Font size
WorksheetsBài tập hóa học
Total questions: 53
Worksheet time: 27mins
Trong nguyên tử, hạt không mang điện có tên gọi là
electron.
proton và electron.
neutron.
proton.
Nguyên tử nguyên tố F có 9 proton, 9 electron và 10 notron. Điện tích hạt nhân nguyên tử F là bao nhiêu?
+9.
-9.
+10.
-10.
Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của nó có cùng
Số electron.
Số electron hóa trị.
Số lớp electron.
Số electron ở lớp ngoài cùng.
Cho các tính chất sau: (1) Tính kim loại. (2) Độ âm điện. (3) Khối lượng nguyên tử. (4) Tính phi kim. (5) Bán kính nguyên tử. Số tính chất biến đổi tuần hoàn trong một chu kì là
1
5
3
4
Điều nào dưới đây không đúng khi nói về hợp chất sodium oxide (Na₂O)?
Trong phân tử Na₂O, các ion sodium Na⁺ và ion oxide O²⁻ đều đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm neon.
Phân tử Na₂O tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa hai ion Na⁺ và một ion O²⁻.
Là chất rắn trong điều kiện thường.
Không tan trong nước, chỉ tan trong dung môi không phân cực như benzene, carbon tetrachloride,…
Liên kết cộng hóa trị là liên kết hóa học được hình thành giữa hai nguyên tử bằng
Một electron chung.
Sự cho – nhận electron.
Một cặp electron gộp chung.
Một hay nhiều cặp electron dùng chung.
Tương tác van der Waals được hình thành do
Tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các nguyên tử.
Tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các phân tử.
Tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các nguyên tử hay phân tử.
Lực hút tĩnh điện giữa các phân tử phân cực.
Cho các chất: CH₄, H₂O, PH₃, H₂S. Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
CH₄.
PH₃.
H₂S.
H₂O.
Hợp chất nào sau đây có liên kết cộng hóa trị không phân cực?
LiCl
CF₂Cl₂
CHCl₃
N₂
Chất nào sau đây không thể tạo được liên kết hydrogen?
H₂O.
CH₃OH.
CH₄.
NH₃.
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
neutron và proton.
electron và neutron.
electron và proton.
electron, neutron và proton.
Trong nguyên tử, hạt mang điện là
proton và neutron.
electron.
proton và electron
electron và neutron.
Theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết hóa học, các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững của
nguyên tử kim loại kém bền thổ.
nguyên tử kim loại kiềm.
nguyên tử halogen.
nguyên tử khí hiếm.
Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình e lớp ngoài cùng là 3s²3p⁵. X là nguyên tố
khí hiếm.
kim loại.
kim loại hoặc phi kim.
phi kim.
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học hiện nay gồm
108 nguyên tố hóa học, 7 chu kì, 18 cột.
118 nguyên tố hóa học, 7 chu kì, 16 cột.
118 nguyên tố hóa học, 7 chu kì, 18 cột.
108 nguyên tố hóa học, 7 chu kì, 16 cột.
Phát biểu đúng về định luật tuần hoàn là
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của số lớp electron.
Tính chất của nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.
Trong phân tử hóa học, các nguyên tử có xu hướng hình thành lớp vỏ bền vững như nguyên tử
A. kim loại.
B. phi kim.
C. helium.
D. khí hiếm.
Liên kết ion được tạo thành giữa
hai nguyên tử kim loại.
hai nguyên tử phi kim.
kim loại điển hình và phi kim điển hình.
một nguyên tử kim loại yếu và một nguyên tử phi kim yếu.
Trong tinh thể NaCl
Các ion Na⁺ và ion Cl⁻ góp chung cặp electron hình thành liên kết.
Các nguyên tử Na và Cl góp chung cặp electron hình thành liên kết.
Nguyên tử Na và nguyên tử Cl hút nhau bằng lực hút tĩnh điện.
Các ion Na⁺ và ion Cl⁻ hút nhau bằng lực hút tĩnh điện.
Liên kết cộng hóa trị thường được hình thành giữa
Các nguyên tử nguyên tố kim loại với nhau.
Các nguyên tử nguyên tố phi kim với nhau.
Các nguyên tử nguyên tố kim loại với các nguyên tố phi kim.
Các nguyên tử khí hiếm với nhau.
Loại liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn) còn cặp electron hóa trị riêng là
liên kết ion.
liên kết cộng hóa trị có cực.
liên kết cộng hóa trị không cực.
liên kết hydrogen.
Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử đều tạo bởi hạt nào sau đây?
Electron và neutron.
Electron và proton.
Neutron và proton.
Neutron, proton và electron.
Các nguyên tử nào dưới đây thuộc cùng một nguyên tố hóa học?
14_7^G, 16_8^M
168L , 2211D
15_7^E, 22_10^Q
16_8^M, 17_8^L
Cấu hình electron nào sau đây là của kim loại?
1s2 2s2 2p6 3s2 3p5
1s2 2s2 2p6 3s2 3p1
1s2 2s2 2p6 3s2 3p4
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố X là 3s2 3p1. Vị trí (chu kì, nhóm) của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
Chu kì 3, nhóm IIIB.
Chu kì 3, nhóm IA.
Chu kì 4, nhóm IB.
Chu kì 3, nhóm IIIA.
Cho số hiệu nguyên tử của nguyên tố R là 7. Phát biểu nào sau đây sai?
Công thức oxide cao nhất của R là R2O5.
R thuộc chu kì 2, nhóm VA.
R là nguyên tố phi kim.
Hydroxide ứng với oxide cao nhất của R là H3RO4.
Dãy gồm các chất có tính base tăng dần là
Mg(OH)2, Al(OH)3, NaOH, KOH.
Al(OH)3, NaOH, Mg(OH)2, KOH.
Al(OH)3, Mg(OH)2, NaOH, KOH.
KOH, NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3.
Nguyên tố nào sau đây có tính phi kim mạnh nhất?
Fluorine.
Chlorine.
Nitrogen.
Oxygen.
Nguyên tố silic (Si) thuộc chu kì 3, nhóm IVA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Công thức oxide cao nhất và hydroxide tương ứng của silic là
SiO2 và H2SiO3.
SiO và H2SiO3.
Si2O5 và H2SiO3.
SiO2 và SiH4.
Hai nguyên tố X và Y thuộc cùng 1 nhóm A (Zx < Zy) và nằm ở 2 chu kì liên tiếp trong BTH. Tổng số hạt proton trong hạt nhân 2 nguyên tử X, Y là 22 hạt. Nhận xét nào sau đây sai?
X và Y đều thuộc nhóm VA.
Tính phi kim của X > Y.
Độ âm điện của X < Y.
Hydroxide của X, Y đều có tính acid.
Quy tắc octet không đúng với trường hợp phân tử chất nào sau đây?
H2S
PCl5
SiO2
Br2
Nguyên tử oxygen (Z = 8) có xu hướng nhường hay nhận bao nhiêu electron để đạt lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet?
Nhường 6 electron
Nhận 2 electron
Nhường 8 electron
Nhận 6 electron
Cặp nguyên tố nào sau đây có khả năng tạo thành liên kết ion trong hợp chất của chúng?
Nitrogen và oxygen.
Carbon và hydrogen.
Sulfur và oxygen.
Calcium và oxygen.
Điều nào dưới đây không đúng khi nói về hợp chất sodium oxide (Na2O) ?
Trong phân tử Na2O, các ion Na+ và O2- đều đạt cấu hình e bền vững của khí hiếm neon.
Phân tử Na2O tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa hai ion Na+ và một ion O2-.
Là chất rắn trong điều kiện thường.
Không tan trong nước, chỉ tan trong dung môi không phân cực như benzene, carbon tetrachloride,…
Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital p – p?
H2
Cl2
NH3
HCl
Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital p – p?
H2
Cl2
NH3
HCl
Cho các phát biểu sau: (a) Chu kì 1 có 2 nguyên tố. (b) Trong một chu kì theo chiều điện tích hạt nhân tăng, tính kim loại giảm dần, tính phi kim tăng dần. (c) Có thể dùng chậu nhôm để đựng nước vôi tôi. (d) Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy cao và nhiệt độ sôi thấp. (e) Cặp electron chung chỉ do một nguyên tử đóng góp là liên kết cho-nhận. Số phát biểu đúng là
2.
3.
4.
5.
Chọn đáp án đúng
91,32
91,40
90,00
94,23
LỰA CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG
3, tính kim loại.
5, tinh phi kim
7, tinh phi kim
4, tinh kim loai
A
B
C
D
106,60
107,964
108,964
109,
Chọn đáp án đúng
A
B
C
D
Chọn đáp án đúng
A
B
C
D
Cho các nguyên tử X (Z = 20), Y (Z = 25), E (Z = 17), F (Z = 10).
HÃY LỰA CHỌN CÁC ĐÁP ÁN ĐÚNG?
(NB) X, Y đều là kim loại.
(NB) E, F có cùng số lớp electron.
(TH) Cả 4 nguyên tố đều là nguyên tố p.
(VD) Đơn chất X tác dụng đơn chất E2 với tạo hợp chất XE2.
HÃY LỰA CHỌN CÁC ĐÁP ÁN ĐÚNG?
(NB) Do sự xen phủ giữa orbital p của nguyên tử H và orbital s của nguyên tử Cl
(TH) Sự xen phủ giữa orbital 1s của nguyên tử H và orbital 2p của nguyên tử Cl tạo thành sự xen phủ bên s-p.
(TH) Do phân tử HCl tạo liên kết cộng hóa trị phân cực nên ở điều kiện thường hydrogen chloride là chất khí không màu và tan tốt trong nước.
(VD) Năng lượng liên kết trong các phân tử hydrogen halide (HX) giảm dần từ HF xuống đến HI chứng tỏ độ bền liên kết tăng dần từ HI đến HF.
Nhu cầu về nước sạch là thiết yếu và cấp bách của con người, nước sạch được dùng cho sinh hoạt, ăn uống và sản xuất. Cách xử lý nước phổ biến hiện nay là sử dụng nước chlorine hoặc các hợp chất có chứa chlorine để khử trùng nước. Nguyên tố hóa học chlorine có kí hiệu nguyên tử là Cl và số hiệu nguyên tử Z=17. HÃY CHỌN CÁC ĐÁP ÁN ĐÚNG?
(NB) Số electron của nguyên tử Cl là 17.
(TH) Nguyên tử Cl có cấu hình electron 1s22s22p63s23p5
(VD) Chlorine là phi kim do có có 5 electron ở lớp ngoài cùng.
(NB) Các Orbital s của Cl có dạng hình số 8 nổi.
HÃY LỰA CHỌN CÁC ĐÁP ÁN ĐÚNG?
(NB) Liên kết trong phân tử hydrogen chloride (HCl) là liên kết cộng hóa trị có cực.
(TH) Sự xen phủ giữa orbital 1s của nguyên tử H và orbital 2p của nguyên tử Cl tạo thành sự xen phủ bên s-p.
(VD) Công thức Lewis của phân tử hydrogen chloride (HCl) là
(VD) Công thức Lewis của phân tử hydrogen chloride (HCl) là
(NB) Năng lượng liên kết trong các phân tử hydrogen halide (HX) giảm dần từ HF xuống đến HI chứng tỏ độ bền liên kết tăng dần từ HI đến HF.
Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn: Tổng số nhóm (A và B) trong bảng hệ thống tuần hoàn là bao nhiêu?
8
15
16
17
CÂU TRẢ LỜI NGẮN:
Cho các nguyên tố 13Al, 11Na, 12Mg và các giá trị bán kính theo đơn vị pm là: 125; 136; 157 . Giá trị bán kính phù hợp cho nguyên tố Al là
157
136
125
CÂU TRẢ LỜI NGẮN: Nhiệt độ sôi của từng chất CH4, C2H5OH, H2O và CH3OH là một trong bốn nhiệt độ sau: -60,3℃; 78,3℃; 100℃ và 64,7℃. Nhiệt độ sôi của CH3OH là bao nhiêu oC?
64,7
-60,3
78,3
100
CÂU TRẢ LỜI NGẮN: Số chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn là bao nhiêu?
5
6
7
8
CÂU TRẢ LỜI NGẮN: Cho các nguyên tố cùng thuộc chu kì 3: Li (Z =3), Na (Z = 11), K (Z = 19) và các giá trị bán kính theo đơn vị pm là: 227; 152; 186. Giá trị bán kính phù hợp cho nguyên tố Li là:
152
186
227
CÂU TRẢ LỜI NGẮN: Nhiệt độ sôi của từng chất CH4, C2H6, C3H8 và C4H10 là một trong bốn nhiệt độ sau: 00C; -1640C; -420C; và -880C. Nhiệt độ sôi của propane (C3H8) là aoC. Xác định giá trị của a.
0
-164
-42
-88
