wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm Vi sinh đại cương – Bài tập chọn đáp án đúng

Total questions: 122

Worksheet time: 1hrs 1mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những đặc điểm sau không thuộc về cầu khuẩn:

a)

Những vi khuẩn hình cầu

b)

Những vi khuẩn hình cầu hoặc tương đối giống hình cầu

c)

Có đường kính trung bình khoảng 1mm

d)

Sinh nha bào

2.

Mỗi loại vi khuẩn có một hình thể, kích thước nhất định, đó là nhờ yếu tố sau của vi khuẩn quyết định:

a)

Vỏ

b)

Vách

c)

Nhân

d)

Nha bào

3.

Khái niệm về trực khuẩn:

a)

Bacteria: là những trực khuẩn hiếu khí sinh nha bào

b)

Clostridia: là những trực khuẩn hiếu khí sinh nha bào

c)

Bacilli: là những trực khuẩn hiếu khí sinh nha bào

d)

Bacilli: là những trực khuẩn kỵ khí sinh nha bào

4.

Khái niệm xoắn khuẩn:

a)

Là những vi khuẩn lượn xoắn, di động được nhờ có lông

b)

Là những vi khuẩn lượn xoắn, di động

c)

Di động hoặc không, nếu di động thì có lông quanh thân

d)

Không di động

5.

Đặc điểm cấu tạo tế bào của vi khuẩn:

a)

Có nhân điển hình

b)

Không có nhân

c)

Không có màng nhân

d)

Có bộ máy phân bào

6.

Đặc điểm nào không phải là đặc điểm nhân của vi khuẩn:

a)

Có chức năng di truyền

b)

Không chứa ribosom

c)

Là một sợi DNA dạng vòng, kép, khép kín

d)

Là một sợi RNA dạng vòng, kép, khép kín

7.

Nhiễm sắc thể của vi khuẩn có đặc điểm:

a)

Là một đại phân tử AND dạng vòng, mạch kép

b)

Là một đại phân tử AND dạng vòng, mạch đơn

c)

Là hai đại phân tử AND dạng vòng, mạch kép

d)

Là hai đại phân tử AND dạng vòng, mạch đơn

8.

Đặc điểm chất nguyên sinh của vi khuẩn:

a)

Protein và polipeptid chiếm khoảng 50% trọng lượng khô

b)

Protein và polipeptid chiếm khoảng 80% trọng lượng khô

c)

Không có enzym nội bào

d)

Chứa nội độc tố

9.

Đặc điểm chất nguyên sinh của vi khuẩn:

a)

Là lớp mỏng nằm bao bề ngoài nhân

b)

Có các enzym ngoại bào

c)

Chứa đựng tới 50% là nước

d)

Ribosom có nhiều trong chất nguyên sinh

10.

Đặc điểm chất nguyên sinh của vi khuẩn:

a)

Có không bào chứa các nội độc tố

b)

Có không bào chứa chất phân nhiều muối khoáng

c)

Có các thành phần acid amin

d)

Có các lạp thể

11.

Đặc điểm màng nguyên sinh của tế bào vi khuẩn:

a)

Bao quanh vách tế bào

b)

Bao quanh nhân tế bào

c)

Là một lớp dày, không có tính đàn hồi

d)

Cấu tạo hóa học chủ yếu là phospholipid

12.

Đặc điểm màng nguyên sinh của tế bào vi khuẩn:

a)

Có tính thấm chọn lọc và vận chuyển điện tử

b)

Là nơi tổng hợp nhân của vi khuẩn

c)

Là nơi tổng hợp các ribosom cho tế bào

d)

Là nơi bám của các lông của vi khuẩn

13.

Một trong những tính chất sau không phải là đặc điểm của màng nguyên sinh chất của tế bào vi khuẩn:

a)

Màng nguyên sinh chất nằm trong vách tế bào

b)

Chứa các enzym hô hấp

c)

Là hàng rào thực sự giữa bên trong và bên ngoài tế bào

d)

Cho mọi thực chất dinh dưỡng thấm qua tự do

14.

Đặc điểm vách tế bào vi khuẩn:

a)

Quyết định hình thể của vi khuẩn

b)

Quyết định tính chất gây bệnh của vi khuẩn

c)

Được cấu tạo bởi phức hợp lipopolysaccharit (LPS)

d)

Bao bền ngoài vỏ của vi khuẩn

15.

Chức năng của vách vi khuẩn:

a)

Thẩm thấu chọn lọc và vận chuyển các chất hòa tan

b)

Là nơi tập trung của các men chuyển hóa và hô hấp

c)

Tham gia vào quá trình phân bào

d)

Có tính co dãn, đàn hồi để biến đổi hình thể được

16.

Đặc điểm vách của vi khuẩn Gram dương:

a)

Gồm nhiều lớp peptidoglycan, có tính vững chắc

b)

Gồm một lớp peptidoglycan, tính vững chắc thấp

c)

Peptidoglycan bản chất hóa học là lipid và acid amin

d)

Thành phần acid teichoic ít có ở nhóm vi khuẩn này

17.

Đặc điểm vách của vi khuẩn Gram âm:

a)

Gồm nhiều lớp peptidoglycan nên có tính vững chắc

b)

Bên ngoài vách còn có lớp lipopolysaccharit

c)

Tính đặc hiệu kháng nguyên thấp

d)

Cấu tạo bởi phức hợp lipopolysaccharit

18.

Một trong các tính chất sau không phải là đặc điểm của lipopolysaccharit:

a)

Hiện diện ở tất cả các vi khuẩn Gram âm

b)

Có thể gây sốt

c)

Được vi khuẩn phóng thích ra khi đang phát triển

d)

Là kháng nguyên O

19.

Lipopolysaccharit là một phức hợp giữa lipid và polysaccharit với đặc điểm sau:

a)

Hiện diện ở vách tế bào vi khuẩn Gram âm

b)

Kết hợp với ngoại độc tố gây nên sốt

c)

Liên quan đến ngoại độc tố của vi khuẩn

d)

Dễ dàng được xử lý để chế tạo vac-xin

20.

Một trong những tính chất sau không thuộc đặc tính của vách vi khuẩn:

a)

Quyết định tính kháng nguyên thân

b)

Có tính thấm thấu chọn lọc

c)

Là nơi tác động của một số kháng sinh

d)

Là nơi mang các diện tiếp nhận đặc hiệu cho thực khuẩn thể

21.

Đặc điểm của vỏ vi khuẩn:

a)

Là một phức hợp peptidoglycan

b)

Luôn luôn có cấu tạo là polypeptid

c)

Chủ yếu giúp vi khuẩn bám dính

d)

Bảo vệ vi khuẩn khỏi sự thực bào

22.

Đặc điểm cấu tạo vỏ của vi khuẩn:

a)

Là một lớp vỏ cứng bao ngoài vách, có vai trò bảo vệ vi khuẩn

b)

Là một lớp nhầy, lỏng leo, không rõ rệt bao quanh vi khuẩn

c)

Mọi loại vi khuẩn đều có vỏ khi gặp điều kiện không thuận lợi

d)

Chỉ những trực khuẩn Gram âm mới có vỏ

23.

Đặc điểm cấu tạo và chức năng của lông của vi khuẩn:

a)

Là những sợi protein dài và xoắn

b)

Xuất phát từ màng tế bào xuyên qua vách tế bào

c)

Giúp vi khuẩn tồn tại được trong những điều kiện không thuận lợi

d)

Giúp vi khuẩn truyền giới tính từ vi khuẩn này sang vi khuẩn khác

24.

Cơ quan di động của vi khuẩn là:

a)

Pili

b)

Lông

c)

Vách

d)

Vỏ

25.

Đặc điểm lông của vi khuẩn:

a)

Không ảnh cho sự di chuyển của vi khuẩn

b)

Có tác dụng giúp vi khuẩn chống lại các vi khuẩn khác loài

c)

Được gắn vào bề mặt vách tế bào vi khuẩn

d)

Cấu tạo bởi những sợi protein xoắn

26.

Thành phần liên quan đến kháng nguyên H của vi khuẩn là:

a)

Vách tế bào

b)

Vỏ tế bào

c)

Pili

d)

Lông

27.

Những sợi protein mảnh, ngắn, có gốc từ nguyên sinh chất và nhô ra phủ bề mặt tế bào của nhiều vi khuẩn Gram âm giúp chúng bám dính được gọi là:

a)

Pili giới tính

b)

Pili thường

c)

Lông

d)

Chân đuôi

28.

Đặc điểm cấu tạo và chức năng của pili của vi khuẩn:

a)

Cấu tạo hóa học là protein

b)

Nếu mất pili vi khuẩn sẽ không tồn tại được

c)

Nếu mất pili vi khuẩn sẽ không truyền được các yếu tố di truyền từ vi khuẩn này sang vi khuẩn khác được

29.

Đặc điểm cấu tạo và chức năng của nha bào của vi khuẩn là gì?

a)

Mọi loài vi khuẩn trong điều kiện sống không thuận lợi đều có khả năng sinh nha bào.

b)

Màng nha bào bao bên ngoài thể nguyên sinh.

c)

Màng nha bào bao bên ngoài nhân AND.

d)

Nha bào có hai lớp vách trong và ngoài.

30.

Quá trình tạo nha bào ở vi khuẩn có ý nghĩa gì?

a)

Đó là phương thức sinh sản.

b)

Đó là sự thoái hóa của các tiểu cơ quan.

c)

Đó là phương thức sinh tồn.

d)

Đó là sự phát triển của vách tế bào.

31.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với nha bào?

a)

Chúng hoạt động biến dưỡng rất mạnh.

b)

Chúng chứa rất ít nước.

c)

Chúng đề kháng cao hơn dạng sinh dưỡng rất nhiều.

d)

Một số trực khuẩn Gram dương có khả năng tạo nha bào.

32.

Tính chất nào sau đây không đúng với nha bào?

a)

Một số vi khuẩn Gram dương có khả năng tạo nha bào.

b)

Nha bào là phương thức tồn tại và sinh sản.

c)

Đề kháng cao với tác nhân lý hóa.

d)

Gồm có áo ngoài, lớp vỏ, vách và lõi AND.

33.

Kháng sinh không diệt được nha bào vi khuẩn bởi vì lý do nào?

a)

Vi khuẩn đang trong tình trạng không trao đổi chất.

b)

Lõi nha bào quá cô đặc.

c)

Nha bào không có enzym chuyển hóa và enzym hô hấp.

d)

Nha bào không có màng nguyên sinh chất nên thuốc kháng sinh không thẩm thấu vào được bên trong nha bào.

34.

Đặc điểm chuyển hóa và dinh dưỡng của vi khuẩn: mệnh đề nào đúng?

a)

Tất cả vi khuẩn gây bệnh đều là vi khuẩn tự dưỡng.

b)

Vi khuẩn chuyển hóa được là nhờ các enzym nội và ngoại bào.

c)

Chỉ những vi khuẩn ký sinh trong tế bào mới gây được bệnh.

d)

Enzym ngoại bào có vai trò thực hiện quá trình chuyển hóa phức tạp.

35.

Vi khuẩn chỉ dùng oxy phân tử làm chất nhận điện tử cuối cùng được gọi là gì?

a)

Kỵ khí tuyệt đối.

b)

Hiếu khí tuyệt đối.

c)

Tự dưỡng.

d)

Dị dưỡng.

36.

Dạng hô hấp của vi khuẩn tạo ra nhiều năng lượng ATP nhất là gì?

a)

Hô hấp kỵ khí tuyệt đối.

b)

Hô hấp hiếu khí tuyệt đối.

c)

Hô hấp kỵ khí tuyệt đối và hiếu khí tuyệt đối.

d)

Hô hấp hiếu khí tùy ngộ và kỵ khí tuyệt đối.

37.

Đặc điểm chuyển hóa và dinh dưỡng của vi khuẩn: mệnh đề nào đúng?

a)

Quá trình chuyển hóa tạo ra một số chất như nội độc tố, vitamin...

b)

Một số vi khuẩn không có enzym chuyển hóa vẫn phát triển được.

c)

Tất cả các vi khuẩn gây bệnh đều là vi khuẩn dị dưỡng.

d)

Enzym ngoại bào đóng vai trò thực hiện quá trình chuyển hóa phức tạp.

38.

Chuyển hóa năng lượng của vi khuẩn có các dạng nào đúng?

a)

Hô hấp kỵ khí: gặp ở vi khuẩn có cytochrom oxidase.

b)

Hô hấp hiếu - kỵ khí tùy ngộ: chất nhận điện tử cuối cùng là ion.

c)

Hô hấp hiếu khí: chất nhận điện tử cuối cùng là một chất hữu cơ.

d)

Lên men: chất nhận điện tử cuối cùng là một chất vô cơ.

39.

Đặc điểm các loại môi trường nhân tạo để nuôi cấy vi khuẩn: mệnh đề nào đúng?

a)

Môi trường cơ bản: phải đủ các yếu tố dinh dưỡng cần thiết cho đa số vi khuẩn.

b)

Môi trường cơ bản: để nuôi cấy các vi khuẩn tăng trưởng nhanh.

c)

Môi trường chuyên biệt: là môi trường cơ bản có thêm hồng cầu.

d)

Môi trường chuyên biệt: để nuôi cấy các vi khuẩn tăng trưởng chậm.

40.

Thuốc kháng sinh là những chất ngăn chặn vi khuẩn nhân lên hay tiêu diệt vi khuẩn bằng cơ chế nào?

a)

Tác động vào sự cân bằng lý học của tế bào vi khuẩn.

b)

Tác động vào các giai đoạn chuyển hóa của đời sống vi khuẩn.

c)

Ức chế sinh tổng hợp protein.

d)

Tác động vào giai đoạn phân chia của tế bào vi khuẩn.

41.

Kháng sinh có đặc điểm nào đúng?

a)

Có nguồn gốc cơ bản từ các chất hóa học.

b)

Có nguồn gốc cơ bản từ thực vật.

c)

Mỗi loại kháng sinh chỉ tác động lên một nhóm hay một loài vi khuẩn nhất định.

d)

Kháng sinh có phổ rộng là kháng sinh tiêu diệt được nhiều loại vi khuẩn gây bệnh khác nhau.

42.

Chất tẩy uế và chất sát khuẩn giống nhau ở điểm nào?

a)

Có thể tổng hợp bằng phương pháp hóa học, ly trích từ động vật, thực vật hoặc vi sinh vật.

b)

Có thể dùng tại chỗ ngoài da.

c)

Thường chỉ dùng để tẩy uế đồ vật.

d)

Gây độc hại cho cơ thể.

43.

Cơ chế tác động của thuốc kháng sinh với vi khuẩn nào sau đây là đúng?

a)

Kháng sinh gây rối loạn chức năng thấm thấu chọn lọc của vách vi khuẩn.

b)

Kháng sinh ức chế tổng hợp ribosom 70S.

c)

Kháng sinh ức chế tổng hợp tiểu phần 30S.

d)

Kháng sinh gây rối loạn chức năng màng nguyên tương.

44.

Kháng sinh làm hư hại màng nguyên tương vi khuẩn theo cơ chế nào?

a)

Kháng sinh làm thay đổi tính thấm chọn lọc của vách vi khuẩn.

b)

Kháng sinh làm tăng tính thấm chọn lọc của màng nguyên tương vi khuẩn.

c)

Kháng sinh làm thay đổi tính thấm thấu chọn lọc của màng nguyên tương.

d)

Kháng sinh làm thay đổi tính thấm của màng nhân.

45.

Kháng sinh ức chế sinh tổng hợp protein của vi khuẩn theo một trong các cơ chế sau, mệnh đề nào đúng?

a)

Phá hủy tiểu phần 30S của ribosom.

b)

Phá hủy tiểu phần 50S của ribosom.

c)

Cản trở sự liên kết của các acid amin ở tiểu phần 50S.

d)

Tác động vào enzym catalase ở tiểu phần 50S.

46.

Một trong các cơ chế tác động của kháng sinh vào tiểu phần 30S của vi khuẩn là gì?

a)

Kháng sinh phá hủy ARN thông tin.

b)

Kháng sinh cản trở ARN thông tin trượt trên polysom.

c)

Kháng sinh gắn vào 30S của ribosom vi khuẩn gây nên đọc sai mã của ARN thông tin.

d)

Kháng sinh phá hủy các ARN vận chuyển.

47.

Một trong các cơ chế tác động của kháng sinh trong sinh tổng hợp acid nucleic của vi khuẩn là gì?

a)

Ức chế enzym gyrase nên ngăn cản sự sao chép của ADN.

b)

Tác động vào ARN khuôn, ức chế tổng hợp ARN.

c)

Tác động vào ARN khuôn, ức chế tổng hợp ADN.

d)

Ngăn cản sinh tổng hợp ADN-polymerase phụ thuộc ARN.

48.

Một trong các cơ chế tác động của kháng sinh ức chế tổng hợp acid nucleic của vi khuẩn là gì?

a)

Ức chế ARN polymerase phụ thuộc ARN nên ngăn cản sự hình thành ARN thông tin.

b)

Ngăn cản sinh tổng hợp ARN-polymerase phụ thuộc AND.

c)

Gắn vào sợi ARN khuôn, ngăn không cho hai sợi tách ra.

d)

Làm cho ARN tan thành từng mảnh.

49.

Kháng sinh ức chế sinh tổng hợp chất chuyển hóa cần thiết cho tế bào vi khuẩn theo cơ chế nào?

a)

Phá hủy enzym làm rối loạn quá trình chuyển hóa tạo ra các chất cần thiết cho tế bào vi khuẩn.

b)

Phá hủy màng bào tương nên vi khuẩn không hấp thụ được acid folic.

c)

Phá hủy vách nên vi khuẩn không hấp thụ được các chất cần thiết.

d)

Ngăn cản quá trình chuyển hóa tạo ra một số chất cần thiết cho vi khuẩn phát triển.

50.

Một trong các cơ chế tác động của kháng sinh lên vi khuẩn do cơ chế nào sau đây?

a)

Kháng sinh ức chế tổng hợp màng bào tương vi khuẩn.

b)

Kháng sinh ức chế tổng hợp vỏ vi khuẩn.

c)

Kháng sinh ức chế tổng hợp acid nucleic của vi khuẩn.

d)

Kháng sinh ức chế sự nhân lên của vi khuẩn ở nhiễm sắc thể.

51.

Kháng sinh tác động lên vách của tế bào vi khuẩn làm cho kết quả gì xảy ra?

a)

Vi khuẩn sinh ra không có vách, do đó dễ bị tiêu diệt.

b)

Chức năng thẩm thấu chọn lọc của vách bị thay đổi, vi khuẩn bị tiêu diệt.

c)

Vách không còn khả năng phân chia trong quá trình nhân lên nên vi khuẩn bị tiêu diệt.

d)

Các thụ thể trên bề mặt vách bị phá hủy nên vi khuẩn bị tiêu diệt.

52.

Chất sát khuẩn là những chất có đặc điểm nào đúng?

a)

Ức chế sự phát triển của vi sinh vật ở mức độ phân tử.

b)

Gây độc hại cho mô sống của cơ thể.

c)

Thường chỉ dùng để tẩy uế đồ vật hay sát trùng ngoài da.

d)

Độc tính cao nên không thể dùng tại chỗ như bôi ngoài da.

53.

Chất tẩy uế có đặc điểm nào đúng?

a)

Có nguồn gốc từ các chất hóa học hay từ động vật, thực vật.

b)

Chỉ dùng để tẩy uế đồ vật.

c)

Có khả năng tiêu diệt các vi sinh vật nên có thể dùng tại chỗ như bôi ngoài da.

d)

Có tác động mạnh đối với vi khuẩn, làm ngưng sự phát triển của vi khuẩn.

54.

Đặc điểm sự đề kháng kháng sinh của vi khuẩn: mệnh đề nào đúng?

a)

Có bốn dạng đề kháng: đề kháng thật, đề kháng giả, đề kháng tự nhiên, đề kháng thu được.

b)

Đề kháng giả được chia thành hai nhóm: đề kháng tự nhiên và đề kháng thu được.

c)

Đề kháng thật được chia thành hai nhóm: đề kháng tự nhiên và đề kháng thu được.

d)

Đề kháng tự nhiên là đề kháng nhưng không phải là bản chất, không do nguồn gốc di truyền.

55.

Đặc điểm của đề kháng tự nhiên của vi khuẩn kháng kháng sinh: mệnh đề nào đúng?

a)

Không phụ thuộc vào yếu tố di truyền.

b)

Chỉ có ở những vi khuẩn có plasmid.

c)

Một số vi khuẩn không chịu tác động của một số thuốc kháng sinh nhất định.

d)

Các gen đề kháng nằm trên nhiễm sắc thể hay plasmid hoặc transposon.

56.

Đặc điểm đề kháng thu được của vi khuẩn kháng kháng sinh: mệnh đề nào đúng?

a)

Do đột biến hoặc nhận được gen đề kháng làm cho một vi khuẩn đang từ không trở nên có gen đề kháng.

b)

Không do nguồn gốc di truyền.

c)

Chỉ có ở những vi khuẩn có plasmid.

d)

Chỉ có ở những vi khuẩn có plasmid và có pili giới tính.

57.

Kháng thuốc ở những vi khuẩn có R-plasmid có đặc điểm:

a)

Gen kháng thuốc chỉ được truyền dọc cho con cháu.

b)

Chỉ truyền được tính kháng thuốc cho vi khuẩn tiếp xúc.

c)

Phương thức truyền tính kháng thuốc cho vi khuẩn qua tiếp xúc chiếm tỷ lệ cao.

d)

Chỉ truyền được tính kháng thuốc cho vi khuẩn cùng loài.

58.

Vi khuẩn truyền tính kháng thuốc qua đường phân bào là tính kháng thuốc được truyền cho vi khuẩn con cháu qua phân chia tế bào, đặc tính này:

a)

Hay gặp ở vi khuẩn Gram dương.

b)

Hay gặp ở vi khuẩn Gram âm.

c)

Hay gặp ở nhiều loài vi khuẩn.

d)

Ít gặp ở vi khuẩn.

59.

Kháng sinh đồ là kỹ thuật:

a)

Xác định độ nhạy cảm của vi khuẩn với kháng sinh.

b)

Xác định độ nhạy cảm của kháng sinh với vi khuẩn.

c)

Xác định vi khuẩn gây bệnh sau khi phân lập, định danh vi khuẩn.

d)

Xác định nồng độ kháng thuốc kháng sinh của vi khuẩn.

60.

Sử dụng kháng sinh rộng rãi, không đúng chỉ định sẽ dẫn đến tình trạng:

a)

Các vi khuẩn kháng thuốc bị tiêu diệt.

b)

Các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc bị tiêu diệt.

c)

Các vi khuẩn này cảm được tự do phát triển mà không bị trc chế cạnh tranh bởi các vi khuẩn khác.

d)

Tất cả các vi khuẩn nhạy cảm và kháng thuốc đều bị tiêu diệt.

61.

Một trong những biện pháp phòng chống kháng thuốc ở vi khuẩn là:

a)

Chỉ điều trị khi có kết quả kháng sinh đồ.

b)

Chỉ điều trị khi phân lập, định danh được vi khuẩn.

c)

Chọn kháng sinh theo kết quả kháng sinh đồ.

62.

Để xác định vi khuẩn kháng thuốc kháng sinh cần phải:

a)

Phân lập được vi khuẩn gây bệnh.

b)

Có chẩn đoán xác định trên lâm sàng và định danh vi khuẩn gây bệnh.

c)

Làm kháng sinh đồ chỉ với những loài vi khuẩn hay kháng thuốc.

d)

Làm kháng sinh đồ với vi khuẩn gây bệnh.

63.

Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của kháng sinh:

a)

Các loại kháng sinh khác nhau thì có hoạt phổ khác nhau.

b)

Có nhiều cách để phân loại kháng sinh.

c)

Hoạt tính của một kháng sinh có tác dụng giống nhau đối với tất cả các loại vi khuẩn.

d)

Vi khuẩn cũng có thể sản xuất ra kháng sinh.

64.

Kháng thuốc có nguồn gốc không di truyền có liên quan đến:

a)

Nhiễm sắc thể.

b)

Vi khuẩn ở trạng thái không nhân lên.

c)

Plasmid.

d)

Phage.

65.

Kháng thuốc do plasmid có liên quan đến:

a)

Đề kháng tự nhiên.

b)

Đề kháng giả.

c)

Đề kháng thu được.

d)

Đề kháng tự nhiên và đề kháng thu được.

66.

Kháng sinh nào ức chế tổng hợp protein:

a)

Polymycin.

b)

Streptomycin.

c)

Nhóm β - lactam.

d)

Nhóm quinolon.

67.

Thuốc kháng sinh nào ức chế tổng hợp vách vi khuẩn:

a)

Nhóm β\beta -lactam.

b)

Nhóm aminozid.

c)

Nhóm quinolon.

d)

Nhóm chloramphenicol.

68.

Họ thuốc kháng sinh nào ức chế tổng hợp protein do tác động vào tiểu phần 50S của ribosom:

a)

Penicillin.

b)

Colistin.

c)

Erythromycin.

d)

Polymycin.

69.

Trong điều trị nhiễm khuẩn, phối hợp thuốc kháng sinh có tác dụng:

a)

Luôn luôn cho hiệu quả cao.

b)

Giảm chung đột biến kháng thuốc trong trường hợp nhiễm khuẩn mạn tính.

c)

Để điều trị nhiễm khuẩn đường tiêu hóa.

d)

Để điều trị các nhiễm khuẩn bội nhiễm sau khi nhiễm virus.

70.

Nhiễm trùng là tình trạng:

a)

Xâm nhập vào mô của các vi sinh vật gây bệnh.

b)

Xâm nhập vào cơ thể của vi sinh vật gây bệnh.

c)

Tăng sinh của vi sinh vật ký sinh trong cơ thể tại vị trí thông thường của nó.

d)

Tăng sinh của vi sinh vật trong cơ thể dù rằng không có triệu chứng biểu hiện bệnh.

71.

Một người khỏe mạnh hoàn toàn, làm xét nghiệm máu thấy có hiện diện virus viêm gan B (HBsAg (+)), hình thái nhiễm trùng này được gọi là:

a)

Nhiễm trùng thể ẩn.

b)

Nhiễm trùng mạn tính.

c)

Nhiễm trùng chậm.

d)

Nhiễm trùng cấp tính.

72.

Một người khỏe mạnh hoàn toàn, cấy phân thấy có vi khuẩn thường hàn, tình trạng này gọi là:

a)

Nhiễm trùng cơ hội.

b)

Nhiễm trùng mạn tính.

c)

Người lành mang bệnh.

d)

Nhiễm trùng chậm.

73.

E. coli là vi khuẩn ký sinh với tỷ lệ lớn ở đường tiêu hóa của người, thường không gây bệnh, nhưng lại rất hay gây tiêu chảy ở người bị AIDS. Đây được gọi là:

a)

Nhiễm trùng tiềm tăng.

b)

Nhiễm trùng chậm.

c)

Nhiễm trùng cơ hội.

d)

Nhiễm trùng cấp tính.

74.

Một số khái niệm về nhiễm trùng:

a)

Bệnh nhiễm trùng thể ẩn là trạng thái bệnh kéo dài, triệu chứng không dữ dội.

b)

Bệnh nhiễm trùng cấp tính là triệu chứng bệnh trầm trọng, nhưng bệnh chỉ tồn tại trong thời gian ngắn.

c)

Bệnh nhiễm trùng mạn tính là bệnh kéo dài, triệu chứng không dữ dội.

d)

Nhiễm trùng tiềm tăng là người bị nhiễm trùng không có dấu hiệu lâm sàng.

75.

Tính gây bệnh của vi sinh vật phụ thuộc vào:

a)

Độc lực của vi sinh vật.

b)

Độc tố của vi khuẩn gây bệnh xâm nhập.

c)

Đường xâm nhập của vi khuẩn gây bệnh vào cơ thể.

d)

Đường xâm nhập của vi sinh vật vào cơ thể.

76.

Đơn vị dùng để đo độc lực:

a)

50MD

b)

MLD50

c)

MLD

d)

MD50

77.

Liều chết LD50 là liều vi sinh vật hay sản phẩm của nó làm chết:

a)

50 con chuột trong phòng thí nghiệm.

b)

50 con thỏ trong phòng thí nghiệm.

c)

50 súc vật thí nghiệm.

d)

50% súc vật thí nghiệm.

78.

Các thành phần của tế bào vi khuẩn đóng vai trò độc lực:

a)

Vỏ vi khuẩn.

b)

Acid hyaluronic của vi khuẩn.

c)

Tryptophanase của vi khuẩn.

d)

Catalase của vi khuẩn.

79.

Chọn câu đúng về khái niệm nhiễm trùng:

a)

Nhiễm trùng là sự xâm nhập vào cơ thể của vi sinh vật gây bệnh.

b)

Vi sinh vật ký sinh trong cơ thể nhưng không xâm nhập vào mô thì không gọi là nhiễm trùng.

c)

Nhiễm khuẩn mạn tiềm thường do các vi khuẩn gây bệnh ngoại tế bào.

d)

Trong nhiễm trùng tiềm tăng, thường không tìm thấy vi sinh vật gây bệnh trong bệnh phẩm.

80.

Đặc điểm của bệnh nhiễm trùng mạn tính:

a)

Bệnh kéo dài, triệu chứng không dữ dội.

b)

Bệnh kéo dài, không có dấu hiệu lâm sàng.

c)

Hay gặp hơn các thể bệnh nhiễm trùng khác.

d)

Thường không tìm thấy vi sinh vật gây bệnh trong bệnh phẩm.

81.

Đặc điểm của nhiễm trùng tiềm tăng:

a)

Loại nhiễm trùng này do một số virus.

b)

Thời gian ủ bệnh thường rất dài.

c)

Vi sinh vật gây bệnh chỉ gây bệnh khi có điều kiện thuận lợi.

d)

Thường do các vi khuẩn ký sinh bên trong tế bào.

82.

Đặc điểm các yếu tố độc lực của vi sinh vật:

a)

Ở những vi khuẩn độc lực, yếu tố bám luôn tương quan với độc lực.

b)

Vi sinh vật muốn gây được bệnh thì điều kiện đầu tiên là phải bám được vào tế bào.

c)

Chỉ những vi khuẩn có pili mới có khả năng bám vào tế bào và gây bệnh.

d)

Chỉ những vi khuẩn Gram (-) có pili mới có khả năng bám vào tế bào và gây bệnh.

83.

Các thành phần bề mặt của vi khuẩn tham gia bám đặc hiệu lên bề mặt tế bào là:

a)

Lông

b)

Pili giới tính

c)

Pili chung

d)

Vỏ

84.

Yếu tố nào sau đây giúp vi khuẩn gây bệnh bằng cơ chế chống thực bào:

a)

Lipopolysaccharit (LPS) ở vách

b)

Peptidoglycan

c)

Vỏ

d)

Nha bào

85.

Đặc điểm sự xâm nhập và sinh sản của vi sinh vật:

a)

Xâm nhập là yếu tố quyết định của sự nhiễm trùng

b)

Xâm nhập là điều kiện đầu tiên để vi sinh vật có thể bám vào mô

c)

Vi sinh vật muốn gây bệnh thì phải xâm nhập được vào trong tế bào

d)

Vi sinh vật muốn xâm nhập được vào tế bào thì phải có nội độc tố

86.

Coagulase của một số vi khuẩn có tác dụng:

a)

Làm tan chất tạo keo và sợi cơ của cơ thể

b)

Làm tan hồng cầu

c)

Giúp vi khuẩn bám chặt vào niêm mạc đường hô hấp

d)

Làm lắng đọng fibrin bao quanh vi khuẩn

87.

Hyaluronidase là yếu tố độc lực của vi khuẩn vì nó có vai trò:

a)

Hủy hoại chất tạo keo giúp vi khuẩn xâm nhập vào các tổ chức của cơ thể

b)

Hủy hoại sợi cơ giúp vi khuẩn xâm nhập các tổ chức của cơ thể

c)

Hủy hoại mô liên kết của tổ chức giúp vi khuẩn dễ khuếch tán và xâm nhập các tổ chức

d)

Hủy hoại đại thực bào, giúp vi khuẩn tránh bị thực bào

88.

Ngoại độc tố của vi khuẩn có đặc điểm:

a)

Là độc tố có độc lực rất mạnh

b)

Là độc tố có độc lực không mạnh bằng nội độc tố

c)

Không có kháng độc tố điều trị

d)

Tính kháng nguyên yếu

89.

Ngoại độc tố của vi khuẩn có đặc điểm:

a)

Được giải phóng ra khỏi tế bào vi khuẩn khi vi khuẩn bị ly giải

b)

Gây rối loạn đặc hiệu, nghiêm trọng cho cơ thể

c)

Tính kháng nguyên mạnh do bản chất là glycopeptid

d)

Không có vi khuẩn Gram âm nào tiết được ngoại độc tố

90.

Các tính chất của nội độc tố:

a)

Tính kháng nguyên yếu tùy theo loại vi khuẩn

b)

Có kháng độc tố điều trị

c)

Chỉ được giải phóng ra khi tế bào vi khuẩn bị ly giải

d)

Chịu nhiệt kém

91.

Các tính chất của nội độc tố:

a)

Có ở các Clostridium, bạch hầu, tả, E. coli, Shigella

b)

Chỉ có ở vi khuẩn Gram âm

c)

Độc tính rất mạnh

d)

Bản chất là phức hợp phospholipid A và B

92.

Yếu tố nào sau đây không phải là tính chất của ngoại độc tố:

a)

Tính sinh miễn dịch mạnh

b)

Bản chất là protein

c)

Do vi khuẩn chết phóng thích ra

d)

Dễ bị hủy bởi nhiệt

93.

Yếu tố nào sau đây không phải là tính chất của nội độc tố:

a)

Tính sinh miễn dịch kém

b)

Bản chất là lipopolysaccharit

c)

Không bị hủy bởi nhiệt

d)

Do vi khuẩn còn sống tiết ra

94.

Bản chất hóa học của ngoại độc tố là:

a)

Lipopolysaccharit

b)

Glycoprotein

c)

Glycolipid

d)

Polysacchararit

95.

Bản chất hóa học của nội độc tố là:

a)

Phospholipid

b)

Acid teichoic

c)

Polysaccharit

d)

Lipopolysaccharit

96.

Enzym ngoại bào Fibrinolysin của vi khuẩn là yếu tố độc lực do có vai trò:

a)

Gây bệnh viêm cầu thận cấp ở trẻ em

b)

Gây viêm màng trong tim dẫn đến bệnh thấp tim ở trẻ em

c)

Gây tan tơ huyết dẫn tới làm tăng sự lan tràn của vi khuẩn

d)

Thủy phân IgA1, vô hiệu hóa kháng thể này

97.

Enzym nào sau đây giúp vi khuẩn xâm lấn và lan tràn:

a)

Fibrinolysin

b)

Coagulase

c)

Protease

d)

Catalase

98.

Enzym coagulase giúp vi khuẩn tránh được sự đề kháng của cơ thể và tác động của kháng sinh nhờ cơ chế:

a)

Vón kết sợi fibrin bao quanh bạch cầu làm bạch cầu không hoạt động được

b)

Bọc vi khuẩn trong kén fibrin không cho bạch cầu, kháng thể hoặc kháng sinh tấn công

c)

Phá hủy cấu trúc hóa học của kháng sinh

d)

Làm tan lớp sợi fibrin bao quanh vi khuẩn nên kháng sinh và bạch cầu không nhận diện được vi khuẩn

99.

Một vi sinh vật ngoài các yếu tố độc lực còn cần hai yếu tố phải có để gây được bệnh nhiễm trùng, đó là:

a)

Sự xâm nhập và độc tố

b)

Yếu tố bám và xâm nhập

c)

Yếu tố bám và độc tố

d)

Độc tố và enzym ngoại bào

100.

Đặc điểm kháng nguyên vỏ của vi khuẩn:

a)

Có ở tất cả các loại vi khuẩn gây bệnh

b)

Những vi khuẩn có vỏ đều là những vi khuẩn gây bệnh

c)

Có tác dụng chống lại sự thực bào

d)

Có tác dụng phá hủy đại thực bào làm bão hòa sự opsonin hóa

101.

Enzym ngoại bào protease của vi khuẩn có tác dụng:

a)

Làm tan hồng cầu

b)

Làm tan tơ huyết

c)

Làm đông kết huyết tương

d)

Làm vô hiệu hóa kháng thể IgA1

102.

Một số kháng nguyên bề mặt của vi khuẩn có tác dụng chống thực bào là:

a)

Kháng nguyên vỏ

b)

Kháng nguyên lông

c)

Kháng nguyên vách

d)

Kháng nguyên enzym ngoại bào

103.

Hiện tượng opsonin hóa là:

a)

Sự chuẩn bị của phức hợp kháng nguyên-kháng thể-bổ thể để huy động đại thực bào đến thực bào

b)

Sự tạo thành vỏ của một số vi khuẩn để chống lại sự thực bào

c)

Sự chọn tránh của các vi sinh vật trong trạng thái nội tế bào để tránh bị thực bào

d)

Sự tỏa protein A bao quanh tế bào vi khuẩn để ngăn cản tác dụng của kháng thể

104.

Yếu tố nào sau đây không thuộc các yếu tố độc lực của virus:

a)

Yếu tố bám và xâm nhập

b)

Chuyển dạng tế bào, gây các khối u và ung thư

c)

Thay đổi tính thẩm của lysosom của tế bào, giải phóng enzym thủy phân

d)

Kích thích tế bào cảm thụ tổng hợp ra interferon

105.

Sự né tránh đáp ứng miễn dịch là một trong những yếu tố độc lực của vi sinh vật. Yếu tố nào sau đây không thuộc sự né tránh đáp ứng miễn dịch:

a)

Vi sinh vật ký sinh nội tế bào tránh tác dụng của kháng thể, kháng sinh

b)

Vi sinh vật thay đổi kháng nguyên làm hạn chế tác dụng của miễn dịch

c)

Vi sinh vật tiết ra các công kích tố như interferon để phá hủy kháng thể IgA1

d)

Một số virus dấn vào tế bào miễn dịch gây suy giảm miễn dịch

106.

Để gây được bệnh nhiễm trùng, các vi sinh vật cần có đủ các điều kiện:

a)

Độc lực, số lượng cần thiết, đường xâm nhập thích hợp

b)

Độc lực, đường xâm nhập thích hợp, kháng thuốc kháng sinh

c)

Độc lực, số lượng cần thiết, có yếu tố vận chuyển di truyền kháng thuốc

d)

Số lượng cần thiết, đường xâm nhập thích hợp, có độc tố

107.

Trong miễn dịch chống nhiễm trùng, hệ thống phòng ngự tự nhiên của cơ thể bao gồm:

a)

Hàng rào da, niêm mạc, miễn dịch chung loài

b)

Hàng rào da, hàng rào tế bào, hàng rào thể dịch

c)

Hàng rào tế bào, hàng rào thể dịch, miễn dịch tự nhiên

d)

Hàng rào da, niêm mạc, hàng rào tế bào, hàng rào thể dịch, miễn dịch chung loài

108.

Một kháng nguyên khi tiếp xúc với hệ miễn dịch của ký chủ sẽ kích thích hệ miễn dịch:

a)

Có thể tạo được một hay nhiều miễn dịch đặc hiệu với kháng nguyên

b)

Chỉ tạo ra được một miễn dịch đặc hiệu với kháng nguyên

c)

Luôn luôn tạo được nhiều miễn dịch với kháng nguyên

d)

Chưa thể tạo được miễn dịch đặc hiệu với kháng nguyên sau lần tiếp xúc đầu tiên

109.

Kháng thể nào sau đây có thể tìm thấy trong dịch tiết:

a)

IgM

b)

IgG

c)

IgA

d)

IgE

110.

Trong một phân tử Ig, phần có chức năng gắn vào kháng nguyên đặc hiệu là:

a)

Phần Fc

b)

Phần Fab

c)

Chuỗi H

d)

Chuỗi L

111.

Bản chất của kháng thể là:

a)

Gamma globulin

b)

Glycoprotein

c)

Protein

112.

Chọn câu đúng:

a)

Mỗi kháng nguyên phải có đường vào thích hợp mới kích thích cơ thể tạo được kháng thể.

b)

Mỗi loại kháng nguyên có thể kích thích cơ thể hình thành nhiều loại kháng thể.

c)

Mỗi loại kháng thể có thể kết hợp đặc hiệu với nhiều loại kháng nguyên.

d)

Kháng thể chỉ tồn tại trong cơ thể lâu nhất là 2-5 năm sau khi hình thành.

113.

Liên quan đến chỉ định xét nghiệm bằng phương pháp huyết thanh học:

a)

Chỉ có giá trị giúp nghi ngờ đến một số bệnh nhiễm trùng.

b)

Phải xét nghiệm huyết thanh hai lần: vào những ngày đầu và ngày cuối của bệnh.

c)

Chỉ thực hiện trong những trường hợp nhiễm trùng thể ẩn khó chẩn đoán.

d)

Được dùng phổ biến để chẩn đoán nhanh bệnh nhiễm trùng.

114.

Yếu tố nào sau đây liên quan đến miễn dịch đặc hiệu:

a)

Interferon.

b)

Tế bào null.

c)

Propecdin.

d)

Tế bào TDTH.

115.

Yếu tố nào sau đây liên quan đến miễn dịch không đặc hiệu:

a)

Properdin.

b)

Tế bào T-cytotoxic.

c)

IgM.

d)

IgA tiết.

116.

Chọn câu đúng:

a)

Chỉ khi có kháng nguyên xâm nhập thì cơ thể mới có kháng thể đặc hiệu.

b)

Sau khi kháng thể được hình thành nó sẽ tồn tại vĩnh viễn trong cơ thể.

c)

Kháng thể của người này có thể trở thành kháng nguyên đối với cơ thể người khác.

d)

Kháng thể chỉ được tạo ra khi có kháng nguyên hoàn toàn xâm nhập vào cơ thể.

117.

Sự chuyển động liên tục của những mao tế bào biểu mô đường hô hấp có tác dụng:

a)

Tiêu hóa vật lạ xâm nhập vào đường hô hấp.

b)

Tiết ra chất nhầy để chặn giữ vật lạ.

c)

Nhận diện và huy động đại thực bào đến bắt và tiêu diệt vật lạ.

d)

Chặn giữ và chuyển vật lạ ra ngoài đường hô hấp.

118.

Dùng kháng sinh lâu ngày dễ bị tiêu chảy là do:

a)

Tổn thương lớp nhung mao ruột non.

b)

Loạn khuẩn đường ruột.

c)

Rối loạn sự sản xuất enzym tiêu hóa.

d)

Giảm bài tiết acid dịch vị.

119.

Miễn dịch tự nhiên ở người có các đặc điểm:

a)

Hệ thống này gồm có hàng rào thể dịch của cơ thể và miễn dịch chủng loại.

b)

Hệ thống này có sẵn nên ngăn cản tức thì mọi sự xâm nhập của vi sinh vật.

c)

Chỉ được tạo ra khi gặp kháng nguyên tác nhân gây bệnh trước đó.

d)

Có thể có được khi nhận được kháng thể từ cơ thể khác truyền qua.

120.

Dùng vắc-xin dự phòng chính là tạo cho cơ thể có được:

a)

Miễn dịch chủ động.

b)

Miễn dịch thụ động.

c)

Miễn dịch không đặc hiệu.

d)

Miễn dịch tự nhiên.

121.

Miễn dịch dịch thể là miễn dịch có nguồn gốc:

a)

Tế bào lympho B.

b)

Tế bào lympho T.

c)

Tế bào Macrophage.

d)

Tế bào TDTH.

122.

Xoắn thể di động nhờ cơ quan nào?

a)

Vòng xoắn.

b)

Chiên mao.

c)

Tiêm mao.