NEW
Font size
Worksheetstrắc nghiệm sử ck I
Total questions: 74
Worksheet time: 37mins
Cơ quan nào sau đây của Liên hợp quốc bao gồm tất cả các nước thành viên?
Đại hội đồng.
Hội đồng Bảo an.
Ban thư ký.
Tòa án Quốc tế.
Cơ quan nào sau đây của Liên hợp quốc chịu trách nhiệm chính trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới?
Hội đồng Bảo an.
Ban thư ký.
Hội đồng quản thác.
Tòa án Quốc tế.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu tổ chức Liên hợp quốc chính thức được thành lập?
Ngày 24-10-1945, các nước thành viên phê chuẩn Hiến chương Liên hợp quốc.
Tháng 1-1942, đại diện 26 nước kí bản Tuyên bố Liên hợp quốc.
Năm 1945, đại diện 50 nước thông qua Hiến chương Liên hợp quốc.
Tháng 2-1945, Liên Xô, Anh, Mỹ thống nhất thành lập Liên hợp quốc.
Một trong những cơ quan chính của Liên hợp quốc được quy định trong Hiến chương Liên hợp quốc (năm 1945) là
Hội đồng kinh tế - xã hội.
Ngân hàng Thế giới.
Quỹ Nhi đồng.
Tổ chức Thương mại thế giới.
Một trong những cơ quan chuyên môn của Liên hợp quốc là
Quỹ Nhi đồng.
Hội đồng Bảo an.
Đại hội đồng.
Ban thư ký.
Hội nghị quốc tế nào sau đây đã đặt nền tảng cho sự ra đời của tổ chức Liên hợp quốc?
Hội nghị I-an-ta.
Hội nghị Pốt-xdam.
Hội nghị Pa-ri.
Hội nghị Oa-sinh-tơn.
Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945) được diễn ra trong giai đoạn nào sau đây của Chiến tranh thế giới thứ hai?
Giai đoạn sắp kết thúc.
Bùng nổ và lan rộng.
Vừa mới kết thúc.
Vừa mới bùng nổ.
Quốc gia nào sau đây tham dự Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945)?
A. Anh.
B. Hà Lan.
C. Pháp.
D. Đức.
Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945) thông qua nội dung nào sau đây?
Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.
Xây dựng một trật tự thế giới mới sau chiến tranh.
Khôi phục Hội Quốc liên để giữ gìn hòa bình, an ninh thế giới.
Phân chia phạm vi ảnh hưởng của Mỹ và Liên Xô ở châu Phi.
Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945), quân đội Liên Xô chiếm đóng khu vực nào sau đây?
Đông Béc-lin.
Tây Béc-lin.
Tây Âu.
Nam Âu.
Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945), quân đội Mỹ chiếm đóng khu vực nào sau đây?
A. Tây Âu.
B. Đông Béc-lin.
C. Đông Âu.
D. Nam Âu.
Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945), những quốc gia nào sau đây trở thành nước trung lập?
A. Áo, Phần Lan.
B. Thái Lan, Việt Nam.
C. Lào, Tiệp Khắc.
D. Trung Quốc, Ấn Độ.
Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945), quốc gia nào sau đây trở thành một quốc gia thống nhất và dân chủ?
A. Trung Quốc.
B. Ấn Độ.
C. Cu Ba.
D. Lào.
Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945), khu vực Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của
Tây Âu
Đông Âu
Liên Xô
Trung Quốc
Sau Chiến tranh lạnh, các quốc gia nào sau đây là một trong những trung tâm quyền lực đang vươn lên khẳng định sức mạnh về kinh tế, quân sự và chính trị đối với quốc tế?
Nga và Nhật Bản.
Xi-ga-po và Nam Phi.
Đan Mạch và Tây Ban Nha.
I-ta-li-a và Mông Cổ.
Từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1989), thế giới phát triển theo một trong những xu thế nào sau đây?
Hòa bình, ổn định cùng phát triển.
Lấy chính trị làm nền tảng.
Thỏa hiệp để ổn định toàn cầu.
Lấy văn hóa là trọng tâm.
Một trật tự thế giới mà ở đó các nước lớn, các trung tâm kinh tế - tài chính lớn như Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ, Liên bang Nga,... có vị thế quan trọng đối với quan hệ quốc tế được gọi là trật tự
đa cực, nhiều trung tâm
đa phương hoá
đơn cực, nhất siêu
tam cường, đa phương
Sau Chiến tranh lạnh, các quốc gia nào sau đây là một trong những trung tâm quyền lực đang vươn lên khẳng định sức mạnh về kinh tế, quân sự và chính trị đối với quốc tế?
Trung Quốc và Ấn Độ.
Xin-ga-po và Nam Phi.
Hà Lan và Tây Ban Nha.
Bỉ và Mông Cổ.
Quốc gia nào sau đây là một trong các thành viên sáng lập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) năm 1967?
Thái Lan.
Hàn Quốc.
Ba Lan.
Mê-hi-cô.
Năm 1984, quốc gia nào sau đây được kết nạp, trở thành thành viên thứ 6 của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Bru-nây.
Mi-an-ma.
Cam-pu-chia.
In-đô-nê-xi-a.
Năm 1995, quốc gia nào sau đây được kết nạp, trở thành thành viên thứ 7 của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Việt Nam
Mi-an-ma
Cam-pu-chia
In-đô-nê-xi-a
Năm 1997, hai quốc gia nào sau đây được kết nạp, trở thành thành viên thứ 8 và thứ 9 của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
A. Lào và Mi-an-ma.
B. Việt Nam và Cam-pu-chia.
C. Thái Lan và Xin-ga-po.
D. In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a.
Năm 1999, quốc gia nào sau đây được kết nạp, trở thành thành viên thứ 10 của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Cam-pu-chia
Mi-an-ma
Việt Nam
In-đô-nê-xi-a
Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1967-1976?
Tập trung vào hợp tác trên lĩnh vực chính trị - an ninh.
Phản đối Trật tự thế giới hai cực I-an-ta, ủng hộ xu thế đa cực.
Tích cực ủng hộ việc đấu tranh chống Mỹ xâm lược Việt Nam.
Tham gia vào việc giải quyết căng thẳng trên bán đảo Triều Tiên.
Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1976-1999?
Phát triển số lượng thành viên từ 5 nước lên 10 nước.
Hợp tác hiệu quả trong hoạt động chống chủ nghĩa khủng bố.
Bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.
Các nước tập trung hợp tác trên lĩnh vực chính trị - an ninh.
Nội dung nào sau đây là một trong những thành tựu về chính trị - an ninh của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1976-1999?
Tham gia vào việc giải quyết lập lại hòa bình ở Cam-pu-chia.
Hợp tác hiệu quả trong hoạt động chống chủ nghĩa khủng bố.
Bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.
Các nước tập trung hợp tác trên lĩnh vực chính trị - an ninh.
Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1999-2015?
Họp bàn và đã thông qua bản Hiến chương ASEAN.
Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và nguyên tắc hoạt động.
Tham gia giải quyết vấn đề hòa bình ở In-đô-nê-xi-a.
Hoàn thành việc kết nạp Đông Ti-mo vào ASEAN.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
Các nước có độc lập dân tộc nhưng gặp khó khăn trong phát triển.
Các nước trong khu vực đã hoàn thành công nghiệp hóa đất nước.
Nhiều nước Đông Nam Á đã vươn lên trở thành "con rồng" kinh tế.
Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập với mục đích nào sau đây?
Thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực.
Tạo lập một thị trường chung và đồng tiền chung.
Phát triển quân sự và xây dựng liên minh quân sự.
Loại trừ sự cạnh tranh kinh tế giữa các nước thành viên.
Ba nước Đông Dương và Mi-an-ma gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong bối cảnh nào sau đây?
Xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ
Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới
Bán đảo Triều Tiên được thống nhất trở lại
Chiến tranh lạnh đã và đang tác động sâu sắc đến nhiều nước.
Trong giai đoạn 1967-1976, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) coi trọng vấn đề chính trị - an ninh vì một trong những lí do nào sau đây?
Cuộc Chiến tranh lạnh đã và đang tác động sâu sắc đến nhiều nước.
Mỹ bắt đầu có những hành động can thiệp, dính líu vào Đông Dương.
Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện và có những bước phát triển mạnh mẽ.
Việc lập lại hòa bình ở Cam-pu-chia trở thành tâm điểm của khu vực.
Quá trình mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại vì một trong những lí do nào sau đây?
Thời gian độc lập các nước không đồng đều.
Nền kinh tế của các nước có nhiều cách biệt.
Khả năng quốc phòng của các nước yếu kém.
Các nước không có nhu cầu liên kết khu vực.
Hiệp ước Ba-li (1976) đánh dấu bước phát triển mới của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vì một trong những lí do nào sau đây?
Đã đề ra được những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước.
Có những biện pháp xây dựng khu vực hòa bình, tự do, trung lập.
Đề ra biện pháp cụ thể hóa hợp tác kinh tế, chính trị trong khu vực.
Có biện pháp để nâng cao vị thế quốc tế của các nước trong khu vực.
Ý tưởng về việc xây dựng Cộng đồng ASEAN được khởi nguồn từ khi nào?
thành lập tổ chức ASEAN (1967) tại Thái Lan.
các nước ASEAN kí kết Hiệp ước Ba-li (1976).
tổ chức ASEAN có đủ 10 nước thành viên (1999).
“vấn đề Cam-pu-chia” được giải quyết (1991).
Trong Tuyên bố Băng Cốc (1967), các nước thành viên ASEAN đã đề ra ý tưởng nào sau đây?
Xây dựng một cộng đồng các nước Đông Nam Á hòa bình và thịnh vượng.
Tổ chức Đông Nam Á thành một khu vực mậu dịch tự do trong vòng 10 năm.
Thành lập tổ chức liên minh chính trị - quân sự của các nước trong khu vực.
Thúc đẩy quan hệ kinh tế, văn hóa giữa ASEAN và Cộng đồng châu Âu (EC).
Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức được tổ chức tại Ma-lai-xi-a (1997) có nội dung cơ bản nào sau đây?
Các nước chính thức khẳng định ý tưởng lập ra Cộng đồng ASEAN.
Thảo luận và chính thức thông qua bản Hiến chương của ASEAN.
Quyết định tổ chức Đông Nam Á thành khu vực mậu dịch tự do.
Kí Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á (Hiệp ước Ba-li).
Năm 2015, các nhà lãnh đạo ASEAN kí kết Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ, đánh dấu sự ra đời của tổ chức nào sau đây?
Cộng đồng ASEAN.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
Tổ chức phòng thủ Đông Nam Á.
Liên minh vì sự tiến bộ Đông Nam Á.
Nội dung nào sau đây là một trong những mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN?
Thúc đẩy ASEAN mở rộng hợp tác với bên ngoài.
Tạo điều kiện để ASEAN tập trung phát triển nội khối.
Đưa tốc độ tăng trưởng của ASEAN cao nhất thế giới.
Đưa ASEAN trở thành một tổ chức nhất thể hóa khu vực.
Một trong những nội dung chính của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC) là
xây dựng một cộng đồng theo các giá trị và chuẩn mực chung.
xây dựng thành một thị trường và hệ thống sản xuất thống nhất.
xây dựng khu vực kinh tế có sức cạnh tranh cao, phát triển đều.
xây dựng một xã hội chia sẻ, đùm bọc, hòa thuận và rộng mở.
Một trong những nội dung chính của Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) là
xây dựng khu vực kinh tế có sức cạnh tranh cao, phát triển đều.
nâng cao ý thức cộng đồng và bản sắc chung của khối ASEAN.
xây dựng một cộng đồng theo các giá trị và chuẩn mực chung.
xây dựng một xã hội chia sẻ, đùm bọc, hòa thuận và rộng mở.
Một trong những nội dung chính của Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN (ASCC) là
nâng cao ý thức cộng đồng và bản sắc chung của khối ASEAN.
xây dựng khu vực kinh tế có sức cạnh tranh cao, phát triển đều.
xây dựng một cộng đồng theo các giá trị và chuẩn mực chung.
xây dựng một xã hội chia sẻ, đùm bọc, hòa thuận và rộng mở.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng thách thức của Cộng đồng ASEAN?
Mức độ liên kết của ba trụ cột: chính trị - an ninh, kinh tế và văn hóa - xã hội.
Sự đa dạng về chế độ chính trị, những mâu thuẫn trong quan hệ song phương.
Khoảng cách kinh tế, sự chênh lệch trình độ phát triển, sự cạnh tranh sản xuất.
An ninh phi truyền thống, ô nhiễm môi trường và các tội phạm xuyên quốc gia.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những thách thức bên ngoài tác động đến Cộng đồng ASEAN?
Sự cạnh tranh chiến lược của các nước lớn và sự thay đổi cấu trúc địa-chính trị.
Sự đa dạng về chế độ chính trị, những mâu thuẫn trong quan hệ song phương.
Khoảng cách kinh tế, sự chênh lệch trình độ phát triển, sự cạnh tranh sản xuất.
Tình hình chính trị một số nước còn phức tạp, sự chênh lệch trình độ phát triển.
Sự ra đời của Cộng đồng ASEAN đánh dấu bước phát triển mới trong hợp tác khu vực ở Đông Nam Á vì lí do nào sau đây?
Thúc đẩy sự liên kết sâu rộng và toàn diện trên nhiều lĩnh vực giữa các nước thành viên.
Tạo động lực để ASEAN trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất trên thế giới.
Đã giải quyết được mọi mâu thuẫn, nhất là xung đột quân sự giữa các nước trong khu vực.
Hoàn thiện được cơ cấu tổ chức và xác lập những nguyên tắc hoạt động của ASEAN.
Nội dung nào sau đây là một trong những triển vọng của Cộng đồng ASEAN?
Mức độ liên kết ngày càng chặt chẽ và sâu rộng trên cả ba trụ cột.
Có quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với tất cả các nước châu Á.
Có tốc độ tăng trưởng kinh tế và phúc lợi xã hội cao nhất thế giới.
Có vai trò định hướng và quyết định tại tất cả các diễn đàn quốc tế.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng triển vọng của Cộng đồng ASEAN?
Sự đa dạng về chế độ chính trị, sự thay đổi cấu trúc địa-chính trị.
Mức độ liên kết chính trị - aninh, kinh tế và văn hóa - xã hội.
Thể chế, chính sách và cơ chế hợp tác của Cộng đồng ASEAN.
Vị thế, quan hệ với các đối tác bên ngoài, chế độ thuế quan.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC)?
Tạo ra một liên minh quân sự ở khu vực Đông Nam Á.
Tạo khuôn khổ hợp tác chính trị - an ninh toàn diện.
Xây dựng môi trường hòa bình và ổn định.
Hoạt động dựa trên cơ sở Hiến chương ASEAN.
Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, địa phương nào sau đây đã tiến hành khởi nghĩa và giành thắng lợi vào ngày 19-8-1945?
Hà Nội.
Huế.
Hà Tiên.
Sài Gòn.
Chế độ phong kiến ở Việt Nam hoàn toàn sụp đổ được đánh dấu bằng sự kiện nào sau đây?
Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị, trao ấn kiếm cho chính quyền cách mạng.
Nhà Nguyễn ký với Pháp Hiệp ước Pa-to-nốt, thừa nhận sự bảo hộ của Pháp.
Phát xít Nhật vào Đông Dương và cấu kết với Pháp để thống trị Việt Nam.
Nhân dân các địa phương Hà Nội, Huế, Sài Gòn giành được chính quyền.
Một trong những địa phương giành chính quyền sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
Bắc Giang
Hà Tiên
Hà Nội
Sài Gòn
Ngày 13-8-1945, khi nhận được tin Nhật Bản sắp đầu hàng Đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thành lập
Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.
Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.
Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kì.
Ủy ban lâm thời Khu giải phóng.
Ngày 2 - 9 - 1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh đã
đọc bản Tuyên ngôn Độc lập.
phát lệnh Tổng khởi nghĩa.
đọc Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
công bố Chỉ thị Toàn dân kháng chiến.
Trong Tổng khởi nghĩa Cách mạng tháng Tám năm 1945, nhân dân Việt Nam đã giành chính quyền từ tay
phát xít Nhật
thực dân Pháp
đế quốc Mỹ
thực dân Anh
Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (Tuyên Quang, ngày 14, 15-8-1945) đã thông qua nội dung quan trọng nào sau đây?
Kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.
Mười chính sách của Mặt trận Việt Minh.
Hình thái khởi nghĩa giành chính quyền.
Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.
Đại hội Quốc dân họp ở Tân Trào (Tuyên Quang, ngày 16, 17-8-1945) đã quyết định thành lập
Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.
Chính phủ liên hiệp kháng chiến.
Ủy ban lâm thời khu giải phóng.
Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.
Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945, nhân dân Việt Nam có hoạt động nào sau đây?
A. Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
B. Kháng chiến chống Pháp xâm lược.
C. Đấu tranh chống phá 'áp chiến lược'.
D. Ủng hộ phong trào 'Tuần lễ vàng'.
Đối với cách mạng Việt Nam, việc phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện (15-8-1945) đã
tạo điều kiện khách quan thuận lợi cho tổng khởi nghĩa.
mở ra thời kỳ trực tiếp cho cuộc vận động giải phóng dân tộc.
tạo cơ hội cho quân Đồng minh trợ giúp nhân dân khởi nghĩa.
tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc khởi nghĩa từng phần.
Câu 2: “Hỡi quốc dân đồng bào! Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh, quân Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận, kẻ thù chúng ta đã ngã gục ..”. (Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc, Quân lệnh số 1). Đoạn thông tin trên phản ánh
A. điều kiện khách quan thuận lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám.
B. điều kiện chủ quan thuận lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám.
C. Cách mạng tháng Tám đã thành công ở Việt Nam và Đông Dương.
D. phát xít Nhật đã đầu hàng quân Đồng minh và rút khỏi Việt Nam.
Câu 3: “Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị. Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm nay để gây nên nước Việt Nam độc lập. Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỉ mà lập nên chế độ dân chủ cộng hoà”. (Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn Độc lập (năm 1945), trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 4, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2011, tr.3) Đoạn tư liệu trên phản ánh
những kết quả to lớn của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945.
sự suy yếu, lạc hậu của chế độ thực dân và phong kiến ở Việt Nam.
những đóng góp của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đối với thế giới.
nhân dân Việt Nam đã giành chính quyền từ tay thực dân Pháp.
Cuộc Tổng khởi nghĩa Tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam
có sự tham gia đông đảo của quần chúng nhân dân.
diễn ra ngay khi Đảng cộng sản Việt Nam thành lập.
không diễn ra dưới hình thức đấu tranh vũ trang.
được phát động ngay khi Hiệp định Pari được kí kết.
Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A. Truyền thống yêu nước, đoàn kết của nhân dân.
B. Sự giúp đỡ to lớn từ các nước xã hội chủ nghĩa.
C. Nhận được nguồn viện trợ của Mĩ từ kế hoạch Mác-san.
D. Tinh đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Sự chi viện đầy đủ, kịp thời của hậu phương miền Bắc.
Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Đông Dương.
Dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước, đoàn kết.
Có sự chuẩn bị lâu dài, chu đáo suốt 15 năm (từ năm 1930).
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A. Đảng Cộng sản Đông Dương từ vai trò lãnh đạo, trở thành đảng cầm quyền.
B. Là yếu tố quyết định làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.
C. Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế, hoàn thành triệt để nhiệm vụ dân chủ.
D. Mở ra kỷ nguyên mới của độc lập, tự do, nước nhà chuyển sang chế độ dân chủ cộng hoà.
Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, quân đội của quốc gia nào sau đây dưới danh nghĩa quân Đồng minh kéo vào Việt Nam để làm nhiệm vụ giải giáp phát xít Nhật?
Anh
Pháp
Mĩ
Đức
Theo Hiệp định Sơ bộ (06-3-1946), quân Pháp được ra miền Bắc Việt Nam làm nhiệm vụ giải giáp quân đội nào sau đây?
Nhật bản
Brunei
Angola
áo
Tháng 2-1951, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương đã có quyết định nào sau đây?
Đưa đảng ra hoạt động công khai
Phát động toàn quốc kháng chiến
Hoàn thành công nghiệp hoá đất nước
Hoàn thành hiện đại hoá đất nước
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954), quân đội Việt Nam đã làm phá sản hoàn toàn âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của Pháp với thắng lợi nào sau đây?
Mặt trận Liên việt
Mặt trận Việt Minh
Hội liên việt
Hội phản đế
Năm 1952, để góp phần xây dựng hậu phương trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, nhân dân Việt Nam đã tham gia hoạt động nào sau đây?
Vận động sản xuất và tiết kiệm
Chống tố cộng, diệt cộng
Chống ấp chiến lược
Chống bình đình, lấn chiếm
Năm 1953, Pháp đề ra kế hoạch Na-va để tiếp tục cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam với sự giúp đỡ của quốc gia nào sau đây??
mĩ
Nhật bản
Bồ đào nha
Ý
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954), quân đội Việt Nam đã làm phá sản hoàn toàn âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của Pháp với thắng lợi nào sau đây?
Chiến dịch việt bắc 1947
Chiến dịch biên giới 1950
Cuộc tiến công đông - xuân 1953 - 1954
Chiến dịch điện biên phủ 1954
Trong lịch sử kháng chiến chống ngoại xâm, chiến thắng nào sau đây của quân và dân Việt Nam đã buộc thực dân Pháp ký Hiệp định Giơ-ne-vơ??
Chiến thắng điện biên phủ 1954
Cách mạng 8/1945
Chiến thắng việt bắc thu đông 1947
Chiến thắng biên giới thu đông 1950
Những yếu tố nào sau đây có tác động to lớn đến tình hình Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp xâm lược (1945-1954)?
Sự tồn tại của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta, Chiến tranh lạnh.
Sự thiết lập của trật tự thế giới đa cực, sự chi phối của Mỹ.
Tình trạng chạy đua vũ trang giữa các nước, trật tự đơn cực.
Sự thiết lập Trật tự Véc-xai – Oa-sinh-ton, Chiến tranh lạnh.
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam diễn ra trong điều kiện thuận lợi nào sau đây?
Nhân dân làm chủ đất nước, gắn bó, quyết tâm bảo vệ chế độ mới.
Các thế lực phản động trong nước ra sức chống phá cách mạng.
Các nước đế quốc dưới danh nghĩa là quân Đồng minh vào Việt Nam.
Chính quyền và lực lượng vũ trang cách mạng Việt Nam còn non trẻ.
Từ cuối năm 1949, cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam có thêm trở ngại nào sau đây?
Sự can thiệp, lính líu của Mĩ.
Pháp đưa ra kế hoạch quân sự Na-va.
Mĩ đưa quân vào Đông Dương.
Mĩ gây chiến tranh phá hoại ở miền Bắc.
