wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm lịch sử Đông Nam Á

Total questions: 68

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Từ đầu thế kỉ XVI, các nước phương Tây bắt đầu

a)

hoàn thành quá trình xâm nhập vào các nước Đông Bắc Á.

b)

mở rộng quá trình xâm nhập vào các nước Đông Nam Á.

c)

kết thúc quá trình xâm lược các nước ở châu Nam Á.

d)

chuẩn bị mở các cuộc tấn công xâm lược các nước ở châu Á.

2.

Thế kỉ XVI - XIX, các nước TD phương Tây sử dụng cách thức chủ yếu nào để xâm nhập vào khu vực Đông Nam Á?

a)

Buôn bán và truyền giáo.

b)

Đầu tư phát triển kinh tế.

c)

Mở rộng giao lưu văn hóa.

d)

Xây dựng cơ sở hạ tầng.

3.

Các nước Đông Nam Á bị các nước TD phương Tây xâm lược trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Kinh tế phát triển mạnh mẽ.

b)

Suy thoái, khủng hoảng.

c)

Chế độ phong kiến lớn mạnh.

d)

Thể chế quân chủ ở đỉnh cao.

4.

Giữa thế kỉ XVI, Phi-líp-pin chính thức bị thực dân nào xâm lược và thống trị?

a)

A. Anh.

b)

B. Pháp.

c)

C. Hà Lan.

d)

D. Tây Ban Nha.

5.

Cuối thế kỉ XVI, thực dân Hà Lan tiến hành xâm lược quốc gia nào sau đây?

a)

Miến Điện.

b)

In-đô-nê-xi-a.

c)

Xin-ga-po.

d)

Cam-pu-chia.

6.

Một trong những thủ đoạn để thực dân phương Tây hoàn thành quá trình xâm lược các nước Đông Nam Á hải đảo là

a)

chiến tranh xâm lược.

b)

cải cách văn hóa.

c)

đầu tư vốn vào kinh tế.

d)

giao lưu về kĩ thuật.

7.

Đầu thế kỉ XX, các nước thực dân phương Tây đã

a)

kết thúc quá trình bành trướng thuộc địa ở châu Á.

b)

thúc đẩy các cuộc chiến tranh xâm lược ở châu Âu.

c)

hoàn thành quá trình thôn tính Đông Nam Á.

8.

Trải qua hơn 60 năm (1824-1885), thực dân Anh chiếm được

a)

Việt Nam.

b)

Lào.

c)

Campuchia.

d)

Miến Điện.

9.

Đầu thế kỉ XX hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á trở thành

a)

trung tâm giao lưu văn hóa Đông - Tây.

b)

thuộc địa của thực dân phương Tây.

10.

Đầu thế kỉ XX, Vương quốc Xiêm là quốc gia

a)

phát triển về khoa học - kĩ thuật

b)

độc lập, nhưng lệ thuộc vào nước ngoài

c)

lớn mạnh về quân sự ở Đông Nam Á

d)

có nền kinh tế phát triển mạnh ở khu vực

11.

Các nước phương Tây thực hiện chính sách cai trị ở Đông Nam Á trên những lĩnh vực nào?

a)

Chính trị, kinh tế, chính trị-xã hội.

b)

Chính trị, kinh tế, quân sự.

c)

Văn hóa, giáo dục, kinh tế.

d)

Kinh tế, quân sự, giáo dục.

12.

Hình thức cai trị của các nước phương Tây ở các nước Đông Nam Á sau khi hoàn thành quá trình xâm lược là gì?

a)

Đưa quân đội sang trực tiếp cai trị.

b)

Trực tiếp hoặc gián tiếp.

c)

Viện trợ để xây dựng chính quyền tay sai.

d)

Thực hiện đồng hóa dân tộc.

13.

Phương thức cai trị phổ biến của các nước phương Tây ở Đông Nam Á là

a)

Đầu tư vốn.

b)

Quân sự hóa bộ máy nhà nước.

c)

Chia để trị.

d)

Bóc lột kinh tế.

14.

Mục đích của các nước phương Tây khi thực hiện chính sách "chia để trị" ở các nước Đông Nam Á là gì?

a)

Chia rẽ, làm suy yếu sức mạnh dân tộc.

b)

Dễ dàng đàn áp các cuộc đấu tranh.

c)

Phát triển kinh tế theo từng vùng, miền.

d)

Cột chặt kinh tế thuộc địa vào chính quốc.

15.

Về chính trị, bên cạnh thực hiện chính sách chia để trị, các nước thực dân phương Tây còn chú trọng chính sách nào?

a)

A. Đồng hóa dân tộc, truyền bá văn hóa chính quốc.

b)

B. Khai thác tối đa lợi ích kinh tế để phát triển chính quốc.

c)

C. Xây dựng và sử dụng lực lượng quân đội bản địa.

d)

D. Thực hiện tăng các loại thuế, bóc lột tối đa nhân dân.

16.

Các nước phương Tây thực hiện chính sách xây dựng và phát triển quân đội bản địa nhằm mục đích gì?

a)

Thiết lập thể chế chuyên chế quân sự ở thuộc địa.

b)

Bảo đảm an ninh các nước thuộc địa trước các cuộc chiến tranh xâm lược.

c)

Bảo đảm cho công cuộc khai thác kinh tế ở thuộc địa.

d)

Bảo vệ bộ máy cai trị và đáp áp sự phản kháng của người dân thuộc địa.

17.

Về kinh tế, các nước phương Tây thực hiện chính sách gì?

a)

Bóc lột, khai thác tối đa lợi ích kinh tế để phát triển chính quốc.

b)

Đầu tư phát triển kinh tế thuộc địa.

c)

Hỗ trợ phát triển kinh tế bản địa.

d)

Xây dựng nền kinh tế tự chủ cho thuộc địa.

18.

Về văn hóa, các nước phương Tây thực hiện chính sách gì trong giáo dục?

a)

Phát triển văn hóa bản địa.

b)

Thực hiện chính sách ngụ dân.

c)

Chú trọng giáo dục cơ.

d)

Thực hiện chính sách giáo dục.

19.

Một trong những hậu quả từ chính sách cai trị về văn hóa - xã hội của thực dân Pháp ở Việt Nam đầu thế kỉ XX là

a)

kinh tế phát triển cân đối.

b)

cơ sở hạ tầng phát triển.

c)

tỉ lệ dân số không biết chữ cao.

d)

nông dân sở hữu nhiều ruộng đất.

20.

Về văn hóa - xã hội, để dễ dàng cai trị nhân dân Đông Nam Á, thực dân phương Tây dùng công cụ gì?

a)

Sử dụng rượu, thuốc phiện.

b)

Sử dụng công nghệ cao.

c)

Sử dụng robot.

d)

Sử dụng thuốc phiện.

21.

Ai là người mở đầu quá trình cải cách ở Xiêm từ năm 1851?

a)

Rama IV.

b)

Rama V.

c)

Rama VI.

d)

Rama VII.

22.

Đâu không phải là nội dung cải cách của vua Rama V từ năm 1868?

a)

Kinh tế.

b)

Giáo dục.

c)

Ngoại giao.

d)

Y tế.

23.

Biện pháp nào về ngoại giao đã giúp Xiêm bảo vệ nền độc lập của nước mình?

a)

Thi hành chính sách liên minh chặt chẽ với Mĩ.

b)

Cắt một số vùng lãnh thổ phụ thuộc vào Xiêm cho Anh, Pháp.

c)

Tiến hành cuộc chiến tranh vũ trang chống xâm lược.

d)

Cải cách bộ máy hành chính theo mô hình phương Tây.

24.

Trong công cuộc cải cách, Chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào về kinh tế?

a)

Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp, đường sắt…

b)

Công bố chương trình giáo dục đầu tiên ở Xiêm.

c)

Cắt một số vùng lãnh thổ thuộc ảnh hưởng của Xiêm.

d)

Tiến hành cải cách hành chính theo mô hình phương Tây.

25.

Lĩnh vực nào được đặc biệt chú trọng trong công cuộc cải cách ở Xiêm?

a)

Kinh tế.

b)

Chính trị.

c)

Giáo dục.

d)

Ngoại giao.

26.

Trong công cuộc cải cách ở Xiêm từ năm 1868, Chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào đối với nông nghiệp?

a)

Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp, đường sắt…

b)

Công bố chương trình giáo dục đầu tiên ở Xiêm.

c)

Cắt một số vùng lãnh thổ thuộc ảnh hưởng của Xiêm.

d)

Áp dụng biện pháp miễn trừ và giảm thuế nông nghiệp.

27.

Trong công cuộc cải cách, Chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào đối với giáo dục?

a)

Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp, đường sắt.

b)

Công bố chương trình giáo dục đầu tiên ở Xiêm.

c)

Cắt một số vùng lãnh thổ thuộc ảnh hưởng của Xiêm.

d)

Áp dụng biện pháp miễn trừ và giảm thuế nông nghiệp.

28.

Đâu không phải là thủ đoạn thực dân phương Tây thực hiện để hoàn thành quá trình xâm lược các nước Đông Nam Á hải đảo?

a)

Buôn bán.

b)

Xâm nhập thị trường.

c)

Cải cách.

d)

Chiến tranh xâm lược.

29.

Đâu không phải là nguyên nhân Đông Nam Á hải đảo là đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây?

a)

Nguồn nhân công lớn.

b)

Giàu tài nguyên.

c)

Giàu hương liệu.

d)

Hàng hóa phong phú.

30.

Một trong các nguyên nhân chủ quan để các nước phương Tây tiến hành xâm lược các nước Đông Nam Á là

a)

A. chế độ phong kiến suy yếu, khủng hoảng.

b)

B. chính sách bành trướng thuộc địa của các nước thực dân.

c)

C. nhu cầu về nguyên liệu của các nước thực dân.

d)

D. sự phát triển mạnh mẽ của chủ nghĩa đế quốc.

31.

Đâu không phải là một trong các nguyên nhân chủ quan để các nước phương Tây tiến hành xâm lược các nước Đông Nam Á

a)

chế độ phong kiến bước vào khủng hoảng, suy yếu

b)

các cuộc nổi dậy của nhân dân chống chế độ phong kiến

c)

tình hình chính trị, kinh tế, xã hội có biểu hiện suy thoái

d)

chính sách bành trướng thuộc địa của các nước thực dân

32.

Yếu tố khách quan giúp Xiêm không bị biến thành thuộc địa như các nước khác trong khu vực Đông Nam Á vào cuối thế kỉ XIX là

a)

Xiêm thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo.

b)

Xiêm cắt vùng đệm cho các nước đế quốc.

c)

Xiêm trở thành "vùng đệm" của Hà Lan và Pháp.

d)

Xiêm trở thành "vùng đệm" của Anh và Pháp.

33.

Thực dân phương Tây...

4 lines
34.

Mục đích của chính sách cai trị về văn hóa - xã hội của các nước phương Tây ở các nước Đông Nam Á là gì?

a)

Cột chặt kinh tế thuộc địa vào kinh tế chính quốc.

b)

Làm nhụt ý chí chiến đấu của các dân tộc bản địa.

c)

Xây dựng thuộc địa thành một phần kinh tế phát triển của kinh tế chính quốc.

d)

Làm xói mòn giá trị truyền thống của các quốc gia Đông Nam Á.

35.

Những sản vật đặc trưng nào của các nước Đông Nam Á đã được các nước thực dân phương Tây khai thác từ sớm?

a)

Thóc, khoai, sắn.

b)

Khoáng sản, dầu mỏ.

c)

Cao su, chè, cà phê, lúa gạo.

d)

Gỗ, thóc, động vật quý hiếm.

36.

Chính sách khai thác bóc lột về kinh tế của các nước phương Tây nhằm mục đích nào dưới đây?

a)

Phát triển kinh tế thuộc địa không đồng đều, trở thành một phần của kinh tế chính quốc.

b)

Biến Đông Nam Á thành thị trường tiềm năng, cạnh tranh với các đối thủ khác.

c)

Biến Đông Nam Á thành nơi cung cấp nguyên liệu và thị trường tiêu thụ hàng hóa.

d)

Xây dựng Đông Nam Á thành thành trì kinh tế vững chắc ở châu Á.

37.

Nội dung nào dưới đây thể hiện chính sách thống nhất trong chính sách khai thác kinh tế của các nước phương Tây ở Đông Nam Á là gì?

a)

Khai thác, vơ vét.

b)

Hình thành các trung tâm công nghiệp.

c)

Phát triển các đô thị.

d)

Duy trì thể chế chính trị cũ.

38.

Những cải cách của Rama V ở Xiêm được tiến hành theo mô hình của

a)

Nhật Bản.

b)

Trung Quốc.

c)

Ấn Độ.

39.

Công cuộc cải cách ở Xiêm năm 1868 đã có ý nghĩa gì đối với sự phát triển của Vương quốc Xiêm?

a)

Thúc đẩy nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.

b)

Giúp Xiêm trở thành nước để quốc duy nhất ở châu Á.

c)

Lật đổ hoàn toàn chế độ phong kiến.

d)

Xiêm trở thành một trong ba trung tâm kinh tế của thế giới.

40.

Công cuộc cải cách đã có ý nghĩa gì đối với sự phát triển của Vương quốc Xiêm?

a)

Giữ vững được nền độc lập và chủ quyền quốc gia.

b)

Trở thành nước phát triển nhất Đông Nam Á.

c)

Xây dựng nền kinh tế thị trường hiện đại.

d)

Trở thành trung tâm kinh tế của thế giới.

41.

Chiến thắng nào của nghĩa quân Tây Sơn đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của quân Xiêm năm 1785?

a)

Chiến thắng Bạch Đằng lần thứ ba.

b)

Chiến thắng Chi Lăng.

c)

Chiến thắng Xương Giang.

d)

Chiến thắng Rạch Gầm - Xoài Mút.

42.

Câu 9. "Tôi chỉ muốn cưỡi cơn gió mạnh, đạp luồng sóng dữ, chém cá kình ở biển Đông, đánh đuổi quân Ngô, giành lại giang san, cởi ách nô lệ, hả chịu cúi đầu làm tì thiếp cho người ta!". Câu nói trên là của nhân vật nào sau đây?

a)

Bà Triệu (Triệu Thị Trinh)

b)

Bà Trưng Trắc

c)

Nữ tướng Bùi Thị Xuân

d)

Công chúa Lê Ngọc Hân

43.

Nhân vật nào sau đây có vai trò quan trọng trong khởi nghĩa Lam Sơn chống lại giặc Minh đô hộ thế kỉ XV?

a)

Lê Thành Tông

b)

Lê Lai

c)

Nguyễn Trãi

d)

Nguyễn Bỉnh Khiêm

44.

Thắng lợi của cuộc khởi nghĩa nào sau đây đã đưa đến sự thành lập nhà Lê sơ?

a)

Khởi nghĩa Lý Bí

b)

Khởi nghĩa Lam Sơn

c)

Khởi nghĩa Phùng Hưng

d)

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng

45.

Cuộc khởi nghĩa nào sau đây không nằm trong phong trào đấu tranh chống sự đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc?

a)

Khởi nghĩa Lam Sơn

b)

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng

c)

Khởi nghĩa Phùng Hưng

d)

Phong trào Tây Sơn

46.

Cuộc khởi nghĩa nào sau đây đã đặt cơ sở bước đầu cho việc thống nhất đất nước vào cuối thế kỉ XVIII?

a)

Khởi nghĩa Lý Bí

b)

Khởi nghĩa Lam Sơn

c)

Phong trào Tây Sơn

d)

Khởi nghĩa Bà Triệu

47.

Hai Bà Trưng khởi nghĩa nhằm mục đích gì?

a)

trả thù cho Thi Sách

b)

trả thù nhà, đền nợ nước

c)

rửa hận

d)

trả thù riêng

48.

Bà Triệu có tên thật là gì?

a)

Triệu Thị Trinh

b)

Triệu Thiên Thư

c)

Triệu Thị Trang

d)

Triệu Thị Trắc

49.

Năm 1771 đã diễn ra cuộc khởi nghĩa nào trên vùng đất Đàng Trong?

a)

Khởi nghĩa Tây Sơn

b)

Khởi nghĩa Lam Sơn

c)

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng

d)

Khởi nghĩa Phùng Hưng

50.

Năm 1945, quốc gia giành độc lập sớm nhất ở Đông Nam Á là

a)

Inđônêxia.

b)

Lào.

c)

Campuchia.

d)

Việt Nam.

51.

Năm 1945, những quốc gia nào ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập?

a)

In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào.

b)

In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Cam-pu-chia.

c)

In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Phi-Lip-pin.

d)

In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Ma-lai-xi-a.

52.

Trong giai đoạn 1954-1975, nhân dân ba nước Đông Dương đấu tranh chống kẻ thù chung là

a)

A. đế quốc Mỹ.

b)

B. thực dân Hà Lan.

c)

C. Anh.

d)

D. thực dân Pháp.

53.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, những quốc gia nào ở Đông Nam Á giành và tuyên bố độc lập dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản?

a)

Việt Nam và Lào.

b)

Lào và Inđônêxia.

c)

Việt Nam, Lào và Inđônêxia.

d)

Mianma, Việt Nam, Malaxia.

54.

Trước khi giành độc lập, Xin-ga-po là thuộc địa của nước nào sau đây?

a)

Việt Nam.

b)

Liên Xô.

c)

Anh.

d)

Pháp.

55.

Tác phẩm "Bản án chế độ thực dân Pháp" của Nguyễn Ái Quốc đã được viết và xuất bản đầu tiên tại

a)

Việt Nam.

b)

Liên Xô.

c)

Anh.

d)

Pháp.

56.

Trước chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945), các nước Việt Nam, Lào, A Phu chia đều là thuộc địa của

a)

A. Anh.

b)

B. Pháp.

c)

C. Nhật.

d)

D. Mỹ.

57.

"Những gì mà người Xin-ga-po cần là sự trợ giúp tạo công ăn việc làm cho người lao động thông qua các ngành công nghiệp sản xuất chứ không phải là sự lệ thuộc vào những chuyến viện trợ liên tục..." là phát biểu của

a)

Lý Tiêu Long

b)

Lý Quang Khiết

c)

Lý Quang Diệu

d)

Lý Quán Nhuệ

58.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, một số nước Đông Nam Á bắt đầu quá trình tái thiết đất nước nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Khắc phục hậu quả chiến tranh và các tàn dư của thời kì thuộc địa.

b)

Liên minh với các nước phương Tây để tranh thủ viện trợ.

c)

Nỗ lực trở thành ủy viên thường trực của Hội đồng bảo an.

d)

Đưa đất nước phát triển thành các cường quốc quan sự hàng đầu.

59.

Thời kì đầu sau khi độc lập, nhóm các nước sáng lập ASEAN đã thực hiện chính sách phát triển nào sau đây?

a)

Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.

b)

Công nghiệp hóa hướng tới xuất khẩu.

c)

Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.

d)

Cải cách và mở cửa.

60.

Sau khi tuyên bố độc lập (1984), Brunây đặc biệt chú trọng phát triển ngành kinh tế nào sau đây?

a)

Chế biến dầu mỏ.

b)

Nông nghiệp.

c)

Điện hạt nhân.

d)

Công nghiệp vũ trụ.

61.

Câu 26. Trong những năm 70 của thế kỉ XX, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đã

a)

Mở rộng thành viên, kết nạp thêm nhiều nước trong khu vực.

b)

Giải thể tổ chức ASEAN.

c)

Thay đổi tên gọi của tổ chức.

d)

Chuyển trụ sở chính sang nước khác.

62.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng ý nghĩa của khởi nghĩa

a)

Từ một cuộc khởi nghĩa địa phương đã phát triển thành phong trào dân tộc rộng lớn.

b)

Lật đổ chính quyền phong kiến Nguyễn-Trịnh, xóa bỏ tình trạng chia cắt đất nước.

c)

Đập tan các thế lực ngoại xâm hùng mạnh, bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc.

d)

Đập tan âm mưu thủ tiêu nền văn hóa Đại Việt, mở ra thời kì phát triển mới của đất nước.

63.

Lam Sơn (1418 - 1427)?

a)

Từ một cuộc khởi nghĩa địa phương đã phát triển thành phong trào dân tộc rộng lớn.

b)

Lật đổ chính quyền phong kiến Nguyễn-Trịnh, xóa bỏ tình trạng chia cắt đất nước.

c)

Đập tan các thế lực ngoại xâm hùng mạnh, bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc.

d)

Đập tan âm mưu thù tiêu nền văn hóa Đại Việt, mở ra thời kì phát triển mới của đất nước.

64.

Một trong những bài học lịch sử sâu sắc được rút ra từ các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử dân tộc Việt Nam và còn giữ nguyên giá trị đến ngày nay là

a)

tập trung xây dựng lực lượng yêu nước.

b)

triệt để lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước.

c)

kết hợp đấu tranh quân sự với ngoại giao.

d)

đa phương hóa trong quan hệ quốc tế.

65.

Một trong những bài học lịch sử sâu sắc được rút ra từ các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử dân tộc Việt Nam và còn giữ nguyên giá trị đến ngày nay là

a)

cũng cố khối đại đoàn kết toàn dân.

b)

đa phương hóa trong quan hệ quốc

c)

kết hợp đấu tranh quân sự với chính trị.

d)

triệt để lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước.

66.

Một trong những bài học lịch sử sâu sắc được rút ra từ các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử dân tộc Việt Nam và còn giữ nguyên giá trị đến ngày nay là

a)

có nghệ thuật quân sự đánh giặc độc đáo.

b)

triệt để lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước.

c)

kết hợp đấu tranh chính trị với ngoại giao.

d)

đa dạng hóa trong quan hệ quốc tế.

67.

Nhân tố quyết định thắng lợi trong công cuộc chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam là

a)

xây dựng lực lượng yêu nước đông đảo.

b)

chủ trương giành thắng lợi từng bước.

c)

kết hợp đấu tranh quân sự với ngoại giao.

d)

triệt để lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước.

68.

Một trong những nhân tố quyết định thắng lợi trong công cuộc chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam là

a)

tập hợp được sức mạnh của toàn dân.

b)

chủ trương giành thắng lợi từng bước.

c)

kết hợp đấu tranh quân sự với ngoại giao.

d)

đa phương hóa trong quan hệ quốc tế.