn của lực ma sát trượt phụ thuộc vào diện tích mặt tiếp xúc và tốc độ chuyển động của vật.
Nếu thay mặt bàn gỗ bằng mặt bàn kính (cùng vật liệu nhưng phẳng và nhẵn hơn) thì hệ số ma sát trượt sẽ thay đổi.
Biết khối gỗ có khối lượng m = 5 kg, hệ số ma sát trượt giữa gỗ và mặt bàn là 𝜇 = 0,2. Lấy g = 9,8 m/s2. Độ lớn lực ma sát trượt tác dụng lên vật là 19,6 N.
Một ô tô có khối lượng 1 tấn bắt đầu hành nhờ một lực kéo của động cơ Fk = 2000 N trong thời gian 20 s. Biết hệ số ma sát giữa lốp xe với mặt đường là 0,1. Lấy g = 10 m/s².
Trọng lượng của xe là 10000 N.
Gia tốc của xe là 2 m/s².
Vận tốc của xe ở cuối khoảng thời gian trên là 20 m/s.
Quãng đường xe đi được trong 20 s đầu tiên là 200 m.
Một quả bóng đang nằm yên trên mặt đất thì bị một cầu thủ đá bằng một lực 13,5 N theo phương ngang và bóng lăn trên sân thu được gia tốc 6,5 m/s². Bỏ qua mọi ma sát, lấy g = 10 m/s².
Khối lượng của quả bóng là 2 kg.
Phản lực của mặt đất có giá trị khác trọng lượng của quả bóng.
Trọng lượng của quả bóng có đơn vị là N/kg.
Phản lực của mặt đất tác dụng lên quả bóng xấp xỉ bằng 20,8 N.
