wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trac Nghiem Lich Su 11

Total questions: 96

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

Đầu thế kỉ XVII, ngành công nghiệp phát triển nhất ở nước Anh là

a)

len, dạ.

b)

chế tạo máy móc.

c)

máy hơi nước.

d)

luyện kim.

2.

Mục tiêu chung của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI- XVIII là

a)

mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa xã hội.

b)

lật đổ chế độ phong kiến, cổ đại cùng tàn tích của nó.

c)

lật đổ chế độ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó.

d)

tạo điều kiện cho sự phát triển của chế độ phong kiến.

3.

Các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI - XVIII có hai nhiệm vụ cơ bản là

a)

dân tộc và dân chủ.

b)

dân chủ và dân sinh.

c)

dân chủ và dân quyền.

d)

độc lập và tự do.

4.

Một trong những lực lượng lãnh đạo chủ yếu của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI – XVIII là giai cấp

a)

địa chủ.

b)

công nhân.

c)

tư sản.

d)

nông dân.

5.

“Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu là vua Sác-lơ I, thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản và quý tộc mới, mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản” là mục tiêu của cuộc cách mạng tư sản ở quốc gia nào sau đây?

a)

Pháp.

b)

Bắc Mỹ.

c)

Anh.

d)

Nga.

6.

Nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm tình hình nước Pháp cuối thế kỉ XVIII?

a)

Vua Lu-i XVI có quyền lực tuyệt đối.

b)

Xã hội phân chia thành các đẳng cấp.

c)

Xuất hiện trào lưu Triết học ánh sáng.

d)

Lấy Thanh giáo làm ngọn cờ tư tưởng.

7.

Một trong những điểm chung của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là

a)

diễn ra dưới hình thức nội chiến.

b)

do tư sản và chủ nô lãnh đạo.

c)

mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

d)

xóa bỏ chế độ phong kiến và nô lệ.

8.

Điểm khác biệt về tình hình chính trị Bắc Mĩ so với nước Anh và Pháp trước khi cách mạng tư sản bùng nổ thế kỉ XVIII là

a)

xuất hiện tầng lớp quý tộc mới.

b)

xã hội tồn tại chế độ đẳng cấp.

c)

chế độ phong kiến kìm hãm.

d)

thực dân phương Tây thống trị.

9.

Điểm chung trong tiền đề tư tưởng của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVII - XVIII là

a)

Xuất hiện trào lưu xã hội không tưởng.

b)

Xuất hiện các giai cấp, tầng lớp xã hội mới.

c)

Xuất hiện trào lưu triết học ánh sáng.

d)

Xuất hiện trào lưu tư tưởng tiến bộ của tư sản.

10.

Nội dung nào phản ánh không đúng về nhiệm vụ dân chủ trong các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?

a)

Đem lại quyền tự do chính trị cho người dân.

b)

Xác lập nền dân chủ tư sản.

c)

Xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế.

d)

Thống nhất thị trường dân tộc.

11.

Câu nào sau đây không đúng về kinh tế của khu vực Tây Âu và Bắc Mỹ trước cách mạng tư sản?

a)

Kinh tế nông nghiệp đã phát triển theo hướng tự cung tự cấp, có tính chuyên môn hóa cao.

b)

Giai đoạn hậu kì trung đại, các ngành kinh tế thủ công nghiệp và thương nghiệp phát triển mạnh ở khu vực Tây Âu và Bắc Mỹ.

c)

Các công trường thủ công ra đời với các nghề phổ biến như len, dạ, vải, đóng tàu, khai thác mỏ, luyện kim…

d)

Nhiều trung tâm công – thương nghiệp, tài chính xuất hiện như Antwerpen, Amsterdam (Netherlands), London (Anh), Marseille (Pháp), Boston (Bắc Mỹ),…

12.

Câu nào trong bản Tuyên ngôn Độc lập của Hợp chúng quốc Mĩ được Chủ tịch Hồ Chí Minh trích dẫn cho bản Tuyên ngôn Độc lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (02/09/1945)?

a)

Tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi.

b)

Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi, và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi.

c)

Mọi người sinh ra đều có quyền bình đẳng. Tạo hóa ban cho họ những quyền không thể tước đoạt. Trong số những quyền ấy có quyền được sống, quyền được tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc.

d)

Tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng; dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do.

13.

Lí do mà V. I. Lenin cho cuộc Cách mạng Pháp là cuộc cách mạng vĩ đại là gì?

a)

Cả A và B đều sai.

b)

Cả A và B đều đúng.

c)

Nhờ giai cấp tư sản giành độc quyền lãnh đạo, sự tham gia tích cực và sáng tạo của quần chúng nhân dân (chủ yếu là nông dân và dân nghèo thành thị) trong tiến trình cách mạng nên các nhiệm vụ của một cuộc cách mạng tư sản đã được giải quyết triệt để.

d)

Việc xóa bỏ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập nền dân chủ tư sản đã mở đường cho nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ hơn.

14.

Vì sao cuộc cách mạng tư sản Anh có ý nghĩa to lớn đối với sự phát triển của xã hội loài người trong buổi đầu chuyển từ chế độ phong kiến sang chế độ tư bản?

a)

Vì cuộc cách mạng này là minh chứng cho thấy tâm vóc của những con người nhỏ bé khi kết hợp lại với nhau cũng sẽ trở nên vô cùng to lớn

b)

Vì cuộc cách mạng này đã đặt dấu mốc cho sự xác lập chủ nghĩa tư bản ở Anh, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến

c)

Vì đây được xem là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất

d)

Vì cuộc cách mạng này dẫn đến sự hình thành tư tưởng về chủ nghĩa cộng sản

15.

Câu nào sau đây đúng về tình thế của giai cấp tư sản và các đồng minh của mình trước cách mạng?

a)

Họ tuy giàu có về kinh tế nhưng không có quyền lực chính trị tương xứng

b)

Họ mạnh cả về kinh tế lẫn quyền lực chính trị

c)

Họ bị vua chúa bóc lột nặng nề về kinh tế lẫn chính trị nhưng không có quyền lực gì về chính trị, gần như trở thành giai cấp vô sản

d)

Họ tuy có quyền lực chính trị nhưng không còn năng lực về kinh tế

16.

Tác động của cuộc cách mạng ở Anh, hình thành từ ở các cảng biển miền đông, lên vùng phía Tây với rơi vào nhiều vấn đề. Đâu không phải một trong số những vấn đề đó?

a)

Giai cấp tư sản tụ hợp thành các công ty độc quyền, chi phối mọi thứ, kiểm soát cả nhà vua

b)

Xung đột trong nghị viện (ở Anh)

c)

Mâu thuẫn của chế độ ba đẳng cấp (ở Pháp)

d)

Khủng hoảng về tài chính (ở Anh)

17.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ dùng để chỉ chủ nghĩa tư bản

a)

trong giai đoạn tự do cạnh tranh

b)

từ sau chiến tranh thế giới thứ II đến nay

c)

bắt đầu chuyển sang giai đoạn độc quyền

d)

từ sau chiến tranh thế giới thứ I đến nay

18.

Một trong những thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt là

a)

khoa học công nghệ phát triển và ngày càng mở rộng

b)

sức sản xuất của các ngành kinh tế ngày càng cao

c)

tiềm ẩn nguy cơ khủng hoảng tài chính mang tính toàn cầu

d)

lực lượng lao động có chất lượng ngày càng cao

19.

Một trong những đặc điểm cơ bản của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

xuất hiện độc quyền nhà nước

b)

bước đầu xuất khẩu tư bản

c)

xuất hiện tư bản tài chính

d)

bước đầu xâm lược thuộc địa

20.

Sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ thế kỉ XVII – XIX có điểm chung là

a)

thiết lập chế độ cộng hòa

b)

lật đổ chế độ thực dân

c)

do giai cấp tư sản lãnh đạo

d)

thiết lập chế độ quân chủ lập hiến

21.

Các nước tư bản hiện đại tiêu biểu là

a)

Mĩ, Nhật, Cuba

b)

Mĩ, Anh, Trung Quốc

c)

Mĩ, Nhật, Đức

d)

Mĩ, Nhật, Trung Quốc

22.

Từ đầu thế kỉ XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công, các nước tư bản phương Tây đã tăng cường

a)

đổi mới hình thức kinh doanh

b)

hợp tác và mở rộng đầu tư

c)

thu hút vốn đầu tư bên ngoài

d)

xâm lược và mở rộng thuộc địa

23.

Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa đã chuyển sang giai đoạn

a)

tự do cạnh tranh

b)

đế quốc chủ nghĩa

c)

chủ nghĩa phát xít

d)

cải cách nhà nước

24.

Cho đến cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc chủ nghĩa đã thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp ở

a)

châu Âu, châu Mỹ và khu vực Tây Âu

b)

châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh

c)

châu Mỹ, Tây Âu và khu vực Đông Âu

d)

châu Âu, châu Úc và khu vực Bắc Mỹ

25.

Nội dung nào sau đây là một trong những thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Mâu thuẫn xã hội ngày càng gia tăng

b)

Giao lưu kinh tế quốc tế ngày càng tăng

c)

Nguồn nhân công ngày càng cạn kiệt

d)

Sự ra đời các tổ chức liên kết khu vực

26.

Chính sách xâm lược và mở rộng thuộc địa của các nước tư bản nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu

a)

phát triển khoa học – kĩ thuật

b)

giải quyết tình trạng thất nghiệp

c)

thu hút nguồn vốn đầu tư bên ngoài

d)

nguyên liệu và nguồn nhân công

27.

Nước Anh được mệnh danh là “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn” vì lí do nào sau đây?

a)

Các nước đế quốc tranh nhau đầu tư vào nước Anh.

b)

Nguồn vốn đầu tư của nước Anh trải khắp toàn cầu.

c)

Nước Anh luôn phải đối mặt với nạn ngoại xâm.

d)

Nước Anh có hệ thống thuộc địa rộng khắp thế giới.

28.

Cuộc Duy Tân Minh Trị (1868) ở Nhật Bản và cuộc cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc có điểm tương đồng nào sau đây?

a)

Là những cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.

b)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

c)

Là cuộc cách mạng dân chủ tư sản triệt để.

d)

Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân.

29.

Trong những năm 50 – 70 của thế kỉ XIX, các cuộc cách mạng tư sản tiếp tục diễn ra dưới nhiều hình thức ở châu Âu và Bắc Mĩ, điển hình là

a)

cách mạng tư sản Anh

b)

cách mạng tư sản Pháp

c)

Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ

d)

Cải cách nông nô ở Nga

30.

Cuối thế kỉ XIX, hầu hết các quốc gia ở châu Á đều trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây, ngoại trừ

a)

Nhật Bản và Trung Quốc

b)

Ấn Độ và Xiêm

c)

Xiêm và Nhật Bản

d)

Trung Quốc và Xiêm

31.

Đầu thế kỉ XIX, các nước Mĩ Latinh giành độc lập từ tay thực dân

a)

Pháp và Đức.

b)

Tây Ban Nha và Pháp.

c)

Anh và đế quốc Mĩ.

d)

Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.

32.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền?

a)

Tăng cường phân chia lãnh thổ thế giới.

b)

Đầu tư, hợp tác với các nước đang phát triển.

c)

Xuất khẩu tư bản đóng vai trò quan trọng.

d)

Sự tập trung sản xuất và tư bản ở mức cao.

33.

Một trong những đặc trưng của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

sự dụng hợp tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp thành tư bản tài chính.

b)

các cường quốc tư bản lớn nhất đã chia nhau xong đất đai trên thế giới.

c)

lực lượng lao động có nhiều chuyển biến về cơ cấu, chuyên môn, nghiệp vụ.

d)

xuất hiện các tổ chức độc quyền có vai trò quyết định trong sinh hoạt kinh tế.

34.

“Điều quan trọng là chủ nghĩa tư bản không thể tồn tại và phát triển được nếu không thường xuyên mở rộng phạm vi thống trị của nó, không khai phá những xứ sở mới và không lôi cuốn các xứ sở không phải tư bản chủ nghĩa vào cơn lốc kinh tế thế giới.” Đây là quan điểm của ai?

a)

V. I. Lenin

b)

Hồ Chí Minh

c)

F. Engels

d)

Karl Marx

35.

Đâu không phải đặc trưng của chủ nghĩa đế quốc theo Lenin?

a)

Sự tập trung sản xuất và tư bản đạt tới mức độ phát triển rất cao, tạo thành những tổ chức lũng đoạn có một vai trò quyết định trong sinh hoạt kinh tế.

b)

Việc xuất khẩu tư bản trở thành đặc biệt quan trọng.

c)

Sự hình thành những khối liên minh tư bản độc quyền chia nhau thế giới.

d)

Sự dung hợp tư bản chính trị với tư bản dịch vụ thành tư bản tài chính.

36.

Đâu là một thuộc địa của Pháp?

a)

Canada

b)

Ấn Độ

c)

Kazakhstan

d)

Algeria

37.

Quốc gia nào sau đây đã thành lập nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên trên thế giới?

a)

Trung Quốc.

b)

Liên Xô.

c)

Pháp.

d)

Mĩ.

38.

Năm 1924, Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô đã

a)

giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.

b)

giải quyết yêu cầu hòa bình cho nhân dân

c)

hoàn thành quá trình thành lập nhà nước Liên Xô

d)

kết thúc cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc.

39.

Sự ra đời của Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết (1922) đã

a)

kết thúc chủ nghĩa đế quốc trên phạm vi toàn cầu.

b)

giải phóng các dân tộc trên toàn thế giới.

c)

làm cho chủ nghĩa tư bản sụp đổ hoàn toàn.

d)

tạo cơ sở chính trị – pháp lí cho sự tồn tại của nhà nước mới.

40.

Tại sao nước Anh có ưu thế trong việc mở rộng thuộc địa vào thế kỉ XIX?

a)

Vì có hải quân mạnh và mạng lưới thuộc địa rộng.

b)

Vì phụ thuộc vào vốn đầu tư từ Pháp.

c)

Vì không có đối thủ cạnh tranh ở châu Âu.

d)

Vì có nền nông nghiệp lạc hậu cần thuộc địa.

41.

Theo Lenin, mối quan hệ giữa tư bản tài chính và độc quyền quốc tế dẫn đến hệ quả nào?

a)

Tập trung lao động vào nông nghiệp truyền thống.

b)

Chia nhau thị trường và phân chia thế giới.

c)

Giảm cạnh tranh và tăng hợp tác toàn cầu.

d)

Loại bỏ hoàn toàn xuất khẩu tư bản.

42.

Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập trong bối cảnh lịch sử nào?

a)

Các nước cộng hòa Xô Viết có sự thống nhất về chính sách phát triển

b)

Mâu thuẫn giữa nước Nga với các nước cộng hòa Xô viết gay gắt

c)

Mâu thuẫn giữa các dân tộc Nga với chế độ Nga hoàng gay gắt

d)

Các nước cộng hòa Xô viết phát triển không đồng đều về kinh tế

43.

Đặc điểm nổi bật của tình hình nước Nga sau Cách mạng tháng Hai năm 1917 là gì?

a)

Giai cấp tư sản nắm chính quyền

b)

Ba chính quyền tồn tại đồng thời

c)

Hai chính quyền song song tồn tại

d)

Nhân dân lên nắm chính quyền

44.

Mục tiêu của việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết là gì?

a)

Chống lại sự tấn công của 14 nước đế quốc

b)

Chống lại các hoạt động của phát xít Đức

c)

Hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau để cùng phát triển

d)

Thực hiện hiệu quả chính sách kinh tế mới

45.

Năm 1917, nước Nga diễn ra hai cuộc cách mạng xã hội đều gắn với sự lãnh đạo của lực lượng nào?

a)

Giai cấp tư sản

b)

Giai cấp vô sản

c)

Tiểu tư sản trí thức

d)

Địa chủ phong kiến

46.

Cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917 đã đạt được kết quả nào?

a)

Lật đổ được Chính phủ tư sản lâm thời

b)

Lật đổ được chế độ quân chủ chuyên chế

c)

Đưa nước Nga ra khỏi Chiến tranh thế giới

d)

Giải phóng các dân tộc khỏi chế độ tư bản chủ nghĩa

47.

Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào?

a)

Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế

b)

Thể hiện sức mạnh đoàn kết giữa các dân tộc Xô viết

c)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết

d)

Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới

48.

Nội dung nào phản ánh đúng sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922?

a)

Đáp ứng nhiệm vụ cấp bách trong đấu tranh chống ngoại xâm

b)

Phù hợp với xu thế phát triển chung của thế giới lúc bấy giờ

c)

Chưa phù hợp với nguyện vọng các dân tộc trên đất nước Xô viết

d)

Phù hợp lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết

49.

Câu nào sau đây không đúng về Mông Cổ thời kỳ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Trở thành thành viên của Liên hợp quốc năm 1961

b)

Năm 1924, Cộng hòa Nhân dân Mông Cổ được thành lập

c)

Mông Cổ tiếp tục phát triển theo đường lối xã hội chủ nghĩa

d)

Phát triển kinh tế – văn hóa theo mô hình tư bản chủ nghĩa

50.

Sau tháng 10 của Cách mạng Tháng Mười Nga, nhiệm vụ hàng đầu của Chính quyền Xô viết là gì?

a)

Tăng cường hợp tác quốc tế

b)

Đấu tranh thủ trong, giặc ngoài

c)

Khôi phục kinh tế, xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ đất nước

d)

Là đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng nhà nước mới của những người lao động

51.

Sau giai đoạn Đồng Minh chiếm đóng, hai nhà nước Đức được thành lập ở miền Tây – Đông trong Chiến tranh Lạnh, đó là?

a)

Cộng hòa Liên bang Đức và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Đức

b)

Cộng hòa Nhân dân Đức và Cộng hòa Dân chủ Đức

c)

Cộng hòa Liên bang Đức và Cộng hòa Dân chủ Đức

d)

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Đức và Cộng hòa Nhân dân Đức

52.

Khi mới thành lập, Liên Xô gồm 4 nước Cộng hòa Xô viết nào?

a)

Nga, Ukraine, Belarus và South Caucasus

b)

Nga, Ukraine, Moldova và Latvia

c)

Nga, Ukraine, Belarus và Litva

d)

Nga, Ukraine, Turkmenistan và Armenia

53.

Ý nào không phải là tư tưởng chỉ đạo của Lenin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Quyền dân tộc tự quyết của các dân tộc

b)

Sự bình đẳng về mọi mặt giữa các dân tộc

c)

Xây dựng nên chuyên chính vô sản bằng biện pháp bạo lực cách mạng

d)

Xây dựng một cộng đồng anh em giữa các dân tộc

54.

Quy định cơ cấu tổ chức cơ quan Nhà nước tối cao Liên bang và các nước Cộng hoà khẳng định quyền lực của chính quyền Xô viết.

a)

Không rõ

b)

Đúng

c)

Phụ thuộc thời kỳ

d)

Sai

55.

Một loại Nhà nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu được thành lập năm 1945. Đâu không phải một trong số các nước đó?

a)

Liên bang Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Nam Tư

b)

Cộng hoà Hungary

c)

Cộng hoà Bỉ

d)

Cộng hoà Tiệp Khắc

56.

Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Việt Nam

b)

Inđônêxia

c)

Philippin

d)

Thái Lan

57.

Trong những năm 1944-1945, ở Đông Âu, quốc gia nào sau đây đã thành lập chính quyền dân chủ nhân dân?

a)

Bun-ga-ri

b)

Liên Xô

c)

Trung Quốc

d)

Hà Lan

58.

Nhiệm vụ chủ yếu của các nước Đông Âu từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là

a)

Đánh bại chủ nghĩa phát xít

b)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội

c)

Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế

d)

Lật đổ chế độ thực dân kiểu mới

59.

Chính sách đối ngoại của Trung Quốc từ những năm 80 của thế kỉ XX là

a)

Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với tất cả các quốc gia

b)

Thực hiện chính sách cấm vận đối với khu vực Đông Nam Á

c)

Đa dạng hóa, đa phương hóa trong quan hệ với các nước

d)

Bắt tay với Mĩ chống lại Liên Xô và các nước Tây Âu

60.

Mục tiêu chủ yếu của công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc (1978) là

a)

Mở rộng quan hệ hợp tác toàn diện với các nước từ bán phát triển

b)

Phát triển kinh tế xã hội chủ nghĩa do Nhà nước nắm độc quyền

c)

Hoàn thành triệt để cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

d)

Đưa Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh

61.

Trong 30 năm thực hiện đường lối cải cách (1978 - 2008), Trung Quốc đã đạt được thành tựu nào sau đây về kinh tế?

a)

Là quốc gia thứ ba thế giới có tàu và người bay vào vũ trụ

b)

Là quốc gia có tốc độ phát triển kinh tế nhanh nhất thế giới

c)

Thiết lập được quan hệ đối ngoại với hầu hết các quốc gia

d)

Là cường quốc xuất khẩu vũ khí và trang thiết bị quân sự

62.

Trong những năm 1944-1945, các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền xuất phát từ điều kiện khách quan thuận lợi nào sau đây?

a)

Thất bại của chủ nghĩa phát xít ở châu Âu

b)

Khối Đồng minh chống phát xít được thành lập

c)

Chiến tranh thế giới II lan rộng sang châu Á

d)

Phát xít Nhật đã bị tiêu diệt hoàn toàn

63.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

Đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí

b)

Chưa khai thác tốt thành tựu khoa học kĩ thuật

c)

Công cuộc cải tổ đất nước có nhiều sai lầm

d)

Sự chống phá quyết liệt của các thế lực thù địch

64.

Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

Sự chống phá của các thế lực thù địch

b)

Không chịu tiến hành cải tổ đất nước

c)

Niềm tin của các tầng lớp nhân dân suy giảm

d)

Đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí

65.

Về chính trị, công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc (1978) đạt được thành tựu nổi bật nào sau đây?

a)

Trở thành cường quốc về xuất khẩu vũ khí và trang thiết bị quân sự

b)

Xây dựng được hệ thống lí luận chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc

c)

Duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao liên tục trong nhiều năm

d)

Đời sống các tầng lớp nhân dân ngày càng được cải thiện và nâng cao

66.

Một trong những khó khăn của Cuba trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ 1991 đến nay là

a)

Mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo không thể điều hòa

b)

Lệnh cấm vận kéo dài của Mĩ và phương Tây

c)

Sự chống phá quyết liệt của các thế lực thù địch

d)

Mô hình kinh tế tập trung bao cấp kém hiệu quả

67.

Miền Bắc Việt Nam tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội sau thắng lợi của

a)

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp năm 1954

b)

Quá trình thống nhất hai miền Nam – Bắc năm 1976

c)

Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973

d)

Cuộc kháng chiến chống Mĩ và tay sai năm 1975

68.

Trong những năm 1945 - 1949, nhân dân các nước Đông Âu hoàn thành một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Điện khí hóa toàn quốc

b)

Kháng chiến chống Mĩ

c)

Đổi mới đất nước

d)

Quốc hữu hóa nhà máy

69.

Từ thế kỉ XVI, các nước phương Tây bắt đầu xâm nhập vào Đông Nam Á chủ yếu bằng hoạt động nào?

a)

Xây dựng cơ sở hạ tầng

b)

Mở rộng giao lưu văn hóa

c)

Đầu tư phát triển kinh tế

d)

Buôn bán và truyền giáo

70.

Các nước thực dân phương Tây xâm lược Đông Nam Á trong bối cảnh phổ biến nào của khu vực?

a)

Kinh tế phát triển mạnh mẽ

b)

Chính trị xã hội ổn định

c)

Chế độ phong kiến phát triển cao

d)

Chế độ phong kiến suy thoái khủng hoảng

71.

Giữa thế kỉ XVI, Phi-líp-pin bị thực dân phương Tây nào xâm lược và thống trị?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Hà Lan

d)

Tây Ban Nha

72.

Cuối thế kỉ XVI, thực dân Hà Lan tiến hành xâm lược quốc gia nào ở Đông Nam Á?

a)

Miến Điện

b)

Cam-pu-chia

c)

In-đô-nê-xi-a

d)

Xin-ga-po

73.

Cuối thế kỉ XIX, Việt Nam, Lào, Campuchia đã trở thành thuộc địa của thực dân nào?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Tây Ban Nha

d)

Bồ Đào Nha

74.

Đầu thế kỉ XX, hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á thuộc tình trạng nào?

a)

Các quốc gia phong kiến độc lập

b)

Dân chủ cộng hòa độc lập

c)

Thuộc địa của thực dân phương Tây

d)

Trung tâm hải lâm trên thế giới

75.

Sự kiện nào sau đây mở đầu quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân ở Đông Nam Á?

a)

Bồ Đào Nha chiếm Ma-lắc-ca

b)

Tây Ban Nha thống trị Phi-lip-pin

c)

Pháp đánh chiếm Đà Nẵng

d)

Hà Lan xâm lược In-đô-nê-xi-a

76.

Một trong những chính sách khai thác kinh tế của thực dân ở cuối thế kỉ XIX là gì?

a)

Vơ vét tài nguyên thiên nhiên

b)

Đưa quân đội trực tiếp cai trị

c)

Tập trung phát triển công nghiệp nặng

d)

Truyền bá và áp đặt Thiên chúa giáo

77.

Một trong những chính sách cai trị về văn hóa xã hội ở cuối thế kỉ XIX là gì?

a)

Thiết lập chính sách chia để trị

b)

Cử học sinh giỏi du học phương Tây

c)

Thực hiện chính sách ngu dân

d)

Xây dựng cơ sở hạ tầng hiện đại

78.

Cuộc cải cách toàn diện ở Xiêm cuối thế kỉ XIX chủ yếu diễn ra dưới thời vua nào?

a)

Rama V

b)

Nô-rô-đôm

c)

Minh Trị

d)

Quang Tự

79.

Trong cải cách cuối thế kỉ XIX, chính phủ Xiêm thực hiện chính sách nào về kinh tế?

a)

Cắt nhượng một số vùng lãnh thổ

b)

Công bố chương trình giáo dục quốc gia

c)

Xây dựng mô hình nhà nước thống nhất hiện đại

d)

Khuyến khích đầu tư công nghiệp giao thông

80.

Trong cải cách cuối thế kỉ XIX, chính phủ Xiêm thực hiện chính sách nào về chính trị?

a)

Xây dựng mô hình nhà nước thống nhất hiện đại

b)

Cắt nhượng một số vùng lãnh thổ

c)

Công bố chương trình giáo dục quốc gia

d)

Khuyến khích đầu tư các ngành công nghiệp

81.

Đâu không phải là thủ đoạn thực dân phương Tây dùng để xâm nhập Đông Nam Á từ thế kỉ XVI?

a)

Chiến tranh xâm lược

b)

Buôn bán

c)

Truyền đạo

d)

Cải cách

82.

Trong quá trình thống trị ở Phi-líp-pin, thực dân Tây Ban Nha đã áp đặt tôn giáo nào?

a)

Hồi giáo

b)

Phát triển văn hóa truyền thống

c)

Xây dựng đại học hiện đại

d)

Thiên chúa giáo

83.

Theo trích dẫn của Hồ Chí Minh, chính sách cai trị của thực dân Pháp ở Việt Nam nhằm mục tiêu gì trên lĩnh vực nào?

a)

Tăng cường công nghiệp nặng nội địa

b)

Mở rộng thương mại và giáo dục

c)

Chia rẽ các dân tộc để ngăn đoàn kết

d)

Xây dựng hệ thống luật pháp hiện đại

84.

Hậu hết người dân thuộc địa các nước Đông Nam Á đầu thế kỉ XX gặp hệ quả trực tiếp nào từ chính sách của thực dân?

a)

Độc chiếm thị trường tự do

b)

Chia để trị hiệu quả

c)

Ngu dốt, mù chữ phổ biến

d)

Tăng trưởng dân số mạnh

85.

Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á giữ được độc lập tương đối về chính trị vì lí do nào?

a)

Thực hiện đường lối ngoại giao mềm dẻo

b)

Có tiềm lực kinh tế vượt trội

c)

Liên minh quân sự chặt chẽ với Mỹ

d)

Tiến hành cách mạng tư sản sớm

86.

Thực dân phương Tây đã thiết lập nền thống trị ở Đông Nam Á bằng biện pháp nào?

a)

Duy trì thế lực phong kiến địa phương

b)

Thiết lập chế độ độc tài quân sự

c)

Xây dựng chế độ quân chủ lập hiến

d)

Đưa giai cấp vô sản lên nắm quyền

87.

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, cuộc đấu tranh độc lập ở Đông Nam Á có điểm mới gì?

a)

Xuất hiện và phát triển hai khuynh hướng cách mạng

b)

Nhiều nước đa tuyên bố độc lập ngay

c)

Phủ nhận hoàn toàn khuynh hướng tư sản

d)

Tập trung đấu tranh bằng con đường nghị viện

88.

Cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân Campuchia chống thực dân cuối thế kỉ XIX là gì?

a)

Khởi nghĩa của Hoàng tử Đi-pô-nê

b)

Khởi nghĩa của Hoàng thân Xi-vô-tha

c)

Khởi nghĩa của vua Nô-rô-đôm

d)

Khởi nghĩa của Hô-xê Ri-đan

89.

Điểm chung trong phong trào giải phóng dân tộc ở Việt Nam, Lào, Campuchia cuối thế kỉ XIX là gì?

a)

Theo khuynh hướng vô sản

b)

Từng bước giành được thắng lợi

c)

Theo khuynh hướng phong kiến

d)

Theo khuynh hướng tư sản

90.

Năm 1930, quốc gia nào ở Đông Nam Á thành lập Đảng Cộng sản?

a)

Thái Lan

b)

Việt Nam

c)

Miến Điện

d)

In-đô-nê-xi-a

91.

Năm 1975, nhân dân nước Đông Dương hoàn thành cuộc đấu tranh lật đổ ách thống trị của ai?

a)

Đế quốc Mĩ

b)

Thực dân Pháp

c)

Thực dân Anh

d)

Thực dân Hà Lan

92.

Mục tiêu hàng đầu trong các phong trào đấu tranh khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

a)

Giành độc lập dân tộc

b)

Đòi quyền tự do kinh doanh

c)

Đòi các quyền dân chủ, bình đẳng

d)

Đòi quyền tự quyết dân tộc

93.

Nội dung nào phản ánh đúng đặc điểm phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Phát triển theo thời theo hai khuynh hướng tư sản và vô sản

b)

Thắng lợi đồng đều ở tất cả các nước

c)

Đạt thắng lợi nhanh chóng ở các nước thuộc địa cũ

d)

Đấu tranh hòa bình là chủ yếu ở mọi nơi

94.

Trong những năm cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, nhân dân Mi-an-ma nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của nước nào?

a)

Hà Lan

b)

Anh

c)

Pháp

d)

Tây Ban Nha

95.

Ba quốc gia đầu tiên ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai là những nước nào?

a)

In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào

b)

Thái Lan, Miến Điện, Malaysia

c)

Campuchia, Philippines, Singapore

d)

Brunei, Timor-Leste, Myanmar

96.

Bản Tuyên ngôn độc lập của In-đô-nê-xi-a ra đời vào thời điểm nào?

a)

Tháng 10/1945 tại Phnom Penh

b)

Ngày 2/9/1945 tại Hà Nội

c)

Sáng 17/8/1945 tại Gia-ca-ta

d)

Tháng 9/1945 tại Viêng Chăn