wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KỲ I - LỊCH SỬ 12

Total questions: 90

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Khi CTTG thứ hai đang diễn ra, các nước Đồng minh chống phát xít mong muốn

a)

thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hoà bình, an ninh thế giới.

b)

hợp tác giữa các nước nhằm khắc phục hậu quả sau chiến tranh.

c)

thiết lập một trật tự thế giới đa cực, nhiều trung tâm.

d)

thành lập toà án quốc tế để xét xử tội phạm chiến tranh.

2.

Các quốc gia trên thế giới tổ chức hội nghị thành lập Liên hợp quốc khi

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai chưa diễn ra.

c)

Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc.

d)

Chiến tranh thế giới thứ hai đã kết thúc.

3.

Năm 1945, Hiến chương Liên Hợp quốc thông qua tại đâu?

a)

Xan phranxixcô (Mĩ).

b)

Luân Đôn (Anh).

c)

Rô-ma (Italia).

d)

Pa-ri (Pháp).

4.

Sự kiện nào dưới đây gắn liền với ngày 24-10-1945?

a)

Mĩ và Liên Xô phê chuẩn bản Hiến chương Liên hợp quốc.

b)

Liên hợp quốc chính thức được thành lập.

c)

Hội nghị Xan Phranxixcô (Mĩ) thông qua bản Hiến chương Liên hợp quốc.

d)

Ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an thông qua bản Hiến chương.

5.

Trong số các mục tiêu của Liên hợp quốc, mục tiêu nào được chú trọng và là cơ sở để thực hiện các mục tiêu khác?

a)

Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.

b)

Phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.

c)

Thúc đẩy hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội, văn hóa, nhân đạo.

d)

Liên hợp quốc đóng vai trò là trung tâm điều hoà các nỗ lực quốc tế.

6.

Nội dung nào sau đây là nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc (UN)?

a)

Thúc đẩy quan hệ hữu nghị hợp tác giữa tất cả các nước.

b)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.

c)

Giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột khu vực bằng biện pháp quân sự.

d)

Giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế, nhân đạo.

7.

Hội nghị Ianta diễn ra trong bối cảnh

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai chưa diễn ra.

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai đang diễn ra quyết liệt.

c)

Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc.

d)

Chiến tranh thế giới thứ hai đã kết thúc.

8.

Từ ngày 4 - 12/2/1945, trên thế giới đã diễn ra sự kiện

a)

Hội nghị Véc-xây

b)

Hội nghị Pốx-đam

c)

Hội nghị Xanphơranxco

d)

Hội nghị Ianta

9.

Câu 3. Thành phần tham dự Hội nghị Ianta(2/1945)

a)

A. Xta-lin, Ru-dơ-ven, Sớc-sin

b)

B. Ru-dơ-ven, Na-va, Xta-lin

c)

C. Xtalin, Tơ-ru-man, Bi-đơn

d)

D. Sớc-sin, Xtalin, Ai-xen-hao

10.

Nước nào sau đây không có mặt ở Hội nghị cấp cao Ianta(2/1945)?

a)

A. Anh.

b)

B. Mĩ.

c)

C. Pháp.

d)

D. Liên Xô

11.

Ba cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh quyết định thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc tại

a)

Hội nghị Ianta(Liên Xô)

b)

Hội nghị Xanphơranxco(Mỹ)

c)

Hội nghị Pốx-đam(Đức)

d)

Hội nghị Gio-ne-vơ

12.

Theo quy định của Hội nghị Ianta (2/1945), quân đội Liên Xô chiếm đóng:

a)

Tây Đức, Tây Béclin và các nước Tây Âu.

b)

Đông Đức, Đông Béclin và các nước Đông Âu.

c)

Nhật Bản, Triều Tiên, các nước Đông Nam Á.

d)

Trung Quốc, Đông Nam Á, Tây Âu.

13.

Hội nghị Ianta chấp nhận một trong những điều kiện gì để Liên Xô tham chiến chống Nhật?

a)

Duy trì nguyên trạng và công nhận độc lập của Mông Cổ.

b)

Liên Xô chiếm đóng vùng Đông Đức, Đông Béclin, các nước Đông Âu.

c)

Trung Quốc, Bắc Triều Tiên do quân đội Liên Xô chiếm đóng.

d)

Quân đội Liên Xô và Mỹ Trung Quốc đều có quyền lợi ở Trung Quốc.

14.

Theo nội dung của Hội nghị Ianta (2/1945), trả lại cho Trung Quốc vùng:

a)

A. Thượng Hải, Quảng Châu, Đài Loan

b)

B. Mãn Châu, Đài Loan và Bành Hồ

c)

C. Đài Loan, Bành Hồ và Hồng Công

d)

D. Mãn Châu, Thượng Hải và Hồng Công.

15.

Theo nội dung của Hội nghị Ianta (2/1945), các vùng còn lại ở Châu Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước

a)

A. Phương Tây

b)

B. Anh

c)

C. Mỹ

d)

D. Liên Xô.

16.

Những quyết định của Hội nghị Ianta trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới

a)

Trật tự Vécxay- Oasinhtơn

b)

Trật tự đa cực

c)

Trật tự một cực

d)

Trật tự 2 cực Ianta.

17.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945), những nước nào sau đây trở thành những nước ở khu vực Tây Âu?

a)

Đức, Thụy Sĩ.

b)

Ba Lan, Nam Tư.

c)

Anh, Pháp.

d)

Áo, Phần Lan.

18.

Một trong những biểu tượng của cho sự kết thúc của Chiến tranh lạnh là

a)

Sự xuất hiện của xu thế toàn cầu hóa.

b)

Bức tường Béc-lin sụp đổ (1989).

c)

Mỹ sang thăm Liên Xô (1972).

d)

Mỹ sang thăm Trung Quốc (1972).

19.

Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, một trong những xu thế phát triển chính của thế giới là

a)

ráo riết chuẩn bị chiến tranh toàn cầu.

b)

đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế.

c)

hạn chế tình trạng cạnh tranh giữa các nước.

d)

hình thành trật tự thế giới mới đơn cực.

20.

Biểu hiện nào dưới đây không phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới từ khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Xu thế đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế.

b)

Xu thế lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

c)

Xu thế đơn cực trong quan hệ quốc tế.

d)

Xu thế toàn cầu hóa phát triển mạnh mẽ.

21.

Sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều điều chỉnh chiến lược phát triển tập trung vào

a)

A. kinh tế.

b)

B. văn hóa.

c)

C. quốc phòng.

d)

D. chính trị.

22.

Xu thế toàn cầu hoá xuất hiện là hệ quả của

a)

sự phát triển quan hệ thương mại quốc tế.

b)

cuộc cách mạng khoa học - công nghệ.

c)

phong trào giải phóng dân tộc.

d)

Chiến tranh lạnh chấm dứt.

23.

Xét về bản chất, toàn cầu hóa là

a)

sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại giữa các quốc gia trên thế giới.

b)

sự tăng cường sáp nhập và hợp nhất các công ti thành những tập đoàn lớn.

c)

sự tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, tác động, phụ thuộc lẫn nhau giữa các nước.

d)

sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực.

24.

Toàn cầu hóa ra đời là

a)

xu thế phát triển tất yếu của xã hội.

b)

xu thế phát triển tất yếu của nhân loại.

c)

xu thế chủ quan không thể đảo ngược.

d)

xu thế khách quan không thể đảo ngược.

25.

Quan hệ quốc tế, sau Chiến tranh lạnh, thế giới hình thành xu thế nào nào sau đây?

a)

Xu thế đa cực.

b)

Xu thế đơn cực.

c)

Xu thế hội nhập.

d)

Xu thế 2 cực.

26.

Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế đa cực?

a)

Sự gia tăng sức mạnh, tầm ảnh hưởng và vị thế của các nước lớn.

b)

Sự gia tăng sức mạnh tổng đối của Mỹ trong tương quan với các cường quốc khác.

c)

Mỹ đã thiết lập thế giới đơn cực, không chế và chi phối nhiều nước đồng minh.

d)

Sự xuất hiện các trung tâm, tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực.

27.

Nội dung nào dưới đây giải thích không đúng về lí do mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX?

a)

A. Quan hệ giữa các nước Đông Dương và ASEAN được cải thiện tích cực.

b)

B. Chiến tranh lạnh kết thúc, xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ.

c)

C. Chống lại sự hình thành trật tự "đa cực" nhiều trung tâm sau Chiến tranh lạnh.

d)

D. Thực hiện hợp tác phát triển có hiệu quả theo các nguyên tắc của Hiệp ước Bali.

28.

Năm nước sáng lập ban đầu của tổ chức ASEAN là

a)

Indonexia, Malaxia, Campuchia, Thái Lan, Philippin.

b)

Indonexia, Malaxia, Xingapo, Thái Lan, Philippin.

c)

Việt Nam, Malaxia, Campuchia, Thái Lan, Philippin.

d)

Brunây Malaxia, Campuchia, Thái Lan, Philippin.

29.

Nội dung nào sau đây là mục đích thành lập của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Thúc đẩy sự hợp tác toàn diện, thống nhất.

b)

Đưa Đông Nam Á trở thành số 1 thế giới.

c)

Thúc đẩy hòa bình - ổn định của khu vực.

d)

Xây dựng khối tự bản chủ nghĩa phát triển.

30.

Sự kiện nào đánh dấu sự khởi sắc của tổ chức ASEAN?

a)

Hiến chương ASEAN được kí kết (năm 2007).

b)

Thành lập tổ chức liên minh vì tiến bộ (năm 1961).

c)

Kí Hiệp ước thân thiện và hợp tác (tháng 2 - 1976).

d)

Thành lập cộng đồng ASEAN (năm 2015).

31.

Năm 1999, nước nào sau đây gia nhập tổ chức ASEAN?

a)

Brunây.

b)

Việt Nam.

c)

Đông Timo.

d)

Campuchia.

32.

Tháng 11 năm 2007, các thành viên tổ chức ASEAN đã kí bản Hiến chương ASEAN nhằm mục đích gì?

a)

Xây dựng ASEAN thành cộng đồng vững mạnh.

b)

Xây dựng ASEAN thành cộng đồng hòa bình, ổn định.

c)

Xây dựng ASEAN thành cộng đồng chiến lược về chính trị, quân sự.

d)

Xây dựng ASEAN thành cộng đồng mang tính chất chiến lược về quân sự.

33.

Mục đích chính của tổ chức ASEAN là gì?

a)

Chống lại sự xâm lược của Mĩ.

b)

Chống lại ảnh hưởng của phương Tây.

c)

Hình thành liên minh quân sự.

d)

Tăng cường hợp tác kinh tế, văn hóa, xã hội.

34.

Từ năm 2015 đến nay, cộng đồng ASEAN được thành lập và xây dựng với 3 trụ cột là

a)

chính trị - an ninh, kinh tế, văn hóa - xã hội.

b)

chính trị - quân sự - kinh tế, văn hóa.

c)

kinh tế, văn hóa – xã hội - quân sự.

d)

chính trị - an ninh quốc phòng - xã hội.

35.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời trong bối cảnh

a)

Mĩ bắt đầu chiến tranh xâm lược Việt Nam.

b)

các nước Đông Nam Á đấu tranh giành độc lập.

c)

các nước Đông Nam Á đã giành được độc lập.

d)

tất cả các nước Đông Nam Á phát triển mạnh mẽ.

36.

Một trong những thành tựu của ASEAN từ năm 1999 đến năm 2015 là

a)

thành lập và xây dựng Cộng đồng kinh tế, chính trị ASEAN.

b)

đẩy mạnh hợp tác về an ninh, chính trị, xã hội bên ngoài ASEAN.

c)

xây dựng nền móng ban đầu cho sự hợp tác xã hội ASEAN.

d)

hoàn thiện cơ cấu tổ chức ASEAN, tăng cường hợp tác nội khối và ngoại khối.

37.

Sự kiện đánh dấu thời cơ cách mạng để Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước là

a)

Nhật đảo chính lật đổ Pháp trên toàn Đông Dương (9-3-1945).

b)

Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống đất nước Nhật (ngày 6 và ngày 9-8-1945).

c)

Phát xít Đức đầu hàng Đồng Minh vô điều kiện (9-5-1945).

d)

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng Minh vô điều kiện (15-8-1945).

38.

Tân thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng, thông qua 10 chính sách của Việt Minh, cử ra Ủy ban Dân dân tộc giải phóng Việt Nam do chủ tịch Hồ Chí Minh làm Chủ tịch, đó là quyết định của

a)

Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (14, 15-8-1945).

b)

Đại hội Quốc dân ở Tân Trào (16, 17-8-1945).

c)

Đại hội Đảng lần thứ nhất ở Ma cao (Trung Quốc) năm 1935.

d)

Hội nghị Quân sự Bắc Kì (4-1945).

39.

Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc khi

a)

Nội các Nhật Bản thông qua các quyết định đầu hàng.

b)

Đảng ta nhận được những thông tin về phát xít Nhật sắp đầu hàng.

c)

Chính phủ thân Nhật Trần Trọng Kim bị khủng hoảng sâu sắc.

d)

Phát xít Nhật chính thức đầu hàng đồng minh vô điều kiện.

40.

“Quân Nhật ở Đông Dương rệu rã. Chính phủ thân Nhật Trần Trọng Kim hoang mang. Điều kiện khách quan thuận lợi cho tổng khởi nghĩa đã đến”.

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.

b)

Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản.

c)

phát xít Đức đầu hàng.

d)

Nhật đầu hàng đồng minh không điều kiện.

41.

Hành động thể hiện sự nhạy bén, kịp thời của Đảng Cộng sản Đông Dương và Tổng bộ Việt Minh trước những chuyển biến của tình hình thế giới vào đầu tháng 8-1945 là

a)

thành lập Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam

b)

triệu tập Hội nghị toàn quốc của Đảng ở Tân Trào.

c)

triệu tập Đại hội quốc dân ở Tân Trào.

d)

thành lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc và ban bố Quân lệnh số 1.

42.

Nội dung quan trọng nhất của Hội nghị toàn quốc của Đảng họp tại Tân Trào (từ ngày 14, 15-8-1945) là

a)

thông qua chủ trương tổng khởi nghĩa của Mặt trận Việt Minh.

b)

quyết định những vấn đề quan trọng về đối nội, đối ngoại.

c)

thông qua chủ trương tổng khởi nghĩa của Đảng.

d)

thành lập Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh làm chủ tịch.

43.

Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào (từ ngày 16, 17-8-1945) đã thể hiện

a)

A. ý chí thống nhất đoàn kết và nguyện vọng của toàn dân tộc trước giờ Tổng khởi nghĩa.

b)

B. tinh thần quyết tâm của toàn Đảng, toàn quân, toàn dân ta.

c)

C. chủ trương tổng khởi nghĩa giành chính quyền của Đảng là kịp thời.

d)

D. nhân dân cả nước sẵn sàng vùng dậy tổng khởi nghĩa.

44.

Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp từ ngày 14 đến 15-8-1945 ở đâu?

a)

Pác Bó (Cao Bằng).

b)

Tân Trào (Tuyên Quang).

c)

B. Bắc Sơn (Võ Nhai).

d)

Phay Khắt (Cao Bằng).

45.

Yếu tố nào dưới đây tác động làm cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam nổ ra và thắng lợi nhanh chóng, ít đổ máu?

a)

Do thời cơ khách quan thuận lợi.

b)

Do thời cơ chủ quan thuận lợi.

c)

Do Đảng ta chỉ đạo.

d)

Do nhân dân ta yêu nước.

46.

Cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân 1953 -1954 của quân dân Việt Nam kết thúc thắng lợi có ý nghĩa

a)

quyết định buộc Pháp kí Hiệp định Giơnevơ

b)

dập tan hoàn toàn ý chí xâm lược của Pháp

c)

bước đầu làm phá sản kế hoạch Nava của Pháp

d)

làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của Pháp

47.

Ngày 16/5/1955, toàn lính Pháp cuối cùng rút khỏi đảo Cát Bà (Hải Phòng), đã đánh dấu bước ngoặt gì ở miền Bắc Việt Nam?

a)

Miền Bắc chuyển sang cách mạng XHCN.

b)

Miền Bắc hoàn toàn giải phóng.

c)

Miền Bắc bắt đầu đi lên xây dựng CNXH.

d)

Miền Bắc chuẩn bị giải phóng.

48.

Ngày 19-12-1946, thay mặt Trung ương Đảng và Chính phủ, Chủ tịch Hồ Chí Minh phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp cho thấy

a)

Mâu thuẫn cấu kết giữa thực dân Pháp và quân Trung Hoa dân quốc đã thất bại.

b)

Công cuộc chuẩn bị kháng chiến lâu dài của Việt Nam đã hoàn thiện.

c)

Nhân dân Việt Nam quyết không nhượng bộ lợi ích tối cao của dân tộc.

d)

Đảng và Chính phủ đã chọn đúng thời cơ để phát động cuộc kháng chiến.

49.

Việc đàm phán và ký kết Hiệp định Sơ bộ giữa đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với đại diện Chính phủ Pháp (6/3/1946) có tác dụng như thế nào?

a)

A. Chuyển quan hệ giữa Việt Nam và Pháp từ đối đầu sang đối thoại.

b)

B. Tạo thời gian hoà bình để Việt Nam tổ chức bầu cử Quốc hội.

c)

C. Giúp Việt Nam ngăn chặn được mọi nguy cơ xung đột với Pháp.

d)

D. Thể hiện thiện chí hòa bình của hai chính phủ Việt Nam và Pháp.

50.

Điểm khác nhau của chiến dịch Việt Bắc - thu đông năm 1947 so với chiến dịch biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam là về

a)

Địa hình tác chiến.

b)

Loại hình chiến dịch.

c)

Đối tượng tác chiến.

d)

Lực lượng chủ yếu.

51.

Trong chiến dịch Việt Bắc - thu đông năm 1947, Biên giới thu - đông năm 1950 và Điện Biên Phủ năm 1954 sự kết hợp giữa

a)

Đánh điểm, diệt viện và đánh vận động.

b)

Chiến trường chính và vùng sau lưng địch.

c)

Tiến công quân sự và nổi dậy của nhân dân.

d)

Bao vây, đánh lấn và đánh công kiên.

52.

Đảng và Chính phủ Việt Nam quyết định phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp (19 - 12 -1946) vì lí do nào sau đây?

a)

Thực dân Pháp đang mở rộng cuộc đánh chiếm Nam Bộ.

b)

Thực dân Pháp bắt đầu đánh chiếm các đô thị ở phía Bắc.

c)

Nền độc lập, chủ quyền của dân tộc bị đe dọa nghiêm trọng.

d)

Thời gian “đã bên ngừng bắn” giữa ta và Pháp đã kết thúc.

53.

Trong giai đoạn 1945 - 1954, sự kiện nào sau đây đã làm chuyển biến về thế và lực cho cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam?

a)

Chiến thắng trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).

b)

Pháp nảy sinh căng lệ thuộc vào viện trợ của Mĩ (1953).

c)

Mĩ tăng cường viện trợ quân sự cho nước Pháp (1953).

d)

Mĩ can thiệp, dính líu sâu vào Đông Dương (1950).

54.

Nét tương đồng về nghệ thuật quân sự của chiến dịch Điện Biên Phủ (và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là gì?

a)

Chia cắt, từng bước đánh chiếm các cơ quan đầu não của đối phương.

b)

Bao vây, đánh lấn, kết hợp tiến công quân sự và nổi dậy của quần chúng.

c)

Tập trung lực lượng, bao vây, tổ chức tiến công hợp đồng binh chủng.

d)

Từng bước xiết chặt vòng vây, kết hợp đánh tiêu diệt và đánh tiêu hao.

55.

Đảng và Chính phủ Việt Nam thực hiện hòa hoãn với thực dân Pháp (1946) có tác dụng nào sau đây?

a)

Chuẩn bị đầy đủ cho cuộc đối đầu với quân Trung Hoa Dân quốc.

b)

Là điều kiện để Việt Nam giành thắng lợi trên mặt trận ngoại giao.

c)

Buộc Trung Hoa Dân quốc nhanh chóng rút quân đội về nước.

d)

Làm thất bại âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp.

56.

Trong cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954, quân đội và nhân dân Việt Nam thực hiện kế sách gì để đối phó với kế hoạch Nava?

a)

Lừa dịch để đánh dịch.

b)

Đánh điểm, diệt viện.

c)

Đánh vận động và công kiên.

d)

Điều dịch để đánh dịch.

57.

Trong khoảng thời gian từ đầu tháng 9 - 1945 đến cuối tháng 12 – 1946, nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa không gặp trở ngại nào sau đây?

a)

Chỉ có một số nước Đông minh công khai ủng hộ Việt Nam độc lập.

b)

Quân Đồng minh ở Việt Nam có mục tiêu chống phá cách mạng.

c)

Việt Nam nằm trong khu vực ảnh hưởng của các nước phương Tây.

d)

Thuận nước nó công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

58.

Bài học kinh nghiệm nào trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) được Đảng Lao động Việt Nam tiếp tục vận dụng trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975)?

a)

Phát huy sự đoàn kết của ba nước Đông Dương, tranh thủ sự đồng thuận của quốc tế.

b)

Kết hợp đấu tranh chính trị và chiến tranh du kích với đấu tranh vũ trang và dân vận.

c)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, sức mạnh trong nước với quốc tế.

d)

Kết hợp đấu tranh trên mặt trận quân sự và quốc tế để giành thắng lợi hoàn toàn.

59.

Trong thời kì 1945 - 1954, các chiến dịch của quân đội và nhân dân Việt Nam đều nhằm

a)

củng cố và mở rộng căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc.

b)

phá âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của giặc Pháp.

c)

hỗ trợ chiến tranh du kích ở vùng Pháp tạm bị chiếm.

d)

tiêu diệt được một bộ phận sinh lực của quân đội Pháp.

60.

Ở Việt Nam, chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) đều

a)

A. có sự kết hợp với nội dậy của quần chúng.

b)

B. có sự điều chỉnh phương châm tác chiến.

c)

C. tiêu diệt được hết lực lượng của đối phương.

d)

D. là những trận đánh quyết chiến chiến lược.

61.

Trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), quân đội Việt Nam đánh Pháp bằng việc

a)

hợp đồng các binh chủng.

b)

lấy lực thắng thế.

c)

lấy ít địch nhiều.

d)

trí tuệ thắng vũ khí hiện đại.

62.

“Chiến dịch này là một chiến dịch lịch sử của quân đội ta, ta đánh thắng chiến dịch này có ý nghĩa quân sự và ý nghĩa chính trị quan trọng” là nhận định của Trung ương Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh về chiến dịch nào trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam?

a)

Việt Bắc thu - đông năm 1947.

b)

Điện Biên Phủ năm 1954.

c)

Biên giới thu - đông năm 1950.

d)

Trung Lào năm 1953.

63.

Một trong những nguyên tắc quan trọng của Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa khi nhân nhượng với quân Trung Hoa Dân quốc và Pháp (từ tháng 9 – 1945 đến trước 19 – 12 – 1946) là

a)

đảm bảo về an ninh quốc gia.

b)

Đảng Cộng sản được hoạt động.

c)

không chấp nhận nhượng bộ trong liên hiệp của Pháp.

d)

tránh xung đột với nhiều kẻ thù ở cùng thời điểm.

64.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tính chất dân chủ của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) ở Việt Nam?

a)

Từng bước xóa bỏ các giai cấp bóc lột trong suốt cuộc kháng chiến.

b)

Tiến hành cuộc kháng chiến kết hợp với xây dựng chế độ mới.

c)

Hoàn thành mục tiêu “người cày có ruộng” trong kháng chiến.

d)

Chấm dứt sự bóc lột của giai cấp địa chủ ở các vùng căn cứ du kích.

65.

Căn cứ địa trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) của nhân dân Việt Nam không phải là

a)

nơi đóng quân của lực lượng vũ trang.

b)

một loại hình hậu phương kháng chiến.

c)

trận địa tiến công quân xâm lược.

d)

nơi đối phương bất khả xâm phạm.

66.

Khó khăn chung của quân dân Việt Nam khi mở các chiến dịch Việt Bắc (thu – đông 1947), Biên giới (thu – đông 1950) và Điện Biên Phủ (1954) là gì?

a)

Đế quốc Mĩ can thiệp, đình lưu và muốn quốc tế hóa chiến tranh.

b)

Địa bàn tác chiến ở vùng miền núi, không có lợi thế cho Việt Nam.

c)

Xã căn cứ kháng chiến nên công tác chuẩn bị phức tạp.

d)

Quân đội Pháp có ưu thế về trang bị hiện đại.

67.

Điểm chung của Cách mạng tháng Tám (1945), kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) ở Việt Nam là có sự kết hợp của

a)

A. đấu tranh chính trị, quân sự và ngoại giao.

b)

B. lực lượng chính trị với lực lượng vũ trang.

c)

C. chiến tranh chính quy và du kích.

d)

D. lực lượng vũ trang ba thứ quân.

68.

Thực tiễn về mối quan hệ giữa nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975) cho thấy, biện pháp quyết định để Việt Nam hội nhập quốc tế thành công là phải

a)

xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.

b)

coi trọng quốc phòng, an ninh, chủ động đối phó trong mọi hoàn cảnh.

c)

coi những điều kiện chủ quan luôn giữ vai trò quyết định.

d)

chủ trương phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết dân tộc.

69.

Câu 24. Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 là thắng lợi quân sự lớn nhất của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954), vì đã

a)

A. dẫn tới sự đổ hoàn toàn chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên toàn thế giới.

b)

B. làm phá sản bước đầu Kế hoạch Nava của tư bản Pháp có Mĩ giúp đỡ.

c)

C. tác động trực tiếp buộc Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ (1954) về Đông Dương.

d)

D. làm thất bại âm mưu của Mĩ muốn quốc tế hóa cuộc chiến tranh ở Đông Dương.

70.

Một điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám 1945 và cuộc kháng chiến chống pháp (1945 - 1954) ở Việt Nam là gì?

a)

Lực lượng chính trị giữ vai trò quyết định thắng lợi.

b)

Lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi.

c)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

d)

Có sự giúp đỡ to lớn của các nước xã hội chủ nghĩa.

71.

Sự kiện nào sau đây ở Việt Nam đã tác động tích cực đến phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở các thuộc địa Pháp tại châu Phi?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947).

b)

Pháp đang sa lầy ở Việt Nam (1954).

c)

Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954).

d)

Chiến dịch Biên giới thu - đông (1950).

72.

Mục tiêu hàng đầu của quân dân Việt Nam khi mở các cuộc tiến công quân Pháp trong Đông - Xuân 1953 - 1954 và chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là gì?

a)

Đưa cuộc kháng chiến tiến lên thắng lợi.

b)

Đập tan kế hoạch quân sự Nava của Pháp.

c)

Buộc đối phương phải phân tán binh lực.

d)

Tạo ra điều kiện thuận lợi cho đàm phán.

73.

Trong thời kì kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954), mục tiêu cao nhất của Đảng và Chính phủ Việt Nam khi mở các chiến dịch là đều

a)

củng cố và mở rộng căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc.

b)

phá âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của giặc Pháp.

c)

thay đổi tình thế trên chiến trường để đưa cuộc kháng chiến tiến lên.

d)

ép thực dân Pháp phải ngồi vào bàn đàm phán, kết thúc chiến tranh.

74.

Nhân tố quyết định cho những thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược (1945-1954) là gì?

a)

Nắm bắt thời cơ, vượt qua thách thức đưa đất nước tiến lên.

b)

Coi trọng giáo dục và khoa học – kĩ thuật là quốc sách hàng đầu.

c)

Công sản Việt Nam lãnh đạo phát huy nội lực và ngoại lực.

d)

Chính sách thu hút các nguồn vốn từ trong nước và của Việt kiều.

75.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tính chất dân chủ của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) ở Việt Nam?

a)

Chấm dứt sự bóc lột của giai cấp địa chủ ở các vùng căn cứ du kích.

b)

Chống để quốc kết hợp với từng bước đem lại quyền lợi cho nông dân.

c)

Hoàn thành mục tiêu “người cày có ruộng” ngay trong kháng chiến.

d)

Từng bước xóa bỏ các giai cấp bóc lột trong suốt cuộc kháng chiến.

76.

Kết quả lớn nhất của quân dân Việt Nam đạt được trong cuộc Tiến chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 là gì?

a)

Buộc Pháp phải phân tán lực lượng ra nhiều nơi để đối phó với ta.

b)

Làm cho kế hoạch tập trung binh lực của Pháp bị phá sản hoàn toàn.

c)

Pháp phải tập trung toàn binh lực ở Điện Biên Phủ để đối phó với ta.

d)

Tăng thêm mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán binh lực của Pháp.

77.

Câu 33. Thực tiễn qua hai cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và chống Mỹ (1954-1975) của nhân dân Việt Nam cho thấy, đấu tranh ngoại giao muốn có kết quả tốt cần phải

a)

A. tạo nên thế và lực trên chiến trường.

b)

B. coi trọng hậu phương kháng chiến.

c)

C. tranh thủ được sự ủng hộ của các nước lớn và dư luận quốc tế.

d)

D. thực hiện đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền đất nước.

78.

Trong khoảng thời gian từ đầu tháng 9 - 1945 đến cuối tháng 12 - 1946, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa gặp trở ngại nào sau đây?

a)

Mĩ biến Việt Nam thành tâm điểm của cực diện hai cực, hai phe.

b)

Chỉ có một số nước Đông minh công nhận ủng hộ Việt Nam độc lập.

c)

Mĩ viện trợ cho Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương.

d)

Chưa nước nào công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

79.

Quá trình kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) và cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975) của nhân dân Việt Nam có điểm gì khác nhau?

a)

Kết hợp giữa sức mạnh truyền thống của dân tộc với sức mạnh hiện tại.

b)

Huy động mọi nguồn lực để tạo nên sức mạnh giành thắng lợi.

c)

Cách thức kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao.

d)

Lấy đấu tranh quân sự làm yếu tố quyết định thắng lợi trong chiến tranh.

80.

Thắng lợi của Việt Nam trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) có sự tham gia của

a)

Mặt trận dân tộc giải phóng dân đường.

b)

các binh đoàn quyết thắng hỗ trợ.

c)

lực lượng chính trị nội địa hỗ trợ.

d)

lực lượng vũ trang làm nòng cốt.

81.

Nhận xét nào sau đây là không đúng về bản Hiệp định Sơ bộ Việt - Pháp (ngày 6 - 3 - 1946)?

a)

Là diễn biến về sự chủ động của Chính phủ Việt Nam trong đấu tranh ngoại giao, đối thoại.

b)

Chuyển Pháp từ vị trí đối tác trở thành đối tượng của cách mạng Việt Nam.

c)

Chuyển quan hệ giữa Việt Nam và Pháp từ đối đầu quân sự sang đối thoại ngoại giao.

d)

Chính phủ Việt Nam nhượng bộ dẫn đến có lợi cho cách mạng.

82.

Trong những năm 1945 - 1946, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã thực hiện một trong những biện pháp nào sau đây nhằm bảo vệ chế độ mới?

a)

Tạm gác nhiệm vụ chống ngoại xâm nội phản để tập trung tối đa đối phó với ngoại xâm.

b)

Kết hợp xây dựng thực lực toàn diện với tận dụng nguồn viện trợ từ bên ngoài.

c)

Kiên quyết không nhân nhượng với kẻ thù để giữ vững thành quả cách mạng.

d)

Xây dựng thế trận lòng dân làm nền tảng sức mạnh kháng chiến, kiến quốc.

83.

Để tăng cường xây dựng hậu phương kháng chiến, trong những năm 1951 - 1953, nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ

a)

phát triển kinh tế thị trường.

b)

bài trừ mê tín dị đoan.

c)

điện khí hóa nông nghiệp.

d)

điện khí hóa nông thôn.

84.

Cuộc bầu cử Quốc hội khóa I và Hội đồng nhân dân các cấp (1946) đã có tác dụng nào sau đây đối với việc củng cố chính quyền nhân dân sau ngày Cách mạng tháng Tám 1945 thành công?

a)

Nâng cao uy tín quốc tế của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

b)

Đánh dấu sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

c)

Làm cho các cơ quan tư pháp ở cơ sở được hoàn thiện.

d)

Làm cho bộ máy nhà nước từng bước được kiện toàn.

85.

So với cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, lực lượng vũ trang trong hai chiến dịch: Điện Biên Phủ (1954) có sự khác biệt là đóng vai trò

a)

quyết định thắng lợi.

b)

hỗ trợ, xung kích.

c)

mở đầu, xung kích.

d)

nòng cốt, chỉ phối.

86.

Câu 42. Để bồi dưỡng sức dân, nhất là nông dân, đầu năm 1953 Đảng và Chính phủ đã có chủ trương

a)

Đề ra cuộc vận động thực hành tiết kiệm.

b)

Phát động quần chúng triệt để giảm tô, cải cách ruộng đất.

c)

Đẩy mạnh sản xuất, cải chính chế độ thuế khóa.

d)

Tổ chức cuộc vận động lao động sản xuất, cải cách ruộng đất.

87.

Trong thời kì 1945 – 1954, kế sách quân sự “đánh điểm, đánh diệt viện, đánh truy kích” được quân dân Việt Nam thực hiện trong

a)

chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.

b)

chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.

c)

cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954.

d)

chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

88.

Một trong những bài học kinh nghiệm nào sau đây trong phong trào giải phóng dân tộc (1936 – 1939) được Đảng và Chính phủ Việt Nam vận dụng sáng tạo trong đấu tranh chống ngoại xâm, nội phản (1945 – 1946)?

a)

Tăng cường sử dụng hình thức đấu tranh vũ trang.

b)

Tập trung mũi nhọn vào kẻ thù nguy hiểm nhất.

c)

Đẩy mạnh xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất.

d)

Tranh thủ sự ủng hộ của các nước lớn trên thế giới.

89.

Sau khi kí hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và Tạm ước (14-9-1946) thực dân Pháp có thái độ và hành động như thế nào?

a)

Nghiêm chỉnh thi hành hiệp định

b)

Chuẩn bị tiến hành chiến tranh xâm lược trở lại

c)

Tiếp tục câu kết với Trung Hoa Dân Quốc chống phá cách mạng Việt Nam

d)

Tìm cách phá hoại hiệp định, gây xung đột vũ trang

90.

Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (2 - 1951) đã quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai lấy tên là

a)

Đảng Cộng sản Đông Dương

b)

Đảng Lao động Việt Nam

c)

Đảng Lao động Đông Dương

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam