Font size
WorksheetsĐề cương ôn tập học kỳ I – Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 11
Total questions: 91
Worksheet time: 46mins
Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?
Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.
Điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.
Mâu thuẫn của chủ thể sản xuất.
Khó khăn của chủ thể sản xuất.
Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc lợi thế nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh?
Sự đam mê của chủ thể sản xuất kinh doanh.
Sự hiểu biết của chủ thể sản xuất kinh doanh.
Điểm mạnh của chủ thể sản xuất kinh doanh.
Chính sách vĩ mô của Nhà nước.
Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh, yếu tố nào dưới đây không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?
Nhu cầu của thị trường.
Sự cạnh tranh giữa các chủ thể.
Khả năng huy động các nguồn lực.
Vị trí triển khai hoạt động kinh doanh.
Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một cơ hội kinh doanh tốt?
Hấp dẫn.
Ổn định.
Khả thi.
Lỗi thời.
Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một ý tưởng kinh doanh tốt?
Có ưu thế vượt trội.
Có tính mới mẻ, độc đáo.
Không có tính khả thi.
Có lợi thế cạnh tranh.
Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh gọi là
ý tưởng kinh doanh.
ý tưởng nghệ thuật.
ý tưởng kỹ họa.
ý tưởng kiến trúc.
Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có
tính sáng tạo.
tính bất khả thi.
tính nhân loại.
tính quốc tế.
Một ý tưởng được coi là ý tưởng kinh doanh khi ý tưởng đó có thể mang lại
địa vị.
lợi nhuận.
quyền lực.
hợp tác.
Việc hình thành ý tưởng kinh doanh có vai trò như thế nào đối với các hoạt động kinh doanh nói chung?
Quyết định.
Định hướng.
Độc lập.
Kiểm tra.
Một trong những lợi thế nội tại giúp cá nhân tạo ra ý tưởng kinh doanh đó là
sự đam mê.
địa điểm cư trú.
địa điểm kinh doanh.
sự cạnh tranh đối thủ.
Khi có được những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh của mình nhằm thu lợi nhuận đó là
ý tưởng kinh doanh.
cơ hội kinh doanh.
mục tiêu kinh doanh.
chiến lược kinh doanh.
Khi đề cập đến cơ hội kinh doanh của mỗi chủ thể là nói đến điều kiện, hoàn cảnh
khó khăn.
thuận lợi.
quốc tế.
gia đình.
Nội dung nào phản ánh tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh và cơ hội kinh doanh?
Định hướng cơ quan quản lý nhà nước.
Định hướng chủ thể sản xuất, kinh doanh.
Làm gia tăng tình trạng thất nghiệp.
Thúc đẩy lạm phát và thất nghiệp.
Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?
Nhu cầu của thị trường.
Sự cạnh tranh giữa các chủ thể.
Khả năng huy động các nguồn lực.
Chính sách vĩ mô của nhà nước.
Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ
lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.
điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.
những mâu thuẫn của chủ thể sản xuất kinh doanh.
những khó khăn nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh.
Nguồn nào sau đây phản ánh đúng lợi thế nội tại giúp hình thành ý tưởng kinh doanh?
Chính sách vĩ mô của nhà nước.
Nhu cầu sản phẩm trên thị trường.
Lợi thế về nguồn cung ứng sản phẩm.
Đam mê của chủ thể kinh doanh.
Yếu tố nào dưới đây không thể hiện cho một cơ hội kinh doanh tốt?
Hấp dẫn.
Ổn định.
Đúng thời điểm.
Lỗi thời.
Để đánh giá năng lực kinh doanh của một người, người ta không dựa vào yếu tố nào dưới đây?
Điểm mạnh.
Điểm yếu.
Cơ hội.
Nhân thân.
Một trong những năng lực cần thiết của người kinh doanh đó là
năng lực làm việc nhóm.
năng lực lãnh đạo.
năng lực thuyết trình.
năng lực huy động vốn.
Năng lực lãnh đạo của mỗi chủ thể kinh doanh được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?
Tích cực nâng cao trình độ.
Xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh.
Nâng cao chuyên môn nghiệp vụ.
Tổ chức các phong ban công ty.
Năng lực nắm bắt cơ hội kinh doanh được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?
Nắm bắt kiến thức sản xuất.
Nắm bắt cơ hội kinh doanh.
Tổ chức nhân sự, hành chính.
Bổ sung kiến thức chuyên ngành.
Việc người sản xuất kinh doanh không ngừng hoàn thiện và tổ chức quy trình sản xuất để tối ưu hóa lợi nhuận là thể hiện năng lực kinh doanh nào dưới đây?
Năng lực lãnh đạo.
Năng lực chuyên môn.
Năng lực quản lý.
Năng lực học tập.
Việc người sản xuất kinh doanh không ngừng thiết lập và hoàn thiện các mối quan hệ trong kinh doanh là thể hiện năng lực kinh doanh nào dưới đây?
Năng lực hoạt động nhóm.
Năng lực giao tiếp.
Năng lực quản lý.
Năng lực pháp lý.
Việc chủ thể sản xuất kinh doanh không ngừng tích lũy kiến thức về lĩnh vực mình kinh doanh là thể hiện năng lực nào dưới đây?
Năng lực học tập.
Năng lực lãnh đạo.
Năng lực quản lý.
Năng lực đầu tư.
Có kiến thức, kĩ năng về ngành nghề/lĩnh vực kinh doanh - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?
Năng lực thực hiện trách nhiệm với xã hội.
Năng lực chuyên môn.
Năng lực định hướng chiến lược.
Năng lực nắm bắt cơ hội.
Đồng nghiệp nhận xét chị H là người thiếu tự tin khi trình bày ý tưởng với khách hàng và thường xuyên không hoàn thành kế hoạch kinh doanh theo tiến độ, nhận định trên đề cập đến yếu tố nào dưới đây của chị P?
Điểm yếu.
Điểm mạnh.
Cơ hội.
Thách thức.
Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, chủ doanh nghiệp luôn suy nghĩ để vạch ra chiến lược kinh doanh cho công ty của mình, điều này phản ánh năng lực nào dưới đây của chủ thể kinh doanh?
Năng lực quốc tế
Năng lực giao tiếp
Năng lực lãnh đạo
Năng lực làm việc nhóm
Khi chủ doanh nghiệp luôn luôn chủ động nắm bắt các cơ hội kinh doanh để từ đó đưa ra các quyết định điều hành công ty kịp thời nhất, điều này phản ánh năng lực nào dưới đây của chủ thể kinh doanh?
Năng lực sáng tạo
Năng lực sản xuất
Năng lực thuyết trình
Năng lực lãnh đạo
Sự khéo léo, chủ động trong giao tiếp, đàm phán; tự tin và biết kiểm soát cảm xúc; giải quyết hài hoà các mối quan hệ bên trong và bên ngoài liên quan đến công việc kinh doanh – đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?
Năng lực quản lí
Năng lực tổ chức, lãnh đạo
Năng lực cá nhân
Năng lực phân tích và sáng tạo
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi: Chị D là sinh viên đang học ngành Công nghệ sinh học. Nhà chị có một cái sân nhỏ sau nhà. Năm học thứ ba, thấy nhiều bạn sinh viên trong trường thích chơi cây cảnh nhưng khu vực quanh trường chưa có ai kinh doanh mặt hàng này, chị lên ý tưởng kinh doanh. Chị suy nghĩ và xây dựng ý tưởng kinh doanh cây cảnh mini: tận dụng không gian sân của gia đình và phát huy những kiến thức, kĩ năng đã học về cây, ghép cây cảnh mini nên rất dễ trồng, xương rồng, lưỡi hổ, dương xỉ,... Chị cũng có thể nhớ thấy cô thầy cô được đánh giá cách lai ghép thành những giống cây mới lạ, trồng vào những chiếc cốc, chậu nhỏ xinh xắn, kết hợp với các phụ kiện tiểu cảnh, làm thành những chậu cây độc đáo để các bạn sinh viên có thể mua về trang trí bàn học, túi sách hay làm quà tặng cho bạn bè. Chị thấy đây là ý tưởng kinh doanh phù hợp với khả năng vốn, thời gian hạn hẹp và mảnh nhỏ là những khoản thu nhập cho bản thân và mang niềm vui, tình yêu cây cỏ đến với các bạn sinh viên. Tình khả thi trong ý tưởng kinh doanh của chị D thể hiện ở việc, ý tưởng của chị D mang tính gì?
Bền vững
Phổ biến
Độc đáo
Phổ quát
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi: Chị D là sinh viên đang học ngành Công nghệ sinh học với ý tưởng kinh doanh cây cảnh mini, tận dụng sân nhà, kiến thức đã học và thời gian hạn hẹp để tạo ra những chậu cây độc đáo cho sinh viên. Những yếu tố thuộc nguồn lực không gian trong kinh doanh của chị D thể hiện ở việc nào dưới đây?
Được nhà trường bảo trợ
Mang lại lợi nhuận cao
Phù hợp với các nguồn lực hiện có
Được nhiều người áp dụng thành công
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi: Khởi nghiệp từ một sinh viên tốt nghiệp đại học ngành chế tạo ô tô, ban đầu ông H làm việc cho một nhà máy sửa chữa ô tô. Sau 5 năm làm việc, ông tích lũy kinh nghiệm, chịu khó học hỏi, rồi quyết định thành lập cơ sở sửa chữa ô tô. Về sau, cơ sở phát triển thành công ty chuyên lắp ráp và kinh doanh ô tô. Để công ty hoạt động hiệu quả, ông luôn chú trọng sáng tạo, nắm bắt cơ hội, vạch ra chiến lược kinh doanh; tự trang bị kiến thức, kĩ năng quản trị doanh nghiệp; xây dựng hệ thống quản lí nội bộ công ty chuyên nghiệp; tạo dựng môi trường làm việc rộng rãi với đối tác, khách hàng và xây dựng được văn hoá công ty. Một trong những điểm mạnh giúp ông H thành công trong chiến lược kinh doanh của mình là gì?
Kiến thức và kinh nghiệm
Tiềm lực tài chính vững mạnh
Quan hệ gia đình rộng rãi
Sự hỗ trợ tuyệt đối của nhà nước
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi: Với hành trình khởi nghiệp của ông H (từ thợ sửa ô tô đến lập công ty, chú trọng sáng tạo, chiến lược kinh doanh, quản trị doanh nghiệp và hệ thống quản lí nội bộ), nội dung nào dưới đây không thể hiện năng lực kinh doanh của ông H trong thông tin trên?
Năng lực chuyên môn
Năng lực lãnh đạo
Năng lực quản lí
Năng lực tài chính
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi: Vốn có sở trường nấu ăn ngon nên khi gia đình bác T chuyển lên thành phố sinh sống, bác quyết định thuê mặt bằng mở cửa hàng kinh doanh. Quan sát thấy quán cơm bình dân gần nhà có nhiều khách, bác quyết định mở quán cơm để kinh doanh mà không cần quan tâm đến đối thủ cạnh tranh vì cho rằng đây là cơ hội tốt, phù hợp với sở trường nấu nướng của bản thân. Trong quá trình thực hiện ý tưởng kinh doanh, gia đình bác T có điểm mạnh nào dưới đây?
Sống tại thành phố
Có nhiều quán bán cùng
Nhu cầu của các khách hàng
Có sở trường nấu ăn ngon
Với ý tưởng kinh doanh của mình, bác T có thể gặp thách thức nào dưới đây?
Có kinh nghiệm nấu ăn.
Có nhiều quán bán hàng.
Vị trí bán đồ ăn không thuận lợi.
Sự cạnh tranh từ các đối thủ.
Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: “Đối với khách hàng đến mua ở cửa hàng chúng tôi, chỉ cần đến lần thứ 3 là tôi đã nhớ tên của họ. Dù khá đông khách nhưng tôi thường để ý hỏi thăm các thông tin về khách hàng và ghi nhớ chúng. Có nhiều khách hàng rất bất ngờ khi tôi nhớ tên của họ và hỏi thăm sao khá lâu không thấy họ đến cửa hàng? Việc chủ cửa hàng đặt nỗ lực trong việc ghi nhớ tên của khách hàng làm cho khách hàng cảm thấy được tôn trọng, thân thiết, có cảm giác như người nhà. Vì vậy, những khách hàng quen quay lại nhiều và có việc làm ăn ngày càng phát triển mặc dù khu vực đó có rất nhiều cửa hàng tương tự.” Câu hỏi: Điểm mạnh giúp chủ cửa hàng có thể tiến hành hoạt động kinh doanh thuận lợi là gì?
Thường xuyên khuyến mại.
Luôn bán hàng giảm giá.
Ghi nhớ thông tin khách hàng.
Ghi nhớ mặt hàng đã mua.
Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: “Đối với khách hàng đến mua ở cửa hàng chúng tôi, chỉ cần đến lần thứ 3 là tôi đã nhớ tên của họ. Dù khá đông khách nhưng tôi thường để ý hỏi thăm các thông tin về khách hàng và ghi nhớ chúng. Có nhiều khách hàng rất bất ngờ khi tôi nhớ tên của họ và hỏi thăm sao khá lâu không thấy họ đến cửa hàng? Việc chủ cửa hàng đặt nỗ lực trong việc ghi nhớ tên của khách hàng làm cho khách hàng cảm thấy được tôn trọng, thân thiết, có cảm giác như người nhà. Vì vậy, những khách hàng quen quay lại nhiều và có việc làm ăn ngày càng phát triển mặc dù khu vực đó có rất nhiều cửa hàng tương tự.” Câu hỏi: Thông tin trên đề cập đến phẩm chất năng lực nào dưới đây của chủ thể kinh doanh?
Năng lực thiết lập quan hệ.
Năng lực điều hành nhân viên.
Năng lực lập kế hoạch kinh doanh.
Năng lực tham gia công tác xã hội.
Căn cứ đoạn mô tả: “Việt Nam là một đất nước có thế mạnh về sản xuất lúa gạo. Nhưng một số nông dân chạy theo năng suất nên sử dụng chất hóa học vượt mức cho phép. Nhu cầu gạo hữu cơ ngày càng cao, anh N quyết tâm nghiên cứu nâng cao giá trị sản phẩm gạo Việt Nam. Anh N có ý tưởng kết hợp trồng lúa và nuôi tôm trên đất tự nhiên.” Phát biểu sau đúng hay sai: Anh N đã tạo một xu hướng kinh doanh mới và xứng đáng với thị hiếu.
Đúng
Sai
Căn cứ đoạn mô tả: “Việt Nam là một đất nước có thế mạnh về sản xuất lúa gạo. Nhưng một số nông dân chạy theo năng suất nên sử dụng chất hóa học vượt mức cho phép. Nhu cầu gạo hữu cơ ngày càng cao, anh N quyết tâm nghiên cứu nâng cao giá trị sản phẩm gạo Việt Nam. Anh N có ý tưởng kết hợp trồng lúa và nuôi tôm trên đất tự nhiên.” Phát biểu sau đúng hay sai: Anh N đã biết nắm bắt cơ hội kinh doanh cho mình.
Đúng
Sai
Căn cứ đoạn mô tả: “Việt Nam là một đất nước có thế mạnh về sản xuất lúa gạo. Nhưng một số nông dân chạy theo năng suất nên sử dụng chất hóa học vượt mức cho phép. Nhu cầu gạo hữu cơ ngày càng cao, anh N quyết tâm nghiên cứu nâng cao giá trị sản phẩm gạo Việt Nam. Anh N có ý tưởng kết hợp trồng lúa và nuôi tôm trên đất tự nhiên.” Phát biểu sau đúng hay sai: Điểm mạnh giúp anh N hình thành ý tưởng kinh doanh là sự hỗ trợ từ gia đình.
Đúng
Sai
Căn cứ đoạn mô tả: “Việt Nam là một đất nước có thế mạnh về sản xuất lúa gạo. Nhưng một số nông dân chạy theo năng suất nên sử dụng chất hóa học vượt mức cho phép. Nhu cầu gạo hữu cơ ngày càng cao, anh N quyết tâm nghiên cứu nâng cao giá trị sản phẩm gạo Việt Nam. Anh N có ý tưởng kết hợp trồng lúa và nuôi tôm trên đất tự nhiên.” Phát biểu sau đúng hay sai: Tính khả thi của ý tưởng thể hiện ở việc ý tưởng trên đã tạo ra giá trị kinh tế cao.
Đúng
Sai
Căn cứ đoạn mô tả: “Chị Y có năng khiếu về ngoại ngữ và có kinh nghiệm nhiều năm dạy tại các trung tâm tiếng Anh. Nhu cầu học tiếng Anh rất cao nhưng chị Y thiếu nguồn vốn, ít quan hệ đối tác, còn hạn chế năng lực quản lý. Sau khi xem xét các yếu tố, chị Y quyết tâm thực hiện ý tưởng kinh doanh về trung tâm tiếng Anh.” Phát biểu sau đúng hay sai: Năng khiếu ngoại ngữ là điểm mạnh của chị Y khi đánh giá cơ hội kinh doanh.
Đúng
Sai
Căn cứ đoạn mô tả: “Chị Y có năng khiếu về ngoại ngữ và có kinh nghiệm nhiều năm dạy tại các trung tâm tiếng Anh. Nhu cầu học tiếng Anh rất cao nhưng chị Y thiếu nguồn vốn, ít quan hệ đối tác, còn hạn chế năng lực quản lý. Sau khi xem xét các yếu tố, chị Y quyết tâm thực hiện ý tưởng kinh doanh về trung tâm tiếng Anh.” Phát biểu sau đúng hay sai: Kinh nghiệm là điểm yếu của chị Y khi thực hiện cơ hội kinh doanh.
Đúng
Sai
Căn cứ đoạn mô tả: “Chị Y có năng khiếu về ngoại ngữ và có kinh nghiệm nhiều năm dạy tại các trung tâm tiếng Anh. Nhu cầu học tiếng Anh rất cao nhưng chị Y thiếu nguồn vốn, ít quan hệ đối tác, còn hạn chế năng lực quản lý. Sau khi xem xét các yếu tố, chị Y quyết tâm thực hiện ý tưởng kinh doanh về trung tâm tiếng Anh.” Phát biểu sau đúng hay sai: Chị Y cần bổ sung năng lực quản lý, năng lực lãnh đạo khi thực hiện ý tưởng kinh doanh.
Đúng
Sai
Căn cứ đoạn mô tả: “Chị Y có năng khiếu về ngoại ngữ và có kinh nghiệm nhiều năm dạy tại các trung tâm tiếng Anh. Nhu cầu học tiếng Anh rất cao nhưng chị Y thiếu nguồn vốn, ít quan hệ đối tác, còn hạn chế năng lực quản lý. Sau khi xem xét các yếu tố, chị Y quyết tâm thực hiện ý tưởng kinh doanh về trung tâm tiếng Anh.” Phát biểu sau đúng hay sai: Cơ hội kinh doanh của chị Y thiếu tính khả thi.
Đúng
Sai
Căn cứ đoạn mô tả: “Anh N có ý tưởng thành lập doanh nghiệp sản xuất mỹ phẩm. Anh đã phát huy thế mạnh của bản thân về kiến thức hóa học, tự học, đọc, học từ các sản phẩm an toàn; khảo sát nhu cầu thị trường, lên kế hoạch kinh doanh, hướng đến sản phẩm đẹp, an toàn; vượt qua nhiều thử thách và quyết tâm học hỏi.” Phát biểu sau đúng hay sai: Anh N xây dựng ý tưởng kinh doanh phù hợp với bản thân anh.
Đúng
Sai
Căn cứ đoạn mô tả: “Anh N có ý tưởng thành lập doanh nghiệp sản xuất mỹ phẩm. Anh đã phát huy thế mạnh của bản thân về kiến thức hóa học, tự học, đọc, học từ các sản phẩm an toàn; khảo sát nhu cầu thị trường, lên kế hoạch kinh doanh, hướng đến sản phẩm đẹp, an toàn; vượt qua nhiều thử thách và quyết tâm học hỏi.” Phát biểu sau đúng hay sai: Thế mạnh của anh N là có nhiều kinh nghiệm trong việc kinh doanh mỹ phẩm.
Đúng
Sai
Căn cứ đoạn mô tả: “Anh N có ý tưởng thành lập doanh nghiệp sản xuất mỹ phẩm. Anh đã phát huy thế mạnh của bản thân về kiến thức hóa học, tự học, đọc, học từ các sản phẩm an toàn; khảo sát nhu cầu thị trường, lên kế hoạch kinh doanh, hướng đến sản phẩm đẹp, an toàn; vượt qua nhiều thử thách và quyết tâm học hỏi.” Phát biểu sau đúng hay sai: Anh N có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực kinh doanh.
Đúng
Sai
Căn cứ đoạn mô tả: “Anh N có ý tưởng thành lập doanh nghiệp sản xuất mỹ phẩm. Anh đã phát huy thế mạnh của bản thân về kiến thức hóa học, tự học, đọc, học từ các sản phẩm an toàn; khảo sát nhu cầu thị trường, lên kế hoạch kinh doanh, hướng đến sản phẩm đẹp, an toàn; vượt qua nhiều thử thách và quyết tâm học hỏi.” Phát biểu sau đúng hay sai: Anh N có ý chí, khát vọng vươn lên để thực hiện thành công ý tưởng kinh doanh.
Đúng
Sai
Trong tình huống: Anh N có năng khiếu và đam mê thể thao, sau khi tốt nghiệp anh N xin dạy tại các trung tâm huấn luyện thể thao. Anh N nhận thấy cơ hội để mở trung tâm huấn luyện sức khoẻ phát triển chiều cao cho trẻ em. Trung tâm huấn luyện thể thao quy mô lớn mọc ra liên tục, việc thuê mặt bằng tỉ lệ thuận với chi phí; anh N không có nguồn vốn lớn nên định hướng mở mô hình nhỏ nhưng chất lượng cao. Anh N cân nhắc nguồn lực, năng lực quản lý, lãnh đạo và năng lực chuyên môn để thực hiện ý tưởng. Nhận định nào đúng?
Cơ hội kinh doanh của anh N thiếu tính khả thi.
Ý tưởng kinh doanh của anh N hoàn toàn xuất phát từ cơ hội bên ngoài.
Anh N đã đánh giá cơ hội kinh doanh dựa trên các tiêu chí: điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức.
Anh N cần bổ sung năng lực quản lý, năng lực lãnh đạo và liên tục trau dồi năng lực chuyên môn và năng lực học tập thực hiện ý tưởng kinh doanh.
Hành vi nêu dưới đây không vi phạm đạo đức kinh doanh?
Xả thải chưa xử lí ra môi trường.
Trả lương đúng hạn cho nhân viên.
Quảng cáo sai sự thật.
Kinh doanh hàng giả.
Đạo đức kinh doanh thể hiện ở một trong những phẩm chất nào dưới đây?
Tôn trọng bản thân.
Tôn trọng con người.
Tôn trọng lợi ích cá nhân.
Tôn trọng lợi ích của bản thân.
Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là chủ thể luôn rèn luyện cho mình đức tính nào?
Nóng nảy.
Trung thực.
Cương quyết.
Nhẫn nhượng.
Đối với các chủ thể sản xuất kinh doanh, việc tôn trọng bảo đảm quyền lợi của nhân viên, tôn trọng khách hàng và đối thủ cạnh tranh là đã thực hiện tốt phẩm chất đạo đức kinh doanh nào dưới đây?
Tôn trọng con người.
Giữ chữ tín.
Trung thực.
Có trách nhiệm.
Trong quá trình tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, chủ doanh nghiệp luôn thực hiện tốt việc tuân thủ pháp luật là biểu hiện của phẩm chất đạo đức nào dưới đây?
Cần cù.
Gắn kết.
Trách nhiệm.
Hợp tác.
Việc các chủ thể sản xuất kinh doanh luôn tuân thủ đầy đủ các quy định về nghĩa vụ bảo vệ môi trường khi tiến hành kinh doanh là đã thực hiện tốt phẩm chất đạo đức nào dưới đây khi kinh doanh?
Trung thực.
Trách nhiệm.
Tôn trọng.
Hợp tác.
Việc làm nào dưới đây là biểu hiện của đạo đức kinh doanh?
Tìm mọi cách để triệt hạ đối thủ cạnh tranh.
Đảm bảo lợi ích chính đáng cho người lao động.
Sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.
Phân biệt đối xử giữa các lao động nam và nữ.
Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa chủ thể sản xuất với người lao động là
Vừa hợp tác vừa cạnh tranh lành mạnh.
Đối xử bình đẳng, công bằng với nhân viên.
Tích cực thực hiện trách nhiệm với cộng đồng.
Không sản xuất, kinh doanh hàng kém chất lượng.
Đối với khách hàng, một trong những phẩm chất đạo đức cần có khi tiến hành kinh doanh là các chủ thể doanh nghiệp phải
Giữ chữ tín.
Giữ quyền uy.
Đối xử bất công.
Đi công vi tư.
Trong mối quan hệ với khách hàng, việc làm nào dưới đây phù hợp với đạo đức kinh doanh?
Hợp tác và cạnh tranh.
Thực hiện tốt chế độ.
Trung thực và trách nhiệm.
Thưởng phạt rõ ràng.
Đối với mỗi doanh nghiệp, việc thực hiện tốt đạo đức kinh doanh góp phần giúp các doanh nghiệp
không phải đóng các khoản thuế
nâng cao uy tín với khách hàng
triệt hạ được đối thủ cạnh tranh
bóc lột triệt để năng lực nhân viên
Tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh doanh, có tác dụng điều chỉnh, đánh giá, hướng dẫn hành vi của các chủ thể trong kinh doanh là nội dung của khái niệm
Ý tưởng kinh doanh
Đạo đức kinh doanh
Cơ hội kinh doanh
Triết lý kinh doanh
Việc duy trì và thực hiện tốt đạo đức kinh doanh sẽ giúp cho các chủ thể kinh tế
Nâng cao lợi thế vùng miền
Nâng cao uy tín và thương hiệu
Khắc phục chênh lệch vùng miền
Tăng cường công tác truyền thông
Một trong những biểu hiện của việc thực hiện tốt đạo đức kinh doanh là các chủ thể kinh tế khi tiến hành kinh doanh đều chú trọng việc
bảo vệ môi trường
đầu tư quảng cáo trực tuyến
đào tạo chuyên gia
ứng dụng công nghệ số hóa
Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng vai trò của đạo đức kinh doanh?
Điều chỉnh hành vi của các chủ thể theo hướng tiêu cực
Làm mất lòng tin của khách hàng đối với doanh nghiệp
Hạn chế sự hợp tác và đầu tư giữa các chủ thể kinh doanh
Thúc đẩy sự phát triển vững mạnh của kinh tế quốc gia
Đọc thông tin và trả lời: Mô hình viện trong ngân hàng A đều được phổ biến và yêu cầu chấp hành nghiêm chuẩn mực đạo đức và quy định xử lý trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng như: Tuân thủ quy trình, quy định trong công tác chuyên môn, quy định pháp luật; liêm chính, giữ chữ tín với đối tác và khách hàng, có ý thức bảo mật thông tin; chăm chỉ, chuyên cần, chịu khó, sáng tạo, không trục lợi trong công việc. Ngân hàng cũng lấy đó làm cơ sở để kiểm điểm, đánh giá kết quả hoạt động của nhân viên. Đối với khách hàng, nhân viên trong ngân hàng A không có trách nhiệm phải thực hiện phẩm chất đạo đức kinh doanh nào dưới đây?
Liêm chính
Giữ chữ tín
Hỗ trợ vật chất
Bảo mật thông tin
Đọc thông tin và trả lời: Mô hình viện trong ngân hàng A đều được phổ biến và yêu cầu chấp hành nghiêm chuẩn mực đạo đức và quy định xử lý trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng như: Tuân thủ quy trình, quy định trong công tác chuyên môn, quy định pháp luật; liêm chính, giữ chữ tín với đối tác và khách hàng, có ý thức bảo mật thông tin; chăm chỉ, chuyên cần, chịu khó, sáng tạo, không trục lợi trong công việc. Ngân hàng cũng lấy đó làm cơ sở để kiểm điểm, đánh giá kết quả hoạt động của nhân viên. Nội dung nào dưới đây không thể hiện phẩm chất đạo đức kinh doanh mà nhân viên trong ngân hàng A có trách nhiệm phải thực hiện?
Cân trọng và tận tâm
Tuân thủ nghiệp vụ
Giữ chữ tín với đối tác
Giữ nguyên vị trí công việc
Đọc thông tin và trả lời: Chị Q là chủ một cửa hàng chuyên kinh doanh đồ đai, phục vụ khách hàng trong và ngoài nước. Một lần, nhận được thông tin của người khách nước ngoài không hài lòng về chất lượng áo mới may ở cửa hàng, dù trời đã tối muộn, chị vẫn đến ngay khách sạn, gặp gỡ vị khách để giải quyết vướng mắc. Sau khi được hướng dẫn cách sử dụng sản phẩm, lại biết chị Q chính là chủ cửa hàng, người khách nước ngoài rất cảm kích và viết bài giới thiệu, quảng bá cửa hàng với lời khen ngợi về chất lượng sản phẩm và sự tận tâm phục vụ. Nhờ đó, cửa hàng của chị Q trở thành một thương hiệu uy tín, doanh thu và lợi nhuận ngày càng tăng. Một trong những biểu hiện của đạo đức khi tiến hành hoạt động kinh doanh là chị Q rất chú trọng đến
lợi nhuận bán thân
phản hồi khách hàng
giới thiệu sản phẩm
mở rộng sản xuất
Đọc thông tin và trả lời: Việc thực hiện tốt đạo đức kinh doanh đã mang lại lợi ích gì đối với các doanh nghiệp?
Giảm doanh thu thực tế
Giảm lợi nhuận bình quân
Gắn bó công nhân với doanh nghiệp
Gắn kết doanh nghiệp với nhà nước
Đọc thông tin và trả lời: Việc làm nào thể hiện đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp đối với người lao động?
Hỗ trợ người lao động yếu thế
Đổi mới công nghệ sản xuất
Đẩy mạnh bán hàng trực tuyến
Sa thải người lao động vì thai sản
Phần II – Câu trắc nghiệm đúng/sai: Với tình huống về Công ty T luôn giữ vững các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức trong hoạt động sản xuất – kinh doanh, hãy chọn các phát biểu ĐÚNG.
Đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu là biểu hiện của chuẩn mực trong đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp
Chỉ chú trọng các nguyên tắc, chuẩn mực trong đạo đức kinh doanh luôn khiến doanh nghiệp chịu thiệt hại về tài chính
Bảo vệ môi trường là nghĩa vụ của doanh nghiệp không gắn liền với các biểu hiện của đạo đức kinh doanh
Việc doanh nghiệp đạt nhiều giải thưởng uy tín là bằng chứng cho thấy đạo đức kinh doanh mang lại lợi ích chung cho xã hội
Phần II – Câu trắc nghiệm đúng/sai: Với tình huống Công ty D chuyển sản xuất bột ngọt, tinh bột nhưng tự ý xây dựng nhà máy khi chưa được phê duyệt, gây ô nhiễm môi trường địa phương; hãy chọn các phát biểu ĐÚNG.
Công ty D vừa vi phạm pháp luật vừa vi phạm đạo đức kinh doanh
Hành vi của công ty D sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới uy tín và gây tổn hại cho chính công ty
Công ty D không gây ảnh hưởng đến lợi ích của người tiêu dùng
Việc làm của công ty D là biểu hiện của hành vi cạnh tranh không lành mạnh
Phần II – Câu trắc nghiệm đúng/sai: Với tình huống Công ty A nhiều năm liền được bình chọn là Thương hiệu uy tín, trung thực về chất lượng, chú trọng chăm sóc khách hàng, tôn trọng người lao động, tổ chức các hoạt động xã hội; hãy chọn các phát biểu ĐÚNG.
Trung thực về chất lượng và cam kết với khách hàng là biểu hiện giữ chữ tín trong đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp
Tiếp thu ý kiến phản hồi của khách hàng không phải là biểu hiện của đạo đức kinh doanh
Doanh nghiệp chỉ chú trọng kinh doanh mà chưa quan tâm đến trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
Thực hiện tốt đạo đức kinh doanh là một biểu hiện của cạnh tranh lành mạnh
Phần II – Câu trắc nghiệm đúng/sai: Với tình huống chị M – giám đốc công ty kinh doanh hàng tiêu dùng – kiên trì nâng cao chất lượng, giáo dục nhân viên phục vụ khách hàng, duy trì việc làm, tham gia giải pháp khắc phục khó khăn, giữ gìn lợi ích, tác phong công việc, đóng góp xã hội, thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế; hãy chọn các phát biểu ĐÚNG.
Chị M là người có năng lực lãnh đạo của người kinh doanh
Chú trọng chất lượng sản phẩm và uy tín với khách hàng chính là biểu hiện của đạo đức kinh doanh
Chị M luôn thể hiện trách nhiệm xã hội của người sản xuất kinh doanh
Việc thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế cũng chính là biểu hiện của việc thực hiện đạo đức kinh doanh
Bài 8 – Văn hóa tiêu dùng: Những nét đẹp trong thói quen, tập quán tiêu dùng của cá nhân, cộng đồng hình thành, phát triển theo thời gian và biểu hiện qua hành vi tiêu dùng được gọi là gì?
Võ học tiêu dùng
Văn hóa tiêu dùng
Văn hóa giao tiếp
Văn hóa doanh nhân
Bài 8 – Văn hóa tiêu dùng: Xét về truyền thống dân tộc, văn hóa tiêu dùng là một bộ phận của
Văn hóa dân tộc
Văn hóa vùng miền
Văn hóa học đường
Văn hóa địa phương
Bài 8 – Văn hóa tiêu dùng: Đối với mỗi doanh nghiệp, văn hóa tiêu dùng sẽ tác động đến yếu tố nào chủ yếu của doanh nghiệp?
Dây chuyền sản xuất
Chiến lược kinh doanh
Đối thủ kinh doanh
Đối tác kinh doanh
Bài 8 – Văn hóa tiêu dùng: Đối với xã hội, việc duy trì và thực hiện văn hóa tiêu dùng sẽ góp phần thay đổi gì theo hướng tốt?
Phong cách tiêu dùng
Quy mô sản xuất
Công nghệ tiêu dùng
Giá thành sản xuất
Bài 8 – Văn hóa tiêu dùng: Hiện nay, người tiêu dùng chú trọng sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường là thể hiện xu hướng nào?
Tiêu dùng sạch
Tiêu dùng xanh
Tiêu dùng công nghệ
Tiêu dùng ngoại
Bài 8 – Văn hóa tiêu dùng: Để xây dựng văn hóa tiêu dùng Việt Nam, người tiêu dùng cần phải
Thực hiện tốt các hành vi tiêu dùng có văn hóa
Bàn hành các văn bản pháp luật bảo vệ người tiêu dùng
Ban hành chính sách bảo vệ người sản xuất và người tiêu dùng
Cung ứng sản phẩm có chất lượng, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội
Đọc thông tin và trả lời: Người tiêu dùng ngày càng có ý thức bảo vệ môi trường, mong muốn doanh nghiệp có đạo đức, tôn trọng con người và môi trường, hướng tới chiến lược kinh doanh xanh. Hỏi: Chủ thể sản xuất kinh doanh không ngừng thay đổi tạo ra sản phẩm đáp ứng tốt xu hướng tiêu dùng xanh thể hiện nội dung nào dưới đây trong kinh doanh?
Thực hiện nghĩa vụ kinh doanh
Phát huy quyền kinh doanh
Thực hiện đạo đức kinh doanh
Phát huy tự chủ kinh doanh
Đọc thông tin và trả lời: Sự thay đổi trong xu hướng tiêu dùng của người dân thể hiện ở việc người dân ngày càng chú trọng đến các sản phẩm thân thiện với môi trường. Hỏi: Sự thay đổi này không phản ánh điều gì?
Gây tổn hại môi trường
Có trách nhiệm xã hội
Thương hiệu xanh
Mang yếu tố đạo đức
Nội dung nào dưới đây thể hiện sự thay đổi trong thói quen tiêu dùng của người Việt Nam hiện nay?
Tiêu dùng sản phẩm vì mục đích kinh doanh
Lựa chọn sản phẩm không thân thiện với con người
Sử dụng sản phẩm thân thiện với môi trường
Tẩy chay các sản phẩm là thương hiệu xanh
Đọc đoạn thông tin sau rồi chọn đáp án đúng: "Xã hội ngày càng phát triển và thu nhập của người dân đang tăng thì khả năng tiêu dùng hàng cao cấp cũng theo đó mà nhấn lên cùng với sự đa dạng về chủng loại, tính chất và quy mô. Xu hướng này kích thích phát triển các phân khúc thị trường mới, khiến cơ cấu thị trường trong nước được cải thiện theo hướng đa dạng và đồng bộ hơn, làm tăng nhu cầu cỡ khả năng thanh toán cao, do đó, tăng tính hấp dẫn thị trường đầu tư, tạo thêm công ăn việc làm cho xã hội, tăng thu ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, việc tiêu dùng hàng xa xỉ quá mức so với thu nhập là một biểu hiện của sự lãng phí." Hỏi: Thông tin trên phản ánh một xu hướng tiêu dùng mới của người tiêu dùng hiện nay là do tiêu dùng các sản phẩm thuộc loại nào?
Có giá cả thấp
Dòng cao cấp
Dòng bình dân
Có giá trị thấp
Đọc lại đoạn thông tin: "Xã hội ngày càng phát triển và thu nhập của người dân đang tăng thì khả năng tiêu dùng hàng cao cấp cũng theo đó mà nhấn lên... Tuy nhiên, việc tiêu dùng hàng xa xỉ quá mức so với thu nhập là một biểu hiện của sự lãng phí." Hỏi: Mặt tiêu cực trong xu hướng tiêu dùng các sản phẩm hàng hóa mang lại chính là gì?
Thay đổi cơ cấu cung
Gây ra lãng phí hàng hóa
Tạo nên thị trường mới
Thu hút nguồn vốn đầu tư
Đọc thông tin sau rồi chọn đáp án đúng: "Tết Nguyên đán của Việt Nam được ví như ngày hội mua sắm của người Việt. Không biết từ bao giờ, dịp Tết là khoảng thời gian người tiêu dùng săn sản phẩm tiện lợi và nhóm sản phẩm cao cấp: quần áo, giày dép, thực phẩm, bánh kẹo, hoa quả, cây cảnh, đồ trang trí... Một số mặt hàng có nhu cầu cao trong dịp Tết như: lương thực (gạo hương, gạo nếp, gạo xanh...), thực phẩm chế biến sẵn (giò, lạp xưởng, thịt bò...), bánh, mứt, kẹo, rượu, bia các loại, các loại đồ trang trí, hoa... Truyền thống gói bánh chưng, bánh dày, chơi hoa cây cảnh, bày mâm ngũ quả là những phong tục đặc trưng trong ngày Tết của các gia đình Việt. Hầu hết các chợ, siêu thị đều đông cả vào ngày mở hàng Mọt Tết nên những ngày trước Tết không khí mua sắm rất nhộn nhịp." Hỏi: Một trong những biểu hiện của văn hoá tiêu dùng người Việt Nam được thể hiện trong thông tin trên là gì?
Mua nhiều hàng hoá dịp Tết
Hạn chế chi tiêu dịp Tết
Buôn lậu pháo nổ trái phép
Tụ tập chơi cờ bạc ăn tiền
Đọc lại thông tin về mua sắm dịp Tết Nguyên đán ở Việt Nam ở câu trước. Hỏi: Nội dung nào dưới đây không biểu hiện văn hoá tiêu dùng của người Việt Nam trong thông tin trên?
Mua nhiều hàng dịp Tết
Tích trữ hàng hoá ngày Tết
Gói bánh chưng, bánh dày
Dừng mọi hoạt động kinh doanh
Đọc thông tin sau rồi chọn các nhận định đúng (chọn nhiều đáp án): "Với giới trẻ, thay vì tiêu dùng kiểu 'thời trang nhanh' (mua giá rẻ, thay đổi liên tục, tiêu dùng nhiều), nhiều bạn đã chọn cách tái chế, tái sử dụng, thanh lý quần áo, phụ kiện thời trang để hạn chế việc bỏ đi các trang phục cũ – một loại rác thải tác động tiêu cực đến môi trường. Xu hướng này là một phần lí do khiến nhiều hãng thời trang lớn trên toàn cầu thực hiện các chương trình như đổi cũ – lấy mới, hoặc nhận lại đồ cũ từ khách hàng để tái chế hoặc tái sử dụng, giúp kéo dài vòng đời của quần áo, từ đó giảm thiểu lượng rác thải khổng lồ của ngành công nghiệp thời trang ra môi trường."
Xu hướng tiêu dùng xanh hiện nay không còn phù hợp vì công nghệ ngày càng hiện đại
Xu hướng tiêu dùng thay đổi đã khiến các doanh nghiệp sản xuất cũng phải thay đổi để phù hợp
Xu hướng tiêu dùng đổi cũ lấy mới chính là thể hiện trách nhiệm xã hội của người tiêu dùng
Nhà nước cần có biện pháp hỗ trợ để thúc đẩy xu hướng tiêu dùng xanh trong xã hội
Đọc đoạn văn sau: Người Việt hiện nay dần văn minh hóa lối sống tiêu dùng theo tầm nhìn và tri thức của xã hội công nghiệp. Văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam đang có sự dịch chuyển về chất lượng cao, dịch chuyển trong nhu cầu và cách thức tiêu dùng nhưng không tách rời nền tảng bản sắc và các giá trị truyền thống, hội nhập với thế giới trong bối cảnh ngày nay; sự thích ứng với xu hướng tiêu dùng mới là động lực để các doanh nghiệp đổi mới và nâng cao năng lực cạnh tranh. Chọn tất cả nhận định đúng theo đoạn văn.
Chuyển dần sang xu hướng tiêu dùng chất lượng cao thể hiện lối sống hoang phí, đua đòi của người Việt.
Người Việt luôn coi yếu tố kế thừa bản sắc văn hóa và các giá trị truyền thống trong xu hướng tiêu dùng.
Thích ứng với sự biến đổi trong xu hướng tiêu dùng mới của người Việt là động lực để các doanh nghiệp đổi mới và nâng cao năng lực cạnh tranh.
Xu hướng văn minh hóa của người Việt đi ngược lại cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”.
Đọc đoạn văn sau: Ở Việt Nam, chợ truyền thống là nơi người dân mua sắm, giao lưu hàng hóa; ngày nay, với sự đa dạng của thị trường, thói quen mua và thanh toán trực tuyến ngày càng gia tăng. Dù hình thức nào thì người Việt luôn coi trọng yếu tố chất lượng; đây vừa là mục đích mà người tiêu dùng hướng tới, đồng thời là động lực để các doanh nghiệp không ngừng đổi mới nâng cao chất lượng sản phẩm. Chọn tất cả nhận định đúng theo đoạn văn.
Việc mua sắm tại các chợ truyền thống là biểu hiện của tinh thần kế thừa trong xu hướng tiêu dùng của người Việt Nam.
Việc từng bước chuyển sang mua và thanh toán trực tuyến là biểu hiện của tinh thần hiện đại trong xu hướng tiêu dùng của người Việt Nam.
Việc coi trọng yếu tố chất lượng biểu hiện tính kế thừa trong xu hướng tiêu dùng của người Việt.
Mọi công dân đều có trách nhiệm trong việc xây dựng văn hóa tiêu dùng.
Đọc đoạn văn sau: Sở Công thương tỉnh H tổ chức hội chợ “Hàng Việt Nam chất lượng cao” nhằm giới thiệu sản phẩm và mặt hàng đặc trưng của các vùng; một sinh viên du học tại Anh thấy tự hào về các sản phẩm truyền thống nên đã mua rất nhiều để làm quà tặng cho bạn bè quốc tế. Chọn nhận định đúng theo đoạn văn.
Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” chỉ áp dụng đối với người tiêu dùng.
Người Việt có xu hướng chỉ thích dùng hàng nhập khẩu, thờ ơ hàng nội địa.
Vận động người Việt ưu tiên sử dụng hàng Việt Nam là thể hiện sự cạnh tranh không lành mạnh trong kinh doanh.
Việc tặng các sản phẩm truyền thống cho bạn bè quốc tế là góp phần giới thiệu bản sắc Việt ra thế giới.
