wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP GIỮA HKI MÔN GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT – KHỐI 11

Total questions: 86

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh là

a)

sự khác nhau về vị trí địa lý.

b)

chính sách của nhà nước.

c)

sản xuất hàng hóa.

d)

điều kiện sản xuất khác nhau.

2.

Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm

a)

lợi tức.

b)

tranh giành.

c)

cạnh tranh.

d)

đấu tranh.

3.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất, một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

giành thị trường có lợi để bán hàng.

b)

tăng cường độc chiếm thị trường.

c)

làm cho môi trường bị suy thoái.

d)

tiếp cận bán hàng trực tuyến.

4.

Nội dung nào dưới đây thể hiện mục đích của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?

a)

Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công.

b)

Kiểm soát tăng trưởng kinh tế.

c)

Thu lợi nhuận cho người kinh doanh.

d)

Hạn chế sự can thiệp của nhà nước.

5.

Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa là nhằm giành lấy

a)

lao động.

b)

thị trường.

c)

lợi nhuận.

d)

nhiên liệu.

6.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

A. đổi mới quản lý sản xuất.

b)

B. tăng giá bán hàng hóa.

c)

C. giảm chất lượng sản phẩm.

d)

D. hủy hoại môi trường.

7.

Một trong những đặc trưng cơ bản phản ánh sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là giữa họ luôn luôn có sự

a)

ganh đua.

b)

thỏa hiệp.

c)

thỏa mãn.

d)

ký kết.

8.

Nội dung nào sau đây được xem là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.

b)

Khai thác tối đa mọi nguồn lực.

c)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

d)

Kích thích sức sản xuất.

9.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

giành được thị trường.

b)

tăng giá bán hàng hóa.

c)

giảm chất lượng sản phẩm.

d)

hạn chế sản xuất.

10.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cạnh tranh không lành mạnh không thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế

a)

lạm dụng chất cấm.

b)

thu hẹp sản xuất.

c)

gây rối thị trường.

d)

đầu cơ tích trữ.

11.

Trong nền kinh tế thị trường, một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do cơ sở khác nhau về

a)

quan hệ gia đình.

b)

chính sách đối ngoại.

c)

chất lượng sản phẩm.

d)

chính sách hậu kiểm.

12.

Hành vi nào sau đây là biểu hiện của sự cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Tiếp cận bán hàng trực tuyến.

b)

Giảm thiểu chi phí sản xuất.

c)

Tăng quy mô quảng cáo.

d)

Bán hàng giả gây rối thị trường.

13.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa cạnh tranh được gọi tên cho cụm từ nào sau đây?

a)

Cạnh tranh văn hoá.

b)

Cạnh tranh kinh tế.

c)

Cạnh tranh chính trị.

d)

Cạnh tranh sản xuất.

14.

Để giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh các rủi ro, bất lợi trong sản xuất, trao đổi hàng hóa thì

a)

cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là điều tất yếu.

b)

cạnh tranh giữa người sản xuất và người tiêu dùng là điều tất yếu.

c)

cạnh tranh giữa người tiêu dùng mua hàng là điều tất yếu.

d)

cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là điều tất yếu.

15.

Doanh nghiệp P và T đã vận dụng tốt nội dung nào dưới đây của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa để đưa ra các chương trình ưu đãi nhằm thu hút khách hàng?

a)

Khái niệm cạnh tranh.

b)

Vai trò của cạnh tranh.

c)

Tính hai mặt của cạnh tranh.

d)

Tính độc quyền của cạnh tranh.

16.

Việc doanh nghiệp P và doanh nghiệp T cùng liên tục đưa ra các chương trình ưu đãi và hỗ trợ khách hàng là biểu hiện của hoạt động kinh tế nào dưới đây?

a)

Cạnh tranh.

b)

Tiêu dùng.

c)

Sản xuất.

d)

Phân phối.

17.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện mục đích của việc áp dụng các biện pháp mà doanh nghiệp P và T hướng tới?

a)

Thu được nhiều lợi nhuận.

b)

Giành được nhiều khách hàng.

c)

Tăng doanh số bán xe.

d)

Tăng thu ngân sách nhà nước.

18.

Việc làm nào dưới đây thể hiện vai trò của cạnh tranh đối với doanh nghiệp P trong hoạt động sản xuất kinh doanh?

a)

Giành thị phần trên thị trường.

b)

Đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

c)

Đổi mới nâng cao chất lượng.

d)

Tìm hiểu và xuyên tạc đối thủ.

19.

Nội dung nào dưới đây thể hiện mục đích của việc cạnh tranh của doanh nghiệp P?

a)

Tự chủ nguồn nguyên liệu.

b)

Giành thị phần dệt may.

c)

Chuyển hướng sản xuất.

d)

Đổi mới mẫu mã sản phẩm.

20.

Nội dung nào dưới đây không phải là biện pháp mà doanh nghiệp P áp dụng để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình?

a)

Nâng cao năng suất.

b)

Cải thiện chất lượng.

c)

Đa dạng hóa sản phẩm.

d)

Giảm chất lượng hàng hóa.

21.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:
Công ty H chuyên sản xuất kinh doanh các sản phẩm áo sơ mi nữ. Hai tháng gần đây, trên thị trường xuất hiện nhiều sản phẩm mới của các công ty, tập đoàn may mặc có thương hiệu trong và ngoài nước với kiểu dáng, mẫu mã đa dạng, chất liệu vải đẹp, giá cũng hấp dẫn hơn khiến doanh thu bán hàng của công ty H sụt giảm. Ban Giám đốc công ty phải nhanh chóng đưa ra các giải pháp: tìm kiếm thêm nguồn vải có hoạ tiết, chất liệu đặc biệt hơn, ứng dụng công nghệ mới trong việc hoàn thiện sản phẩm, đưa ra mức lương hấp dẫn tuyển dụng được nhà thiết kế có tay nghề cao,... để nhanh chóng tạo ra sản phẩm mới, thu hút khách hàng, chiếm lĩnh lại thị trưởng, ổn định tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

a)

Công ty H và các công ty khác cùng cạnh tranh nhau về sản phẩm hàng may mặc.

b)

Việc Ban giám đốc đưa ra các giải pháp để thu hút khách hàng, chiếm lĩnh lại thị trường là phù hợp với quy luật cạnh tranh.

c)

Điều kiện sản xuất của công ty H và các công ty khác là khác nhau nên họ cạnh tranh nhau là hợp lý.

d)

Để cạnh tranh được với đối thủ, các chủ thể sản xuất kinh doanh được sử dụng mọi biện pháp để giành lợi nhuận trong cạnh tranh.

22.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:
Từ tháng 4/2023 đến nay, Công ty CP Di chuyển Xanh và Thông minh (GSM) đã triển khai việc đưa ô tô điện vào khai thác trong lĩnh vực taxi. Hãng taxi điện "phủ sóng" tại các thành phố lớn, khu du lịch với 2.500 chiếc chỉ sau 5 tháng hoạt động, tương đương số lượng xe của các hãng taxi lớn đã có mặt trên thị trường hàng chục năm qua. Nhiều hãng vận tải khác như Sun Taxi, Lado Taxi... thời gian qua cũng đầu tư mạnh mua xe điện để thay thế dần xe xăng với mục đích tăng thêm trải nghiệm cho khách hàng và bắt kịp xu thế. Các hãng này cho biết đã nhận được phản hồi khá tích cực từ phía khách hàng nhờ giá cước không quá cao, không phải trả thêm phụ phí như các ứng dụng gọi xe công nghệ, xe chạy êm.

a)

Sự ra đời hãng xe điện tạo ra sự cạnh tranh giữa các hãng taxi.

b)

Việc một số hãng thay thế xe xăng bằng xe điện kết hợp việc mở rộng các ứng dụng tiện ích là phù hợp với vai trò của cạnh tranh.

c)

Mục đích của cạnh tranh giữa các hãng taxi là góp phần mang lại nhiều lợi ích cho người tiêu dùng.

d)

Xe điện ra đời cạnh tranh và có thể dẫn đến việc xe xăng truyền thống bị xóa sổ là thể hiện cạnh tranh không lành mạnh.

23.

Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là

a)

giá cả yếu tố đầu vào.

b)

nguồn gốc của hàng hóa.

c)

chất lượng của hàng hóa.

d)

vị thế của hàng hóa đó.

24.

Trong nền kinh tế thị trường, khi các chi phí để sản xuất, bảo quản, tiêu thụ hàng hóa trong thời gian tới sẽ tăng, điều này sẽ tác động tới cung hàng hóa như thế nào?

a)

Cung giảm xuống.

b)

Cằng bằng cầu.

c)

Cung không đổi.

d)

Cung tăng lên.

25.

Trong nền kinh tế thị trường, nếu các chi phí để sản xuất, bảo quản, tiêu thụ hàng hóa trong thời gian tới sẽ giảm xuống, điều này sẽ tác động tới cung hàng hóa như thế nào?

a)

Cung giảm xuống.

b)

Cung tăng lên.

c)

Cung không đổi.

d)

Cung bằng cầu.

26.

Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hóa?

a)

Khoa học và công nghệ.

b)

Tâm lý của người tiêu dùng.

c)

Tăng năng suất lao động xã hội.

d)

Tình hình thời tiết, khí hậu.

27.

Trong nền kinh tế thị trường, khi giá cả các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất như tiền công, nguyên vật liệu, tiền thuê đất,... tăng giá thì sẽ tác động như thế nào đến cung hàng hóa?

a)

Cung giảm xuống.

b)

Cung không đổi.

c)

Cung bằng cầu.

d)

Cung tăng lên.

28.

Lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong khoảng thời gian xác định được gọi là

a)

cung.

b)

cầu.

c)

giá trị.

d)

giá cả.

29.

Trong nền kinh tế thị trường, khi giá cả của hàng hóa, dịch vụ nào đó trên thị trường có xu hướng tăng lên thì sẽ làm cho cầu về hàng hóa đó có xu hướng

a)

tăng.

b)

giảm.

c)

giữ nguyên.

d)

không đổi.

30.

Trong nền kinh tế thị trường, khi giá cả của hàng hóa, dịch vụ nào đó trên thị trường có xu hướng giảm xuống thì sẽ làm cho cầu về hàng hóa đó có xu hướng

a)

tăng.

b)

giảm.

c)

giữ nguyên.

d)

không đổi.

31.

Trong nền kinh tế thị trường, cung và cầu có mối quan hệ như thế nào?

a)

A. Tác động lẫn nhau.

b)

B. Chỉ có tác động đến cung.

c)

C. Tồn tại độc lập với nhau.

d)

D. Chỉ có tác động đến cầu.

32.

Trong nền kinh tế thị trường, lượng cung có tác động như thế nào đến lượng cầu hàng hóa, dịch vụ?

a)

Kích thích lượng cầu.

b)

Xác định cơ cấu của cầu.

c)

Xác định khối lượng của cầu.

d)

Xác định mức giá cầu.

33.

Nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng đến lượng cầu hàng hóa, dịch vụ trên thị trường?

a)

Giá cả hàng hóa, dịch vụ.

b)

Thu nhập của người tiêu dùng.

c)

Sở thích của người tiêu dùng.

d)

Số lượng người bán hàng hóa, dịch vụ.

34.

Nhận định nào sau đây là đúng khi bàn về vấn đề lượng cầu hàng hóa, dịch vụ trên thị trường?

a)

Mọi nhu cầu của người tiêu dùng đều được coi là cầu.

b)

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến lượng cầu trên thị trường.

c)

Quy mô dân số là nhân tố duy nhất ảnh hưởng đến lượng cầu.

d)

Giá bán sản phẩm không ảnh hưởng gì đến lượng cầu hàng hóa.

35.

Quan hệ cung - cầu có vai trò như thế nào đối với chủ thể tiêu dùng?

a)

Là cơ sở để đưa ra các biện pháp góp phần bình ổn thị trường.

b)

Là căn cứ để quyết định mở rộng hay thu hẹp quy mô sản xuất.

c)

Là căn cứ giúp người dân lựa chọn việc mua hàng hóa phù hợp.

d)

Là cơ sở để lập kế hoạch nhằm đầu cơ, tích trữ hàng hóa thiết yếu.

36.

Câu 15: Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới Nhu cầu mua sắm trực tuyến tiếp tục tăng cao trong những ngày cận Tết Nguyên đán. Các sản phẩm trang trí nhà cửa được chọn mua nhiều nhất với lượng tiêu thụ tăng 45% so với tháng trước. Nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, Tiki lên kế hoạch chuẩn bị hàng hóa đảm bảo về số lượng và chất lượng: tăng 30% lượng hàng hóa tập trung vào các sản phẩm thiết yếu như thực phẩm, đồ uống, sữa, giấy vệ sinh. Bên cạnh đó, các dịch vụ giao hàng linh hoạt như giao hàng hỏa tốc cũng được triển khai nhằm thu hút đáp ứng được nhu cầu mua sắm của khách hàng.
Câu 1: Thông tin trên phản ánh quan hệ cung-cầu ở nội dung nào dưới đây?

a)

A. Giá tăng, cầu tăng.

b)

B. Cầu tăng, cung tăng.

c)

C. Giá tăng, cầu giảm.

d)

D. Cầu tăng, giá giảm.

37.

Câu 15: Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới Nhu cầu mua sắm trực tuyến tiếp tục tăng cao trong những ngày cận Tết Nguyên đán. Các sản phẩm trang trí nhà cửa được chọn mua nhiều nhất với lượng tiêu thụ tăng 45% so với tháng trước. Nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, Tiki lên kế hoạch chuẩn bị hàng hóa đảm bảo về số lượng và chất lượng: tăng 30% lượng hàng hóa tập trung vào các sản phẩm thiết yếu như thực phẩm, đồ uống, sữa, giấy vệ sinh. Bên cạnh đó, các dịch vụ giao hàng linh hoạt như giao hàng hỏa tốc cũng được triển khai nhằm thu hút đáp ứng được nhu cầu mua sắm của khách hàng.
: Trong trường hợp trên, cung về hàng hóa và dịch vụ sẽ có xu hướng

a)

giảm.

b)

tăng.

c)

cân bằng.

d)

không đổi.

38.

Nhu cầu mua sắm trực tuyến tiếp tục tăng cao trong những ngày cận Tết Nguyên đán. Các sản phẩm trang trí nhà cửa được chọn mua nhiều nhất với lượng tiêu thụ tăng 45% so với tháng trước. Nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, Tiki lên kế hoạch chuẩn bị hàng hóa đảm bảo về số lượng và chất lượng: tăng 30% lượng hàng hóa tập trung vào các sản phẩm thiết yếu như thực phẩm, đồ uống, sữa, giấy vệ sinh. Bên cạnh đó, các dịch vụ giao hàng linh hoạt như giao hàng hỏa tốc cũng được triển khai nhằm thu hút đáp ứng được nhu cầu mua sắm của khách hàng.
Yếu tố nào dưới đây là một trong những nguyên nhân khiến cầu tăng trong thông tin trên?

a)

Nhà sản xuất giảm giá.

b)

Chuẩn bị Tết Nguyên đán.

c)

Các hãng giao hàng giảm giá.

d)

Do ảnh hưởng của dịch bệnh.

39.

Câu 16: Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới Vào cao điểm mùa du lịch năm 2024, ngành du lịch dự báo nhu cầu đi du lịch của người dân sẽ tăng cao. Tuy nhiên giá vé máy bay và dịch vụ du lịch tăng và ảnh hưởng đến sự lựa chọn các điểm đến nội địa của du khách, nhu cầu du lịch nội địa giảm đáng kể. Khi giá vé máy bay tăng, du khách sẽ chuyển hướng tour quốc tế hoặc tour nội địa. Đồng thời, các doanh nghiệp lữ hành xây dựng các gói sản phẩm kích cầu trực tiếp trong nước hoặc quốc tế, ngay cả các điểm đến quốc tế cũng xây dựng nhiều chương trình ưu đãi thu hút du khách. Trong bối cảnh đó, nhiều doanh nghiệp lữ hành đã có các chính sách ưu đãi, tặng các chính sách hỗ trợ giá và khuyến mại nhằm giữ chân khách hàng. Câu 1: Việc làm nào dưới đây thể hiện các doanh nghiệp đã vận dụng tốt mặt tích cực của cạnh tranh để kích cầu du lịch?

a)

A. Tăng giá vé lên cao.

b)

B. Cắt giảm các dịch vụ.

c)

C. Hỗ trợ tặng đèn.

d)

D. Tăng khuyến mại về giá.

40.

Vào cao điểm mùa du lịch năm 2024, ngành du lịch dự báo nhu cầu đi du lịch của người dân sẽ tăng cao. Tuy nhiên giá vé máy bay đã khiến giá tour du lịch tăng và ảnh hưởng đến sự lựa chọn các điểm đến nội địa của du khách, nhu cầu du lịch nội địa giảm đáng kể. Khi giá vé máy bay tăng, du khách sẽ ưu tiên chọn tour quốc tế hơn tour nội địa. Đồng thời, việc tăng giá vé máy bay sẽ làm giảm sức cạnh tranh khu vực trong việc thu hút khách quốc tế, ngay cả các điểm đến địa phương ở trong nước cũng sẽ giảm nguồn thu từ du khách. Trong bối cảnh đó, nhiều hãng du lịch đã cơ cấu lại sản phẩm, tăng các chính sách hỗ trợ về giá và khuyến mại nhằm giữ chân khách hàng.
Việc các hãng du lịch chú trọng cơ cấu lại sản phẩm, tăng các chính sách khuyến mại sẽ tác động như thế nào đến cầu về du lịch?

a)

Cầu tăng.

b)

Cầu giảm.

c)

Không đổi.

d)

Cân bằng.

41.

Câu 16: Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới Vào cao điểm mùa du lịch năm 2024, ngành du lịch dự báo nhu cầu đi du lịch của người dân sẽ tăng cao. Tuy nhiên giá vé máy bay và dịch vụ du lịch tăng và ảnh hưởng đến sự lựa chọn các điểm đến nội địa của du khách, nhu cầu du lịch nội địa giảm đáng kể. Khi giá vé máy bay tăng, du khách sẽ chuyển hướng tour quốc tế hoặc tour nội địa. Đồng thời, các doanh nghiệp lữ hành xây dựng các gói sản phẩm kích cầu trực tiếp trong nước hoặc quốc tế, ngay cả các điểm đến quốc tế cũng xây dựng nhiều chương trình ưu đãi thu hút du khách. Trong bối cảnh đó, nhiều doanh nghiệp lữ hành đã có các chính sách ưu đãi, tặng các chính sách hỗ trợ giá và khuyến mại nhằm giữ chân khách hàng.
Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng quan hệ cung-cầu về du lịch trong thông tin trên?

a)

A. Giá cả tăng dẫn đến cầu tăng và cung tăng.

b)

B. Giá cả tăng dẫn đến cầu giảm và cung giảm.

c)

C. Cung tăng sẽ làm cho cầu tăng và giá giảm.

d)

Cầu tăng sẽ làm cho giá cả tăng và cung tăng.

42.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:
Do ảnh hưởng của cơn bão số 10, các tỉnh miền Trung bị thiệt hại nặng nề dẫn đến việc khan hiếm về lương thực, thực phẩm và đẩy giá một số hàng lương thực, thực phẩm tăng cao. Trước tình hình đó, các cơ quan chức năng đã tích cực đưa ra các giải pháp như hỗ trợ chi phí, hạn chế xuất khẩu, đặc biệt là chỉ đạo các doanh nghiệp đầu mối chủ động điều tiết nguồn hàng nhằm góp phần bình ổn giá.

a)

Cung giảm dẫn đến giá cả hàng hóa một số mặt hàng tăng cao.

b)

Người dân cần điều chỉnh thói quen tiêu dùng để phù hợp với quan hệ cung-cầu

c)

Tăng nguồn cung là giải pháp duy nhất để ổn định thị trường.

d)

Việc ổn định quan hệ cung-cầu là trách nhiệm của chủ thể nhà nước trong nền kinh tế.

43.

Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở một con số hàng năm từ 0% đến dưới 10% khi đó nền kinh tế có mức độ

a)

lạm phát vừa phải.

b)

lạm phát phi mã.

c)

siêu lạm phát.

d)

lạm phát thiểu phát.

44.

Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho lãi suất thực tế của đồng tiền nước đó có xu hướng

a)

giảm.

b)

tăng.

c)

không đổi.

d)

giữ nguyên.

45.

Trong nền kinh tế thị trường, khi xuất hiện tình trạng lạm phát, để bảo toàn giá trị tài sản của mình, người dân có xu hướng

a)

cất giữ tiền mặt.

b)

giữ nhiều tiền mặt.

c)

đổi nhiều tiền mặt.

d)

tránh giữ tiền mặt.

46.

Trong nền kinh tế thị trường, khi giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát phi mã thì nền kinh tế đó ở vào trạng thái

a)

siêu lạm phát

b)

lạm phát

c)

khủng hoảng kinh tế

d)

ổn định

47.

Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ phi mã nó thể hiện ở mức độ tăng của giá cả hàng hóa, dịch vụ từ

a)

hai con số trở lên.

b)

một con số trở lên.

c)

không đến có.

d)

mọi ngành hàng.

48.

Mức độ lạm phát vừa phải sẽ

a)

kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế.

b)

không có tác động gì tới nền kinh tế.

c)

kích thích sản xuất kinh doanh phát triển.

d)

đẩy nền kinh tế rơi vào tình trạng khủng hoảng.

49.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hậu quả của lạm phát đối với đời sống xã hội?

a)

Gia tăng tình trạng thất nghiệp.

b)

Mức sống của người dân giảm sút.

c)

Giảm tình trạng phân hóa giàu - nghèo.

d)

Thu nhập thực tế của người lao động giảm.

50.

Tình trạng lạm phát tác động như thế nào đến hoạt động sản xuất, kinh doanh?

a)

Các doanh nghiệp giảm quy mô đầu tư, sản xuất - kinh doanh.

b)

Các doanh nghiệp tăng cường đầu tư, cải tiến trang thiết bị.

c)

Các doanh nghiệp tăng quy mô đầu tư, sản xuất - kinh doanh.

d)

Các doanh nghiệp tăng cường tuyển dụng lao động có tay nghề cao.

51.

Nhà nước thường bổ hành chính sách nào sau đây để khắc phục tình trạng lạm phát do chi phí?

a)

Giảm mức cung tiền.

b)

Cắt giảm chi tiêu công.

c)

Tăng mức cung tiền.

d)

Tăng thuế.

52.

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến lạm phát, ngoại trừ việc

a)

A. lượng tiền trong lưu thông vượt quá mức cần thiết.

b)

B. giá cả nguyên liệu, nhân công, thuế,... giảm.

c)

C. tổng cầu của nền kinh tế tăng.

d)

D. chi phí sản xuất tăng cao.

53.

Để khắc phục tình trạng lạm phát do lượng tiền mặt trong lưu thông vượt quá mức cần thiết, nhà nước cần

a)

giảm mức thuế.

b)

giảm mức cung tiền.

c)

giảm lãi suất tiền gửi.

d)

tăng chi tiêu ngân sách.

54.

Nhận định nào sau đây không đúng khi bàn về vấn đề lạm phát?

a)

Giá cả một vài hàng hóa tăng chứng tỏ nền kinh tế đang lạm phát.

b)

Trong thời kì lạm phát tăng cao, người gửi tiền tiết kiệm sẽ bị thiệt.

c)

Tình trạng lạm phát là biểu hiện đồng tiền của quốc gia mất giá trị.

d)

Lạm phát tăng cao có tác động xấu đến đời sống kinh tế và xã hội.

55.

Nhận định nào sau đây đúng khi bàn về vấn đề lạm phát?

a)

Giá cả một vài hàng hóa tăng chứng tỏ nền kinh tế đang lạm phát.

b)

Trong thời kì lạm phát tăng cao, người gửi tiền tiết kiệm sẽ bị thiệt.

c)

Tình trạng lạm phát luôn có tác động tiêu cực đến nền kinh tế đất nước.

d)

Tình trạng lạm phát không ảnh hưởng gì đến đời sống của người dân.

56.

Nội dung nào dưới đây không góp phần vào việc kiềm chế tình trạng lạm phát cao như năm 1986?

a)

Giảm lượng tiền mặt lưu thông.

b)

Phát hành thêm tiền để bù giá.

c)

Đẩy mạnh sản xuất hàng hóa.

d)

Lãi suất tiền gửi tiết kiệm hợp lý.

57.

Nội dung nào dưới đây không biểu hiện trạng nền kinh tế đang rơi vào lạm phát?

a)

A. Đồng tiền mất giá nhanh.

b)

B. Giá cả tăng cao liên tục.

c)

C. Giá cả tăng cao liên tục.

d)

D. Đẩy mạnh sản xuất hàng hóa.

58.

Chỉ số CPI lên tới 775% phản ánh nền kinh tế ở mức độ nào trong rơi vào lạm phát?

a)

phi mã.

b)

vừa phải.

c)

siêu lạm phát.

d)

lạm phát cao.

59.

Chỉ số CPI tăng 1,68% phản ánh nền kinh tế đang ở tình trạng lạm phát

a)

vừa phải.

b)

phi mã.

c)

siêu lạm phát.

d)

lạm phát cao.

60.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh nguyên nhân dẫn đến lạm phát trong thông tin trên?

a)

Giá xăng dầu tăng.

b)

Chi phí sản xuất tăng.

c)

Cung tiền tăng.

d)

Thất nghiệp gia tăng.

61.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:

Chi phí sản xuất tăng cao gây biến động giá thành sản phẩm, đẩy chi phí sinh hoạt của người dân tăng vọt. Phụ trách chi tiêu cho cả gia đình 3 người trong hơn 2 tháng qua, chị  T cho biết cảm thấy “chóng mặt” vì chi phí sinh hoạt của cả gia đình tháng này tăng gấp đôi so với tháng trước. Giá rau quả tăng 10.000 - 20.000 đồng/kg tùy loại, thịt heo tăng 70.000 - 100.000 đồng/kg so với giá cách đây hơn 2 tháng.

a)

Chi phí sản xuất tăng cao là là nguyên nhân gây ra hiện tượng lạm phát.

b)

Giá cả tăng cao sẽ làm thay đổi cầu của người tiêu dùng về hàng hóa.

c)

Tình trạng tăng giá kéo dài đời sống người dân sẽ gặp rất nhiều khó khăn.

d)

Tăng lương là biện pháp hữu hiệu nhất để kiềm chế lạm phát và nâng cao mức sống người dân.

62.

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:

Vào dịp cuối năm, nắm bắt tâm lý do nhu cầu mua sắm hàng hoá, dịch vụ của người dân tăng cao vì vậy giá nguyên vật liệu đầu vào tăng lên. Đồng thời, do ảnh hưởng thị trường thế giới, giá xăng trong nước cũng được điều chỉnh tăng qua nhiều lần làm tăng chi phí sản xuất của các doanh nghiệp. Điều này làm cho giá cả hàng hoá, dịch vụ đồng loạt tăng cao, tạo sức ép lớn lên tỉ lệ lạm phát.

a)

Nguyên nhân dẫn đến lạm phát là do chi phí đầu vào giảm.

b)

Giá cả các yếu tố đầu vào của hàng hóa tăng cao sẽ tác động cả đến nguồn cung và cầu về hàng hóa.

c)

Nhà nước sử dụng công cụ tiền tệ để kiềm chế sự tăng giá của một số mặt hàng.

d)

Giá cả các yếu tố đầu vào của các ngành sản xuất tăng, sẽ giảm sức cạnh tranh của các doanh nghiệp.

63.

Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào

a)

A. tính chất của thất nghiệp.

b)

B. nguồn gốc thất nghiệp.

c)

C. cơ cấu thất nghiệp.

d)

D. cơ chế thất nghiệp.

64.

Trong nền kinh tế, căn cứ vào tính chất của thất nghiệp thì thất nghiệp được chia thành thất nghiệp tự nguyện và

a)

không tự nguyện.

b)

tự nguyện.

c)

tự giác.

d)

luôn bắt buộc.

65.

Thất nghiệp tự nhiên là thất nghiệp gồm giai đoạn trong kỳ của nền kinh tế, ngoại trừ

a)

thất nghiệp tạm thời.

b)

thất nghiệp chu kỳ.

c)

thất nghiệp cơ cấu.

d)

thất nghiệp ma sát.

66.

Với loại hình thất nghiệp chu kỳ, khi nền kinh tế rơi vào suy thoái thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng

a)

thấp.

b)

cao.

c)

giữ nguyên.

d)

cân bằng.

67.

Với loại hình thất nghiệp chu kỳ, khi nền kinh tế phát triển, các ngành sản xuất không ngừng mở rộng thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng

a)

thấp.

b)

cao.

c)

giữ nguyên.

d)

cân bằng.

68.

Tình trạng thất nghiệp phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là

a)

thất nghiệp tạm thời.

b)

thất nghiệp chu kỳ.

c)

thất nghiệp cơ cấu.

d)

thất nghiệp ma sát.

69.

Tình trạng thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao, lao động không đáp ứng được sẽ bị đào thải được gọi là

a)

thất nghiệp tạm thời.

b)

thất nghiệp chu kỳ.

c)

thất nghiệp ma sát.

d)

thất nghiệp cơ cấu.

70.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân chủ quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp?

a)

A. Người lao động bị sa thải do vi phạm kỉ luật.

b)

B. Thiếu chuyên môn, nghiệp vụ và kĩ năng làm việc.

c)

C. Tự thôi việc do không hài lòng với công việc đang có.

d)

D. Nền kinh tế suy thoái nên doanh nghiệp thu hẹp sản xuất.

71.

Loại hình thất nghiệp nào sau đây không được xếp vào nhóm thất nghiệp dựa trên nguồn gốc?

a)

Thất nghiệp tạm thời.

b)

Thất nghiệp tự nguyện.

c)

Thất nghiệp cơ cấu.

d)

Thất nghiệp chu kì.

72.

Tình trạng thất nghiệp để lại hậu quả như thế nào đối với các doanh nghiệp?

a)

Thu nhập giảm hoặc không có, đời sống gặp nhiều khó khăn.

b)

Cơ hội kinh doanh giảm, phải thu hẹp sản xuất hoặc đóng cửa.

c)

Lãng phí nguồn lực, làm cho nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái.

d)

Phát sinh nhiều tệ nạn xã hội; tật ự, an ninh và xã hội không ổn định.

73.

Tình trạng thất nghiệp để lại hậu quả như thế nào đối với xã hội?

a)

Thu nhập giảm hoặc không có, đời sống gặp nhiều khó khăn.

b)

Lợi nhuận giảm hoặc thua lỗ, buộc phải thu hẹp quy mô sản xuất.

c)

Lãng phí nguồn lực, làm cho nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái.

d)

Phát sinh nhiều tệ nạn xã hội; tật ự, an ninh và xã hội không ổn định.

74.

Ý kiến nào sau đây đúng về tình trạng thất nghiệp?

a)

Để giải quyết việc làm, Nhà nước cần tạo ra các điều kiện thuận lợi cho người lao động tự tạo việc làm.

b)

Chính quyền địa phương phải có trách nhiệm phối hợp với các tổ chức xã hội giải quyết thất nghiệp ở địa phương.

c)

Người lao động giữ vai trò quan trọng nhất trong việc giải quyết thất nghiệp.

d)

Tình trạng đầu cơ, tích trữ hàng hóa.

75.

Thất nghiệp ảnh hưởng như thế nào đến thu nhập của người lao động?

a)

Ảnh hưởng đến thu nhập của người lao động.

b)

Nhu cầu xã hội bị giảm sút.

c)

Gây ra những xáo trộn trong xã hội.

d)

Tình trạng đầu cơ, tích trữ hàng hóa.

76.

Câu 15: Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới Tốt nghiệp đại học chuyên ngành tài chính đã 2 năm nhưng do thiếu kinh nghiệm làm việc và vậy đủ đã gửi đơn và thử việc tại rất nhiều công ty, anh K vẫn chưa xin được việc làm đúng với chuyên môn của mình. Tham gia phiên giao dịch việc làm do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức, anh K cũng không tìm được việc làm, trong khi đó Công ty Y đang cần một nhân viên văn phòng và mời anh đến làm việc. Sau khi thử việc 3 tháng, anh K nhận thấy công việc tại Công ty văn phòng Y dễ chờ đợi tìm công việc phù hợp hơn. Câu 1: Đối với anh K, việc thất nghiệp sẽ gây ra hậu quả nào dưới đây?

a)

Danh nghiệp thu hẹp sản xuất.

b)

Ngân sách nhà nước suy giảm.

c)

Nhu cầu cá nhân giảm sút.

d)

Lãng phí nguồn lực xã hội.

77.

Đâu là nguyên nhân cơ bản khiến anh K chưa tìm được việc làm phù hợp?

a)

Do không có chuyên môn.

b)

Do vi phạm kỷ luật lao động.

c)

Do không hài lòng với công việc.

d)

Do có sự chênh lệch giữa cung và cầu lao động.

78.

Xét về mặt tính chất, việc anh K chưa tìm được việc làm phù hợp là biểu hiện của loại hình thất nghiệp nào?

a)

cơ cấu.

b)

chu kỳ.

c)

tự nguyện.

d)

tạm thời.

79.

Biện pháp nào dưới đây của Nhà nước vừa góp phần kiềm chế lạm phát vừa góp phần thúc đẩy sản xuất và tăng tỷ lệ thất nghiệp của người lao động?

a)

Giảm thuế, hỗ trợ tín dụng cho doanh nghiệp.

b)

Mở rộng đối tượng hỗ trợ thất nghiệp.

c)

Nâng lương cho người thất nghiệp.

d)

Nâng cao mức thuế xuất khẩu hàng hóa.

80.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến nhiều doanh nghiệp phá sản, tình trạng thất nghiệp gia tăng trong thông tin trên là do

a)

người lao động xin nghỉ việc.

b)

chi phí sản xuất tăng cao.

c)

doanh nghiệp thay đổi cơ cấu.

d)

nhà nước tăng thuế cá nhân.

81.

Thông tin trên đề cập đến loại hình thất nghiệp nào dưới đây của người lao động?

a)

Thất nghiệp cơ cấu.

b)

Thất nghiệp tạm thời.

c)

Thất nghiệp tự nguyện.

d)

Thất nghiệp chu kỳ.

82.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:

Chị Y và nhóm bạn của mình đang thất nghiệp. Chị Y đã tốt nghiệp đại học chuyên ngành kế toán doanh nghiệp nhưng làm nhân viên hành chính cho một cơ sở giáo dục. Sau một thời gian làm việc, chị quyết định thôi việc để đi tìm công việc mới phù hợp với sở thích và khả năng của mình. Anh X bị doanh nghiệp cho thôi việc do vi phạm kỉ luật lao động nhiều lần, anh T bị mất việc làm do doanh nghiệp thu hẹp sản xuất kinh doanh.

a)

Thất nghiệp của chị Y là loại hình thất nghiệp tự nguyện.

b)

Nguyên nhân anh X bị thất nghiệp là do mất cân đối quan hệ cung cầu.

c)

Loại hình thất nghiệp của anh T là thất nghiệp cơ cấu.

d)

 Chị Y, anh X và anh T đều bị ảnh hưởng về thu nhập do bị thất nghiệp.

83.

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:

 Theo thống kê của Sở Y tế tỉnh N, số sinh viên theo học các ngành Dược, Điều dưỡng ở các hệ Cao đẳng, Trung cấp tốt nghiệp hằng năm rất lớn. Tuy nhiên mỗi năm, tình chỉ bố trí được chỗ làm với số lượng có hạn cho đối tượng này nên nhiều sinh viên ra trường bị thất nghiệp. Trong khi đó, tỉnh rất cần các bác sĩ có chuyên môn cao nhưng lại khó tuyển dụng.

a)

Mất cân đối cung cầu lao động là nguyên nhân dẫn đến tình trạng thất nghiệp.

b)

Thất nghiệp trong trường hợp trên là thất nghiệp cơ cấu.

c)

Tăng nguồn cung lao động là bác sĩ có chuyên môn cao sẽ khắc phục được tình trạng thất nghiệp.

d)

Tình trạng mất cân đối như trên nếu kéo dài sẽ gây ra nhiều hệ lụy cho sự phát triển kinh tế - xã hội.

84.

Có nhiều nguyên nhân khách quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp, ngoại trừ nguyên nhân

a)

sự mất cân đối giữa lượng cung và cầu trên thị trường lao động.

b)

người lao động tự thôi việc do không hài lòng với công việc đang có.

c)

nền kinh tế suy thoái nên các doanh nghiệp thu hẹp quy mô sản xuất.

d)

cơ cấu kinh tế chuyển dịch nên đặt ra yêu cầu mới về chất lượng lao động.

85.

Ý kiến nào dưới đây không đúng về lạm phát?

a)

Lạm phát cao gây ra hậu quả tiêu cực đến hoạt động kinh tế.

b)

Trong thời kì lạm phát tăng cao, người gửi tiền tiết kiệm sẽ bị thiệt.

c)

Lạm phát là biểu hiện đồng tiền của quốc gia bị mất giá.

d)

Lạm phát luôn ảnh hưởng xấu đến nền kinh tế.

86.

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:

Vào thời điểm gần Tết Trung thu, thị trường bánh trung thu trở nên sôi động. Nhu cầu đa dạng về chủng loại, mẫu mã bánh trung thu và xu thế tăng giá bán là những yếu tố thúc đẩy các nhà sản xuất tập trung nguồn lực cho sản phẩm này. Ngoài số doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo với dây chuyền sản xuất hiện đại, công suất lớn chuyển sang làm bánh trung thu theo thời vụ, nhiều cơ sở sản xuất theo kiểu thủ công, qui mô nhỏ hơn, như các hộ cá thể trong các làng nghề truyền thống cũng gia nhập thị trường.

a)

Thông tin trên thể hiện mối quan hệ cầu tăng dẫn đến cung tăng.

b)

Quan hệ cung cầu đã giúp các chủ thể sản xuất kinh doanh đưa ra các quyết định hợp lý.

c)

Việc có nhiều doanh nghiệp chuyển sang sản xuất bánh trung thu sẽ góp phần làm cho giá cả mặt hàng này giảm xuống.

d)

Tính thời vụ là yếu tố ảnh hưởng nhất tới cung về thị trường bánh trung thu.