Font size
WorksheetsÔn Tập Kiểm Tra Lịch Sử 11
Total questions: 94
Worksheet time: 47mins
Công cuộc cải cách của Lê Thánh Tông được tiến hành trên mọi lĩnh vực, nhưng tập trung chủ yếu vào lĩnh vực
Kinh tế.
Giáo dục.
Hành chính.
Văn hóa.
Để quản lý đất nước, vua Lê Thánh Tông đã cho ban hành bộ luật nào sau đây?
Hình thư
Quốc triều hình luật.
Hình luật.
Hoàng Việt luật lệ.
Trong lĩnh vực văn hóa, Lê Thánh Tông đặc biệt đề cao hệ tư tưởng
Phật giáo
Đạo giáo
Nho giáo
Thiên chúa giáo
Ruộng đất công ở các làng xã thời Lê Thánh Tông được phân chia theo chế độ nào sau đây?
Điền trang.
Lộc điền.
Quân điền.
Hạn điền
Năm 1460, vua Lê Thánh Tông lên ngôi trong bối cảnh tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước
Khủng hoảng, suy thoái.
Đã từng bước ổn định.
Khó khăn và bị chia cắt.
Rối ren, cát cứ khắp nơi.
Năm 1460, sau khi lên ngôi, vua Lê Thánh Tông đã tiến hành
Cuộc cải cách trên nhiều lĩnh vực.
Mở cuộc tiến công sang Trung Quốc.
Công cuộc thống nhất đất nước.
Khuyến khích phát triển ngoại thương.
Sau khi lên ngôi, vua Lê Thánh Tông đã tuyển chọn quan lại để phục vụ triều đình bằng hình thức chủ yếu nào?
Chọn thân tính.
Thông qua khoa cử.
Thông qua dân cử.
Thông qua đề cử.
Sau khi lên ngôi, vua Lê Thánh Tông từng bước tiến hành cải cách nhằm mục đích
Tăng cường quyền lực của vua và bộ máy nhà nước.
Đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp tiên tiến.
Tăng cường bình đẳng, dân chủ và hạn chế phân quyền.
Xóa bỏ tình trạng phân tán quyền lực, thống nhất đất nước.
Những chính sách cải cách của vua Lê Thánh Tông ở thế kỷ XV đã có tác dụng như thế nào đối với Đại Việt?
Đưa đất nước phát triển thịnh đạt.
Đã bảo vệ quyền lợi của nhân dân.
Nhằm tăng quyền lực của quan lại.
Bảo vệ quyền lợi cho vua và địa chủ.
Để phát triển kinh tế, vua Lê Thánh Tông đã ban hành các chính sách
Lập quan Hà đê sứ và quan quân điền.
Cho đào kênh máng, đắp đê "quai vạc".
Lập quan Hà đê sứ và đắp đê "quai vạc".
Về chế độ lộc điền và chế độ quân điền.
Quân đội dưới thời vua Lê Thánh Tông được chia ra thành hai bộ phận, gồm
Thân binh và tân binh.
Tân binh và ngoại binh.
Thủy binh và bộ binh.
Cấm binh và ngoại binh.
Tổ chức bộ máy chính quyền địa phương thời Lê sơ từ sau cải cách của vua Lê Thánh Tông lần lượt là
Đạo thừa tuyên, phủ, huyện, châu, xã.
Phủ Thừa Thiên, châu, huyện, xã, làng.
Đạo thừa tuyên, phủ, châu, hương, xã.
Phủ Thừa Thiên, huyện, châu, xã, làng.
Đơn vị hành chính nhỏ nhất thời Lê sơ là
Phủ.
Huyện.
Châu.
Xã.
Một trong những điểm mới và tiến bộ của bộ luật Quốc triều hình luật là
Đề cao quyền tự do, dân chủ của nhân dân.
Bảo vệ tuyệt đối quyền và lợi ích của vua.
Bảo vệ quyền và lợi ích của quân cấm binh.
Bảo vệ quyền lợi và địa vị của người phụ nữ.
Nội dung nào sau đây không phải là cải cách hành chính ở cấp trung ương của vua Lê Thánh Tông?
Chia đất nước thành 12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.
Xóa bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn.
Giữ lại một số ít quan đại thần cùng vua bàn việc khi cần.
Tổ chức hoàn thiện cơ cấu, chức năng của Lục Bộ, Lục khoa
Nội dung nào sau đây không phải là cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực hành chính?
Thành lập Lục bộ đảm nhiệm công việc chủ yếu của quốc gia
Tăng cường chế độ kiểm tra, giám sát lẫn nhau giữa các cơ quan
Chia cả nước từ 5 đạo thành 12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô
Đề cao Nho giáo, đưa Nho giáo trở thành hệ tư tưởng độc tôn
Dưới thời vua Lê Thánh Tông, việc dựng bia Tiến sĩ ở Văn Miếu nhằm mục đích
Khẳng định nền giáo dục Nho học của nước Đại Việt.
Ghi số lượng những người đỗ Tiến sĩ qua các kì thi Hội.
Đề cao Nho học và tôn vinh những người đỗ đại khoa.
Trùng tu, mở rộng, làm mới Văn Miếu - Quốc Tử Giám.
Nội dung nào sau đây là một trong những ý nghĩa về cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông ở thế kỉ XV?
Mở ra khả năng độc lập, tự chủ đầu tiên cho dân tộc ta.
Làm chuyển biến toàn bộ các hoạt động của quốc gia.
Tạo thế và lực cho ta đánh bại quân xâm lược Minh.
Tạo tiền đề cho cuộc chiến tranh xâm lược phương Bắc.
Nội dung nào dưới đây là một trong những ý nghĩa về cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông ở thế kỉ XV?
Mở ra khả năng độc lập, tự chủ, thống nhất lâu dài cho dân tộc ta.
Tạo cơ sở cho nhà Lê sơ phát triển vững mạnh, đất nước hưng thịnh.
Tạo thế và lực cho nước ta đánh bại quân xâm lược Minh, bảo vệ Tổ quốc.
Mở ra khả năng mới, tạo tiền đề cho cuộc chiến tranh xâm lược phương Bắc.
Nội dung nào sau đây không phải là cải cách hành chính ở cấp địa phương của vua Lê Thánh Tông?
Chia đất nước thành 12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.
Xóa bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn.
Thành lập cơ quan đứng đầu các đạo Thừa tuyên là Tam ty
Bãi bỏ lộ, trấn cũ , thành lập hệ thống phủ, huyện/châu, xã
Điểm tích cực trong bộ máy nhà nước sau những cải cách của vua Lê Thánh Tông ở thế kỷ XV là
Các cơ quan giám sát lẫn nhau.
Bộ máy nhà nước quá cồng kềnh.
Tập trung quyền lực vào tay vua.
Tăng cường sức mạnh quân sự.
Việc chia đất nước thành 13 đạo thừa tuyên của vua Lê Thánh Tông ở thế kỷ XV nhằm mục đích gì?
Xóa bỏ đi xu hướng phân tán quyền lực.
Bảo vệ quyền lợi chân chính của nhân dân.
Tăng cường quyền lực cho quan địa phương.
Bảo vệ quyền lợi cho nhà vua và quan lại.
"Đời vua Thái Tổ, Thái Tông Thóc lúa đầy đồng, trâu chẳng buồn ăn" Hai câu thơ trên thể hiện điều gì?
Nông nghiệp phát triển thịnh đạt.
Quyền lợi của nhân dân được bảo vệ.
Tình hình chính trị ổn định, ít mâu thuẫn.
Quyền lực tập trung vào tay nhà vua.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm giống nhau giữa cải cách của Hồ Quý Ly và vua Lê Thánh Tông?
Cải cách chủ yếu mô phỏng theo mô hình nhà Minh (Trung Quốc)
Cải cách thành công trọn vẹn và mang tính triệt để trên mọi lĩnh vực
Cải cách nhằm tập trung quyền lực về tay vua và triều đình trung
Cải cách toàn diện, quy mô lớn nhưng tập trung vào lĩnh vực quân đội
Nội dung nào sau đây không phải là những giá trị cơ bản mà cuộc cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông thế kỉ XV mang lại?
Không để quyền lực tập trung quá nhiều vào một cơ quan, để ngăn chặn sự lộng quyền.
Xây dựng quy chế vận hành bộ máy nhà nước trên nguyên tắc quyền lực thuộc về nhân dân.
Các cơ quan Nhà nước giảm sát lẫn nhau để hạn chế sự lạm quyền và nâng cao trách nhiệm.
Thanh lọc, tỉnh giản một số chức quan, cơ quan và các cấp chính quyền trung gian.
Điểm tương đồng về quan điểm xây dựng đội ngũ quan lại trong bộ máy nhà nước thời vua Lê Thánh Tông so với công tác xây dựng cán bộ của Đảng và Nhà nước ta hiện nay là
Có năng lực và phẩm chất tốt.
Có năng lực, xuất thân dòng tộc.
Ưu tiên tuyển chọn con em quan lại.
Chỉ chú trọng con cháu người có công.
Mô hình quân chủ chuyên chế thời Lê sơ đã ảnh hưởng như thế nào đến các nhà nước phong kiến ở Việt Nam ở giai đoạn sau?
Mô hình thử nghiệm cho các triều đại phong kiến.
Trở thành khuôn mẫu cho các triều đại về sau.
Đặt nền móng cho sự hình thành chế độ phong kiến.
Hình mẫu thí điểm cho các triều đại phong kiến.
Từ những chính sách cải cách của vua Lê Thánh Tông thế kỷ XV, hiện nay có thể ra bài học kinh nghiệm gì để xây dựng vào bảo vệ Tổ quốc?
Coi trọng giáo dục để đào tạo nhân tài cho đất nước.
Tập trung quyền lực vào tay người đứng đầu đất nước.
Thường xuyên tổ chức các cuộc duyệt binh, tập trận
Đưa thanh nhiên sang các nước để học tập và rèn luyện.
BÀI 11: Cuộc cải cách hành chính lớn nhất của vương triều Nguyễn được tiến hành dưới thời vua
Gia Long.
Minh Mạng.
Tự Đức.
Thiệu Trị.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
Chế độ quân chủ chuyên chế đang trong thời kì thịnh trị.
Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh
Bộ máy chính quyền nhà nước chưa hoàn thiện, đồng bộ
Đất nước đứng trước nguy cơ xâm lược từ nhà Thanh
Trọng tâm cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) là
Kinh tế.
Chính trị.
Hành chính.
Quân sự.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) nhằm thực hiện một trong những mục đích nào sau đây?
Tập trung quyền lực vào tay vua
Thúc đẩy kinh tế tư bản chủ nghĩa
Ngăn ngừa nguy cơ giặc ngoại xâm
Khôi phục nền giáo dục Nho học
Ở địa phương, trong công cuộc cải cách hành chính, vua Minh Mạng đã chia cả nước thành
30 tỉnh và phủ Thừa Thiên.
Bắc Thành, Gia Định thành và trực doanh.
Từ phủ Thừa Thiên ra Bắc thành 18 tỉnh.
Từ phủ Thừa Thiên vào Nam thành 12 tỉnh.
Trong công cuộc cải cách của vua Minh Mạng, Nội các được thành lập có vai trò nào sau đây?
Giúp vua khởi thảo các văn bản hành chính
Kiểm tra, giám sát hoạt động của Lục bộ
Phụ trách nhân khẩu, thu thuế trong cả nước
Xướng danh những người đỗ trong kì thi Đì
Công cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) đã đem lại một trong những kết quả nào sau đây?
Đưa đất nước phát triển lên chế độ tư bản chủ nghĩa.
Thúc đẩy bộ máy chính quyền các cấp hoạt động hiệu quả.
Góp phần mở cửa và hội nhập nền kinh tế khu vực.
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
Dưới thời vua Minh Mạng, đứng đầu tỉnh là
Tổng đốc, Tuần phủ.
Quan Thượng thư.
Khâm sai đại thần.
Tả tướng quân.
Đối với các vùng dân tộc thiểu số, cuộc cải cách của vua Minh Mạng có nội dung nào sau đây?
Đổi các động, sách thành xã như vùng đồng bằng.
Duy trì chế độ cai trị của các tù trưởng địa phương.
Thực hiện chế độ cha truyền con nối ở địa phương.
Kết thông gia, mở rộng quyền lực cho các tù trưởng.
Cuộc cải cách Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh
Tính phân quyền còn cao, tồn tại Bắc Thành và Gia Định Thành.
Các thừa tuyên có quyền lực lớn, tình trạng phân quyền diễn ra.
Đất nước đã có tổ chức hành chính thống nhất ở các địa phương.
Vua Gia Long đã tiến hành cuộc cải cách hành chính hoàn chỉnh.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
Xóa bỏ tình trạng 'bế quan tỏa cảng' của đất nước.
Ngăn chặn mọi nguy cơ xâm lược từ bên ngoài.
Đặt cơ sở cho sự phân chia tỉnh, huyện hiện nay.
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
Cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) nhằm mục đích
Hoàn thành cơ bản thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
Hoàn chỉnh bộ máy nhà nước từ trung ương đến địa phương.
Xóa bỏ tình trạng cát cứ của các thế lực phong kiến.
Xóa bỏ tình trạng "bế quan tỏa cảng" của đất nước.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX)?
Xây dựng được chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ.
Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước.
Tổ chức cơ cấu bộ máy nhà nước gọn nhẹ, chặt chẽ.
Xây dựng chế độ quân chủ trung ương phân quyền cao độ.
Cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) không nhằm mục đích nào sau đây?
Khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất.
Tăng cường tính thống nhất và tiềm lực của đất nước.
Tập trung quyền lực và hoàn thiện bộ máy nhà nước.
Xóa bỏ tình trạng "bế quan tỏa cảng" của đất nước.
Một trong những đặc điểm cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) là
Mang tính cưỡng bức, nặng về mô phỏng bên ngoài
Chủ yếu diễn ra trên lĩnh vực chính trị, hành chính
Ảnh hưởng trực tiếp đến khối đại đoàn kết dân tộc
Không tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế đất nước
Nội dung nào sau đây không phải là hoạt động cải cách của vua Minh Mạng nửa đầu thế kỉ XIX?
Hoàn thiện cơ cấu, chức năng của Lục bộ
Ban hành chính sách hạn điền và hạn nô
Tăng cường giám sát lẫn nhau giữa các cơ quan
Phân chia lại đơn vị hành chính ở cấp địa phương
Câu 17: Trong cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), quy định của chế độ "hồi tỵ" là gì?
Anh, em, cha, con, thầy, trò không được làm quan cùng một chỗ.
Mở rộng phạm vi đưa quan lại triều đình đến địa phương cai trị.
Người thân, tôn thất, dòng họ của vua không làm quan cùng chỗ.
Đưa những người thi đỗ đạt về làm quan đứng đầu ở quê quán.
Câu 18: Đối với các vùng dân tộc thiểu số, cuộc cải cách của vua Minh Mạng không có nội dung nào sau đây?
Đổi các động, sách thành xã như vùng đồng bằng.
Bãi bỏ chế độ cai trị của các tù trưởng địa phương.
Bổ dụng quan lại của triều đình đến cai trị trực tiếp.
Phong tước vương cho các tù trưởng địa phương.
Câu 19: Một trong những kết quả quan trọng từ cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) là gì?
Xóa bỏ tình trạng "bế quan tỏa cảng" của đất nước.
Xóa bỏ tình trạng cát cứ của các thế lực phong kiến.
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt hành chính.
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
Câu 20: Một trong những tác dụng tích cực của cải cách hành chính thời vua Minh Mạng là góp phần
tạo điều kiện phát triển kinh tế theo hướng tư bản
hạn chế sự tham nhũng và lộng hành của quan lại.
khích lệ người dân tích cực thi cử và ra làm quan.
phát triển nền văn hóa mang đậm bản sắc dân tộc.
Câu 21: Cuộc cải cách của vua Minh Mạng nửa đầu thế kỉ XIX đã đưa đến
Sự phát triển thịnh trị đạt đến đỉnh cao trong lịch sử của chế độ quân chủ Việt Nam
Sự xác lập của mô hình quản lý nhà nước hoàn toàn độc đáo so với thế giới lúc bấy giờ
Sự xác lập của nền quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền cao độ mang tính quan liêu.
Sự xác lập của nền quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền cao độ mang tính quý tộc.
Nhận xét nào sau đây là đúng về ý nghĩa cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX)?
Đây là một cuộc cải cách về chính trị có qui mô lớn, toàn diện và sâu sắc.
Đây là một cuộc cải cách đưa nhà nước quân chủ Đại Việt đạt đến đỉnh cao.
Đây là cuộc cải cách tạo điều kiện ổn định về chính trị và phát triển kinh tế.
Đây là cuộc cải cách hành chính đã tạo cơ sở phân chia các tỉnh ngày nay.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm giống nhau trong cải cách của Hồ Quý Ly (thế kỉ XV) và vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX)?
Được tiến hành khi đất nước đang lâm vào tình trang khủng hoảng trầm trọng.
Cải cách nhằm tăng cường quyền lực của vua và hiệu quả của bộ máy nhà nước
Cải cách nhằm hướng đến cải thiện dân sinh, phát triển kinh tế - xã hội đất nước
Cải cách nặng về mô phỏng, dập khuôn bên ngoài mà ít có sự sáng tạo, cải biến
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm giống nhau nào sau đây?
Nâng cao vai trò quản lí của chính quyền ở trung ương.
Khuyến khích, tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển.
Ưu tiên cho sự nghiệp thống nhất đất nước về lãnh thổ.
Chú trọng phát triển kinh tế, xã hội theo hướng hiện đại.
Một trong những di sản lớn nhất trong cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) còn giá trị đến ngày nay là
Cách thức tổ chức bộ máy nhà nước ở trung ương.
Cách thức phân chia đơn vị hành chính cấp tỉnh.
Tập trung cao độ quyền lực vào trong tay nhà vua.
Ưu tiên bổ nhiệm quan lại là người ở địa phương.
BÀI 12: Biển Đông giữ vị trí chiến lược trên con đường giao thương chủ yếu giữa hai châu lục nào sau đây?
Châu Á và Châu Âu.
Châu Á và Châu Phi.
Châu Á và Châu Mĩ.
Châu Á và Châu Úc.
Biển Đông là một trong những biển lớn và là đường vận chuyển huyết mạch của khu vực
Châu Á - Thái Bình Dương.
Bắc Mĩ và eo biển Đan Mạch.
Châu Âu và mũi Hảo Vọng.
Châu Phi và châu Nam Cực.
Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa trên biển Đông thuộc chủ quyền quốc gia nào sau đây?
Việt Nam.
Thái Lan.
Singapore.
Trung Quốc.
Ở Biển Đông, nguồn tài nguyên thiên nhiên nào sau đây có trữ lượng vào loại lớn nhất thế giới?
Muối biển.
Băng cháy.
Dầu khí.
Quặng sắt.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự phong phú về nguồn tài nguyên thiên nhiên của Biển Đông?
Biển Đông là điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng nhất châu Á
Biển Đông có hàng trăm loài sinh vật, bao gồm cả động vật và thực vật
Biển Đông là địa bàn cạnh tranh ảnh hưởng truyền thống của các nước lớn
Biển Đông là nơi tập trung các mô hình chính trị, kinh tế xã hội đa dạng
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tầm quan trọng của quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa đối với Việt Nam về mặt quốc phòng – an ninh?
Xây dựng các trạm thông tin, dừng chân, tiếp nhiên liệu cho các tàu.
Hình thành tuyến phòng thủ nhiều tầng, từ xa đến gần bảo vệ đất liền.
Tạo thế mạnh cho dịch vụ hàng hải và đánh bắt hải sản trong khu vực
Giúp xây dựng các khu bảo tồn, trung tâm nghiên cứu sinh vật biển.
Các quốc gia Đông Nam Á ven biển và hải đảo đang được hưởng lợi ích trực tiếp từ
Biển Đông.
Biển Arap.
Biển Đen.
Biển Đỏ.
Địa hình của quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa là sự nối tiếp liên tục của lục địa Việt Nam từ
Vùng núi ra biển.
đất liền ra biển.
Cao nguyên ra biển.
Trung du ra biển.
Ngành kinh tế nào sau đây của Biển Đông được đẩy mạnh nhờ hệ sinh vật đa dạng dưới đáy biển và cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp?
Du lịch biển.
Nuôi trồng thủy, hải sản.
Khai thác khoáng sản.
Đánh bắt cá.
Cả hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa đều tạo thuận lợi để Việt Nam phát triển ngành kinh tế nào sau đây?
Nông nghiệp lúa nước
Lâm nghiệp
Công nghiệp chế tạo
Khai thác hải sản
Biển Đông là biển tương đối kín, có vị trí nối liền Thái Bình Dương và
Bắc Băng Dương.
Địa Trung Hải.
Đại Tây Dương.
Ấn Độ Dương.
Biển Đông có vị trí chiến lược quan trọng trong giao thông hàng hải quốc tế vì
Là tuyến đường biển duy nhất trên thế giới.
Ít có sự hoạt động của áp thất nhiệt đới, bão.
Khu vực Biển Đông có nhiều eo biển quan trọng.
Bị nhiều cBị nhiều cường quốc lớn chi phối, khống chế.
Tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông được thể hiện ở điểm nào sau đây?
Lượng mưa thay đổi theo vĩ độ và mùa.
Nối Đại Tây Dương đến Ấn Độ Dương.
Là vùng biển chính cho tàu thuyền neo đậu.
Là tuyến đường giao thông biển huyết mạch.
Đối với Việt Nam, tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa được thể hiện ở điểm nào sau đây?
Là tuyến đường vận tải chiến lược duy nhất từ Bắc đến Nam.
Đảm bảo nguồn an ninh lương thực cho nhân dân Việt Nam.
Có ý nghĩa về chiến lược quốc phòng, an ninh, kinh tế biển.
Nền tảng lớn nhất để Việt Nam phát triển công nghiệp nặng.
Tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông được thể hiện ở điểm nào sau đây?
Ít có các đảo, quần đảo lớn bao bọc xunh quanh.
Ít có sự hoạt động của áp thất nhiệt đới, bão.
Có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú.
Là tuyến giao thông hàng hải duy nhất trên biển.
Đối với Việt Nam, Biển Đông có vai trò quan trọng nào sau đây ?
Cung cấp nguồn tài nguyên phong phú để phát triển đất nước.
Đảm bảo nguồn an ninh lương thực cho nhân dân Việt Nam.
Là tuyến đường duy nhất để Việt Nam xuất khẩu hàng nông sản.
Là nền tảng duy nhất để Việt Nam phát triển công nghiệp nặng.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa trong khu vực Biển Đông?
Giúp kiểm soát và đảm bảo an ninh cho các tuyến đường giao thông trên biển, trên không.
Xây dựng thành cơ sở hậu cần - kĩ thuật phục vụ hoạt động kinh tế tại các đảo, quần đảo.
Phát triển bền vững một số ngành kinh tế biển như du lịch, nuôi trồng, chế biến thủy sản.
Xây dựng các trung tâm nghiên cứu để duy trì và phát triển các di sản văn hóa thiên nhiên.
Nhận xét nào sau đây không đúng về vai trò của các đảo, quần đảo trên biển Đông đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam?
Tạo thành thế phòng thủ liên hoàn, vững chắc, bảo vệ tổ quốc từ sớm, từ xa.
Là cơ sở quan trọng để phát triển kinh tế biển, củng cố quốc phòng, an ninh.
Không gian để Việt Nam thực hiện chiến lược độc chiếm toàn bộ biển Đông.
Tuyến đường vận tải chiến lược để giao thương với các nước khu vực và thế giới.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về vị trí chiến lược của Biển Đông đối với sự phát triển kinh tế của Việt Nam?
Góp phần giảm thiểu chi phí trong ngành vận tải đường biển.
Rút ngắn thời gian vận chuyển, giao lưu kinh tế được dễ dàng.
Biển Đông là tuyến đường vận tải biển duy nhất của thế giới.
Là cửa ngõ để Việt Nam giao thương với khu vực và thế giới.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông đối với sự phát triển kinh tế Việt Nam?
Hệ thống đảo, quần đảo trên Biển Đông chỉ thuận lợi để đầu tư và phát triển du lịch.
Việt Nam được đánh giá là quốc gia có lợi thế và tiềm năng to lớn về tài nguyên biển.
Vùng biển rộng lớn với nhiều đảo là không gian trọng yếu để phát triển văn hóa.
Biển đảo là nguồn cung cấp lương thực chủ yếu cho cuộc sống của nhân dân Việt Nam.
Bài 13: Ở Việt Nam, để xác lập và thực thi chủ quyền với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa, nhà Nguyễn đã làm gì?
Lập Hải đội Hoàng Sa
Lập các phủ Hoàng Sa
Đóng quân trên các đảo
Đưa dân ra định cư
Chủ trương nhất quán của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong việc hợp tác giải quyết các tranh chấp, bất đồng trên Biển Đông hiện nay là sử dụng biện pháp đấu tranh nào?
Đấu tranh hòa bình.
Bạo lực cách mạng.
Khởi nghĩa vũ trang.
Kết hợp hòa bình với bạo lực.
Hoạt động xác lập chủ quyền, quản lí liên tục mang tính nhà nước của các chúa Nguyễn và nhà Nguyễn đối với quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa được khẳng định thông qua việc
Thành lập và hoạt động của các đội Hoàng Sa, Bắc Hải.
Di dân đến khai hoang và sinh sống lâu dài trên các đảo.
Cử quân đội chính quy đến đồn trú để bảo vệ các đảo.
Các chúa Nguyễn thường xuyên đến các đảo để thị sát.
Dưới thời vua Gia Long, hoạt động khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa được thể hiện qua việc
Di dân số lượng lớn đến khai hoang và sinh sống lâu dài trên các đảo.
Tổ chức đội thủy quân chuyên trách thực thi chủ quyền ở các đảo.
Xây dựng Hoàng Sa và Trường Sa thành ngư trường đánh bắt lớn.
Vua Gia Long thường xuyên đến các đảo để thị sát, nắm tình hình
Dưới thời vua Minh Mạng, hoạt động khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa được thể hiện qua việc
Di dân số lượng lớn đến khai hoang và sinh sống lâu dài trên các đảo.
Xây dựng Hoàng Sa và Trường Sa thành ngư trướng đánh bắt lớn.
Vua Minh Mạng thường xuyên đến các đảo để thị sát, nắm tình hình
Cử thủy quân ra đảo, vẽ bản đồ, cắm cột mốc, dựng miếu và trồng cây
Dưới thời vua Minh Mạng, hoạt động khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa được thể hiện qua việc
Di dân số lượng lớn đến khai hoang và sinh sống lâu dài trên các đảo.
Xây dựng Hoàng Sa và Trường Sa thành ngư trướng đánh bắt lớn.
Vua Minh Mạng thường xuyên đến các đảo để thị sát, nắm tình hình.
Cử thủy quân ra đảo, vẽ bản đồ, cắm cột mốc, dựng miếu và trồng cây.
Tháng 3-1988, nhiều chiến sĩ Hải quân Việt Nam đã hi sinh anh dũng khi chiến đấu bảo vệ chủ quyền tại đảo
Gạc Ma
Thổ Chu
Phú Quốc
Cát Bà.
Về quốc phòng, an ninh, tầm quan trọng của Biển Đông đối với Việt Nam được thể hiện ở điểm nào sau đây?
Là tuyến phòng thủ từ phía đông của đất nước
Là nơi có trữ lượng dầu khí lớn nhất thế giới.
Là khu vực tập trung các tuyến đường chiến lược.
Là khu vực có trữ lượng thủy hải sản phong phú.
Vị trí địa lí và tài nguyên của Biển Đông có vai trò như thế nào đối với các nghành kinh tế trọng điểm của nước ta?
Tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế biển đa dạng.
Tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế nông nghiệp.
Tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế lâm nghiệm.
Tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế nông - lâm nghiệm.
Vịnh biển nào sau đây của Việt Nam được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới?
Vịnh Hạ Long.
Vịnh Lăng Cô.
Vịnh Nha Trang.
Vịnh Cam Ranh.
Trong kháng chiến chống Mỹ (1954-1975), đảo nào sau đây được xem là "vọng gác tiền tiêu" của miền Bắc Việt Nam?
Đảo Hoàng Sa.
Đảo Trường Sa.
Đảo Cồn Cỏ.
Đảo Phú Quốc.
Nhằm bảo vệ và thực thi chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông, hình thức đấu tranh nào sau đây không được nhà nước Việt Nam áp dụng?
Chủ động tấn công vũ trang.
Vũ trang tự vệ.
Đàm phán ngoại giao.
Hỗ trợ ngư dân bám biển.
Nội dung nào sau đây là không đúng khi nói về việc thực thi chủ quyền của Việt Nam trên biển Đông?
Việt Nam thực thi chủ quyền liên tục đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
Việt Nam có chủ trương không sử dụng vũ lực trong bảo vệ chủ quyền biển Đông.
Việt Nam không có tranh chấp về chủ quyền với các đảo, quần đảo trên biển Đông.
Lực lượng nòng cốt bảo vệ chủ quyền của Việt Nam là hải quân và cảnh sát biển.
Ý nào sau đây phản ánh không đúng tầm quan trọng của Biển Đông về quốc phòng, an ninh đối với Việt Nam?
Cửa ngõ, tuyến phòng thủ bảo vệ đất liền từ xa.
Bảo vệ an ninh hàng hải, chủ quyền lãnh thổ.
Con đường giao thương giữa các vùng trong cả nước.
Góp phần phát triển các nghành kinh tế trọng điểm.
Ý nào sau đây không phải là chủ trương của Đảng và Nhà nước ta trong vấn đề bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay?
Giải quyết các tranh chấp, bất đồng trên Biển Đông bằng biện pháp hòa bình.
Thực hiện các biện pháp toàn diện nhằm bảo vệ quyền, chủ quyền ở Biển Đông.
Tăng cường phát triển kinh tế biển gắn với tăng cường quốc phòng an ninh trên biển.
Kiên quyết dùng vũ lực để đánh trả lại bất cứ hoạt động tranh chấp trên Biển Đông.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nhiệm vụ của hải đội Hoàng Sa dưới thời các chúa Nguyễn ?
Khai thác các sản vật quý ở Biển Đông.
Canh giữ, bảo vệ các đảo ở Biển Đông.
Cắm mốc chủ quyền tại quần đảo Hoàng Sa.
Thu gom hàng hóa của tàu nước ngoài bị đắm.
Việc Pháp yêu cầu quân đội Trung Hoa Dân quốc rút khỏi các đảo, đá chiếm đóng trái phép ở Hoàng Sa và Trường Sa chứng tỏ
Chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
Đây là ngư trường cá lớn nhất khu vực Biển Đông.
Sức mạnh quân sự của Pháp ở khu vực Đông Dương.
Chủ quyền của Pháp đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
Đối với Việt Nam, việc xác định chủ quyền của đối với các đảo và quần đảo ở Biển Đông có ý nghĩa rất quan trọng vì
Các đảo và quần đảo của Việt Nam điều có tiềm năng kinh tế lớn nhất thế giới.
Đây là cơ sở để khẳng định chủ quyền của Việt Nam với vùng biển và thềm lục địa.
Các đảo và quần đảo đều nằm rất xa với đất liền của nước Việt Nam.
Các đảo và quần đảo là bộ phận chủ quyền dễ bị các nước xâm lược nhất.
Việt Nam thực thi chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa dưới thời các chúa Nguyễn có ý nghĩa như thế nào?
Tạo cơ sở lịch sử cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay.
Khẳng định và bảo vệ chủ quyền của các đảo, quần đảo thuộc Vịnh Bắc Bộ.
Đảm bảo cho hoạt động khai thác lâu dài của người Việt ở Vịnh Bắc Bộ.
Khẳng định chủ quyền và hoạt động khai thác lâu dài tại vùng vịnh Thái Lan.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chủ trương của Việt Nam trong việc bảo vệ quyền, chủ quyền và các lợi ích hợp pháp ở Biển Đông?
Nhân nhượng các nước lớn để đổi lấy hòa bình trên biển.
Không đánh đổi chủ quyền để đổi lấy hòa bình viễn vông.
Sẵn sàng khơi mào quân sự để bảo vệ chủ quyền chính đáng.
Ưu tiên phát triển Hải quân để bảo vệ chủ quyền trên biển
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về tầm quan trọng của Biển Đông đối với Việt Nam?
Hình thành thế phòng thủ liên hoàn biển - đảo - bờ để bảo vệ Tổ quốc.
Là bàn đạp thuận lợi để Việt Nam mở rộng lãnh thổ Tổ quốc.
Thuận lợi để hình thành liên minh quân sự với các nước trong khu vực.
Là con đường duy nhất để hàng hóa xuất-nhập khẩu với bên ngoài.
