WorksheetsChủ đề 4 – Cơ sở dữ liệu và hệ quản trị
Total questions: 49
Worksheet time: 25mins
Mục đích chính của việc lưu trữ dữ liệu trong công tác quản lí là gì?
Bảo quản dữ liệu và hỗ trợ khai thác thông tin hiệu quả.
Phục vụ việc nhập dữ liệu nhanh.
Trang trí hệ thống thông tin.
Giảm số lượng người quản lí.
Trong hệ thống quản lí, dữ liệu thường được lưu trữ dưới dạng nào?
Văn bản rời rạc.
Cơ sở dữ liệu có cấu trúc.
Các tệp hình ảnh.
Các trang web.
Hoạt động nào được gọi là khai thác thông tin từ dữ liệu đã lưu trữ?
Nhập dữ liệu ban đầu.
Sao lưu dữ liệu.
Tìm kiếm, thống kê, lập báo cáo.
Cài đặt phần mềm.
Ví dụ nào thể hiện việc khai thác thông tin phục vụ quản lí?
Gõ danh sách học sinh vào máy tính.
Lưu điểm học sinh vào tệp.
Cài đặt hệ điều hành.
Thống kê học sinh đạt học lực giỏi từ cơ sở dữ liệu.
Ưu điểm của việc lưu trữ dữ liệu bằng máy tính trong quản lí là gì?
Dữ liệu khó chỉnh sửa.
Dễ mất dữ liệu.
Tìm kiếm và cập nhật thông tin nhanh chóng.
Phụ thuộc hoàn toàn vào giấy tờ.
Cơ sở dữ liệu (CSDL) là gì?
Một chương trình dùng để soạn thảo văn bản.
Một tập hợp các dữ liệu có liên quan, được tổ chức và lưu trữ có hệ thống.
Một thiết bị lưu trữ dữ liệu.
Một mạng máy tính.
Thành phần nào không thuộc hệ cơ sở dữ liệu?
Dữ liệu.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu.
Phần mềm ứng dụng.
Phần cứng mạng Internet.
Tính chất nào là tính chất quan trọng của cơ sở dữ liệu?
Tính dư thừa dữ liệu.
Tính toàn vẹn dữ liệu.
Tính phụ thuộc phần mềm.
Tính lưu trữ tạm thời.
Ví dụ nào sau đây là một cơ sở dữ liệu?
Một bài trình chiếu PowerPoint.
Danh sách học sinh của một lớp được lưu trong bảng.
Một tệp hình ảnh.
Một video bài giảng.
Mục đích chính của việc sử dụng cơ sở dữ liệu là gì?
Tăng dung lượng lưu trữ của máy tính.
Lưu trữ dữ liệu rời rạc.
Quản lí, khai thác và sử dụng dữ liệu hiệu quả.
Trang trí nội dung thông tin.
Trong cơ sở dữ liệu quản lí học sinh, mỗi học sinh thường được lưu dưới dạng gì?
Một bản ghi.
Một trường dữ liệu.
Một bảng.
Một tệp hình ảnh.
Hệ thống nào thường sử dụng cơ sở dữ liệu để quản lý dữ liệu?
Quản lý hồ sơ khách hàng của ngân hàng.
Viết nhật ký cá nhân.
Lưu trữ tài liệu văn bản trên ổ đĩa cứng.
Tạo bảng tính đơn giản trong Excel.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS) là gì?
Tập hợp các bảng dữ liệu có liên quan.
Phần mềm cho phép tạo lập, cập nhật và khai thác cơ sở dữ liệu.
Thiết bị phần cứng lưu trữ dữ liệu.
Chương trình soạn thảo văn bản.
Thành phần không thuộc hệ cơ sở dữ liệu là gì?
Dữ liệu.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu.
Phần mềm ứng dụng.
Hệ điều hành.
Vai trò chính của hệ quản trị cơ sở dữ liệu là gì?
Lưu trữ văn bản.
Cung cấp môi trường tạo lập, cập nhật và khai thác cơ sở dữ liệu.
Quản lí người dùng Internet.
Soạn thảo bảng tính.
Khi tra cứu điểm thi trực tuyến, người dùng chỉ cần nhập số báo danh nhưng nhận được đầy đủ thông tin. Điều này cho thấy điều gì?
Dữ liệu được lưu rời rạc.
Không cần hệ quản trị cơ sở dữ liệu.
Hệ cơ sở dữ liệu hoạt động hiệu quả.
Không cần phần mềm ứng dụng.
Ví dụ nào sau đây là hệ quản trị cơ sở dữ liệu?
Microsoft Access.
Microsoft Excel.
Microsoft Word.
PowerPoint.
Hệ cơ sở dữ liệu là sự kết hợp của các thành phần nào?
Dữ liệu và máy tính.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu và dữ liệu.
Dữ liệu, hệ quản trị cơ sở dữ liệu và phần mềm ứng dụng.
Phần mềm và Internet.
Chức năng nào không phải của hệ quản trị cơ sở dữ liệu?
Tạo lập cơ sở dữ liệu.
Cập nhật dữ liệu.
Khai thác thông tin.
Trình chiếu dữ liệu.
Việc ghép nối dữ liệu giữa hai bảng khác nhau trong cơ sở dữ liệu quan hệ, thường được thực hiện thông qua khóa ngoại, được gọi là thao tác gì?
Liên kết (Join) dữ liệu.
Tạo chỉ mục (Index).
Phân tách (Split) dữ liệu.
Thẩm định (Validate) dữ liệu.
Trong CSDL học tập với hai bảng Hocsinh (gồm Số thẻ học sinh là Khóa chính) và Diem (gồm Số thẻ học sinh), nếu bạn muốn truy xuất tên học sinh có điểm cao nhất, Số thẻ học sinh trong bảng Diem đóng vai trò gì?
Một thuộc tính không thể tham gia vào liên kết dữ liệu.
Khóa chính của bảng Diem vì nó duy nhất.
Trường dữ liệu không quan trọng, có thể bỏ qua.
Khóa ngoại của bảng Diem, liên kết với bảng Hocsinh.
Trong bảng Bản nhạc (Mid, Aid, TenBN), nhóm hai trường (Aid, TenBN) cũng là một Khóa. Tuy nhiên, nếu Mid cũng là một Khóa, tại sao Mid vẫn là lựa chọn tốt nhất để làm Khóa chính?
Vì Mid là Khóa ngoại của bảng Nhạc sĩ, đảm bảo liên kết tối ưu.
Vì hai trường Aid và TenBN không bao giờ có thể xác định duy nhất bản ghi.
Vì Mid có số trường ít nhất (chỉ 1 trường), giúp tối ưu hóa việc sắp xếp và truy xuất.
Vì Mid là kiểu dữ liệu số, còn Aid và TenBN là kiểu dữ liệu chuỗi.
Vì sao việc tổ chức CSDL âm nhạc thành bốn bảng riêng biệt (Nhạc sĩ, Ca sĩ, Bản nhạc, Bản thu âm) lại được khuyến nghị hơn là chỉ lập một bảng lớn chứa tất cả thông tin?
Vì nó giúp tăng tối đa lượng thông tin dư thừa của CSDL.
Vì nó làm giảm đáng kể sự dư thừa và dễ dàng hơn khi sửa đổi thông tin.
Vì việc truy vấn CSDL chỉ có thể thực hiện hiệu quả trên bốn bảng.
Vì việc liên kết dữ liệu giữa các thành phần khác nhau trở nên phức tạp.
Mô hình CSDL quan hệ (Relational Database) được sử dụng phổ biến nhất hiện nay lưu trữ dữ liệu dưới dạng nào?
Dạng cây phân cấp (Hierarchical Tree)
Dạng tập tin phẳng không có quan hệ
Các bảng có quan hệ với nhau
Dạng đồ thị mạng lưới phức tạp
Một cột (column) trong bảng CSDL quan hệ được sử dụng để thể hiện một đặc tính của đối tượng được gọi là gì?
Trường (field)
Mô hình dữ liệu (Data Model)
Khóa ngoại (Foreign Key)
Tập hợp dữ liệu (Dataset)
Một bảng trong CSDL có thể có nhiều Khóa tiềm năng. Tiêu chí quan trọng nhất mà người quản trị CSDL thường sử dụng để chọn một Khóa làm Khóa chính cho bảng đó là gì?
Khóa có tên gọi dễ nhớ nhất
Khóa có kiểu dữ liệu là số nguyên (INT)
Khóa được tạo ra đầu tiên
Khóa có số trường dữ liệu ít nhất
Việc xác định kiểu dữ liệu cụ thể (ví dụ: CHAR(n), INT, DATE) cho từng trường trong CSDL quan hệ hệ mang lại những lợi ích quan trọng nào cho hệ thống?
Hạn chế lãng phí dung lượng lưu trữ và kiểm soát tính đúng đắn của dữ liệu
Làm cho dữ liệu trở nên dễ đọc đối với người dùng cuối
Phân biệt giữa Khóa chính và Khóa ngoại một cách tự động
Giúp tăng tốc độ tìm kiếm trên toàn bộ máy chủ
Trong CSDL quan hệ, thuật ngữ nào dùng để mô tả một trường hoặc một nhóm trường có giá trị không trùng nhau và xác định duy nhất một bản ghi?
Liên kết dữ liệu (Data Join)
Khóa của bảng
Khóa phụ (Secondary Key)
Mục dữ liệu (Data Item)
Trong một hệ thống quản lý thư viện, khi tìm thông tin về sách, nếu bạn đã biết tên tác giả, để tìm ra tất cả các tác phẩm của họ, bạn cần thực hiện thao tác nào?
Chỉ cần truy xuất dữ liệu từ một bảng duy nhất (bảng Tác giả).
Chỉ cần phân tách (split) các trường dữ liệu của bảng Tác giả.
Thực hiện thao tác Thêm dữ liệu (INSERT) vào bảng Sách.
Thực hiện thao tác liên kết (join) dữ liệu giữa bảng Sách và bảng Tác giả.
Dựa trên mô hình CSDL âm nhạc, bảng Bản nhạc và bảng Nhạc sĩ có thể liên kết với nhau thông qua thuộc tính chung nào để tìm tên tác giả của một bản nhạc?
Thuộc tính Sid (Mã ca sĩ)
Thuộc tính Mid (Mã bản nhạc)
Thuộc tính TenBN (Tên bản nhạc)
Thuộc tính Aid (Mã nhạc sĩ)
Trong cấu trúc của một bảng dữ liệu quan hệ, thuật ngữ nào dùng để chỉ một hàng (row) của bảng, đại diện cho một đối tượng cụ thể?
Thuộc tính (attribute)
Khóa chính (Primary Key)
Trường (field)
Bản ghi (record)
Lệnh ‘REVOKE create, alter ON music.bannhac FROM mod;’ dùng để làm gì?
Xóa bảng bannhac trong CSDL music của người dùng mod.
Thu hồi quyền CREATE và ALTER đối với bảng bannhac trong CSDL music của người dùng mod.
Tạo bảng bannhac mới trong CSDL music của người dùng mod.
Cấp quyền CREATE và ALTER cho bảng bannhac trong CSDL music của mod.
Thành phần nào của SQL chịu trách nhiệm định nghĩa, khởi tạo CSDL và các bảng?
Data Control Language (DCL)
Data Query Language (DQL)
Data Manipulation Language (DML)
Data Definition Language (DDL)
Sự khác biệt cơ bản giữa việc sử dụng ngôn ngữ truy vấn (SQL) so với lập trình thủ tục trực tiếp để truy xuất dữ liệu là gì?
Người dùng chỉ cần viết ra yêu cầu mà không cần quan tâm cách thực hiện.
SQL yêu cầu lập trình viên phải biết cấu trúc tệp dữ liệu chi tiết.
Lập trình thủ tục tốn công sức và ít nhằm lần hơn so với SQL.
SQL là ngôn ngữ phải biết rõ thủ tục truy cập dữ liệu một cách chi tiết.
Lệnh nào được dùng trong SQL để thêm dữ liệu (các dòng) mới vào một bảng?
DELETE FROM
UPDATE
ALTER TABLE
INSERT INTO
Bạn muốn lấy tên bản nhạc (TenBN) và tên nhạc sĩ (TenNS) từ hai bảng ‘bannhac’ và ‘nhacsi’ được liên kết với nhau bằng khóa ‘Aid’. Câu truy vấn nào là đúng?
SELECT TenBN, TenNS FROM bannhac, nhacsi WHERE bannhac.Aid = nhacsi.Aid;
SELECT * FROM bannhac JOIN nhacsi USING Aid;
SELECT bannhac.TenBN, nhacsi.TenNS FROM bannhac INNER JOIN nhacsi ON bannhac.Aid = nhacsi.Aid;
SELECT bannhac.TenBN, nhacsi.TenNS FROM bannhac JOIN nhacsi WHERE bannhac.Aid = nhacsi.Aid;
Trong SQL, kiểu dữ liệu nào được sử dụng để lưu trữ một chuỗi kí tự có độ dài cố định?
VARCHAR(n)
BOOLEAN
CHAR(n)
TEXT
Thành phần nào của SQL cung cấp các câu lệnh để kiểm soát quyền người dùng đối với CSDL?
Data Manipulation Language (DML)
Data Query Language (DQL)
Data Control Language (DCL)
Data Definition Language (DDL)
Câu truy vấn "SELECT AVG(tb) FROM diemtoan_11A;" cho kết quả gì?
Lấy ra giá trị điểm trung bình cộng của cột tb trong bảng diemtoan_11A.
Lấy ra tổng điểm của tất cả học sinh.
Lấy ra điểm trung bình cao nhất.
Lấy ra số lượng học sinh.
Để khởi tạo một CSDL mới trong SQL, câu truy vấn DDL nào được sử dụng?
CREATE TABLE
CREATE DATABASE
CREATE INDEX
CREATE VIEW
Để khai báo trường ‘Sid’ là khóa chính cho bảng ‘casi’ (đã tạo), câu truy vấn DDL nào là đúng?
ALTER TABLE casi ADD PRIMARY KEY (Sid);
CREATE PRIMARY KEY Sid ON casi;
CREATE INDEX Sid PRIMARY KEY ON casi;
ADD PRIMARY KEY Sid TO casi;
Để thay đổi giá trị của cột TenNS thành 'Hoàng Hiệp' cho nhạc sĩ có Aid = 6, câu truy vấn DML đúng là gì?
UPDATE nhacsi SET TenNS = 'Hoàng Hiệp' WHERE Aid = 6;
UPDATE nhacsi SET Aid = 6 WHERE TenNS = 'Hoàng Hiệp';
ALTER TABLE nhacsi SET TenNS = 'Hoàng Hiệp' WHERE Aid = 6;
INSERT INTO nhacsi VALUES ('Hoàng Hiệp', 6);
Câu truy vấn "DELETE FROM bannhac WHERE Mid = '0005';" thực hiện thao tác gì?
Xóa toàn bộ dữ liệu của bảng bannhac.
Xóa các cột có giá trị Mid là '0005' trong bảng bannhac.
Thêm dòng mới có Mid là '0005' vào bảng bannhac.
Xóa các dòng có giá trị cột Mid là '0005' trong bảng bannhac.
[TF4] [VDT] Trong bài học, CSDL âm nhạc được xây dựng thành bốn bảng riêng biệt (Nhạc sĩ, Ca sĩ, Bản nhạc, Bản thu âm) thay vì chỉ một bảng lớn NBC (Bản thu âm - Bản nhạc - Ca sĩ). Phương pháp tổ chức này thể hiện rõ ràng ưu điểm của mô hình quan hệ trong việc quản lí dữ liệu. Hãy đánh giá các lợi ích của phương pháp này.
CSDL quan hệ tổ chức dữ liệu thành các bảng gồm các bản ghi và các cột (trường).
Mục tiêu chính của việc chia thành bốn bảng là giảm sự dư thừa dữ liệu, tránh lãng phí dung lượng lưu trữ.
Nếu tên một ca sĩ bị sai chính tả ở một bảng lớn (Bảng NBC), người quản trị sẽ phải tìm soát và sửa đổi ở rất nhiều dòng khác nhau.
Khi cần thay đổi thông tin của một nhạc sĩ, việc sửa đổi ở một bảng duy nhất (bảng Nhạc sĩ) sẽ khiến dữ liệu ở các bảng liên quan (Bản nhạc, Bản thu âm) không được cập nhật kịp thời.
[TF4] [VDT] Xét CSDL âm nhạc trong Bài 13 với các bảng Bản nhạc (Mid, Aid, TenBN) và Nhạc sĩ (Aid, TenNS). Việc liên kết dữ liệu giữa hai bảng này là cần thiết để lấy thông tin đầy đủ về bản nhạc và tác giả. Hãy phân tích vai trò của Khóa ngoại trong liên kết này và đánh giá các nhận định sau.
Trường chung Aid trong bảng Bản nhạc là một Khóa ngoại vì nó là Khóa chính ở bảng Nhạc sĩ.
Việc ghép nối dữ liệu hai bảng này theo khóa Aid được gọi là liên kết (join) dữ liệu.
Mục đích của liên kết là tạo ra một bảng mới chỉ chứa các cột có giá trị trùng lặp ở cả hai bảng gốc (Mid và Aid).
Để lấy đầy đủ thông tin về tên bản nhạc, tên ca sĩ và tên nhạc sĩ từ CSDL, ta cần thực hiện liên kết giữa ba bảng (Bản thu âm, Bản nhạc và Ca sĩ).
[TF4] [VDT] Hãy xem xét bảng điểm ‘bangdiem’ trong tài liệu, gồm các trường ‘sbd’ (Số báo danh), ‘hoten’, ‘ngaysinh’, ‘diem’ và ‘makithi’. Việc xác định đúng các thuộc tính (trường) và khóa chính là quan trọng để đảm bảo tính nhất quán của dữ liệu. Phân tích các nhận định sau.
Trong bảng điểm này, mỗi hàng dữ liệu được gọi là một bản ghi, mô tả thông tin về một thí sinh cụ thể.
Trường ‘diem’ nên được định nghĩa là kiểu dữ liệu số thực (REAL) để lưu trữ các giá trị như 6.25 hay 9.50.
Trường ‘sbd’ là lựa chọn tốt nhất để làm khóa chính cho bảng ‘bangdiem’ vì nó xác định duy nhất từng bản ghi (thí sinh).
Nếu chỉ chọn trường ‘hoten’ làm khóa của bảng, điều này vẫn đảm bảo tính phân biệt duy nhất cho mọi bản ghi vì tên người luôn là duy nhất.
[TF4] [VDT] Trong một hệ thống quản lý hồ sơ nhân viên của công ty, dữ liệu được tổ chức dưới dạng các bảng với các hàng và cột có quan hệ với nhau thông qua các trường chung. Đây là đặc trưng của mô hình CSDL quan hệ. Hãy phân tích các khái niệm liên quan đến mô hình này.
Mỗi hàng trong bảng dữ liệu nhân viên được gọi là một bản ghi.
Mỗi cột trong bảng nhân viên, ví dụ như ‘Họ và tên’ hoặc ‘Ngày sinh’, được gọi là một trường.
Một trường có thể được chọn làm khóa chính nếu giá trị của nó tại mọi bản ghi là không trùng nhau và duy nhất.
Việc tổ chức CSDL thành nhiều bảng (Nhân viên, Phòng ban, Dự án) thay vì một bảng lớn sẽ dẫn đến sự dư thừa dữ liệu và dễ mắc lỗi hơn.
[TF4] [VDT] Giả sử bạn có hai bảng là ‘hocsinh’ (gồm ‘MaHS’, ‘TenHS’, ‘MaLop’) và ‘lop’ (gồm ‘MaLop’, ‘TenLop’). Bạn cần viết câu truy vấn để lấy ra tên học sinh (‘TenHS’) và tên lớp (‘TenLop’) tương ứng. Hãy đánh giá tính đúng đắn và chức năng của các phát biểu dưới đây.
Mệnh đề ‘SELECT TenHS, TenLop’ được dùng để chỉ định các cột dữ liệu cần lấy từ kết quả truy vấn.
Mệnh đề ‘FROM hocsinh INNER JOIN lop’ sẽ tự động liên kết hai bảng này mà không cần điều kiện nào khác.
Nếu không có mệnh đề ‘WHERE’ thì không thể thực hiện câu truy vấn với ‘SELECT’.
Để liên kết hai bảng theo trường ‘MaLop’, câu truy vấn phải bao gồm mệnh đề ‘ON hocsinh.MaLop = lop.MaLop’.
[TF4] [VDT] Trong CSDL ‘music’, người quản trị muốn cấp cho người dùng ‘guest’ quyền được xem dữ liệu (SELECT) trên tất cả các bảng trong CSDL. Sau đó, người quản trị muốn thu hồi quyền xóa (DELETE) dữ liệu khỏi bảng ‘nhacsi’ của người dùng ‘mod’. Hãy xem xét các thao tác kiểm soát quyền sau đây.
Lệnh ‘GRANT’ dùng để thu hồi quyền, còn lệnh ‘REVOKE’ dùng để cấp quyền cho người dùng.
Câu lệnh ‘GRANT select ON music.* TO guest;’ sẽ cấp quyền ‘SELECT’ trên tất cả các bảng trong CSDL ‘music’ cho người dùng ‘guest’.
Quyền ‘UPDATE’ thuộc thành phần DCL, vì nó liên quan đến thay đổi dữ liệu trong bảng.
Để thu hồi quyền ‘DELETE’ trên bảng ‘nhacsi’ của ‘mod’, câu lệnh đúng là ‘REVOKE DELETE ON music.nhacsi FROM mod;’.
