wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

cn 12 ck1

Total questions: 49

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào không đúng khi nói về vai trò của thủy sản đối với đời sống, kinh tế – xã hội?

a)

Cung cấp thực phẩm cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.

b)

Đảm bảo an ninh lương thực và phát triển bền vững.

c)

Cung cấp nguyên liệu cho ngành chế biến thực phẩm.

d)

Tạo việc làm và thu nhập cho hàng triệu lao động.

2.

Hoạt động nào phù hợp nhất khi nói về vai trò của thủy sản đối với bảo vệ chủ quyền biển đảo và đảm bảo an ninh quốc phòng?

a)

Khai thác thủy sản làm nguyên liệu sản xuất dược, mỹ phẩm.

b)

Chế biến thủy sản và xuất khẩu, tạo việc làm cho hàng triệu lao động.

c)

Nuôi trồng thủy sản đáp ứng nhu cầu vui chơi giải trí cho con người.

d)

Tàu cá treo cờ Tổ quốc khi khai thác thủy sản xa bờ.

3.

Các yêu cầu cơ bản đối với người lao động trong ngành thủy sản gồm những nội dung nào sau đây: (1) yêu thiên nhiên, yêu thích sinh vật, có kiến thức cơ bản về lĩnh vực thủy sản; (2) thích sưu tầm các loài sinh vật quý, hiểm; (3) tuân thủ an toàn lao động và có ý thức bảo vệ môi trường; (4) có sức khoẻ tốt, chịu khó, có trách nhiệm cao trong công việc. Nhận định đúng là:

a)

(1), (3), (4).

b)

(1), (2), (4).

c)

(2), (3), (4).

d)

(1), (2), (3).

4.

Vì sao để phát triển thủy sản bền vững cần tăng tỉ lệ nuôi, giảm tỉ lệ khai thác?

a)

Nhằm giảm áp lực lên nguồn thủy sản tự nhiên và tăng thu nhập cho người dân.

b)

Tăng thêm thu nhập cho người dân, tăng nguồn thủy sản tự nuôi.

c)

Giảm áp lực lên nguồn thủy sản tự nuôi, tăng thu nhập cho người dân.

d)

Tăng áp lực lên nguồn thủy sản tự nhiên và tăng thu nhập cho người dân.

5.

Động vật thủy sản nào sau đây thuộc nhóm giáp xác?

a)

Cá rô phi.

b)

Tôm sú.

c)

Ếch đồng.

d)

Mực ống.

6.

Động vật thủy sản nào sau đây thuộc nhóm động vật thân mềm?

a)

Cá tra.

b)

Vẹm vò xanh.

c)

Cua biển.

d)

Rong nho.

7.

Các loài thủy sản được phân nhóm dựa vào các tiêu chí nào?

a)

Nguồn gốc và đặc tính sinh sản.

b)

Nguồn gốc và đặc tính sinh vật học.

c)

Thức ăn và môi trường sống.

d)

Nơi sinh sống và loại thức ăn.

8.

Giáp xác là gì?

a)

Động vật không xương sống, cơ thể và chân phân đốt, thở bằng mang sống ở nước ngọt, lợ.

b)

Động vật không xương sống, cơ thể được bao bọc bởi lớp xương ngoài còn gọi là lớp vỏ kitin.

c)

Động vật không xương sống, cơ thể mềm, thường có lớp vỏ đá vôi bao bọc và nang đỏ.

d)

Các loài thực vật bậc thấp, đơn bào hoặc đa bào, có loài kích thước nhỏ, có loài kích thước lớn.

9.

Loài thủy sản nào sau đây sinh trưởng tốt trong điều kiện nhiệt độ thấp?

a)

Tôm sú.

b)

Cá hồi vân.

c)

Tôm càng xanh.

d)

Cá tra.

10.

Dựa vào nguồn gốc, các loài thủy sản được phân loại thành các nhóm nào sau đây?

a)

Nhóm ngoại nhập và nhóm bản địa.

b)

Nhóm ưa ấm và nhóm ưa lạnh.

c)

Nhóm nước ngọt và nhóm nước mặn.

d)

Nhóm ăn thực vật và nhóm ăn động vật.

11.

Nhóm thủy sản nào sau đây sinh trưởng bản địa?

a)

Cá chép, cá tra, ếch đồng, cá tầm.

b)

Cá hồi vân, cá chép, cá tra, ếch đồng.

c)

Cá chép, cá rô đồng, ếch đồng, cá diếc.

d)

Cá chép, cá tra, cá tầm, cá hồi vân.

12.

Theo đặc tính sinh vật học, các đặc điểm dùng để phân loại thủy sản gồm: (1) theo tính ăn; (2) theo đặc điểm cấu tạo; (3) theo các yếu tố môi trường; (4) theo sự phân bố. Nhận định đúng là:

a)

(1), (2), (4).

b)

(1), (2), (3).

c)

(1), (3), (4).

d)

(2), (3), (4).

13.

Rùa biển, ba ba thuộc nhóm thủy sản nào sau đây?

a)

Nhóm cá.

b)

Nhóm bò sát.

c)

Nhóm nhuyễn thể.

d)

Nhóm rong, tảo.

14.

Hàu, nghêu, vẹm vò xanh, sò huyết, ốc nhồi, ốc hương, bào ngư là các loài đại diện của nhóm thủy sản nào sau đây?

a)

Nhóm rong, tảo.

b)

Nhóm giáp xác.

c)

Nhóm động vật thân mềm.

d)

Nhóm bò sát và lưỡng cư.

15.

Dựa vào phân loại thủy sản theo tính ăn, cá mú (cá song), cá quả thuộc nhóm nào?

a)

Nhóm ăn tạp.

b)

Nhóm ăn thực vật.

c)

Nhóm ăn động vật.

d)

Nhóm ăn vi sinh vật.

16.

Nhóm động vật thủy sinh nào sau đây thuộc nhóm thủy sản nước ngọt?

a)

Cá chép, cá mè trắng, cá trắm cỏ, cá rô phi.

b)

Cá chép, ngao, tôm hùm, cá trắm cỏ.

c)

Cá chép, cá mè trắng, ngao, hàu, cá rô phi.

d)

Cá chép, cá mè trắng, cá hồi vân, hàu, cá rô phi.

17.

Trong các phương thức nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam, phương thức nuôi phụ thuộc hoàn toàn vào tự nhiên, có thể thả thêm con giống ở mật độ thấp là phương thức nào sau đây?

a)

Nuôi trồng thủy sản thâm canh.

b)

Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh.

c)

Nuôi trồng thủy sản siêu thâm canh.

d)

Nuôi trồng thủy sản quảng canh.

18.

“Nuôi trồng thủy sản trong điều kiện kiểm soát được quá trình tăng trưởng và sản lượng của loài thủy sản nuôi thông qua việc cung cấp giống nhân tạo, thức ăn công nghiệp” là đặc điểm của phương thức nuôi trồng nào sau đây?

a)

Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh.

b)

Nuôi trồng thủy sản quảng canh.

c)

Nuôi trồng thủy sản siêu thâm canh.

d)

Nuôi trồng thủy sản thâm canh.

19.

Trong các phương thức nuôi thủy sản ở Việt Nam hiện nay, phương thức nào thu được năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất?

a)

Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh.

b)

Nuôi trồng thủy sản quảng canh.

c)

Nuôi trồng thủy sản quảng canh cải tiến.

d)

Nuôi trồng thủy sản thâm canh.

20.

Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về phương thức nuôi trồng thủy sản quảng canh?

a)

Nguồn thức ăn và con giống có sẵn trong tự nhiên.

b)

Diện tích nuôi rộng lớn, đầu tư cơ sở vật chất lớn.

c)

Ít chịu rủi ro về dịch bệnh và ô nhiễm môi trường.

d)

Năng suất và sản lượng thấp, quản lí vận hành khó khăn.

21.

Trong ao nuôi thủy sản, thực vật thủy sinh không có vai trò nào sau đây?

a)

Cung cấp oxygen hòa tan trong nước.

b)

Cung cấp nơi trú ngụ cho động vật thủy sản.

c)

Ổn định độ mặn của nước.

d)

Hấp thụ một số chất độc trong nước.

22.

Màu vàng nâu (màu nước trà) là màu nước nuôi thích hợp cho nhóm loài thủy sản nào sau đây?

a)

Thủy sản nước ngọt.

b)

Thủy sản nước lợ và nước mặn.

c)

Thủy sản nước ngọt và nước lợ.

d)

Thủy sản nước ngọt và nước mặn.

23.

Phương pháp hoặc dụng cụ nào không sử dụng để xác định hàm lượng ammonia trong nước?

a)

Máy đo điện tử.

b)

KIT so màu.

c)

Phân tích, chuẩn độ trong phòng thí nghiệm.

d)

Đĩa secchi.

24.

Khoảng nhiệt độ trong nước thích hợp để cá rô phi sinh trưởng phát triển là

a)

từ 25 đến 30C30^{\circ}\text{C} .

b)

từ 23 đến 28C28^{\circ}\text{C} .

c)

từ 18 đến 25C25^{\circ}\text{C} .

d)

từ 10 đến 39C39^{\circ}\text{C} .

25.

Các yếu tố sau đây: (1) độ pH; (2) hàm lượng NH3; (3) hàm lượng oxygen hòa tan; (4) độ mặn; (5) độ trong và màu nước. Các nhận định đúng về yêu cầu thủy hóa của môi trường nuôi thủy sản là:

a)

(1), (2), (4).

b)

(1), (3), (4), (5).

c)

(1), (2), (3), (4).

d)

(2), (3), (4), (5).

26.

Định kì đo hàm lượng ammonia trong nước nuôi thủy sản thuộc biện pháp quản lí nào sau đây?

a)

Các yếu tố thủy hoá.

b)

Chất nuôi thủy sản.

c)

Các yếu tố thủy sinh.

d)

Các yếu tố thủy lí.

27.

Màu xanh lục nhạt (xanh nón chuối) là màu nước nuôi phù hợp nhất cho các loài thủy sản nước ngọt do sự phát triển của nhóm sinh vật nào?

a)

Tảo lam.

b)

Tảo lục.

c)

Tảo silic.

d)

Tảo đỏ.

28.

Phát biểu nào không đúng khi nói về vai trò của thực vật thủy sinh trong ao nuôi thủy sản?

a)

Thực vật thủy sinh cung cấp oxygen hòa tan cho nước nhờ quá trình quang hợp.

b)

Thực vật thủy sinh cung cấp nơi trú ngụ cho động vật thủy sản.

c)

Thực vật thủy sinh cạnh tranh oxygen hòa tan với động vật thủy sản.

d)

Thực vật thủy sinh sẽ hấp thụ một số kim loại nặng làm giảm ô nhiễm nguồn nước.

29.

Màu nước nuôi thủy sản phù hợp nhất cho các loài thủy sản nước ngọt là

a)

màu vàng cam.

b)

màu xanh nón chuối.

c)

màu đỏ gạch.

d)

màu xanh rêu.

30.

Phát biểu nào không đúng khi nói về vai trò của nhóm vi sinh vật có lợi trong ao nuôi thủy sản như Bacillus, Lactobacillus, Nitrosomonas?

a)

Chúng có khả năng phân giải thức ăn dư thừa.

b)

Chúng phân hủy chất thải của thủy sản nuôi.

c)

Chúng có khả năng chuyển hóa một số khí độc thành chất không độc.

d)

Chúng có thể sinh ra các khí độc như NH3, H2S.

31.

Hãy nêu nguồn gốc sinh ra ammonia trong ao nuôi thủy sản?

a)

Chất thải, chất bài tiết của động vật thủy sản và từ quá trình phân hủy các chất thải hữu cơ chứa nitrogen.

b)

Chất thải, chất bài tiết của động vật thủy sản và từ quá trình hô hấp của động thực vật thủy sản.

c)

Chất thải, chất bài tiết của con người và từ quá trình phân hủy các chất thải hữu cơ chứa nitrogen.

d)

Chất thải, chất bài tiết của gia súc, gia cầm và từ quá trình phân hủy các chất thải hữu cơ chứa nitrogen.

32.

Sự thay đổi nào dưới đây trong thổ nhưỡng có thể ảnh hưởng đến môi trường nuôi thủy sản?

a)

Giảm màu sắc của đất nền ao.

b)

Giảm lượng sét của đất nền ao.

c)

Tăng độ chua của đất nền ao.

d)

Tăng lượng cát trong đất nền ao.

33.

Khi nuôi thủy sản trong ao, vì sao sau mỗi vụ nuôi cần phải thay nước?

a)

Nguồn nước bị ô nhiễm và có thể lây lan mầm bệnh.

b)

Nguồn nước dư thừa chất dinh dưỡng.

c)

Nguồn nước có quá ít vi sinh vật gây hại.

d)

Nguồn nước có độ pH và độ mặn phù hợp.

34.

Biện pháp nào sau đây không phù hợp để giúp tăng cường oxygen cho hệ thống nuôi?

a)

Quản lí tốt mật độ tảo trong ao, từ đó quang hợp của tảo sẽ cung cấp oxygen cho ao nuôi.

b)

Sử dụng sục khí, quạt nước giúp tăng khả năng khuếch tán oxygen vào nước.

c)

Sử dụng đá vôi để tăng hàm lượng oxygen hòa tan trong nước.

d)

Sử dụng nước vôi hoặc soda để trung hoà H+ trong nước.

35.

Khi độ mặn trong ao nuôi giảm thấp khi trời mưa lớn, người nuôi cần xử lí như thế nào?

a)

Cần tiến hành thay nước.

b)

Bổ sung nước ngọt.

c)

Cần tháo bớt nước trên tầng mặt.

d)

Sục khí hoặc quạt nước.

36.

Khi độ mặn trong ao nuôi quá cao, cần xử lí như thế nào?

a)

Cần tiến hành thay nước hoặc bổ sung nước ngọt.

b)

Sục khí hoặc quạt nước.

c)

Bổ sung một số hoá chất có tính acid.

d)

Cần tháo bớt nước trên tầng mặt.

37.

Biện pháp nào không phù hợp để xử lí nguồn nước bị ô nhiễm sau khi nuôi thủy sản?

a)

Đưa nước thải vào bể lắng, lọc.

b)

Xử lí nước thải bằng hoá chất phù hợp.

c)

Xử lí nước thải bằng các chế phẩm sinh học.

d)

Thay nước nhanh và nhiều lần trong ngày.

38.

Các loại hoá chất thích hợp thường được sử dụng để diệt tạp, diệt khuẩn là

a)

chlorine, phèn nhôm.

b)

chlorine, thuốc tím, phèn nhôm.

c)

chlorine, thuốc tím, Iodine.

d)

chlorine, phèn nhôm, nước vôi trong.

39.

Nước sau quá trình nuôi thủy sản có chứa nhiều chất độc hại, chúng bao gồm các thành phần sau: (1) thức ăn thừa; (2) chất thải của động vật thủy sản; (3) thực vật phù du và tảo; (4) xác chết của động vật thủy sản. Nhận định đúng là:

a)

(1), (2), (3), (4).

b)

(1), (3), (4).

c)

(1), (2), (4).

d)

(2), (3), (4).

40.

Biện pháp nào sau đây không nên sử dụng khi xử lí nước sau khi nuôi thủy sản?

a)

Bổ sung thực vật phù du, tảo, rong, rêu để hấp thụ chất độc hại có trong nước nuôi thủy sản.

b)

Bổ sung vi sinh vật có lợi có thể phân giải chất hữu cơ và chất độc.

c)

Bổ sung hoá chất diệt tạp, diệt khuẩn.

d)

Nạo vét bùn đáy ao nuôi tôm để bón cho cây trồng.

41.

Một số ứng dụng của công nghệ sinh học trong xử lí môi trường nuôi thủy sản phổ biến là

a)

xử lí chất thải hữu cơ, xử lí khí độc và vi sinh vật gây hại trong môi trường nuôi.

b)

xử lí chất thải vô cơ, xử lí khí độc và vi sinh vật gây hại trong môi trường nuôi.

c)

xử lí chất thải vô cơ, xử lí khí độc và vi sinh vật có lợi trong môi trường nuôi.

d)

xử lí chất thải hữu cơ, xử lí khí độc và vi sinh vật có lợi trong môi trường nuôi.

42.

Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh tìm hiểu “Xu hướng phát triển thủy sản ở Việt Nam và thế giới”, học sinh nhận định như sau:

a)

phát triển thủy sản bền vững gắn với bảo vệ nguồn lợi thủy sản là xu hướng phát triển của hầu hết các quốc gia trên thế giới.

b)

phát triển thủy sản bền vững cần tăng tỉ lệ nuôi, giảm tỉ lệ khai thác.

c)

nuôi trồng thủy sản bền vững bắt buộc phải tuân theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP.

d)

phát triển công nghệ nuôi thủy sản thông minh,nuôi thủy sản an toàn thực phẩm thân thiện với môi trường giúp nâng cao năng suất,chất lượng sản phẩm,đồng thời giảm thiểu tác động đến môi trường.

43.

Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ thuyết trình về chủ đề “Phân loại các nhóm thủy sản”. Sau đây là một số ý kiến.

a)

Thủy sản bản địa là những loài thủy sản có nguồn gốc và phân bố trong môi trường tự nhiên tại
Việt Nam.

b)

Những loài thủy sản có thức ăn là cả động vật, thực vật và mùn bã hữu cơ như cá rô phi là nhóm thủy sản ăn động vật.

c)

Dựa vào đặc điểm cấu tạo, có thể phân loại thủy sản thành 5 nhóm là nhóm cá, nhóm giáp xác,nhóm bò sát, nhóm nhuyễn thể, nhóm rong,tảo,

d)

Cá hồi vân, cá tầm, cá chép, cá quả, cá rô phi là nhóm thủy sản nước lạnh.

44.

Sau khi tìm hiểu về môi trường nuôi thủy sản, nhóm học sinh nhận định như sau:

a)

Màu nước nuôi phù hợp nhất cho các loài thủy sản nước ngọt là màu xanh lục nhạt (xanh nõn chuối) do sự phát triển của tảo lục.

b)

Giá trị pH của thủy vực thay đổi theo chu kỳ ngày và đêm, vào ban ngày pH giảm xuống còn ban đêm pH tăng lên.

c)

Để tạo điều kiện cho cá con phát triển tốt, trước khi thả cá giống cần phải bón phân cho thủy vực để thực vật phù du phát triển.

d)

Một số ao nuôi cá vào buổi sáng sớm, cá có hiện tượng nổi đầu trên mặt nước do ao thiếu oxygen hòa tan.Để khắc phục tình trạng này cần phải bổ sung thực vật phù du cho ao.

45.

Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ thuyết trình về chủ đề “Các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nuôi thủy sản”. Sau đây là một số ý kiến.

a)

Các nguồn nước khác nhau sẽ phù hợp với việc nuôi những nhóm thủy sản khác nhau.

b)

Các vùng địa lí khác nhau đều có các đặc điểm thổ nhưỡng giống nhau, ảnh hưởng trực tiếp và thường xuyên tới môi trường nuôi thủy sản.

c)

Mỗi nhóm động vật thủy sản có khả năng sống sót, sinh trưởng và sinh sản ở khoảng nhiệt độ giống nhau.

d)

Đặc trưng thời tiết, khí hậu từng vùng khác nhau là cơ sở xác định đối tượng nuôi phù hợp, mùa vụ thả giống và số vụ nuôi trong năm.

46.

Khi tìm hiểu về ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lí khí độc trong nước nuôi thủy sản, nhóm học sinh thảo luận và đưa ra một số ý kiến sau:

a)

Các khí độc có trong môi trường nuôi thủy sản là NH3, NO3−, H2S.

b)

Các nhóm vi khuẩn phổ biến tham gia vào quá trình chuyển hóa nitrogen trong nước được ứng dụng là Nitrosomonas và Azotobacter.

c)

Con đường chuyển hóa để xử lí khí độc theo thứ tự là NH3 (độc) → NO2− (độc) → NO3− (không độc).

d)

Các nhóm vi khuẩn được sử dụng ở dạng chế phẩm sinh học để bổ sung vào hệ thống nuôi hoặc kết hợp vào các công nghệ xử lí môi trường, đặc biệt là công nghệ lọc sinh học.

47.

Nước sau quá trình nuôi thủy sản có chứa nhiều chất độc hại (sinh ra từ thức ăn thừa, chất thải của động vật thủy sản, xác động vật thủy sản,...) đối với môi trường và con người. Do vậy, phải có các biện pháp xử lí nước thải nuôi thủy sản. Các biện pháp được đưa ra sau đây:

a)

Tuyển chọn và bổ sung hệ vi sinh vật có lợi, có khả năng phân giải các chất hữu cơ và các chất độc vào môi trường sau nuôi thủy sản.

b)

Sử dụng ao lắng và bổ sung chế phẩm sinh học hoặc trồng thực vật thủy sinh để tăng cường xử lí chất thải trong ao lắng.

c)

Áp dụng mô hình nuôi kết hợp, nước thải từ ao nuôi cá nước ngọt có thể được sử dụng để tưới cho cây.

d)

Bùn đáy ao nuôi tôm chứa nhiều chất dinh dưỡng, có thể được nạo vét và đưa đến các vùng trồng cây nông nghiệp để bón cho cây trồng hoặc ủ để tạo phân vi sinh

48.

Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ tìm hiểu về môi trường nuôi thủy sản. Sau đây là một số nhận định.

a)

Nguồn nước là yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất trong nuôi thủy sản; nguồn nước khác nhau sẽ mang lại đặc điểm thủy lí, thủy hóa và thủy sinh khác nhau.

b)

Oxygen tồn tại trong nước nuôi thủy sản, chủ yếu có nguồn gốc từ quá trình quang hợp của một số nhóm thực vật thủy sinh và vi khuẩn lam. ư

c)

Người ta có thể bổ sung chế phẩm chứa vi khuẩn Streptomyces vào môi trường nuôi thủy sản để xử lí khí độc.

d)

Khi thấy hiện tượng mặt nước nổi váng, xuất hiện bọt nước li ti, màu nước thay đổi thì có thể mật độ tảo trong môi trường nuôi thủy sản đang ở mức cao

49.

Sau khi thu hoạch cá, để chuẩn bị cho đợt thả cá tiếp theo, một hộ gia đình đã thực hiện một số biện pháp xử lí sau: nạo vét nền đáy ao, bón vôi, phơi đáy; lấy nước vào ao qua túi lọc; sử dụng thuốc tím (KMnO4) để khử trùng nước ao, thả cá. Sau đây là một số nhận định về các biện pháp xử lí trên.

a)

Đây là biện pháp xử lí môi trường nước trước khi nuôi cá.

b)

Không nên sử dụng thuốc tím để khử trùng nước vì nó sẽ gây độc cho cá.

c)

Việc nạo vét, bón vôi và phơi đáy nhằm khử trùng, diệt tạp khuẩn và giảm độ chua.

d)

Sau khi khử trùng nước, trước khi thả cá, nên sử dụng chế phẩm sinh học để ngăn cản sự phát triển của các loài vi sinh vật trong ao nuôi.