NEW
Font size
Worksheets30.Đỗ Thị Phương Thảo
Total questions: 40
Worksheet time: 21mins
Hãy chọn phát biểu đúng nhất về hoá học hữu cơ trong số các phát biểu sau :
. Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu các hợp chất của carbon.
Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu các hợp chất của carbon, trừ carbon (II) oxide, carbon (IV) oxide muối carbonate, cyanide, carbide...
Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu các hợp chất của carbon, trừ carbon (II) oxide, carbon (IV) oxide.
Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu các hợp chất của carbon trừ muối carbonate.
Trong các chất sau đây, chất nào dễ cháy nhất?
CO2.
C2H5OH
Na2CO3
. N2.
bao nhiêu chất thuộc loại dẫn xuất của hydrocarbon trong dãy sau : (1) CH2=CH-CH=CH2; (2) C6H5OH;
(3) H2N-CH(CH3)-COOH; (4) C2H5-O-C2H5 ; (5) CH3NH2; (6) C6H5-CH=CH2 ?
4
3
5
2
Chất nào sau đây là hydrocarbon ?
C4H8
CH3OH
HCOOH
H2N
Phương pháp nào sau đây không phải là phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ?
Chưng cất và kết tinh.
Chiết
Sắc kí cột
Điện phân và nhiệt luyện
Dung môi thích hợp được lựa chọn trong phương pháp kết tinh thường là dung môi trong đó độ tan của chất cần tinh chế
không thay đổi khi thay đổi nhiệt độ của dung dịch.
tăng nhanh khi tăng nhiệt độ, tan kém ở nhiệt độ thường.
giảm nhanh khi tăng nhiệt độ, tan tốt ở nhiệt độ thường.
lớn ở nhiệt độ thường và nhỏ ở nhiệt độ cao.
Trong quá trình chưng cất dầu thô, người ta thu được nhiều phân đoạn dầu mỏ, trong đó có xăng (thành phà̀n chính là hỗn hợp các hydrocarbon có số nguyên tử C từ 4 đến 12, nhiệt độ sôi khoảng từ 40oC đến 200oC) và dầu hoả (thành phần chính là hỗn hợp các hydrocarbon có số nguyên tử C từ 12 đến 16, nhiệt độ sôi khoảng tư 200oC đến 250oC). Sản phẩm thu được ở 150oC đến 200oC là
xăng
dầu hoả
xăng và dầu hoả
dầu hoả và xăng
Ngâm củ nghệ với ethanol nóng, sau đó lọc bỏ bã, lấy dung dịch đem cô để làm bay hơi bớt dung môi. Phần dung dịch còn lại sau khi cô được làm lạnh, để yên một thời gian rồi lọc lấy kết tủa curcumin màu vàng. Từ mô tả ở trên, hãy cho biết, người ta đã sử dụng các kĩ thuật tinh chế nào để lấy được curcumin từ củ nghệ?
Chiết, chưng cất và kết tinh.
Chiết và kết tinh
Chưng cất và kết tinh
. Chưng cất, kết tinh và sắc kí.
Hãy sắp xếp các cách tiến thành tách và tinh chế hợp chất hữu cơ theo đúng thứ tự của phương pháp chiết lỏng – rắn ?
(a) Làm bay hơi dung môi của dịch chiết để thu được chất cần tách.
(b) Lọc bỏ phần chất rắn không tan, thu được dịch chiết chứa chất cần tách.
(c) Hoà tan chất hữu cơ bằng cách ngâm hoặc đun hỗn hợp chất rắn với dung môi thích hợp.
(c), (b), (a).
(b), (c), (a).
(c), (a), (b).
(a) (b) (c)
Trong công thức phân tử không cho ta biết:
Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ.
Hàm lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất.
số lượng các nguyên tố trong hợp chất
Tỉ lệ giữa các nguyên tố trong hợp chất
Cho chất acetylene (C2H2), vinyl acetylene (C4H4) và benzene (C6H6), phát biểu nào sau đây là đúng?
Ba chất giống nhau về công thức phân tử và khác nhau về công thức đơn giản nhất.
Ba chất khác nhau về công thức phân tử và giống nhau về công thức đơn giản nhất.
Ba chất khác nhau về công thức phân tử và khác nhau về công thức đơn giản nhất.
Ba chất có cùng công thức phân tử và cùng công thức đơn giản nhất.
Từ phổ MS của acetone, người ta xác định được ion phân tử [CH3COCH3] có giá trị m/z lớn nhất bằng 58. Vậy, phân tử khối của acetone là
56
57
59
58
Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy trong hợp chất Y, carbon chiếm 54,54%, còn hydrogen chiếm 9,09% về khối lượng. Phát biểu nào sau đây đúng?
Y là một hydrocarbon
Y là dẫn xuất của hydrocarbon
Tỉ lệ số nguyên tử C : H là 1 : 1
. Tỉ lệ số nguyên tử C : H là 2 : 1.
Chọn phát biểu là đúng theo thuyết cấu tạo hóa học?
Trong hợp chất hữu cơ, carbon có hóa trị IV, nó có thể liên kết với nguyên tử nguyên tố khác và liên kết với nhau để tạo thành mạch carbon gồm: nhánh, không nhánh và vòng.
Trong hợp chất hữu cơ, nguyên tử carbon có hóa trị IV và chỉ có thể liên kết được với các nguyên tử carbon khác.
Trong hợp chất hữu cơ, nguyên tử carbon có hóa trị IV và chỉ có thể liên kết được với các nguyên tử nguyên tố khác.
Trong hợp chất hữu cơ, nguyên tử carbon có hóa trị IV và chỉ có thể liên kết được với các nguyên tử carbon khác để tạo thành mạch carbon gồm: nhánh, không nhánh và vòng.
Công thức phân tử của chất Y có công thức cấu tạo dạng khung phân tử như sau là :
C3H3O2Cl2
C3H4O2Cl2.
C3H5O2Cl2
C2H5O2Cl2.
Cặp chất nào dưới đây là đồng đẳng của nhau?
CH3OH và CH3CH2CH2CH2OH.
CH3CH2OH và HOCH2CH2OH.
CH3CH2CHO và CH3COCH2CH3.p
CH3COOH và CH3COOCH3.
Cho các chất: C6H5OH (X); C6H5CH2OH (Y); HOC6H4OH (Z); C6H5CH2CH2OH (T). Các chất đồng đẳng của nhau là
Y,T
X,Z,T
X,Z
Y,Z
Chọn định nghĩa đồng phân đầy đủ nhất. Đồng phân
là hiện tượng các chất có cấu tạo khác nhau
à hiện tượng các chất có tính chất khác nhau.
là hiện tượng các chất có cấu tạo khác nhau nên tính chất khác nhau.
. là hiện tượng các chất có cùng công thức phân tử, nhưng có cấu tạo khác nhau nên có thể có tính chất khác nhau.
Cho công thức cấu tạo của hai chất: CH3–CH2OH và CH3–O–CH3. Đây là hai chất:p
Đồng đẳng
acid
alcohol
Đồng phân
Sucrose là loại đường được tạo thành từ một glucose và fructose liên kết với nhau bằng liên kết 1,2-glucoside. Sucrose là loại đường được lấy từ củ cải đường hoặc mía đường. Trái cây và rau quả cũng chứa sucrose tự nhiên. Kết quả phân tích sucrose cho thấy phần trăm khối lượng của nguyên tố carbon là 42,10%, hydrogen là 6,43% còn lại là oxygen. Phân tử khối của sucrose được xác định thông qua phổ khối lượng với peak ion phân tử có giá trị m/z lớn nhất là 342. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Công thức phân tử của sucrose là C12H22O11.
Tỉ lệ số nguyên tử H và O trong sucrose là 2 : 1
Công thức đơn giản nhất của sucrose là CH3O.
Phần trăm khối lượng của oxygen là 51,46%.
Các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ liên kết với nhau không theo một thứ tự nhất định.
b, Liên kết giữa các nguyên tử carbon với các nguyên tử phi kim khác trong phân tử chất hữu cơ là liên kết cộng hoá trị.
c, Liên kết giữa các nguyên tử phi kim với nhau là liên kết cộng hoá trị.
d, Các chất có cùng công thức phân tử nhưng khác nhau về công thức cấu tạo gọi là những chất đồng phân của nhau.
e, Các chất khác nhau có cùng công thức phân tử được gọi là các chất đồng phân của nhau.
g, Các chất có thành phần phân tử kém hơn nhau một hay nhiều nhóm CH2 nhưng có tính chất hoá học tương tự nhau là những chất đồng đẳng.
h, Công thức cấu tạo cho biết thứ tự và cách thức liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
i, Acetic acid C2H4O2 và ethyl acetate C4H8O2 (một loại ester) là đồng đẳng của nhau vì phân tử của chúng hơn kém nhau hai nhóm CH2 và chúng đều tác dụng được với dung dịch kiềm.
Những câu đúng là
b,c,d
a,b,c,g,h,i
b,c,d,e,g,h
a,b,d,e,g,i
Từ tinh dầu chanh người ta tách được chất limonene thuộc loại hydrocarbon có hàm lượng nguyên tố H là 11,765%. Biết phổ khối lượng của limonene như hình dưới :
Công thức phân tử của limonene là :
C10H12
C10H16
C5H6
C5H8
Paraffin là hợp chất có công thức phân tử chung là
A.CnH2n
B.CnH2n+2–2a
C.CnH2n–2
CnH2n+2
Liên kết đôi gồm một liên kết và một liên kết , liên kết nào bền hơn?
Cả hai dạng liên kết bền như nhau
Liên kết kém bền hơn liên kết
Liên kết kém bền hơn liên kết
Cả hai dạng liên kết đều không bền
Biogas là một loại khí sinh học, được sản xuất bằng cách ủ kín các chất thải hữu cơ trong chăn nuôi, sinh hoạt. Biogas được dùng để đun nấu, chạy máy phát điện sinh hoạt gia đình. Thành phần chính của biogas là
N2
CO2
CH4
NH3
Hai chất đồng phân khác nhau về:
số nguyên tu C
số nguyên tử H
công thức cấu tạo
công thức phân tử
Phát biểu nào sau đây không đúng (ở điều kiện thường)?
Các alkane từ C1 đến C4 và neopentane ở trạng thái khí.
Các alkane từ C5 đến C17 (trừ neopentane) ở trạng thái lỏng.
Các alkane không tan hoặc tan rất ít trong nước và nhẹ hơn nước.
. Các alkane không tan hoặc tan rất ít trong các dung môi hữu cơ.
Có các chất sau: ethane (1), propane (2), butane (3), isobutane (4).
Dãy gồm các chất có nhiệt độ sôi tăng dần là
1,2,4,3
1,2,3,4
3,4,2,1
3,4,1,2
Nguyên nhân nào làm cho các alkane tương đối trơ về mặt hóa học
Do phân tử ít bị phân cực
Do phân tử không chứa liên kết pi
Do có các liên kết đơn bền vững
Tất cả lí do trên đều đúng.
Nhận xét nào sau đây là đúng về tính chất hoá học của alkane?
Khá trơ về mặt hoá học, phản ứng đặc trưng là thế và tách.
Hoạt động hoá học mạnh, phản ứng đặc trưng là thế và tách.
Khá trơ về mặt hoá học, phản ứng đặc trưng là cộng và trùng hợp.
Hoạt động hoá học mạnh, phản ứng đặc trưng là cộng và trùng hợp.
Khi cho methane tác dụng với chlorine (có askt) theo tỉ lệ mol 1:2 tạo thành sản phẩm chính là
CH3Cl
CH2Cl2
CHCl3
CCl4
: Cho isohexane và brôm theo tỉ lệ mol 1:1 để ngoài ánh sáng thì thu được sản phẩm chính monobromo có CTCT là
CH3CH2CH2CBr(CH3)2
CH3CH2CHBrCH(CH3)2
(CH3)2CHCH2CH2CH2Br
CH3CH2CH2CH(CH3)CH2Br
Trong số các chất sau, chất nào có thể là sản phẩm của phản ứng reforming butane?(théo thứ tự từ trái sang pahir A B C D
A
B
C
D
Trong số các chất sau, chất nào không thể là sản phẩm của phản ứng reforming hexane?
isohexane.
2,3-dimethylbutane.
. 2-methylpentane
. 2,2-dimethylpropane
Hiện tượng quan sát được là
Không có hiện tượng xảy ra
xuất hiện bọt khí.
xuất hiện dung dịch màu xanh
xuất hiện kết tủa trắng
Biện pháp nào sau đây không làm giảm ô nhiễm môi trường gây ra do sử dụng nhiên liệu từ dầu mỏ?
Đưa thêm hợp chất có chứa chì vào xăng để làm tăng chỉ số octane của xăng.
Đưa thêm chất xúc tác vào ống xả động cơ để chuyển hoá các khí thải độc.
Tăng cường sử dụng biogas.
chức thu gom và xử lí dầu cặn.
Phát biểu nào sau đây không đúng ?
Khi đốt cháy, các alkane có thể bị cháy tạo ra CO2 và H2O, phản ứng tỏa nhiều nhiệt
Khi có xúc tác và nhiệt độ thích hợp, alkane bị oxi hóa hoàn toàn tạo thành hợp chất chứa oxi như HCHO
Trong sản phẩm cháy của alkane, số mol H2O luôn lớn hơn số mol CO2
Alkane không tác dụng được với KMnO4 hoặc H2SO4
Một loại khí thiên nhiên (X) có thành ứng phần phần trăm về thể tích như sau: 85,0% methane, 10,0% ethane, 2,0% nitrogen, 3,0% khí carbonic. Biết rằng: khi đốt cháy 1 mol methane, 1 mol ethane thì lượng nhiệt tỏa ra tương ứng là 880,0 kJ và 1560,0 kJ, để nâng 1 ml nước lên thêm 1°C cần 4,2 J. Giả thiết rằng lượng nhiệt tỏa ra của quá trình đốt cháy X dùng để làm nóng nước với hiệu suất hấp thụ nhiệt khoảng 80%. Thể tích khí X (đkc) cần dùng để đun nóng 10,0 lít nước (khối lượng riêng của nước 1g/ml) từ 20°C lên 100°C gần nhất với giá trị nào sau đây?
123,20 lít
122,83 lít
103,58 lít
104,08 lít
Khi cho alkane X (% khối lượng C bằng 83,72%) tác dụng với chlorine theo tỉ lệ mol 1:1, chỉ thu được hai dẫn xuất monochloro đồng phân của nhau. Tên gọi của X là
2-methylpropane
2,3-dimethylbutane
Butane
3-methylpentane
Cho alkane Y tác dụng với chlorine theo tỉ lệ mol 1:1 thu được hỗn hợp 2 dẫn xuất monochloro có cùng phần trăm khối lượng chlorine là 29,46%. Tên gọi của Y là
3-methylpentane
2-methylpentane
2,3-dimethylbutane
2,2-dimethylbutane
