wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử cuối hk1

Total questions: 55

Worksheet time: 59mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tiến đề về kinh tế của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?

a)

Chế độ phong kiến chuyên chế hoặc chế độ thuộc địa kìm hãm kinh tế tư bản chủ nghĩa.

b)

Chế độ phong kiến chuyên chế đã thúc đẩy kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ.

c)

Sự cai trị của chính quốc đối với thuộc địa đã thúc đẩy kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.

d)

Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời đồng thời với sự xác lập của chế độ phong kiến chuyên chế.

2.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về tiến đề chính trị của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?

a)

Chính sách cai trị của nhà nước phong kiến chuyên chế, thực dân gây bất mãn cho nhân dân.

b)

Sự tồn tại của nhà nước quân chủ lập hiến gây bất mãn cho giai cấp tư sản và quý tộc mới.

c)

Mâu thuẫn dân tộc gay gắt giữa nhân dân thuộc địa với chính quyền thực dân xâm lược.

d)

Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản, quý tộc mới với nhân dân lao động ngày càng sâu sắc.

3.

Sự bùng nổ cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ (cuối thế kỉ XVIII) xuất phát từ tiến đề chính trị nào sau đây?

a)

Chính sách cai trị của nhà nước quân chủ lập hiến đã xâm phạm quyền lợi của tư sản.

b)

Sự tồn tại của nhà nước phong kiến chuyên chế gây bất mãn cho quần chúng nhân dân.

c)

Chế độ cai trị của thực dân Anh đã gây bất mãn cho nhân dân các thuộc địa ở Bắc Mỹ.

d)

Sự tồn tại của chế độ nô lệ (ở miền Nam) đã kìm hãm sự phát triển của kinh tế Bắc Mỹ.

4.

Lực lượng nào sau đây thuộc đẳng cấp thứ nhất trong xã hội Pháp (cuối thế kỉ XVIII)?

a)

Giai cấp tư sản.

b)

Nông dân.

c)

Tăng lữ Giáo hội.

d)

Bình dân thành thị.

5.

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ (cuối thế kỉ XVIII) bùng nổ trên cơ sở tiền đề xã hội nào sau đây?

a)

Mâu thuẫn giữa quần chúng nhân dân với các thế lực phong kiến chuyên chế.

b)

Mâu thuẫn giữa đẳng cấp thứ ba với đẳng cấp Tăng lữ Giáo hội và Quý tộc.

c)

Mâu thuẫn dân tộc giữa nhân dân thuộc địa với chính quyền thực dân xâm lược.

d)

Mâu thuẫn giai cấp giữa quý tộc phong kiến với nông dân và bình dân thành thị.

6.

Các cuộc cách mạng tư sản đều hướng tới thực hiện mục tiêu nào sau đây?

a)

Xây dựng nhà nước pháp quyền và thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế tự nhiên.

b)

Xóa bỏ những trở ngại trên con đường xác lập và phát triển của chủ nghĩa tư bản.

c)

Thiết lập nền chuyên chính vô sản, đưa nhân dân lao động lên nắm chính quyền.

d)

Duy trì, bảo vệ và củng cố nền cai trị của nhà nước phong kiến chuyên chế.

7.

Nhiệm vụ dân chủ của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là gì?

a)

Xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ.

b)

Thống nhất thị trường dân tộc.

c)

Xóa bỏ tính chất chuyên chế phong kiến.

d)

Hình thành quốc gia dân tộc.

8.

Trên lĩnh vực kinh tế, mục tiêu cụ thể của các cuộc cách mạng tư sản là: thúc đẩy sự phát triển của

a)

kinh tế hàng hóa.

b)

kinh tế tự nhiên.

c)

cơ chế kế hoạch hóa.

d)

cơ chế quan liêu bao cấp.

9.

Cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ (thế kỉ XVIII) đã đạt được kết quả nào sau đây?

a)

Lật đổ sự thống trị của thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.

b)

Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế, xây dựng nền cộng hòa dân chủ.

c)

Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.

d)

Xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ; thống nhất lãnh thổ, thị trường dân tộc.

10.

Nửa sau thế kỉ XVII, chủ nghĩa tư bản được xác lập ở

a)

A. Hà Lan và Anh.

b)

B. I-ta-li-a và Đức.

c)

C. Anh và Bắc Mỹ.

d)

D. Pháp và Bắc Mỹ.

11.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc Duy tân Minh Trị đối với Nhật Bản?

a)

Giúp Nhật Bản được tránh nguy cơ xâm lược từ các nước thực dân phương Tây.

b)

Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, đưa tới sự xác lập của chế độ cộng hòa.

c)

Thúc đẩy kinh tế Nhật Bản phát triển mạnh mẽ theo hướng tư bản chủ nghĩa.

d)

Đưa Nhật Bản từ một nước phong kiến trở thành một nước tư bản chủ nghĩa.

12.

Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, cùng với việc các nước đế quốc đẩy mạnh xâm lược thuộc địa, chủ nghĩa tư bản đã

a)

được xác lập ở châu Âu và khu vực Bắc Mỹ.

b)

được xác lập ở các quốc gia: Pháp, Đức, I-ta-li-a,...

c)

mở rộng phạm vi ảnh hưởng trên toàn thế giới.

d)

suy yếu và bị thu hẹp phạm vi ảnh hưởng.

13.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về các tổ chức độc quyền ở các nước tư bản vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX?

a)

Có khả năng chi phối sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế ở các nước tư bản.

b)

Đánh dấu chủ nghĩa tư bản chuyển từ giai đoạn độc quyền sang tự do cạnh tranh.

c)

Không có khả năng chi phối đời sống kinh tế - chính trị của các nước tư bản.

d)

Chỉ hình thành các liên kết ngang giữa những xí nghiệp trong cùng một ngành kinh tế.

14.

Một trong những tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

thu hẹp được khoảng cách giàu - nghèo trong xã hội.

b)

giải quyết một cách triệt để mọi mâu thuẫn trong xã hội.

c)

có bề dày kinh nghiệm và phương pháp quản lí kinh tế.

d)

hạn chế và tiến tới xóa bỏ sự bất bình đẳng trong xã hội.

15.

Đại hội Xô viết toàn Nga lần thứ hai, khai mạc đêm 25/10/1917 đã

a)

A. ban hành “Chính sách Cộng sản thời chiến”.

b)

B. phát động cuộc chiến đấu chống “thù trong giặc ngoài”.

c)

C. thông qua “Chính sách kinh tế mới” do Lê-nin soạn thảo.

d)

D. tuyên bố thành lập Chính quyền Xô viết do Lê-nin đứng đầu.

16.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu mốc hoàn thành của quá trình thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Nước Nga Xô viết thực hiện chính sách kinh tế mới (tháng 3/1921).

b)

Ban Hiệp ước Liên bang được thông qua (tháng 12/1501922).

c)

Tuyên ngôn thành lập Liên bang Xô viết được thông qua (tháng 12/1922153).

d)

Ban Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua (tháng 1/1924).

17.

Sự ra đời của chính quyền Xô viết ở Nga gắn liền với sự kiện nào sau đây?

a)

Cách mạng tháng Hai ở Nga thành công (1917).

b)

Cách mạng tháng Mười ở Nga thành công (1917).

c)

Chính sách Cộng sản thời chiến được ban hành (1919).

d)

Chính sách kinh tế mới (NEP) được ban hành (1921).

18.

Mục tiêu của việc thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết là

a)

chống lại sự tấn công của 14 nước đế quốc.

b)

thực hiện hiệu quả Chính sách Kinh tế mới.

c)

hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau để cùng phát triển.

d)

chống lại cuộc tấn công của phát xít Đức.

19.

Nhằm thủ tiêu những tàn tích của chế độ phong kiến, đem lại các quyền tự do, dân chủ cho nhân dân, ngày 26/10/1917 (theo lịch Nga), Chính quyền Nga Xô viết đã

a)

thông qua Chính sách kinh tế mới do Lê-nin soạn thảo.

b)

phát động cuộc đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài.

c)

ban hành Sắc lệnh Hòa bình và Sắc lệnh Ruộng đất.

d)

ban hành Chính sách Cộng sản thời chiến.

20.

Trước năm 1945, quốc gia duy nhất trên thế giới đi theo con đường xã hội chủ nghĩa là

a)

Liên Xô

b)

Trung Quốc

c)

Hoa Kỳ

d)

Pháp

21.

Trong những năm 1945 -1949, các nước Đông Âu đã hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân thông qua việc tiến hành nhiều chính sách tiến bộ, ngoại trừ việc

a)

tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

b)

quốc hữu hóa các nhà máy, xí nghiệp của tư bản.

c)

ban hành các quyền tự do, dân chủ.

d)

cải cách ruộng đất.

22.

Từ năm 1949 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu

a)

đạt được nhiều thành tựu trong xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

thực hiện những nhiệm vụ của cách mạng dân chủ nhân dân.

c)

lâm vào suy thoái, khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng.

d)

tiến hành cải cách để đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng.

23.

Quốc gia nào dưới đây không đi theo con đường xã hội chủ nghĩa?

a)

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

b)

Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.

c)

Cộng hòa nhân dân Trung Hoa.

d)

Đại Hàn Dân Quốc.

24.

Từ năm 1961, Cu-ba

a)

bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

phá bỏ được sự bao vây, cấm vận của Mỹ.

c)

bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mỹ.

d)

tiến hành công cuộc đổi mới đất nước.

25.

Từ nửa cuối những năm 70 - đầu những năm 80 của thế kỉ XX, các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô

a)

bước vào giai đoạn phát triển đỉnh cao.

b)

ra đời và bước đầu đạt được nhiều thành tựu.

c)

lâm vào suy thoái, khủng hoảng trên nhiều lĩnh vực.

d)

tiến hành cải cách, đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng.

26.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của mô hình xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô?

a)

Phạm nhiều sai lầm nghiêm trọng trong quá trình thực hiện cải cách, cải tổ.

b)

Chế độ xã hội chủ nghĩa không phù hợp với nguyện vọng của nhân dân.

c)

Không bắt kịp sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ.

d)

Hoạt động chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.

27.

Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ sau năm 1991 tiếp tục được duy trì và đẩy mạnh ở những quốc gia nào sau đây?

a)

A. Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba.

b)

B. Trung Quốc, Nga, Việt Nam, Lào.

c)

C. Hàn Quốc, Triều Tiên, Việt Nam, Cu-ba.

d)

D. Lào, Cu-ba, Hàn Quốc, Nhật Bản.

28.

Từ năm 1978 đến nay, Trung Quốc

a)

tiến hành công cuộc cải cách mở cửa.

b)

tiến hành cuộc Cách mạng Văn hóa vô sản.

c)

thực hiện đường lối Ba ngọn cờ hồng.

d)

lâm vào suy thoái, khủng hoảng nghiêm trọng.

29.

Trọng tâm trong đường lối đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) là

a)

cải tổ chính trị.

b)

phát triển kinh tế.

c)

đổi mới văn hóa.

d)

đổi mới hệ tư tưởng.

30.

Thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba từ năm 1991 đã chứng minh

a)

sức sống của chủ nghĩa xã hội trong một thế giới có nhiều biến động.

b)

chủ nghĩa tư bản không còn là một hệ thống duy nhất trên thế giới.

c)

chủ nghĩa xã hội ngày càng phát triển và mở rộng về không gian địa lí.

d)

chủ nghĩa xã hội đã trở thành một hệ thống trên phạm vi thế giới.

31.

Những thành tựu của công cuộc đổi mới, cải cách ở các nước châu Á, khu vực Mỹ La-tinh là cơ sở để khẳng định

a)

con đường đi lên chủ nghĩa xã hội phù hợp với xu thế phát triển của thời đại.

b)

chủ nghĩa xã hội ngày càng phát triển và mở rộng về không gian địa lí.

c)

chủ nghĩa tư bản không còn là một hệ thống duy nhất trên thế giới.

d)

chủ nghĩa xã hội đã trở thành một hệ thống trên phạm vi thế giới.

32.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng thành tựu mà nhân dân Trung Quốc đạt được trong công cuộc cải cách mở cửa (từ năm 1978 đến nay)?

a)

Xây dựng được hệ thống lí luận về chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.

b)

Xây dựng được nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp.

c)

Trở thành quốc gia thứ 3 trên thế giới có tàu đưa con người bay vào vũ trụ.

d)

Vai trò và vị thế quốc tế của Trung Quốc ngày càng được nâng cao.

33.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân các nước thực dân phương Tây đẩy mạnh xâm lược Đông Nam Á?

a)

A. Tư bản phương Tây có nhu cầu cao về nguyên liệu, nhân công, thị trường.

b)

B. Đông Nam Á có vị trí quan trọng trong tuyến đường giao thương trên biển.

c)

C. Kinh tế của các nước tư bản phương Tây đang bị Đông Nam Á cạnh tranh.

d)

D. Khu vực Đông Nam Á có tài nguyên phong phú, nguồn nhân công dồi dào.

34.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng thủ đoạn mà các nước tư bản phương Tây sử dụng trong quá trình xâm nhập, xâm lược vào khu vực Đông Nam Á?

a)

Không chế chính trị, ép kí hiệp ước bất bình đẳng.

b)

Sử dụng hoạt động buôn bán, truyền giáo.

c)

Truyền bá học thuyết “Đại Đông Á”.

d)

Dùng vũ lực để thôn tính đất đai.

35.

Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây diễn ra trong bối cảnh phần lớn các nước Đông Nam Á

a)

mới được hình thành.

b)

đang là thuộc địa của Trung Hoa.

c)

đang ở giai đoạn phát triển đỉnh cao.

d)

bước vào thời kì suy thoái, khủng hoảng.

36.

Năm 1511, Bồ Đào Nha đánh chiếm vương quốc nào ở Đông Nam Á?

a)

Ma-lắc-ca.

b)

Đại Việt.

c)

Lan Xang.

d)

Cam-pu-chia.

37.

Đến cuối thế kỉ XIX, In-đô-nê-xi-a đã trở thành thuộc địa của

a)

thực dân Pháp.

b)

thực dân Anh.

c)

thực dân Hà Lan.

d)

thực dân Tây Ban Nha.

38.

Đến cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, quốc gia duy nhất ở Đông Nam Á vẫn giữ được độc lập là

a)

Việt Nam.

b)

Xiêm.

c)

Mi-an-ma.

d)

In-đô-nê-xi-a.

39.

Đến cuối thế kỉ XIX, ba nước Đông Dương (Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia) đã trở thành thuộc địa của

a)

thực dân Pháp

b)

thực dân Anh

c)

thực dân Hà Lan

d)

thực dân Tây Ban Nha

40.

Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây đối với các quốc gia Đông Nam Á lục địa chính thức bắt đầu vào

a)

thế kỉ XVII.

b)

thế kỉ XVIII.

c)

thế kỉ XIX.

d)

thế kỉ XX.

41.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng tình hình chính trị ở các nước Đông Nam Á vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX?

a)

A. Chính quyền thực dân thi hành chính sách “chia để trị”.

b)

B. Triều đình phong kiến đầu hàng, lệ thuộc vào chính quyền thực dân.

c)

C. Quan lại thực dân cai trị ở địa phương; cử người bản xứ cai quản trung ương.

d)

D. Quan lại thực dân cai trị ở trung ương; cử người bản xứ cai quản địa phương.

42.

Thực dân phương Tây đã sử dụng chính sách nào để chia rẽ khối đoàn kết và làm suy yếu sức mạnh dân tộc của các nước Đông Nam Á?

a)

A. “Chia để trị”.

b)

B. “Kinh tế chi huy”.

c)

C. “Cấm đạo Thiên Chúa”.

d)

D. “Tìm và diệt”.

43.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách cai trị trên lĩnh vực chính trị của thực dân phương Tây ở các nước Đông Nam Á?

a)

Tiêu diệt các thế lực phong kiến địa phương để thâu tóm quyền hành.

b)

Để cho người bản xứ nắm các chức vụ chủ chốt trong bộ máy cai trị.

c)

Đàn áp các cuộc đấu tranh yêu nước của nhân dân Đông Nam Á.

d)

Không cho phép người bản xứ tham gia vào bộ máy hành chính.

44.

Trong quá trình cai trị Đông Nam Á, thực dân phương Tây chú trọng phát triển hệ thống giao thông vận tải, nhằm

a)

truyền bá văn hóa, khai hóa văn minh cho cư dân trong khu vực.

b)

hỗ trợ các nước trong khu vực khôi phục và phát triển nền kinh tế.

c)

nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân Đông Nam Á

d)

phục vụ các chương trình khai thác thuộc địa và mục đích quân sự.

45.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng tình hình xã hội của các nước Đông Nam Á dưới tác động từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây?

a)

A. Trật tự xã hội truyền thống ở Đông Nam Á vẫn được duy trì.

b)

B. Các giai cấp cũ bị phân hóa, xuất hiện những lực lượng xã hội mới.

c)

C. Các giai cấp cũ bị xóa bỏ, trong xã hội xuất hiện nhiều lực lượng mới.

d)

D. Xã hội văn minh, bắt kịp với trình độ phát triển của phương Tây.

46.

Nội dung sau đây không phản ánh đúng chính sách cai trị trên lĩnh vực kinh tế của Xiêm (cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX)?

a)

Nghiêm cấm tư bản nước ngoài đầu tư kinh doanh.

b)

Khuyến khích tư nhân đầu tư kinh doanh.

c)

Khuyến khích việc khai khẩn đất hoang.

d)

Miễn trừ và giảm thuế nông nghiệp.

47-50.

Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Tư liệu 1: “Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời và phát triển trong lòng chế độ phong kiến hoặc chế độ thuộc địa. 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ là nguồn cung cấp nguyên liệu (bông, thuốc lá,...) và là thị trường tiêu thụ hàng hóa của chính quốc. Từ giữa thế kỉ XVII đến giữa thế kỉ XVIII, nền kinh tế của 13 thuộc địa ngày càng phát triển. Các công trường thủ công sản xuất phát triển, nhiều trung tâm công nghiệp hình thành ở miền Bắc và miền Trung.”

Tư liệu 2: “Ở Pháp, đến giữa thế kỉ XVIII, nông nghiệp vẫn rất lạc hậu (năng suất cây trồng thấp, 1/3 diện tích đất bị bỏ hoang,...) song kinh tế công thương nghiệp phát triển mạnh theo hướng tư bản chủ nghĩa (máy hơi nước và máy móc được sử dụng trong khai mỏ, luyện kim,...). Tuy nhiên, sự phát triển đó gặp phải nhiều rào cản của nhà nước phong kiến hay chính sách cai trị của chính quốc đối với thuộc địa. Để mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển cần phải xóa bỏ những rào cản đó.”

(SGK Lịch sử 11, Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 7)

47.

a. Kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển ở Pháp và Bắc Mỹ do được chế độ phong kiến ủng hộ.

a)

đúng

b)

sai

48.

b. Cách mạng tư sản nổ ra nhằm để xóa bỏ các trở ngại cản trở nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.

a)

đúng

b)

sai

49.

c. Cuộc cách mạng tư sản Pháp là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất trong thời kỳ cận đại.

a)

đúng

b)

sai

50.

d. Tạo điều kiện cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển là động lực của các cuộc cách mạng tư sản.

a)

sai

b)

đúng

51-54.

Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Hiện tượng “Cừu ăn thịt người” là câu nói của Tô-mát Mo-rơ miêu tả thảm cảnh của người nông dân nước Anh trong phong trào “rào đất cướp ruộng” cuối thế kỉ XV đầu thế kỉ XVI. Quý tộc mới (quý tộc tư sản hóa) đã đuổi nông dân ra khỏi những mảnh đất mà họ đã từng canh tác để biến thành đồng cỏ nuôi cừu, kinh doanh thu lợi nhuận, tạo ra sự tích lũy tư bản nguyên thủy.”

(SGK Lịch sử 11, Bộ Chân trời sáng tạo, trang 5)

51.

a. Từ cuối thế kỷ XIX ngành len dạ rất phát triển, nên nhu cầu về lông cừu là rất lớn.

a)

sai

b)

đúng

52.

b. Nạn rào đất cướp ruộng đã tạo ra tình trạng người nông dân bị cướp đoạt ruộng đất.

a)

đúng

b)

sai

53.

c. Quá trình rào đất cướp ruộng đã tạo ra những điều kiện cho quá trình tích lũy tư bản.

a)

đúng

b)

sai

54.

d. Việc sở hữu nhiều ruộng đất đã mở đầu quá trình phong kiến hóa giai cấp tư sản.

a)

sai

b)

đúng

55-58.

Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Ở châu Âu, sau Cách mạng tư sản Anh và đặc biệt là Cách mạng tư sản Pháp, chủ nghĩa tư bản từng bước được xác lập. Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ nửa sau thế kỉ XVIII đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ở ngoài châu Âu. Từ thập kỉ 60 của thế kỉ XVIII, cuộc cách mạng công nghiệp bắt đầu từ Anh, sau đó lan ra các nước Pháp, Đức,... đã tạo ra những chuyển biến to lớn về kinh tế - xã hội, làm thay đổi bộ mặt của các nước này và khẳng định sự thắng lợi của chủ nghĩa tư bản. Trong thập kỷ 60, 70 của thế kỷ XIX, các cuộc cách mạng tư sản tiếp diễn dưới những hình thức khác nhau và giành được thắng lợi (như cuộc đấu tranh thống nhất I-ta-li-a, Đức), dẫn đến sự xác lập chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ.”

(SGK Lịch sử 11, Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 12, 13)

55.

a. Nửa sau thế kỷ XVII, chủ nghĩa tư bản đã được mở rộng ra ngoài các nước châu Âu.

a)

sai

b)

đúng

56.

b. Cách mạng công nghiệp là tiền đề trực tiếp để xác lập thắng lợi của chủ nghĩa tư bản.

a)

sai

b)

đúng

57.

c. Các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại được diễn ra với những hình thức khác nhau.

a)

đúng

b)

sai

58.

d. Hầu hết các cuộc cách mạng tư sản diễn ra thời cận đại đều có tính chất chưa triệt để.

a)

đúng

b)

sai

59-62.

Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Từ những năm 60, 70 của thế kỉ XIX, tự do cạnh tranh ở các nước tư bản phát triển cao độ, dẫn tới tập trung sản xuất và tích tụ tư bản, chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn độc quyền. Biểu hiện rõ nhất là sự hình thành các tổ chức độc quyền (lũng đoạn) dưới nhiều hình thức như: Các-ten (hợp nhất nhằm phân chia thị trường tiêu thụ, xác định quy mô sản xuất và giá cả ở Đức); Xanh-đi-ca (thống nhất về tiêu thụ sản phẩm ở Nga, Pháp); Tơ-rớt (thống nhất cả sản xuất và tiêu thụ vào tay một nhóm lũng đoạn ở Mỹ). Tư bản ngân hàng cũng tham gia mạnh vào quá trình sản xuất, hợp nhất với tư bản công nghiệp thành tư bản tài chính.”

(SGK Lịch sử 11, Bộ Chân trời sáng tạo, trang 16)

59.

a. Chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang độc quyền từ những thập niên cuối thế kỷ XIX.

a)

đúng

b)

sai

60.

b. Ở các nước tư bản, tổ chức độc quyền xuất hiện là biểu hiện của chủ nghĩa tư bản hiện đại.

a)

sai

b)

đúng

61.

c. Tư bản tài chính xuất hiện là sự hợp nhất giữa tư bản công nghiệp và tư bản ngân hàng.

a)

đúng

b)

sai

62.

d. Sự xuất hiện của các tổ chức độc quyền là một biểu hiện quan trọng của chủ nghĩa đế quốc.

a)

đúng

b)

sai

63-66.

Câu 5. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Tháng 2-1917 (theo lịch Nga), Đảng Bôn-sê-vích đã lãnh đạo nhân dân làm cách mạng lật đổ chế độ Nga Hoàng, bầu ra các Xô viết – chính quyền của công nhân, nông dân và binh lính. Giai cấp tư sản cũng thành lập Chính phủ lâm thời. Nước Nga xuất hiện cục diện hai chính quyền đại diện cho lợi ích các giai cấp khác nhau, vấn đề hòa bình và ruộng đất vẫn chưa được giải quyết”.

(Trích sgk lịch sử 11 Cánh Diều, trang 20)

63.

a. Cách mạng tháng Hai đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Bôn-sê-vích.

a)

đúng

b)

sai

64.

b. Chính phủ lâm thời tư sản là chính quyền duy nhất ra đời sau cách mạng tháng Hai.

a)

sai

b)

đúng

65.

c. Sau cách mạng tháng Hai, chế độ Nga Hoàng đã bị sụp đổ.

a)

đúng

b)

sai

66.

d. Vấn đề hòa bình và ruộng đất chưa được giải quyết là nguyên nhân đưa tới cách mạng tháng Mười.

a)

sai

b)

đúng

67-70.

Câu 6. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Liên Xô là nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên, đã tỏ ra sức mạnh phi thường. Ngay từ khi mới thành lập, Liên Xô chẳng những đập tan được bọn phản cách mạng trong nước, mà còn đánh thắng cuộc can thiệp vũ trang của 14794 nước đế quốc, chưa đầy 30 năm sau lại đánh thắng hoàn toàn bọn phát xít Đức – Ý – Nhật, chẳng những bảo vệ được nhà nước Xô Viết mình mà còn góp phần to lớn giải phóng nhiều nước khác, cứu cả loài người khỏi ách nô lệ của chủ nghĩa phát xít”.

(Hồ Chí Minh, Cách mạng tháng Mười vĩ đại mở ra con đường giải phóng cho các dân tộc, trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 15, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.388 – 389)

67.

a. Liên Xô là nhà nước chuyên chính vô sản duy nhất trên thế giới.

a)

sai

b)

đúng

68.

b. Vừa mới ra đời Liên Xô đã đánh thắng cuộc can thiệp vũ trang của liên quân 14 nước đế quốc.

a)

đúng

b)

sai

69.

c. Liên Xô đánh thắng phát xít Nhật ở châu Á là điều kiện khách quan thuận lợi để nhân dân Việt Nam giành thắng lợi trong Cách mạng tháng Tám năm 1945.

a)

đúng

b)

sai

70.

d. Cứu cả loài người thoát khỏi ách nô lệ chủ nghĩa phát xít là trách nhiệm của Liên Xô.

a)

sai

b)

đúng

71-74.

Câu 7. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Tại Bảo tàng hàng hải ở Ma-lắc-ca (Ma-lai-xi-a), mô hình con tàu Phlo đơ Ma của Bồ Đào Nha bị đắm ở Ma-lắc-ca thu hút sự chú ý của đông đảo khách tham quan. Đây là một trong những con tàu thuộc hạm thuyền hùng mạnh của thực dân Bồ Đào Nha tấn công xâm lược Vương quốc Ma-lắc-ca, cũng là một thương cảng sầm uất ở Đông Nam Á vào năm 1511. Sự kiện này đã mở đầu cho quá trình xâm lược và thống trị kéo dài nhiều thế kỉ của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á.495

(Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ kết nối tri thức với cuộc sống, tr.29)

71.

a. Đoạn trích tập trung phản ánh sự phát triển của du lịch tại thành phố biển Ma-lắc-ca.

a)

sai

b)

đúng

72.

b. Bồ Đào Nha là nước thực dân phương Tây đầu tiên xâm lược khu vực Đông Nam Á.

a)

đúng

b)

sai

73.

c. Thực dân phương Tây bắt đầu quá trình xâm lược khu vực Đông Nam Á từ thế kỉ XV.

a)

đúng

b)

sai

74.

d. Một trong những nguyên nhân khiến Bồ Đào Nha xâm lược Ma-lắc-ca vì đây là một hải cảng sầm uất ở biển Đông.

a)

đúng

b)

sai

75-78.

Câu 8. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Thế kỉ XVI, các mặt hàng hương liệu như tiêu, gừng, đinh hương, nhục đậu khấu, trầm hương,... của Đông Nam Á có sức hút mạnh mẽ đối với châu Âu. Bồ Đào Nha là cường quốc đầu tiên chinh phục quốc gia Hồi giáo Ma-lắc-ca (năm 1511). Nhanh chóng, người Hà Lan chiếm Ma-lắc-ca từ tay người Bồ Đào Nha (năm 1641), thiết lập thành phố Ba-ta-vi-a thông qua công ty Đông Ấn; Tây Ban Nha bắt đầu thực dân hóa Phi-lip-pin từ năm 1542; công ty Đông Ấn Anh chiếm Xin-ga-po, làm cơ sở thương mại chính của người Anh để cạnh tranh với người Hà Lan”.

(Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ chân trời sáng tạo, tr.30)

75.

a. Đoạn trích phản ánh quá trình xâm nhập của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á lục địa từ thế kỉ XVI.

a)

sai

b)

đúng

76.

b. Phi-lip-pin bị thực dân Tây Ban Nha xâm lược từ giữa thế kỉ XVI.

a)

đúng

b)

sai

77.

c. Quốc gia Hồi giáo Ma-lắc-ca từng là thuộc địa của Bồ Đào Nha và Hà Lan.

a)

đúng

b)

sai

78.

d. Đông Nam Á là khu vực có nguồn hương liệu phong phú, có giá trị cao nên đã nhanh chóng trở thành đối tượng xâm lược của thực dân phương Tây.

a)

đúng

b)

sai

79-82.

Câu 9. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Từ năm 1892, Ra-ma V tiến hành cuộc cải cách hành chính. Sau khi cử nhiều đoàn đi nghiên cứu thể chế của một số nước châu Âu, giai cấp thống trị Xiêm coi mô hình nhà nước quân chủ lập hiến của nước Đức là phù hợp với tình hình Xiêm. Vua vẫn là người có quyền lực tối cao trong toàn quốc. Bên cạnh vua có Hội đồng nhà nước đóng vai trò cơ quan tư vấn, khởi thảo luật pháp. Bộ máy hành pháp của triều đình được thay thế bằng Hội đồng Chính phủ gồm 12 bộ trưởng”.

(Vũ Dương Ninh, Lịch sử Vương quốc Thái Lan, NXB Giáo dục, 1994, tr.92)

79.

a. Đoạn trích cung cấp thông tin về cải cách của vua Ra-ma V trên tất cả mọi lĩnh vực.

a)

sai

b)

đúng

80.

b. Cuộc cải cách hành chính của vua Ra-ma V bắt đầu được tiến hành từ cuối thế kỉ XVIII.

a)

sai

b)

đúng

81.

c. Thể chế nhà nước quân chủ lập hiến mà Xiêm xây dựng từ cuộc cải cách của vua Ra-ma V là học tập theo mô hình của phương Tây.

a)

đúng

b)

sai

82.

d. Với cải cách của vua Ra-ma V, Hội đồng nhà nước đóng vai trò lập pháp, còn Hội đồng Chính phủ đóng vai trò hành pháp.

a)

đúng

b)

sai