Font size
WorksheetsBài tập trắc nghiệm Lịch sử
Total questions: 69
Worksheet time: 37mins
Nội dung nào sau đây là tiền đề về kinh tế dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?
A. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.
B. Triết học Anh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.
C. Giai cấp tư sản và đông minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.
D. Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời và phát triển trong lòng chế độ phong kiến.
Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa đã chuyển sang giai đoạn
tự do cạnh tranh
cải cách đất nước
đế quốc chủ nghĩa
chủ nghĩa phát xít
Sau Cách mạng tháng Mười Nga, nhiệm vụ hàng đầu của chính quyền Xô viết là
đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng bộ máy nhà nước mới.
hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế.
khôi phục và phát triển kinh tế, chống lại thù trong giặc ngoài.
tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa tiến lên chủ nghĩa xã hội.
Quốc gia nào sau đây không lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội từ 1945 đến những năm 70 của thế kỉ XX?
Cu-ba
Hàn Quốc
Ba Lan
Lào
Từ những năm 80 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu lâm vào thời kì suy thoái, khủng hoảng trầm trọng về
văn hóa, giáo dục
chính trị, quân sự
quốc phòng an ninh
Kinh tế, Chính trị
Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự khủng hoảng và sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là
sự chống phá của các thế lực thù địch.
chưa bắt kịp sự phát triển khoa học – kĩ thuật.
thiếu dân chủ và công bằng xã hội.
phạm phải nhiều sai lầm khi cải tổ.
Thực dân phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á thông qua hoạt động
chiến tranh xâm lược
hoạt động thể thao
quảng bá du lịch
hỗ trợ nhân đạo
Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á diễn ra trong bối cảnh chế độ phong kiến ở Đông Nam Á
Nội dung nào sau đây không phải là kết quả cuộc cải cách của vua Ra-ma V ở Xiêm?
Trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây.
Phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.
Băng Cốc trở thành trung tâm buôn bán sầm uất.
Đất nước giữ được nền độc lập tương đối.
Nội dung nào sau đây là mục đích của thực dân phương Tây khi thực hiện chính sách “chia để trị” ở Đông Nam Á?
Làm suy yếu sức mạnh dân tộc của các nước.
Để các nước dễ dàng trong việc buôn bán.
Để phát huy sức mạnh của từng quốc gia.
Để đấu tư cho từng nước không bị phân tán.
Sự hình thành khuynh hướng vô sản trong phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á gắn liền với sự ra đời và phát triển của giai cấp nào?
nông dân
công nhân
tư sản
địa chủ
Từ giữa những năm 50 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN đã tiến hành chiến lược phát triển kinh tế nào sau đây?
Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.
Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.
Công nghiệp hóa, điện khí hóa toàn quốc.
Quốc hữu hóa các danh nghiệp nước ngoài.
Nội dung nào sau đây không phải là truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam được hun đúc nên từ lịch sử chống giặc ngoại xâm?
Lòng yêu nước tha thiết.
Tinh thần đoàn kết keo sơn.
Tinh thần quân hiếu chiến.
Trí thông minh sáng tạo.
Trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077), quân và dân nhà Lý đã sử dụng nghệ thuật quân sự nào sau đây?
Đánh nhanh, thắng nhanh.
Tiên phát chế nhân.
Vây thành, diệt viện.
Vườn không nhà trống.
Thắng lợi của ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông- Nguyên ở thế kỉ XIII gắn liền với sự lãnh đạo của vương triều nào?
Nhà Tiền Lê
Nhà Lý
Nhà Trần
Nhà Hồ
Câu 16. Một trong những nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc là:
Sự đoàn kết toàn dân tộc
Sự chia rẽ trong nội bộ
Thiếu sự lãnh đạo
Không có chiến lược rõ ràng
Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan nào dẫn đến thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam?
Kế sách đánh giặc đúng đắn, linh hoạt, nghệ thuật quân sự độc đáo, sáng tạo.
Các cuộc bảo vệ độc lập dân tộc của Việt Nam mang tính chính nghĩa.
Các cuộc chiến tranh xâm lược của ngoại bang mang tính phi nghĩa.
Tinh thần yêu nước, đoàn kết, ý chí bất khuất của người Việt.
Thực tiễn các chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam đã để lại bài học kinh nghiệm quý báu nào sau đây?
Duy trì chính sách đối ngoại hòa bình, láng giềng thân thiện.
Chủ động hòa hiếu với các nước lớn để tránh nguy cơ chiến tranh.
Lấy sức mạnh nội tại của quốc gia làm nền tảng duy trì hòa bình.
Giữ gìn bản sắc văn hóa, không hòa nhập với văn hóa bên ngoài.
Sự kiện nào sau đây đã kết thúc hoàn toàn hơn 1000 đô hộ của phong kiến phương Bắc, mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc Việt Nam?
Khởi nghĩa Phùng Hưng lật đổ ách đô hộ của nhà Đường, giành quyền tự chủ.
Khởi nghĩa Lý Bí chống nhà Lương thắng lợi, lập ra nhà nước Vạn Xuân.
Trận chiến trên sông Bạch Đằng (938) do Ngô Quyền lãnh đạo thắng lợi.
Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi lãnh đạo kết thúc thắng lợi hoàn toàn.
Nội dung nào sau đây không phải là bối cảnh dẫn đến bùng nổ phong trào Tây Sơn?
A. Đại Việt mất đi độc lập, tự chủ.
B. Đất nước đang bị chia cắt kéo dài.
C. Nguy cơ bị các thế lực ngoại xâm đe dọa.
D. Đất nước bị khủng hoảng về kinh tế, chính trị.
Sự kiện nào sau đây có ý nghĩa mở ra thời kỳ tự chủ lâu dài trong tiến trình lịch sử dân tộc Việt Nam?
Khởi nghĩa Lý Bí năm 542.
Khởi Phùng Hưng năm 776.
Chiến thắng Bạch Đằng năm 938.
Khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40.
Nghệ thuật quân sự nào sau đây trong kháng chiến chống Tống thời Lý tiếp tục được kế thừa và phát huy trong khởi nghĩa Lam Sơn?
Tiên phát chế nhân.
Dĩ đoản chế trường.
Đánh nhanh, thắng nhanh.
Chủ động kết thúc chiến tranh.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bài học lịch sử rút ra từ các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử dân tộc Việt Nam?
Luôn nhân nhượng kẻ thù xâm lược để giữ môi trường hòa bình.
Chú trọng việc xây dựng và củng cố khối đại đoàn kết toàn dân.
Tiến hành chiến tranh nhân dân, thực hiện “toàn dân đánh giặc”.
Phát động khẩu hiệu đấu tranh phù hợp để tập hợp lực lượng.
Trong cải cách của Hồ Quý Ly, việc quy định số lượng gia nô được sở hữu của các vương hầu, quý tộc, quan lại được gọi là
phép hạn gia nô.
chính sách hạn điền.
chính sách quân điền.
bình quân gia nô.
Từ đầu thế kỉ XVI, các nước phương Tây bắt đầu
hoàn thành quá trình xâm nhập vào các nước Đông Bắc Á.
mở rộng quá trình xâm nhập vào các nước Đông Nam Á.
kết thúc quá trình xâm lược các nước ở châu Á.
chuẩn bị mở các cuộc tấn công xâm lược các nước ở châu Á.
Thế kỉ XVI - XIX, các nước TD phương Tây sử dụng cách thức chủ yếu nào để xâm nhập vào khu vực Đông Nam Á?
Buôn bán và truyền giáo.
Đầu tư phát triển kinh tế.
Mở rộng giao lưu văn hóa.
Xây dựng cơ sở hạ tầng.
Các nước Đông Nam Á bị các nước TD phương Tây xâm lược trong bối cảnh nào sau đây?
Kinh tế phát triển mạnh mẽ.
Suy thoái, khủng hoảng.
Giữa thế kỉ XVI, Phi-lip-pin chính thức bị thực dân nào xâm lược và thống trị?
A. Anh.
B. Pháp.
C. Hà Lan.
D. Tây Ban Nha.
Cuối thế kỉ XVI, thực dân Hà Lan tiến hành xâm lược quốc gia nào sau đây?
Miến Điện
In-đô-nê-xi-a
Xin-ga-po
Cam-pu-chia
Một trong những thủ đoạn để thực dân phương Tây hoàn thành quá trình xâm lược các nước Đông Nam Á hải đảo là
chiến tranh xâm lược
cải cách văn hóa
đầu tư vốn vào kinh tế
giao lưu về kĩ thuật
Đầu thế kỉ XX, các nước thực dân phương Tây đã
kết thúc quá trình bành trướng thuộc địa ở châu Á.
thúc đẩy các cuộc chiến tranh xâm lược ở châu Âu.
hoàn thành quá trình thôn tính Đông Nam Á.
tiến hành các cuộc chiến tranh giành thuộc địa.
Trải qua hơn 60 năm (1824-1885), thực dân Anh chiếm được
Việt Nam
Lào
Campuchia
Miến Điện
Đầu thế kỉ XX hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á trở thành
trung tâm giao lưu văn hóa Đông - Tây.
thuộc địa của thực dân phương Tây.
khu vực buôn bán giao thương lớn trên thế giới.
khu vực phát triển kinh tế năng động.
Đầu thế kỉ XX, Vương quốc Xiêm là quốc gia
phát triển về khoa học – kĩ thuật
độc lập, nhưng lệ thuộc vào nước ngoài
lớn mạnh về quân sự ở Đông Nam Á
có nền kinh tế phát triển mạnh ở khu vực
Các nước phương Tây thực hiện chính sách cai trị ở Đông Nam Á trên những lĩnh vực nào?
A. Chính trị, kinh tế, chính trị-xã hội.
C. Văn hóa, giáo dục, kinh tế.
B. Chính trị, kinh tế, quân sự.
D. Kinh tế, quân sự, giáo dục.
Hình thức cai trị của các nước phương Tây ở các nước Đông Nam Á sau khi hoàn thành quá trình xâm lược là gì?
Đưa quân đội sang trực tiếp cai trị.
Trực tiếp hoặc gián tiếp.
Viện trợ để xây dựng.
Phương thức cai trị phổ biến của các nước phương Tây ở Đông Nam Á là gì?
Đầu tư vốn.
Quân sự hóa bộ máy nhà nước.
Chia để trị.
Bóc lột kinh tế.
Mục đích của các nước phương Tây khi thực hiện chính sách “chia để trị” ở các nước Đông Nam Á là gì?
Chia rẽ, làm suy yếu sức mạnh dân tộc.
Dễ dàng đàn áp các cuộc đấu tranh.
Phát triển kinh tế theo từng vùng, miền.
Cột chặt kinh tế thuộc địa vào chính quốc.
Về chính trị, bên cạnh thực hiện chính sách chia để trị, các nước thực dân phương Tây còn chú trọng chính sách nào?
A. Đồng hóa dân tộc, truyền bá văn hóa chính quốc.
B. Khai thác tối đa lợi ích kinh tế để phát triển chính quốc.
C. Xây dựng và sử dụng lực lượng quân đội bản địa.
D. Thực hiện tăng các loại thuế, bóc lột tối đa nhân dân.
Các nước phương Tây thực hiện chính sách xây dựng và phát triển quân đội bản địa nhằm mục đích gì?
Thiết lập thể chế chuyên chế quân sự ở thuộc địa.
Bảo đảm an ninh các nước thuộc địa trước các cuộc chiến tranh xâm lược.
Bảo đảm cho công cuộc khai thác kinh tế ở thuộc địa.
Bảo vệ bộ máy cai trị và đáp áp sự phản kháng của người dân thuộc địa.
Về kinh tế, các nước phương Tây thực hiện chính sách gì?
Bóc lột, khai thác.
Chia để trị.
Phát triển cụm công nghiệp.
Đầu tư vốn.
Về văn hóa, các nước phương Tây thực hiện chính sách gì trong giáo dục?
Phát triển văn hóa bản địa.
Thực hiện chính sách ngu dân.
Cử học sinh giỏi du học.
Chú trọng giáo dục.
Một trong những hậu quả từ chính sách cai trị về văn hóa – xã hội của thực dân Pháp ở Việt Nam đầu thế kỉ XX là
kinh tế phát triển cân đối.
cơ sở hạ tầng phát triển.
tỉ lệ dân số không biết chữ cao.
nông dân sở hữu nhiều ruộng đất.
Về văn hóa – xã hội, để dễ dàng cai trị nhân dân Đông Nam Á, thực dân phương Tây dùng công
Thực hiện đồng hóa dân tộc.
Tăng cường giáo dục phương Tây.
Khuyến khích tôn giáo bản địa.
Phát triển kinh tế địa phương.
Ai là người mở đầu quá trình cải cách ở Xiêm từ năm 1851?
Rama V
Rama IV
Rama VI
Rama VII
Năm 1868, ai là người đã tiến hành hàng loạt cải cách quan trọng cho Vương quốc Xiêm?
Rama V.
Rama IV.
Rama VI.
Rama VII.
Vào giữa thế kỉ XIX, Vương quốc Xiêm đứng trước hoàn cảnh nào?
Đất nước phát triển mạnh mẽ theo con đường tư bản chủ nghĩa.
Sự đe dọa xâm lược của các nước thực dân phương Tây.
Chế độ phong kiến bước vào thời kì phát triển thịnh đạt.
Tiến hành các cuộc chiến tranh mở rộng lãnh thổ.
Đâu không phải là nội dung cải cách của vua Rama V từ năm 1868?
Kinh tế.
Giáo dục.
Ngoại giao.
Y tế.
Biện pháp nào về ngoại giao đã giúp Xiêm bảo vệ nền độc lập của nước mình?
Thi hành chính sách liên minh chặt chẽ với Mỹ.
Cắt một số vùng lãnh thổ phụ thuộc vào Xiêm cho Anh, Pháp.
Tiến hành cuộc chiến tranh vũ trang chống xâm lược.
Cải cách bộ máy hành chính theo mô hình phương Tây.
Trong công cuộc cải cách, Chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào về kinh tế?
Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp, đường sắt...
Công bố chương trình giáo dục đầu tiên ở Xiêm.
Cắt một số vùng lãnh thổ thuộc ảnh hưởng của Xiêm.
Tiến hành cải cách hành chính theo mô hình phương Tây.
Lĩnh vực nào được đặc biệt chú trọng trong công cuộc cải cách ở Xiêm?
Kinh tế
Hành chính
Giáo dục
Ngoại giao
Trong công cuộc cải cách ở Xiêm từ năm 1868, Chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào đối với nông nghiệp?
Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp, đường sắt...
Công bố chương trình giáo dục đầu tiên ở Xiêm.
Cắt một số vùng lãnh thổ thuộc ảnh hưởng của Xiêm.
Áp dụng biện pháp miễn trừ và giảm thuế nông nghiệp.
Năm 1868, vua Rama V đã thực hiện chính sách gì đối với Xiêm?
Phát động chiến tranh với Anh.
Tiến hành hàng loạt cải cách quan trọng.
Trong công cuộc cải cách, Chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào đối với giáo dục?
Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp, đường sắt...
Công bố chương trình giáo dục đầu tiên ở Xiêm.
Cắt một số vùng lãnh thổ thuộc ảnh hưởng của Xiêm.
Áp dụng biện pháp miễn trừ và giảm thuế nông nghiệp.
Đâu không phải là thủ đoạn thực dân phương Tây thực hiện để hoàn thành quá trình xâm lược các nước Đông Nam Á hải đảo?
Buôn bán.
Xâm nhập thị trường.
Cải cách.
Chiến tranh xâm lược.
Đâu không phải là nguyên nhân Đông Nam Á hải đảo là đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây?
Nguồn nhân công lớn.
Giàu tài nguyên.
Giàu hương liệu.
Hàng hóa phong phú.
Một trong các nguyên nhân chủ quan để các nước phương Tây tiến hành xâm lược các nước Đông Nam Á là
chế độ phong kiến suy yếu, khủng hoảng.
chính sách bành trướng thuộc địa của các nước thực dân.
nhu cầu về nguyên liệu của các nước thực dân.
sự phát triển mạnh mẽ của chủ nghĩa đế quốc.
Đâu không phải là một trong các nguyên nhân chủ quan để các nước phương Tây tiến hành xâm lược các nước Đông Nam Á
chế độ phong kiến bước vào khủng hoảng, suy yếu
các cuộc nổi dậy của nhân dân chống chế độ phong kiến
tình hình chính trị, kinh tế, xã hội có biểu hiện suy thoái
chính sách bành trướng thuộc địa của các nước thực dân
Yếu tố khách quan giúp Xiêm không bị biến thành thuộc địa như các nước khác trong khu vực Đông Nam Á vào cuối thế kỉ XIX là
Xiêm thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo.
Xiêm cắt vùng đệm cho các nước đế quốc.
Xiêm trở thành “vùng đệm” của Hà Lan và Pháp.
Xiêm trở thành “vùng đệm” của Anh và Pháp.
Thực dân phương Tây thực hiện chính sách cai trị về kinh tế nhằm kìm hãm người dân thuộc địa trong tình trạng nào?
A. Lạc hậu, nghèo đói.
B. Người dân chỉ có thể làm thuê.
C. Chỉ trồng được cây nông nghiệp.
D. Nạn đói kéo dài liên miên.
Mục đích của chính sách cai trị về văn hóa-xã hội của các nước phương Tây ở các nước Đông Nam Á là gì?
Cột chặt kinh tế thuộc địa vào kinh tế chính quốc.
Làm nhụt ý chí chiến đấu của các dân tộc bản địa.
Xây dựng thuộc địa thành một phần kinh tế phát triển của kinh tế chính quốc.
Làm xói mòn giá trị truyền thống của các quốc gia Đông Nam Á.
Những sản vật đặc trưng nào của các nước Đông Nam Á đã được các nước thực dân phương Tây khai thác từ sớm?
Thóc, khoai, sắn.
Khoáng sản, dầu mỏ.
Cao su, chè, cà phê, lúa gạo.
Gỗ, thóc, động vật quý hiếm.
Chính sách khai thác bóc lột về kinh tế của các nước phương Tây nhằm mục đích nào dưới đây?
Phát triển kinh tế thuộc địa không đồng đều, trở thành một phần của kinh tế chính quốc.
Biến Đông Nam Á thành thị trường tiềm năng, cạnh tranh với các đối thủ khác.
Biến Đông Nam Á thành nơi cung cấp nguyên liệu và thị trường tiêu thụ hàng hóa.
Xây dựng Đông Nam Á thành trì kinh tế vững chắc ở châu Á.
Nội dung nào dưới đây thể hiện chính sách thống nhất trong chính sách khai thác kinh tế của các nước phương Tây ở Đông Nam Á là gì?
Khai thác, vơ vét.
Phát triển các đô thị.
Hình thành các trung tâm công nghiệp.
Duy trì thể chế chính trị cũ.
Những cải cách của Rama V ở Xiêm được tiến hành theo mô hình của
Nhật Bản
Trung Quốc
phương Tây
Ấn Độ
Công cuộc cải cách ở Xiêm năm 1868 đã có ý nghĩa gì đối với sự phát triển của Vương quốc Xiêm?
Thúc đẩy nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.
Giúp Xiêm trở thành nước để quốc duy nhất ở Đông Nam Á.
Công cuộc cải cách đã có ý nghĩa gì đối với sự phát triển của Vương quốc Xiêm?
Giữ vững được nền độc lập và chủ quyền đất nước.
Giúp Xiêm trở thành nước đồng minh tin cậy của Mĩ.
Đưa Xiêm thành nước có nền kinh tế phát triển bậc nhất châu Á.
Xiêm trở thành một trong ba trung tâm kinh tế của thế giới.
Đâu không phải là ý nghĩa của công cuộc cải cách ở Xiêm vào cuối thế kỉ XIX?
Thúc đẩy sản xuất phát triển.
Giữ vững nền độc lập và chủ quyền.
Đưa đất nước phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.
Giúp Xiêm trở thành nước đế quốc duy nhất ở châu Á.
Vì sao Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của các nước thực dân phương Tây?
Vì Xiêm không bị các nước phương Tây nhòm ngó.
Vì Xiêm đã là một nước đế quốc hùng mạnh.
Vì Xiêm tiến hành công cuộc cải cách đất nước thành công.
Vì Xiêm đã tổ chức kháng chiến chống Anh, Pháp thành công.
