wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương kiểm tra cuối học kì I (Lịch sử - Địa lí 8)

Total questions: 55

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Phương án nhiều lựa chọn: Chọn một đáp án đúng. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng tình hình Đàng Ngoài của Đại Việt ở giữa thế kỉ XVIII?

a)

Đời sống nhân dân cơ cực.

b)

Kinh tế sa sút nghiêm trọng.

c)

Vua, quan ăn chơi, hưởng lạc.

d)

Xã hội ổn định, nhân dân ấm no.

2.

Phương án nhiều lựa chọn: Chọn một đáp án đúng. Cuộc khởi nghĩa của Hoàng Công Chất (1739 - 1769) diễn ra chủ yếu tại khu vực nào của Đàng Ngoài?

a)

Đông Bắc.

b)

Bắc Trung Bộ.

c)

Đồng bằng Bắc Bộ.

d)

Tây Bắc.

3.

Phương án nhiều lựa chọn: Chọn một đáp án đúng. “Đại Minh khách phố” là tên gọi khác của đô thị nào dưới đây?

a)

Kẻ Chợ.

b)

Phố Hiến.

c)

Thanh Hà.

d)

Hội An.

4.

Phương án nhiều lựa chọn: Chọn một đáp án đúng. Đào Duy Từ là tác giả của bộ sách nào dưới đây?

a)

Vạn Kiếp tông bí truyền thư.

b)

Gia Định thành thông chí.

c)

Binh thư yếu lược.

d)

Hổ trướng khu cơ.

5.

Phương án nhiều lựa chọn: Chọn một đáp án đúng. Vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, ở các nước tư bản Âu - Mĩ, tầng lớp tư bản tài chính đã ra đời trên cơ sở kết hợp giữa

a)

tư bản ngân hàng và tư bản công nghiệp.

b)

những chủ đồn điền lớn và tư bản công nghiệp.

c)

tư bản ngân hàng và những chủ đồn điền lớn.

d)

tư bản công nghiệp và tư bản nhà nước.

6.

Giai cấp công nhân không ra đời trong bối cảnh nào dưới đây?

a)

Nông dân bị mất ruộng, phải làm thuê trong các đồn điền, hầm mỏ.

b)

Nhiều nhà máy, công xưởng ở các đô thị mở rộng quy mô sản xuất.

c)

Cách mạng công nghiệp làm thay đổi căn bản xã hội của các nước tư bản.

d)

Xu thế khu vực hóa và toàn cầu hóa nền kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ.

7.

Trong quá trình hoạt động, nghĩa quân do Nguyễn Hữu Cầu lãnh đạo đã nêu cao khẩu hiệu nào dưới đây?

a)

“Phù Lê - diệt Trịnh”.

b)

“Phù Trịnh - diệt Nguyễn”.

c)

“Phá cường địch, báo hoàng ân”.

d)

“Cướp của nhà giàu, chia cho dân nghèo”.

8.

. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng điểm tương đồng giữa các cuộc khởi nghĩa của Hoàng Công Chất, Nguyễn Danh Phương, Nguyễn Hữu Cầu?

a)

Lực lượng tham gia chủ yếu là nông dân.

b)

Bị quân Trịnh đàn áp nên cuối cùng thất bại.

c)

Chống lại chính quyền phong kiến Lê - Trịnh.

d)

Giành thắng lợi, lật đổ chính quyền Lê - Trịnh.

9.

Từ năm 1776 đến năm 1783, nghĩa quân Tây Sơn đã mấy lần đánh vào Gia Định?

a)

3 lần.

b)

4 lần.

c)

5 lần.

d)

6 lần.

10.

Địa điểm nào được Nguyễn Huệ lựa chọn làm nơi quyết chiến với quân Xiêm?

a)

Đoạn sông Tiền từ Rạch Gầm đến Xoài Mút.

b)

Đoạn sông Cầu từ Tam Đảo đến Lục Đầu Giang.

c)

Vùng cửa sông Bạch Đằng.

d)

Vùng cửa sông Tô Lịch.

11.

Tháng 1/1785, quân Tây Sơn giành được thắng lợi nào sau đây?

a)

Lật đổ chính quyền chúa Trịnh ở Đàng Ngoài.

b)

Đánh tan gần 5 vạn quân Xiêm xâm lược.

c)

Lật đổ chính quyền chúa Nguyễn ở Đàng Trong.

d)

Đánh tan hơn 29 vạn quân Mãn Thanh xâm lược.

12.

Trước thế mạnh của giặc Thanh, quân Tây Sơn đã rút khỏi Thăng Long để bảo toàn lực lượng, đồng thời gấp rút xây dựng phòng tuyến chống giặc ở đâu?

a)

sông Như Nguyệt.

b)

Tam Điệp - Biện Sơn.

c)

cửa sông Bạch Đằng.

d)

ải Chi Lăng.

13.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng tình hình thủ công nghiệp của Đại Việt trong các thế kỉ XVI – XVIII?

a)

Xuất hiện một số nghề thủ công mới, như: khai mỏ, khắc bản in gỗ.

b)

Các nghề thủ công truyền thống (gốm sứ, dệt lụa,…) lụi tàn, không phát triển.

c)

Các làng nghề thủ công tiếp tục phát triển, nổi tiếng là: gốm Bát Tràng.

d)

Một số thợ thủ công lên thành thị, lập phường, vừa sản xuất vừa bán hàng.

14.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng tình hình tôn giáo ở Đại Việt trong các thế kỉ XVI – XVIII?

a)

Đạo giáo và Phật giáo có điều kiện phục hồi.

b)

Nho giáo vẫn được nhà nước phong kiến duy trì.

c)

Thiên Chúa giáo du nhập, dần gây ảnh hưởng trong dân chúng.

d)

Nho giáo và Đạo giáo được du nhập thông qua giao lưu kinh tế.

15.

Dựa vào đoạn tư liệu: “... hễ có ai có nghề nghiệp gì cũng cần cứ vào đây mà đánh thuế ...; thu thuế cá, thuế tôm mà người ta cất giàn cả vó lưới…”, nhận định sau đây là đúng hay sai: Cuộc sống thanh bình, thịnh trị, ấm no của nhân dân Đàng Ngoài.

a)

Đúng

b)

Sai

16.

Dựa vào đoạn tư liệu: “... hễ có ai có nghề nghiệp gì cũng cần cứ vào đây mà đánh thuế ...; thu thuế cá, thuế tôm mà người ta cất giàn cả vó lưới…”, nhận định sau đây là đúng hay sai: Sự sa sút của sản xuất nông nghiệp Đàng Ngoài giữa thế kỉ XVIII.

a)

Đúng

b)

Sai

17.

Dựa vào đoạn tư liệu: “... hễ có ai có nghề nghiệp gì cũng cần cứ vào đây mà đánh thuế ...; thu thuế cá, thuế tôm mà người ta cất giàn cả vó lưới…”, nhận định sau đây là đúng hay sai: Chính quyền phong kiến Đàng Ngoài vơ vét, bóc lột nhân dân.

a)

Đúng

b)

Sai

18.

Dựa vào đoạn tư liệu: “... hễ có ai có nghề nghiệp gì cũng cần cứ vào đây mà đánh thuế ...; thu thuế cá, thuế tôm mà người ta cất giàn cả vó lưới…”, nhận định sau đây là đúng hay sai: Các chính sách phát triển kinh tế của chính quyền Lê – Trịnh.

a)

Đúng

b)

Sai

19.

Đọc đoạn tư liệu: “Chúa Trịnh Giang cho xây nhiều chùa lớn... dân ở Hải Dương phải đi đào sông, kéo gỗ và đắp đường, chở gạch đá để tu sửa hai chùa Quỳnh Lâm và Sùng Nghiêm”. Nhận định: Chính quyền phong kiến Đàng Ngoài chỉ chú trọng việc xây dựng chùa phục vụ lợi ích cho Chúa.

a)

Đúng

b)

Sai

20.

Đọc đoạn tư liệu: “Chúa Trịnh Giang cho xây nhiều chùa lớn... dân ở Hải Dương phải đi đào sông, kéo gỗ và đắp đường, chở gạch đá để tu sửa hai chùa Quỳnh Lâm và Sùng Nghiêm”. Nhận định: Hàng vạn nông dân phải phục vụ cho quan lại.

a)

Đúng

b)

Sai

21.

Đọc đoạn tư liệu: “Chúa Trịnh Giang cho xây nhiều chùa lớn... dân ở Hải Dương phải đi đào sông, kéo gỗ và đắp đường, chở gạch đá để tu sửa hai chùa Quỳnh Lâm và Sùng Nghiêm”. Nhận định: Thủ công nghiệp của Đàng Ngoài được chú trọng.

a)

Đúng

b)

Sai

22.

Đọc đoạn tư liệu: “Chúa Trịnh Giang cho xây nhiều chùa lớn... dân ở Hải Dương phải đi đào sông, kéo gỗ và đắp đường, chở gạch đá để tu sửa hai chùa Quỳnh Lâm và Sùng Nghiêm”. Nhận định: Thương nghiệp được chú trọng.

a)

Đúng

b)

Sai

23.

Đọc đoạn trích: “Phố Hiến và vùng ngoại vi có 20 phường, trong đó có 8 phường thủ công và một số phường chuyên buôn bán. Điểm đặc biệt của Phố Hiến là có khá nhiều người nước ngoài đến đây sinh sống hoặc qua lại buôn bán”. Nhận định: Trong giai đoạn XVI–XVIII, ruộng đất tập trung ngày càng nhiều vào tay địa chủ và quan lại.

a)

Đúng

b)

Sai

24.

Đọc đoạn trích: “Phố Hiến và vùng ngoại vi có 20 phường, trong đó có 8 phường thủ công và một số phường chuyên buôn bán. Điểm đặc biệt của Phố Hiến là có khá nhiều người nước ngoài đến đây sinh sống hoặc qua lại buôn bán”. Nhận định: Đời sống nông dân ngày càng ổn định nhờ chính sách điều tiết ruộng đất hợp lý.

a)

Đúng

b)

Sai

25.

Đọc đoạn trích: “Phố Hiến và vùng ngoại vi có 20 phường, trong đó có 8 phường thủ công và một số phường chuyên buôn bán. Điểm đặc biệt của Phố Hiến là có khá nhiều người nước ngoài đến đây sinh sống hoặc qua lại buôn bán”. Nhận định: Nghề làm gốm, nghề dệt và nghề đóng thuyền là những ngành thủ công nghiệp tiêu biểu thời kì này.

a)

Đúng

b)

Sai

26.

Đọc đoạn trích: “Phố Hiến và vùng ngoại vi có 20 phường, trong đó có 8 phường thủ công và một số phường chuyên buôn bán. Điểm đặc biệt của Phố Hiến là có khá nhiều người nước ngoài đến đây sinh sống hoặc qua lại buôn bán”. Nhận định: Thương nghiệp trong các thế kỉ XVI–XVIII nhìn chung rất suy yếu, không có chuyển biến.

a)

Đúng

b)

Sai

27.

Đọc nhận định: “Khoảng 30 năm cuối thế kỉ XIX, trong điều kiện tương đối hòa bình, nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển với tốc độ nhanh chóng chưa từng thấy”. Khẳng định sau đúng hay sai: Đặc điểm kinh tế nổi bật của chủ nghĩa đế quốc là sự xuất hiện của các công ti độc quyền.

a)

Đúng

b)

Sai

28.

Đọc nhận định: “Khoảng 30 năm cuối thế kỉ XIX, trong điều kiện tương đối hòa bình, nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển với tốc độ nhanh chóng chưa từng thấy”. Khẳng định sau đúng hay sai: Trong giai đoạn chủ nghĩa đế quốc, tư bản công nghiệp giữ vai trò chi phối hoàn toàn nền kinh tế.

a)

Đúng

b)

Sai

29.

Đọc nhận định: “Khoảng 30 năm cuối thế kỉ XIX, trong điều kiện tương đối hòa bình, nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển với tốc độ nhanh chóng chưa từng thấy”. Khẳng định sau đúng hay sai: Sự phát triển kinh tế của các nước đế quốc diễn ra đồng đều, không có sự khác biệt giữa Anh, Pháp, Đức và Mĩ.

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Đọc nhận định: “Khoảng 30 năm cuối thế kỉ XIX, trong điều kiện tương đối hòa bình, nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển với tốc độ nhanh chóng chưa từng thấy”. Khẳng định sau đúng hay sai: Việc hình thành các tập đoàn độc quyền ở Mĩ góp phần thúc đẩy xuất khẩu tư bản và mở rộng ảnh hưởng kinh tế ra bên ngoài.

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Đọc đoạn trích: “Hội An là cảng thị lớn nhất Đàng Trong và là nơi cập bến của nhiều thuyền buôn nước ngoài. Ngoài người Nhật, người Hoa, thương nhân Bồ Đào Nha, Hà Lan, Anh, Pháp cũng thường xuyên lui tới Hội An. Họ bán vũ khí, hàng mĩ nghệ, thực phẩm đã chế biến, kẽm, bạc,… và mua đủ thứ như: tơ lụa, lâm sản quý, yến sào, nông sản.”. Nhận định: Hội An trở thành một trong những thương cảng quốc tế phồn thịnh ở Đàng Trong các thế kỉ XVI – XVIII.

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Đọc đoạn trích:“Hội An là cảng thị lớn nhất Đàng Trong và là nơi cập bến của nhiều thuyền buôn nước ngoài. Ngoài người Nhật, người Hoa, thương nhân Bồ Đào Nha, Hà Lan, Anh, Pháp cũng thường xuyên lui tới Hội An. Họ bán vũ khí, hàng mĩ nghệ, thực phẩm đã chế biến, kẽm, bạc,… và mua đủ thứ như: tơ lụa, lâm sản quý, yến sào, nông sản.”. Nhận định: Việc giao thương với nước ngoài bị cấm hoàn toàn dưới các chúa Nguyễn.

a)

Đúng

b)

Sai

33.

Đọc đoạn trích:“Hội An là cảng thị lớn nhất Đàng Trong và là nơi cập bến của nhiều thuyền buôn nước ngoài. Ngoài người Nhật, người Hoa, thương nhân Bồ Đào Nha, Hà Lan, Anh, Pháp cũng thường xuyên lui tới Hội An. Họ bán vũ khí, hàng mĩ nghệ, thực phẩm đã chế biến, kẽm, bạc,… và mua đủ thứ như: tơ lụa, lâm sản quý, yến sào, nông sản.”. Nhận định: Sự phân chia Đàng Ngoài – Đàng Trong đã ảnh hưởng tiêu cực đến kinh tế, làm đất nước khó thống nhất thị trường.

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Đọc đoạn trích:“Hội An là cảng thị lớn nhất Đàng Trong và là nơi cập bến của nhiều thuyền buôn nước ngoài. Ngoài người Nhật, người Hoa, thương nhân Bồ Đào Nha, Hà Lan, Anh, Pháp cũng thường xuyên lui tới Hội An. Họ bán vũ khí, hàng mĩ nghệ, thực phẩm đã chế biến, kẽm, bạc,… và mua đủ thứ như: tơ lụa, lâm sản quý, yến sào, nông sản.”. Nhận định: Tình hình kinh tế thế kỉ XVI–XVIII hoàn toàn thịnh vượng, không có bất cứ hạn chế nào.

a)

Đúng

b)

Sai

35.

Độ ẩm không khí trung bình của nước ta là bao nhiêu?

a)

Trên 80%.

b)

Trên 70%.

c)

Trên 60%.

d)

Trên 85%.

36.

Nhân tố nào là nhân tố quyết định đến sự phân hóa Tây – Đông của khí hậu nước ta?

a)

Vĩ độ.

b)

Gió mùa.

c)

Kinh độ.

d)

Địa hình.

37.

Khí hậu nước ta chia thành:

a)

Bốn mùa rõ rệt trong năm.

b)

Ba mùa rõ rệt trong năm.

c)

Hai mùa rõ rệt trong năm.

d)

Khô, nóng quanh năm không phân mùa.

38.

Số giờ nắng trung bình của nước ta đạt:

a)

1200 – 3000 giờ.

b)

2000 – 3000 giờ.

c)

1400 – 3000 giờ.

d)

2500 – 3500 giờ.

39.

Chế độ dòng chảy của sông ngòi nước ta là:

a)

Phân hai mùa rất rõ rệt: mùa lũ và mùa cạn, trung bình lượng nước trong mùa lũ chiếm tới 80 – 90% tổng lượng nước cả năm.

b)

Phân hai mùa rất rõ rệt: mùa lũ và mùa cạn, trung bình lượng nước trong mùa lũ chiếm tới 70 – 80% tổng lượng nước cả năm.

c)

Phân theo mùa: mùa lũ và mùa cạn, trung bình lượng nước trong mùa lũ chiếm tới 60 – 70% tổng lượng nước cả năm.

d)

Phân phối đều trong năm.

40.

Sông Hồng đổ ra biển qua 3 cửa nào?

a)

Ba Lạt, Trà Lí, Lạch Giang.

b)

Nam Triệu, Ba Lai, Văn Úc.

c)

Ba Lạt, Ba Lai, Văn Úc.

d)

Ba Lạt, Lạch Trường, Lạch Giang.

41.

Vào mùa đông, ở Tây Nguyên có thời tiết nóng và khô do tác động của loại gió nào sau đây?

a)

Đông Bắc.

b)

Tín phong.

c)

Tây Nam.

d)

Đông Nam.

42.

Ở Việt Nam, gió mùa đông gần như bị chặn lại ở dãy núi nào sau đây?

a)

Ba Vì.

b)

Bạch Mã.

c)

Tam Điệp.

d)

Ngân Sơn.

43.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng sự phân hóa theo chiều đông – tây của khí hậu Việt Nam?

a)

Vùng biển có khí hậu ôn hòa hơn trong đất liền.

b)

Vùng đồi núi phía tây khí hậu phân hóa phức tạp.

c)

Khí hậu trong đất liền ôn hòa hơn khí hậu vùng biển.

d)

Vùng đồng bằng ven biển có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

44.

Khí hậu Việt Nam có sự phân hóa theo độ cao. Từ thấp lên cao, Việt Nam có:

a)

2 đai khí hậu.

b)

3 đai khí hậu.

c)

4 đai khí hậu.

d)

5 đai khí hậu.

45.

Ở Việt Nam, gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh mẽ nhất tại khu vực nào sau đây?

a)

Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.

b)

Đông Bắc và đồng bằng Bắc Bộ.

c)

Nam Bộ và Duyên hải Nam Trung bộ.

d)

Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung bộ.

46.

Sông chảy theo hướng vòng cung là:

a)

Sông Mã.

b)

Sông Gâm.

c)

Sông Chảy.

d)

Sông Hồng.

47.

Trong các phát biểu sau, đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai khi nói về đặc điểm chung của khí hậu Việt Nam?

            a. Tính nhiệt đới của khí hậu nước ta chỉ được thể hiện qua nhiệt độ không khí trung bình năm của cả nước.

            b. Sự đa dạng của khí hậu Việt Nam thể hiện qua không gian, thời gian, độ cao địa hình.

            c. Biến đổi khí hậu đã làm cho số giờ nắng ngày càng tăng.

            d. Cần bảo vệ rừng và trồng rừng là một trong những giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu.

a)

S-Đ-S-Đ

b)

Đ-S-Đ-Đ

c)

S-Đ-Đ-S

d)

Đ-S-Đ-S

48.

Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về đặc điểm của khí hậu Việt Nam?

a) Nhiệt độ không khí trung bình năm giảm dần từ bắc vào nam. 

b) Số giờ nắng đạt từ 1 400 – 3 000 giờ/ năm. 

c) Cán cân bức xạ từ 70 – 100 kcal/cm2/năm. 

d) Cán cân bức xạ từ 100 – 150 kcal/cm2/năm. 

a)

S-Đ-Đ-S

b)

S-S-Đ-Đ

c)

Đ-Đ-S-S

d)

S-Đ-S-Đ

49.

Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về đặc điểm của sông ngòi Việt Nam?

a) Cả nước có khoảng trên 3000 con sông có chiều dài trên 10 km.  

b) Cả nước có khoảng trên 2360 con sông có chiều dài trên 10 km.

c) Sông ở nước ta chủ yếu là sông lớn. 

d) Sông ở nước ta chủ yếu là sông nhỏ. 

a)

S-Đ-Đ-S

b)

Đ-S-Đ-S

c)

Đ-S-S-Đ

d)

S-Đ-S-Đ

50.

Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về đặc điểm sông ngòi Việt Nam?

a) Sông ngòi nước ta phần lớn chảy theo hướng tây – đông. 

b) Sông ngòi nước ta phần lớn chảy theo hai hướng chính là tây bắc – đông nam và hướng vòng cung. 

c) Chế độ dòng chảy của sông ngòi nước ta không có sự phân mùa rõ rệt. 

d) Chế độ dòng chảy của sông ngòi nước ta phân hai mùa rõ rệt. 

a)

S-S-Đ-Đ

b)

Đ-Đ-S-S

c)

S-Đ-S-Đ

d)

Đ-S-Đ-S

51.

Vì sao các hoạt động du lịch ở miền Nam nước ta có thể diễn ra quanh năm?

(a)  

52.

Sự phân hoá khí hậu giữa miền Bắc và miền Nam ảnh hưởng như thế nào đến mùa vụ du lịch?

(a)  

53.

Dựa vào bảng "Nhiệt độ, lượng mưa trung bình các tháng trong năm của một số trạm khí tượng Việt Nam", hãy cho biết tổng lượng mưa trung bình năm của trạm Trường Sa (tỉnh Khánh Hòa).

a)

Khoảng 1200 mm

b)

Khoảng 1600 mm

c)

Khoảng 2000 mm

d)

Khoảng 2600 mm

54.

Dựa vào bảng "Nhiệt độ, lượng mưa trung bình các tháng trong năm của một số trạm khí tượng Việt Nam", biên độ giao động nhiệt năm của trạm Láng (Hà Nội)

a)

6 độ

b)

9 độ

c)

12 độ

d)

15 độ

55.

Dựa vào bảng "Nhiệt độ, lượng mưa trung bình các tháng trong năm của một số trạm khí tượng Việt Nam", nhiệt độ trung bình năm của trạm Tân Sơn Nhất (TP Hồ Chí Minh) ?

a)

24 độ

b)

28 độ

c)

27 độ

d)

25 độ