Font size
Worksheetsbảo mật
Total questions: 88
Worksheet time: 44mins
Bản rõ là?
Là bản tin gốc
Là bản tin gốc được mã hóa
Là thông tin tham số dùng để mã hóa
Là nghiên cứu các nguyên lý và phương pháp
Bản mã là?
Là bản tin gốc đã được mã hóa
Là bản tin gốc
Là thông tin tham số dùng để mã hóa
Là nghiên cứu các nguyên lý và phương pháp
Khóa là?
Là thông tin tham số dùng để mã hóa, chỉ người nhận và người gửi biết
Là bản tin gốc đã được mã hóa
Là bản tin gốc
Là nghiên cứu các nguyên lý và phương pháp
Giải mã là?
Chuyển bản mã thành bản rõ, đây là quá trình ngược của mã hóa
Là bản tin gốc đã được mã hóa
Là bản tin gốc
Là nghiên cứu các nguyên lý và phương pháp
Mật mã?
Là chuyên ngành khoa học của Khoa học máy tính nghiên cứu về các nguyên lý và phương pháp mã hoá.
Chuyển bản mã thành bản rõ, đây là quá trình ngược của mã hóa
Là bản tin gốc đã được mã hóa
Là bản tin gốc
Kiểu thao tác mã hóa được sử dụng trên bản rõ?
Phép thế, hoán vị, tích
Khối, dòng
Cột, dòng
Phép thế, hoán vị.
Thám mã là gì?
Quá trình tấn công hệ mật mã để tìm bản rõ hoặc khóa bí mật
Quá trình giải mã
Quá trình biến đổi thông tin từ dạng không đọc được sang dạng đọc được
Dò tìm thông tin có ích
Tiếp cận tấn công mã đối xứng có mấy cách
2
1
3
5
Phương pháp tiếp cận tấn công mã đối xứng là?
Tấn công thám mã và tấn công duyệt toàn bộ
Tấn công thám mã
Tấn công duyệt toàn bộ
Tấn công thám mã và không tấn công duyệt toàn bộ
Tấn công thám mã dựa vào?
Thuật toán và một số thông tin về các đặc trưng chung về bản rõ hoặc một số mẫu bản rõ/bản mã.
Chuyển bản mã thành bản rõ, đây là quá trình ngược của mã hóa.
Là bản tin gốc đã được mã hóa.
Là bản tin gốc.
Tấn công toàn bộ là gì?
Tìm mọi cách thử tất cả các khóa trên bản mã cho đến khi nhận được bản rõ.
Chuyển bản mã thành bản rõ, đây là quá trình ngược của mã hóa.
Là bản tin gốc đã được mã hóa.
Là bản tin gốc.
Các kiểu tấn công thám mã
A. Chỉ dùng bản mã, biết bản rõ, chọn bản rõ, chọn bản mã, chọn bản tin.
B. Chuyển bản mã thành bản rõ, đây là quá trình ngược của mã hóa.
C. Chọn bản rõ, chọn bản mã, chọn bản tin.
D. Chỉ dùng bản mã, biết bản rõ, chọn bản tin.
Độ an toàn trong mã đối xứng là?
An toàn không điều kiện, an toàn tính toán.
An toàn không điều kiện, không gồm an toàn tính toán.
An toàn không điều kiện.
An toàn tính toán.
Mã thay thế cổ điển có mấy loại?
2
3
4
5
Các loại mã thay thế cổ điển là?
Mã thay thế và mã hoán vị
Mã thay thế
Mã hoán vị
Tất cả đều sai
Mã thay thế là?
Là phương pháp mà từng kí tự (nhóm kí tự) trong bản rõ được thay thế bằng một kí tự (một nhóm kí tự) khác để tạo ra bản mã.
Chỉ dùng bản mã, biết bản rõ, chọn bản rõ, chọn bản mã, chọn bản tin.
Là phương pháp mà từng kí tự (nhóm kí tự) trong bản rõ được thay thế bằng một kí tự (một nhóm kí tự) khác để tạo ra bản rõ.
Là phương pháp mà từng kí tự trong bản rõ được thay thế bằng một nhóm kí tự khác để tạo ra bản mã.
Câu 58. Mã hoán vị là?
Các kí tự trong bản rõ được giữ nguyên, chúng chỉ được sắp xếp lại vị trí để tạo ra bản mã.
Chỉ dùng bản mã, biết bản rõ, chọn bản rõ, chọn bản mã, chọn bản tin.
Là phương pháp mà từng kí tự (nhóm kí tự) trong bản rõ được thay thế bằng một kí tự (một nhóm kí tự) khác để tạo ra bản rõ.
Là phương pháp mà từng kí tự trong bản rõ được thay thế bằng một nhóm kí tự khác để tạo ra bản mã.
Mã Ceasar được thực hiện như thế nào?
Thay mỗi chữ trong bản rõ bằng chữ thứ ba tiếp theo trong bảng chữ cái.
Thay mỗi chữ trong bản rõ bằng chữ thứ hai tiếp theo trong bảng chữ cái
Thay mỗi chữ trong bản rõ bằng chữ thứ tư tiếp theo trong bảng chữ cái
Thay mỗi chữ trong bản rõ bằng chữ thứ năm tiếp theo trong bảng chữ cái
Chọn phương án đúng cho mã hóa “chung tay” bằng mã Ceasar?
FKXQJ WDB
WDB FKXQJ
FKXQJWDB
WDBFKXQJ
Chọn phương án đúng cho mã hóa “thi” bằng mã Ceasar?
WKL
KLW
LKW
ZWK
Mã Playfair?
Mã bộ các chữ, nghĩa là mỗi chữ sẽ được mã bằng một số chữ khác nhau tùy thuộc vào các chữ mà nó đứng cạnh.
Mã bộ các ảnh, nghĩa là mỗi chữ sẽ được mã bằng một số chữ khác nhau tùy thuộc vào các chữ mà nó đứng cạnh.
Mã bộ các chữ, nghĩa là mỗi chữ sẽ không được mã bằng một số chữ khác nhau tùy thuộc vào các chữ mà nó đứng cạnh. Không có đáp án đúng.
Ma trận Playfair là?
Ma trận cỡ 5 x 5
Ma trận cỡ 3 x 3
Ma trận cỡ 4 x 4
Ma trận cỡ 16 x 4
Mã Playfair là?
Là một hệ mã hóa nhiều chữ, giảm bớt tương quan giữa văn bản mã hóa và nguyên bản bằng cách mã hóa đồng thời nhiều chữ cái của nguyên bản.
Là một hệ mã hóa nhiều chữ, tăng sự tương quan giữa văn bản mã hóa và nguyên bản bằng cách mã hóa đồng thời nhiều chữ cái của nguyên bản.
Là một hệ mã hóa nhiều chữ, tăng sự tương quan giữa văn bản mã hóa và nguyên bản bằng cách mã hóa đồng thời xóa chữ cái của nguyên bản.
Tất cả đều sai.
Hàm băm là gì?
Là quá trình biến đổi đầu vào một nội dung có kích thước cố định rồi sử dụng những thuật toán, công thức toán học để biến đầu ra các giá trị kích thước thay đổi. Các giá trị được trả về bởi hàm băm được gọi là giá trị băm.
Là quá trình biến một dữ liệu đầu vào có độ dài bất kỳ thành một chuỗi đầu ra đặc trưng có độ dài bất kỳ. Hashing được thực hiện thông qua hàm băm (hash function).
Là các thuật toán dùng để ánh xạ dữ liệu có kích thước cố định thành các giá trị kích thước cố định. Các giá trị được trả về bởi hàm băm được gọi là giá trị băm, giá trị của hàm băm phụ thuộc vào nội dung đầu vào.
Là các thuật toán dùng để ánh xạ dữ liệu có kích thước tùy ý thành các giá trị kích thước cố định. Các giá trị được trả về bởi hàm băm được gọi là giá trị băm, mã băm, thông điệp băm, hoặc đơn giản là “hash”. Giá trị của hàm băm là duy nhất, và không thể suy ngược lại được nội dung thông điệp từ giá trị băm này.
Hàm băm có những tính chất gì?
Tính xác định. Khó tính toán. Có thể đảo ngược. Có hiệu ứng lan truyền. Chấp nhận mọi kiểu dữ liệu truyền vào.
Tính xác định. Dễ tính toán, tính được nhanh. Không thể đảo ngược. Chống chịu được những xung đột. Có hiệu ứng lờ tuyệt. Chấp nhận mọi kiểu dữ liệu truyền vào.
Không thể đảo ngược. Chống chịu được những xung đột. Có hiệu ứng lờ tuyệt. Kiểu dữ liệu truyền vào tùy vào thuật toán.
Tính xác định. Khó tính toán. Có thể đảo ngược. Chống chịu được những xung đột. Có hiệu ứng lan truyền. Chấp nhận mọi kiểu dữ liệu truyền vào.
Kích thước đầu vào của khối MD4?
64 bit
128 bit
512 bit
1024 bit
Kích thước đầu ra của MD4?
32 bit
64 bit
128 bit
512 bit
Kích thước đầu vào của khối MD5?
32 bit
64 bit
128 bit
512 bit
Kích thước đầu ra của MD5?
32 bit
64 bit
128 bit
512 bit
Kích thước đầu ra của SHA-256?
128 bit
256 bit
512 bit
1024 bit
Kích thước đầu vào của khối SHA-512?
128 bit
256 bit
512 bit
1024 bit
Kích thước đầu ra của SHA-512?
128 bit
256 bit
512 bit
1024 bit
MD5 là viết tắt của từ gì?
Manager Digital 5
Message Digest 5
Message Digital 5
Manager Digest 5
Trong thuật toán MD5 Một bộ đệm có mấy từ? Kích thước của mỗi từ là bao nhiêu bit?
Một bộ đệm có 4 từ (A, B, C, D), Kích thước mỗi từ là một thanh ghi 32 bit.
Một bộ đệm có 4 từ (A, B, C, D), Kích thước mỗi từ là một thanh ghi 64 bit.
Một bộ đệm có 8 từ (A, B, C, D, E, F, G, H), Kích thước mỗi từ là một thanh ghi 64 bit.
Một bộ đệm có 8 từ (A, B, C, D, E, F, G, H), Kích thước mỗi từ là một thanh ghi 128 bit.
Trong thuật toán MD5 Quá trình xử lý khối tin có mấy vòng? Mỗi vòng có mấy tác vụ?
4 vòng, mỗi vòng 16 tác vụ
64 vòng, mỗi vòng 16 tác vụ
80 vòng, mỗi vòng 32 tác vụ
4 vòng, mỗi vòng 32 tác vụ
Những thanh ghi trong MD5 được khởi tạo theo những giá trị hex như thế nào?
A=01234567; B=89abcdef; C=fedcba98; D=76543210
A=01234567; B=87654321; C=fedcba98; D=76543210
A=01234567; B= fedcba98; C=89abcdef; D=76543210
A=76543210; B=89abcdef; C=fedcba98; D=01234567
SHA-512 là viết tắt của từ gì?
securitization Hash Algorithm
securiti Hash Algorithm
secure Hash Although
Secure Hash Algorithm
Trong thuật toán SHA-512 Quá trình xử lý khối tin có mấy vòng? Mỗi vòng sử dụng những gì?
4 vòng. Mỗi vòng sử dụng một hàng số K và 1 khối Mi.
64 vòng. Mỗi vòng sử dụng một hàng số K, 1 khối Mi và bộ đệm 8 từ (A, B, C, D, E, F, G, H).
80 vòng. Mỗi vòng sử dụng một hàng số K, bộ đệm 8 từ (A, B, C, D, E, F, G, H) để lưu trữ các kết quả trung gian và đầu ra, một Qword (w) có kích thước 64 bit được tạo ra từ plain text.
Bước 1 của thuật toán MD5 Thông điệp được mở rộng sao cho nó còn thiếu 64 bit nữa thì sẽ có một độ dài chia hết cho 512. Các bit gắn thêm vào phía sau như thế nào?
Các bit gắn thêm vào phía sau bắt đầu một bit 1, sau đó các bit 0 được thêm vào để có một độ dài đồng dư với 448 môdun 512.
Các bit gắn thêm vào phía sau toàn bộ 0 được thêm vào để có một độ dài đồng dư với 448 môdun 512.
Các bit gắn thêm vào phía sau toàn bộ 1 được thêm vào để có một độ dài đồng dư với 448 môdun 512.
Các bit gắn thêm vào phía sau bắt đầu một bit 0, sau đó các bit 1 được thêm vào để có một độ dài đồng dư với 448 môdun 512.
Trong thuật toán SHA-512 Thông điệp được mở rộng sao cho nó còn thiếu bao nhiêu bit nữa thì sẽ có một độ dài chia hết cho 1024.
64 bit
128 bit
512 bit
1024 bit
SHS là viết tắt của từ gì?
Secure Hash Standard
Securitization Hash Standard
Securiti Hash Standard
Secure Hash Securitization
Trong thuật toán MD5 thì Mi, Ki, <<
Mi chỉ ra một khối tin nhập vào 64-bit, và Ki chỉ một hằng số 64-bit, khác nhau cho mỗi tác vụ.
Mi là khối. Ki là một hằng số 64 bit.
Mi chỉ ra một khối tin nhập vào 32-bit, và Ki chỉ một hằng số 32-bit, khác nhau cho mỗi tác vụ.
Mi chỉ ra một khối tin nhập vào 62-bit, và Ki chỉ một hằng số 32-bit, khác nhau cho mỗi tác vụ.
RSA là giải thuật?
Mã công khai
Là tên của một tổ chức quốc tế
Mã khoá riêng
Tất cả đáp án đều sai
Trong các thư mục tấn công RSA được lưu ý, không có:
Tấn công bản rõ
Tấn công tính toán thời gian
Tấn công toán học
Tấn công brute force
Lợi thế của RSA so với DSS
RSA cung cấp chữ ký số và mã hóa các chức năng
RSA sử dụng nguồn tài nguyên ít hơn và mã hóa nhanh hơn
RSA là thuật toán mật mã khối so với thuật toán mật mã dòng
RSA sử dụng một lần mã hóa
So sánh RSA với DES
RSA dựa trên các hàm toán học, còn DES dựa trên các thao tác xử lý bit
RSA có tốc độ thực thi bằng phần mềm cao hơn DES
RSA an toàn hơn DES
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Cho bản rõ x=40 khoá công khai n=180, e=13 khi mã hoá bản rõ x với khoá trên theo hệ RSA ta sẽ thu được bản mã nào sau đây?
40
30
90
70
Cho bản rõ x=20 khoá công khai n=150, e=11 khi mã hoá bản rõ x với khoá trên theo hệ RSA ta sẽ thu được bản mã nào sau đây?
50
40
70
20
Cho bản rõ x=23 khoá công khai n=120, e=15 khi mã hoá bản rõ x với khoá trên theo hệ RSA ta sẽ thu được bản mã nào sau đây?
47
29
38
56
Cho bản rõ x=10 khoá công khai n=150, e=8 khi mã hoá bản rõ x với khoá trên theo hệ RSA ta sẽ thu được bản mã nào sau đây?
100
120
80
110
Cho bản mã y=126, khoá riêng là p=7, q=23, e=5. Khi giải mã bản mã y với khoá trên theo hệ RSA ta thu được bản rõ nào sau đây?
42
22
12
53
Cho bản mã y=83, khoá riêng là p=7, q=23, e=35. Khi giải mã bản mã y với khoá trên theo hệ RSA ta thu được bản rõ nào sau đây?
20
29
30
23
Cho bản mã y=66, khoá riêng là p=5, q=19, e=11. Khi giải mã bản mã y với khoá trên theo hệ RSA ta thu được bản rõ nào sau đây?
16
15
21
12
Cho bản mã y=36, khoá riêng là p=7, q=23, e=13. Khi giải mã bản mã y với khoá trên theo hệ RSA ta thu được bản rõ nào sau đây?
29
19
27
31
Sự an toàn của khoá Diffie Hellman dựa trên?
độ khó của bài toán Logarit rời rạc
việc trao đổi kênh riêng của hai người sử dụng
thông qua bên đối tác thứ ba đáng tin cậy
độ bảo mật của khoá dùng chung cũ.
Trao đổi khoá Diffie Hellman là thủ tục giữa 2 người sử dụng để:
trao đổi khoá mật bằng khoá công khai
trao đổi khoá công khai
trao đổi xác nhận khoá công khai (gồm khoá công khai và danh tính)
trao đổi khoá mật mới bằng khoá mật cũ
Tìm khẳng định sai về chữ ký điện tử trong các câu sau?
Người nhận có thể tạo ra chữ ký điện tử của người gửi trên bản tin để so sánh.
Dùng chữ ký điện tử chống từ chối người gửi.
Chữ ký điện tử xác nhận người gửi và nội dung gửi.
Chữ ký điện tử phụ thuộc bản tin và người ký.
Những hệ thống với khoá mở nào sau đây được sử dụng để mã hoá thông tin?
RSA
Diff Hellman
EL-Gamal
DSS
Cho bản rõ x=65 khoá công khai n=170, e=10 khi mã hoá bản rõ x với khoá trên theo hệ RSA ta sẽ thu được bản mã nào sau đây?
25
30
15
35
Giao thức bảo mật IPsec có thể sử dụng với giao thức nào?
IPv6.
IPv4.
TCP/IP.
IP.
IPsec không phải là một giao thức đơn lẻ mà là một bộ giao thức cung cấp những khả năng nào?
Cung cấp tính toàn vẹn dữ liệu, xác thực, quyền riêng tư.
Cung cấp bảo mật cho lưu lượng giao vận TCP hoặc UDP.
Trao đổi dữ liệu thông qua đường hầm giữa hai điểm cuối IP.
Cung cấp dịch vụ VPN, bảo mật cho thương mại điện tử.
Khái niệm trung tâm sử dụng trong IPsec là gì?
Security association (SA).
Certificate Authority (CA).
Registration Authority (RA).
Certificate Repository (CR).
Trong IPsec, khái niệm Security Association (SA) là gì?
SA là một điểm cuối (máy chủ IP hoặc cổng bảo mật IP) cung cấp xác thực và mã hóa lưu lượng.
SA là một kết nối logic đơn giản giữa hai điểm cuối IP cung cấp các dịch vụ bảo mật cho lưu lượng.
SA là một kết nối đa hướng giữa các điểm đầu cuối IP cung cấp các thủ tục IP Authentication Header (AH) hoặc IP Encapsulating Security Payload (ESP).
SA là một giao thức cung cấp tính toàn vẹn của dữ liệu, xác thực, quyền riêng tư và không từ chối cho giao thức IP.
Trong giao thức bảo mật IPsec việc dùng các thủ tục bảo mật AH được xác định như thế nào?
Trong IP header, đặt giá trị 50 vào trường Protocol của IPv4 hoặc Next Header của IPv6.
Trong IP header, đặt giá trị 51 vào trường Protocol của IPv4 hoặc Next Header của IPv6.
Trong IP header, đặt giá trị 52 vào trường Protocol của IPv4 hoặc Next Header của IPv6.
Trong IP header, đặt giá trị 53 vào trường Protocol của IPv4 hoặc Next Header của IPv6.
Trong giao thức bảo mật IPsec việc dùng các thủ tục bảo mật ESP được xác định như thế nào?
Trong IP header, đặt giá trị 50 vào trường Protocol của IPv4 hoặc Next Header của IPv6.
Trong IP header, đặt giá trị 51 vào trường Protocol của IPv4 hoặc Next Header của IPv6.
Trong IP header, đặt giá trị 52 vào trường Protocol của IPv4 hoặc Next Header của IPv6.
Trong IP header, đặt giá trị 53 vào trường Protocol của IPv4 hoặc Next Header của IPv6.
IPsec thiết lập và duy trì các Security Association (SA). Với kịch bản cung cấp bảo mật trong giao tiếp 02 chiều (hay bi-directional) giữa 02 điểm cuối, chúng ta cần thiết lập bao nhiêu SA?
Không thiết lập SA trong kịch bản này.
Chỉ cần thiết lập 01 SA.
Cần thiết lập 01 SA cho mỗi hướng.
Cần thiết lập 02 SA cho mỗi hướng.
IPsec sử dụng thuật toán nào để cung cấp tính toàn vẹn, xác thực của dữ liệu?
HMAC.
DES hoặc AES ở chế độ CBC.
IP Authentication Header (AH).
Integrity Check Value (ICV).
Hai giao thức IPsec: IP Authentication Header (AH) và IP Encapsulating Security Payload (ESP), giao thức nào cung cấp các cơ chế bảo mật?
AH cung cấp xác thực nguồn, toàn vẹn dữ liệu, và bảo mật.
ESP cung cấp xác thực nguồn, toàn vẹn dữ liệu, và bảo mật.
AH và ESP không cung cấp các cơ chế an toàn và bảo mật.
AH và ESP sử dụng mã hóa DES hoặc AES (chế độ CBC) để cung cấp bảo mật.
IP Authentication Header (AH) sử dụng thuật toán nào để cung cấp cơ chế xác thực toàn vẹn dữ liệu và nguồn gốc dữ liệu cho các gói IP?
MDC với MD2, MD4 hoặc MD5.
SCK với MD5, SHA-1 hoặc SHA-2.
HMAC với MD5, SHA-1 hoặc RIPEMD.
PCK với RSA, ElGamal hoặc Diffie-Hellman.
Giao thức IPsec là giao thức bảo mật ở lớp mạng, hoạt động với hai mode đó là gì?
IPv4 mode và IPv6 mode.
IP AH mode và IP ESP mode.
Datagram mode và Payload mode.
Transport mode và Tunnel mode.
Các giao thức được dùng để quản lý tự động Security Association (SA)/key trong IPsec là gì?
AH key, ESP key, SA key, RA key.
IP AH, IP ESP và IP Key Exchange.
ISAKMP, OAKLEY, IKE, Photuris.
SSLv2.0, SSLv3.0, TLSv1.2, TLSv1.3.
Quá trình bắt tay giao thức TLS v1.3 bao gồm các giai đoạn nào?
Client Hello, Server Hello, Finished.
Encrypted Extensions, Certificate Request, Message Authentication.
Handshake, Resuming, Finished.
Key Exchange, Server Parameters, Authentication.
Quá trình bắt tay giao thức TLS v1.3 bao gồm 03 giai đoạn, giai đoạn nào không được mã hóa?
Giai đoạn Key Exchange.
Giai đoạn Handshake.
Giai đoạn Server Parameters.
Giai đoạn bắt tay TCP.
Quá trình bắt tay giao thức TLS v1.3 bao gồm 03 giai đoạn, các giai đoạn nào được mã hóa?
Giai đoạn Key Exchange, Authentication.
Giai đoạn Server Parameters, Authentication.
Giai đoạn Key Exchange, Server Parameters.
Giai đoạn Key Exchange, Server Parameters, Authentication.
TLS v1.3 là giao thức bảo mật độc lập với ứng dụng qua Internet cho giao thức HTTPS, dữ liệu ứng dụng được trao đổi sau khi thực hiện điều gì?
Bắt tay 03 bước TCP trước khi client có thể bắt đầu nhận dữ liệu.
Bắt tay giao thức TLS 03 giai đoạn, sau đó là trao đổi dữ liệu thực tế.
Bắt tay 03 Round-trip time (RTT) kiểm tra dữ liệu đi từ điểm yêu cầu đến điểm kết thúc.
Bắt tay 01 Round-trip time (RTT) kiểm tra kết nối đã được khởi tạo hay chưa.
Giao thức an toàn nào được thiết kế để hoạt động trên giao thức giao vận UDP?
TLS và SSL.
TLS.
SSL.
DTLS.
Khi sử dụng giao thức Transport Layer Security (TLS v1.3), client kết nối với server với cổng mặc định là bao nhiêu?
Kết nối TCP với server tại cổng 993.
TCP với server tại cổng 636.
Kết nối TCP với server tại cổng 563.
Kết nối TCP với server tại cổng 443.
Các khóa mật mã sử dụng trong mã hóa và xác thực thông điệp cho giao thức Transport Layer Security (TLS 1.3) là gì?
Hai khóa mã hóa cho dữ liệu, hai khóa MAC cho dữ liệu (client-to-server, server-to-client).
Một Khóa MAC cho dữ liệu client-to-server, một khóa mã hóa cho dữ liệu server-to-client.
Dùng một khóa master secret (MS) cho nhiều hơn một chức năng mật mã.
Dùng Key Derivation Function (KDF) để tạo khóa phiên cho mỗi lần mã hóa và xác thực.
Trong giao thức Transport Layer Security (TLS 1.3) để chống tấn công trên luồng dữ liệu (re-ordering, replay) sử dụng giải pháp nào?
Sử dụng giao thức giao vận khác thay vì TCP.
Sử dụng TLS sequence number, sử dụng số nounce (số dùng một lần trong đời).
Sử dụng MAC cho mỗi bản ghi client-to-server (ngắt luồng trong mỗi bản ghi).
Sử dụng API mà TLS cung cấp, ứng dụng nào cũng có thể sử dụng.
Giao thức Transport Layer Security (TLS v1.3) sử dụng bao nhiêu bộ mật mã?
Hỗ trợ 37 cipher suites.
Hỗ trợ 319 cipher suites.
Hỗ trợ 5 cipher suites.
Hỗ trợ 32 cipher suites.
Pretty Good Privacy (PGP) lưu chuỗi khóa công khai gồm những khóa nào?
Tất cả các khóa công khai trên máy chủ khóa PGP.
Các danh sách khóa công khai được người dùng bình chọn.
Các khóa công khai từ những cá nhân mà người dùng biết và tin tưởng.
Các khóa công khai lấy từ bên thứ ba (như các trung tâm xác thực khóa – CA).
Nếu ví dụ về sự kết hợp băm (hashing), nén (compression), khóa bí mật (SKC) và khóa công khai (PKC) trong Pretty Good Privacy (PGP)?
SHA hoặc MD5 để băm thông điệp; CAST, Triple-DES hoặc IDEA để mã hóa; RSA hoặc Diffe-Hellman để trao đổi khóa và chữ ký số.
HMAC hoặc MAC để băm thông điệp; SHA, IDEA hoặc MD5 để mã hóa; RSA hoặc Diffe-Hellman để trao đổi khóa và chữ ký số.
MD2, MD4, MD5 để băm thông điệp; DES, AES để mã hóa; RSA hoặc Diffe-Hellman để trao đổi khóa và chữ ký số.
MD5 để băm thông điệp, RC5 hoặc RC6 để mã hóa; tiêu chuẩn mã hóa công khai (PKCS) để trao đổi khóa và chữ ký số.
Pretty Good Privacy (PGP) có sẵn như một plug-in cho các ứng dụng nào?
Facebook, Linkedin, Telegram, Tiktok,...
Apple Mail, Gmail, Microsoft Outlook, Proton Mail,...
Microsoft Office, Libre Office, Open Office, AO Office,...
Google Chrome, Mozilla Firefox, Safari, Microsoft Edge,...
Kerberos là một sơ đồ xác thực được sử dụng phổ biến trên Internet, nó xác thực theo cách nào?
User-to-User.
User-to-Server.
Client-to-Server.
Host-to-Host.
Kerberos xác minh tính hợp lệ của người sử dụng trong hệ thống như thế nào?
Người sử dụng cung cấp khóa công khai hợp lệ được Authentication Server xác minh.
Người sử dụng cung cấp khóa bí mật được cấp riêng khi đăng ký vào Kerberos.
Người sử dụng cung cấp khóa xác thực nhận từ Key Distribution Center (KDC).
Người sử dụng cung cấp được khóa phiên TGS và phiếu cấp vé (TGT).
Secure Multipurpose Internet Mail Extensions (S/MIME) là gì?
S/MIME là một tiêu chuẩn IETF để sử dụng mã hóa đối xứng và xác thực nội dung e-mail.
S/MIME là một tiêu chuẩn IETF để sử dụng bổ sung chữ ký số và nhận e-mail an toàn.
S/MIME là một tiêu chuẩn IETF để sử dụng mã hóa dựa trên khóa công khai và ký e-mail.
S/MIME là một tiêu chuẩn IETF để sử dụng cho các tin nhắn MINE và PKCS #7 của RSA.
Để sử dụng chức năng S/MIME của ứng dụng e-mail client, chúng ta cần điều kiện gì?
Chỉ cần có phần mềm quản lý thư điện tử.
Không cần điều kiện gì, nó là plug-in có sẵn.
Phải có chứng chỉ S/MIME.
Phải có khóa cá nhân và lưu khóa công khai của Mail Server.
Secure Multipurpose Internet Mail Extensions (S/MIME) được thiết kế để mã hóa theo mô hình nào?
Client-to-Client.
Server-to-Server.
Client-to-Server.
Server-to-Client.
