wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm về Luật Biển và bảo vệ Tổ quốc

Total questions: 89

Worksheet time: 45hrs 30mins

Name
Class
Date
1.

Mục tiêu của việc bảo vệ Tổ quốc là gì?

a)

Giữ vững độc lập, chủ quyền, thống nhất lãnh thổ và bảo vệ lợi ích toàn dân

b)

Chỉ phát triển kinh tế

c)

Chỉ mở rộng quan hệ quốc tế

d)

Chỉ bảo vệ các di tích lịch sử

2.

Ai lãnh đạo trực tiếp, tuyệt đối về mọi mặt trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc?

a)

Quân đội nhân dân

b)

Chính phủ

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam

d)

Hội đồng nhân dân

3.

Mục tiêu bảo vệ Tổ quốc cần kiên định gắn với gì?

a)

Chủ nghĩa tư bản

b)

Chủ nghĩa xã hội

c)

Hòa bình thế giới

d)

Phát triển công nghệ

4.

Vận dụng đúng đắn quan điểm về đối tác và đối tượng nhằm mục đích gì?

a)

Mở rộng quan hệ thương mại quốc tế

b)

Bảo vệ độc lập, chủ quyền, lợi ích quốc gia và tăng cường hợp tác quốc tế

c)

Chỉ phát triển kinh tế

d)

Tăng cường quân sự

5.

Hai nhiệm vụ chiến lược của đất nước cần được kết hợp chặt chẽ là gì?

a)

Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

b)

Phát triển kinh tế và mở rộng giao thương

c)

Tăng cường quốc phòng và giáo dục

d)

Phát triển khoa học và công nghệ

6.

Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển năm 1982 có bao nhiêu điều?

a)

203

b)

230

c)

302

d)

320

7.

Công ước Luật Biển năm 1982 có bao nhiêu phụ lục?

a)

6

b)

7

c)

9

d)

12

8.

Công ước Luật Biển 1982 giải quyết các tranh chấp trên biển thông qua:

a)

Vụ kiện tại tòa án trong nước

b)

Thỏa thuận giữa các bên liên quan hoặc cơ chế quốc tế

c)

Chỉ bằng quân sự

d)

Chỉ dựa trên thương lượng kinh tế

9.

Qua việc phê chuẩn Công ước Luật Biển 1982, Quốc hội Việt Nam khẳng định chủ quyền đối với vùng nào?

a)

Nội thủy và lãnh hải

b)

Vùng đặc quyền kinh tế của nước khác

c)

Chỉ vùng lãnh hải

d)

Chỉ vùng biển quốc tế

10.

Việt Nam không định quyền chủ quyền và quyền tài phán đối với vùng nào?

a)

Vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa

b)

Vùng nội thủy và đất liền

c)

Vùng biển quốc tế

d)

Vùng đất liền phía Bắc

11.

Việc khẳng định chủ quyền và quyền tài phán dựa trên cơ sở pháp lý nào?

a)

Hiến pháp Việt Nam

b)

Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển 1982

c)

Luật Thương mại quốc tế

d)

Luật Biển của nước khác

12.

Luật Biển Việt Nam gồm bao nhiêu chương và bao nhiêu điều?

a)

6 chương, 50 điều

b)

7 chương, 55 điều

c)

8 chương, 60 điều

d)

9 chương, 65 điều

13.

Luật Biển Việt Nam quy định về những vùng biển nào?

a)

Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa

b)

Chỉ lãnh hải và nội thủy

c)

Chỉ vùng đặc quyền kinh tế

d)

Chỉ vùng biển quốc tế

14.

Luật Biển Việt Nam được xây dựng dựa trên cơ sở pháp lý nào?

a)

Hiến pháp Việt Nam và Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển 1982

b)

Luật Thương mại quốc tế

c)

Luật hàng hải quốc tế của nước khác

d)

Bộ luật dân sự

15.

Vùng biển quốc tế là vùng biển:

a)

Nằm ngoài phạm vi chủ quyền và quyền tài phán của mọi quốc gia

b)

Thuộc chủ quyền tuyệt đối của quốc gia ven biển

c)

Chỉ dành cho mục đích quân sự

d)

Nằm trong nội thủy của các quốc gia

16.

Đường cơ sở dùng để làm gì?

a)

Xác định biên giới trên đất liền

b)

Xác định chiều rộng lãnh hải Việt Nam

c)

Phân chia nội thủy và vùng tiếp giáp lãnh hải

d)

Đo chiều rộng vùng biển quốc tế

17.

Nội thủy là vùng nước gì?

a)

Nằm ngoài 12 hải lý lãnh hải

b)

Nằm trong lãnh hải nhưng không thuộc chủ quyền Việt Nam

c)

Nằm phía trong đường cơ sở, là bộ phận lãnh thổ Việt Nam

d)

Nằm ngoài vùng đặc quyền kinh tế

18.

Chiều rộng lãnh hải Việt Nam tính từ đường cơ sở là bao nhiêu?

a)

6 hải lý

b)

12 hải lý

c)

24 hải lý

d)

200 hải lý

19.

Lãnh thổ Việt Nam bao gồm những bộ phận nào?

a)

Chỉ đất liền

b)

Đất liền và vùng biển

c)

Đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời

d)

Chỉ hải đảo và biển

20.

Biên giới quốc gia trên đất liền dùng để xác định điều gì?

a)

Giới hạn lãnh thổ đất liền

b)

Chỉ vùng biển

c)

Chỉ đảo nhỏ

d)

Chỉ vùng trời

21.

Biên giới quốc gia trên biển bao gồm những gì?

a)

Chỉ vùng biển ven bờ

b)

Vùng biển, các đảo, quần đảo, trong đó có Hoàng Sa và Trường Sa

c)

Chỉ quần đảo Trường Sa

d)

Chỉ vùng biển quốc tế

22.

Biên giới quốc gia trên không dùng để xác định điều gì?

a)

Vùng trời thuộc chủ quyền quốc gia

b)

Chỉ không phận quân sự

c)

Chỉ vùng trời quốc tế

d)

Chỉ vùng trời trên biển

23.

Khu vực biên giới trên đất liền gồm những đơn vị hành chính nào?

a)

Tỉnh, huyện

b)

Xã, phường, thị trấn có ranh giới trùng với biên giới quốc gia

c)

Thành phố trực thuộc trung ương

d)

Tất cả các xã trên cả nước

24.

Khu vực biên giới trên biển bao gồm những gì?

a)

Chỉ vùng nước ven biển

b)

Địa giới hành chính của xã, phường, thị trấn giáp biển, đảo và quần đảo

c)

Chỉ vùng nước xung quanh đảo

d)

Toàn bộ biển lãnh hải

25.

Khu vực biên giới trên không có chiều rộng bao nhiêu tính từ biên giới quốc gia trở vào?

a)

5 km

b)

10 km

c)

20 km

d)

50 km

26.

Hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm liên quan đến mốc và đường biên giới quốc gia?

a)

Tô vẽ mốc quốc giới để trang trí

b)

Xê dịch, phá hoại mốc quốc giới; làm sai lệch đường biên giới quốc gia

c)

Chụp ảnh mốc quốc giới

d)

Đi tham quan đường biên giới

27.

Hành vi nào bị cấm liên quan đến sông, suối biên giới?

a)

Tắm sông

b)

Làm đổi dòng chảy tự nhiên của sông, suối biên giới

c)

Câu cá theo mùa

d)

Thuyền bè qua lại hợp pháp

28.

Hành vi xâm canh, xâm cư ở khu vực biên giới được xếp vào loại nào?

a)

Hợp pháp nếu xin phép

b)

Bị nghiêm cấm

c)

Khuyến khích để phát triển kinh tế

d)

Chỉ xử phạt hành chính

29.

Bay vào khu vực cấm bay ở biên giới là hành vi:

a)

Bị nghiêm cấm

b)

Được phép nếu là máy bay dân dụng

c)

Chỉ bị nhắc nhở

d)

Chỉ bị phạt tiền

30.

Bắn, phóng, thả vật thể hoặc chất nguy hại qua biên giới trên không là:

a)

Hành vi hợp pháp nếu không ai bị thương

b)

Hành vi bị nghiêm cấm

c)

Chỉ cấm khi vật thể là vũ khí

d)

Chỉ bị xử lý hành chính

31.

Công dân khi thực hiện các hoạt động trong khu vực biên giới phải:

a)

Làm theo ý thích cá nhân

b)

Tuân theo quy chế khu vực biên giới và pháp luật về biên giới

c)

Chỉ tuân theo hướng dẫn của bạn bè

d)

Không cần tuân thủ quy định gì

32.

Khi phát hiện mốc quốc giới bị hư hại, công dân cần:

a)

Chụp ảnh và đăng mạng xã hội

b)

Thông báo ngay cho Bộ đội Biên phòng hoặc chính quyền địa phương

c)

Tự sửa chữa mốc quốc giới

d)

Không làm gì

33.

Học sinh tham gia bảo vệ biên giới cần làm gì?

a)

Học tập đầy đủ các nội dung về bảo vệ chủ quyền, biên giới, tuyên truyền pháp luật về biên giới

b)

Chỉ chơi thể thao

c)

Chỉ tham gia các trò chơi ngoại khóa

d)

Không cần quan tâm

34.

Tội phạm là gì?

a)

Hành vi nguy hiểm cho xã hội, do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện

b)

Hành vi sai phạm hành chính

c)

Hành vi không đúng mực nhưng không nguy hiểm

d)

Hành vi hợp pháp nhưng trái ý kiến cá nhân

35.

Một pháp nhân thương mại thực hiện hành vi gây hại cho xã hội thì:

a)

Có thể bị xử lý hình sự theo Bộ luật Hình sự

b)

Không bị xử lý

c)

Chỉ bị phạt hành chính

d)

Không liên quan pháp luật

36.

Theo Bộ luật Hình sự, một số loại tội phạm phổ biến gồm:

a)

Giết người, cố ý gây thương tích, hiếp dâm, cướp tài sản, trộm cắp, đua xe trái phép

b)

Chỉ vi phạm hành chính

c)

Chỉ trộm cắp tài sản

d)

Chỉ đánh nhau

37.

Tội phạm đâm ở theo quy định của Bộ luật Hình sự áp dụng với ai?

a)

Người trên 18 tuổi

b)

Người dưới 16 tuổi

c)

Người trên 16 tuổi

d)

Chỉ người trưởng thành

38.

Một trong các cách thức hoạt động phổ biến của tội phạm là:

a)

Cấu kết thành các băng nhóm, tổ chức

b)

Chỉ hoạt động cá nhân

c)

Không sử dụng phương tiện, công cụ

d)

Hoạt động chỉ trong nhà

39.

Lau 40: Tội phạm co the hoạt động trên phạm vi nào?

a)

Chỉ trong một tỉnh, thành phố

b)

Lưu động trên phạm vi một hoặc nhiều tỉnh, thành phố

c)

Chỉ trong phạm vi quốc gia khác

d)

Không di chuyển, chỉ ở nhà

40.

Tội phạm sử dụng công nghệ cao là gì?

a)

Hành vi vi phạm pháp luật hình sự do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện, sử dụng tri thức, kỹ năng, công cụ công nghệ cao xâm phạm trật tự, an toàn thông tin và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, tổ chức, cá nhân

b)

Chỉ vi phạm hành chính

c)

Hành vi gây rối trật tự xã hội mà không liên quan công nghệ

d)

Hành vi hợp pháp nhưng trái ý kiến cá nhân

41.

Một cách thức phổ biến của tội phạm công nghệ cao là:

a)

Cài hoặc sao chép phần mềm độc hại vào thiết bị lưu trữ, máy tính

b)

Chỉ gửi thư điện tử

c)

Chỉ chơi game online

42.

Tội phạm công nghệ cao có thể chiếm đoạt gì?

a)

Quyền quản trị hệ thống, dữ liệu hoặc hệ điều hành

b)

Chỉ tài sản vật lý

c)

Chỉ thông tin cá nhân không quan trọng

d)

Không chiếm đoạt gì

43.

Hành vi sản xuất, mua bán, trao đổi hoặc tặng phần mềm dùng để vi phạm pháp luật có thể bị:

a)

Xử lý hình sự, phạt tiền hoặc cải tạo không giam giữ

b)

Không bị xử lý

c)

Chỉ cảnh cáo

d)

Không liên quan pháp luật

44.

Phát tán chương trình tin học gây hại cho mạng máy tính, mạng viễn thông được xem là:

a)

Hành vi tội phạm sử dụng công nghệ cao

b)

Hành vi hợp pháp

c)

Hành vi dân sự

d)

Hành vi giáo dục

45.

Cản trở hoặc gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông có thể bị:

a)

Phạt tiền, cải tạo hoặc truy cứu hình sự

b)

Không bị phạt

c)

Chỉ nhắc nhở

d)

Phạt bằng hình thức lao động công ích

46.

Xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn thông của người khác là hành vi:

a)

Tội phạm sử dụng công nghệ cao

b)

Hành vi hợp pháp

c)

Chỉ vi phạm hành chính

d)

Hành vi thể thao

47.

Hành vi chiếm đoạt tài sản qua mạng sử dụng công nghệ cao là:

a)

Tội phạm hình sự theo Bộ luật Hình sự

b)

Hành vi hợp pháp

c)

Hành vi dân sự

d)

Hành vi giải trí

48.

Thu thập, tàng trữ, trao đổi hoặc mua bán công khai thông tin trái phép về tài khoản ngân hàng là:

a)

Tội phạm sử dụng công nghệ cao

b)

Hành vi dân sự

c)

Hoạt động học tập

d)

Hành vi hợp pháp

49.

Các hình thức xử lý tội phạm sử dụng công nghệ cao bao gồm:

a)

Phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc truy cứu hình sự tùy mức độ và trường hợp

b)

Chỉ cảnh cáo

c)

Không xử lý

d)

Chỉ phạt lao động công ích

50.

Tệ nạn xã hội là gì?

a)

Hiện tượng xã hội tiêu cực, lan truyền, biểu hiện bằng hành vi vi phạm pháp luật, lệch chuẩn mực xã hội và đạo đức

b)

Hành vi hợp pháp

c)

Hoạt động giáo dục

d)

Hiện tượng tích cực trong xã hội

51.

Tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc trái phép sẽ:

a)

Bị phạt cải tạo không giam giữ, phạt tiền hoặc phạt tù tùy mức độ

b)

Không bị xử lý

c)

Chỉ cảnh cáo

d)

Được khuyến khích

52.

Người dùng bói toán, đồng bóng sau khi đã bị kết án về mê tín dị đoan mà tiếp tục vi phạm sẽ:

a)

Bị xử lý hình sự tùy mức độ

b)

Không bị xử lý

c)

Được khuyến khích

d)

Chỉ cảnh cáo

53.

Trách nhiệm của công dân trong phòng, chống tệ nạn xã hội và tội phạm sử dụng công nghệ cao là:

a)

Tích cực nghiên cứu và thực hiện nghiêm luật pháp, bảo vệ thông tin cá nhân và thiết bị công nghệ

b)

Không quan tâm đến luật pháp

c)

Chỉ quan tâm đến bạn bè

d)

Tham gia hoạt động trái pháp luật

54.

Công dân cần tham gia các hoạt động phòng, chống tệ nạn xã hội bằng cách:

a)

Phát hiện, tố giác và giúp cơ quan chức năng điều tra, xử lý các hành vi vi phạm

b)

Tham gia các hành vi vi phạm

c)

Không can thiệp

d)

Chỉ quan sát

55.

Tham gia tuyên truyền phòng, chống tệ nạn xã hội và tội phạm công nghệ cao là trách nhiệm của:

a)

Học sinh, nhà trường, cộng đồng

b)

Chỉ học sinh

c)

Chỉ nhà trường

d)

Chỉ gia đình

56.

Việc bảo vệ mật khẩu, khóa mật khẩu, cơ sở dữ liệu và thông tin cá nhân giúp:

a)

Ngăn ngừa tội phạm sử dụng công nghệ cao

b)

Không quan trọng

c)

Chỉ để trang trí

d)

Là hành vi vi phạm

57.

Trách nhiệm của học sinh trong tuyên truyền phòng, chống tệ nạn xã hội gồm:

a)

Tham gia các hoạt động do nhà trường, cộng đồng tổ chức

b)

Không tham gia

c)

Chỉ tuyên truyền trên mạng xã hội

d)

Tổ chức hoạt động trái pháp luật

58.

Nghĩa vụ quân sự là gì?

a)

Nghĩa vụ tự nguyện của công dân phục vụ trong Quân đội nhân dân

b)

Nghĩa vụ vẻ vang của công dân phục vụ trong Quân đội nhân dân

c)

Nghĩa vụ bắt buộc cho một số công dân

d)

Nghĩa vụ chỉ áp dụng cho nam giới

59.

Công dân nào phải thực hiện nghĩa vụ quân sự?

a)

Chỉ công dân nam

b)

Chỉ công dân nữ

c)

Công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ, không phân biệt dân tộc, tôn giáo, trình độ học vấn, nghề nghiệp

d)

Chỉ công dân có trình độ đại học trở lên

60.

Đối tượng đăng ký nghĩa vụ quân sự bao gồm:

a)

Nam đủ 17 tuổi trở lên, nữ đủ 18 tuổi trở lên có ngành, nghề chuyên môn phù hợp với yêu cầu Quân đội

b)

Nam đủ 16 tuổi, nữ đủ 17 tuổi

c)

Chỉ nam đủ 18 tuổi trở lên

d)

Chỉ nữ có chuyên môn kỹ thuật

61.

Công dân nào không được đăng ký nghĩa vụ quân sự?

a)

Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự

b)

Đang học đại học

c)

Là công dân nam 20 tuổi khỏe mạnh

d)

Công dân nữ 19 tuổi có ngành nghề phù hợp

62.

Công dân nào không được đăng ký nghĩa vụ quân sự?

a)

Đang chấp hành hình phạt tù hoặc cải tạo không giam giữ

b)

Công dân khỏe mạnh, đủ tuổi

c)

Công dân có trình độ đại học

d)

Công dân làm nông

63.

Hồ sơ đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu bao gồm:

a)

Phiếu tự khai sức khỏe nghĩa vụ quân sự

b)

Giấy phép lái xe

c)

Hộ chiếu

d)

Giấy chứng nhận kết hôn

64.

Trong hồ sơ đăng ký nghĩa vụ quân sự, công dân phải nộp:

a)

Bản chụp căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy khai sinh

b)

Giấy phép kinh doanh

c)

Bằng tốt nghiệp đại học

d)

Hộ khẩu của cả gia đình

65.

Khi nào Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện ra lệnh gọi công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu?

a)

Tháng 1 hằng năm

b)

Tháng 4 hằng năm

c)

Tháng 6 hằng năm

d)

Tháng 12 hằng năm

66.

Ban Chỉ huy quân sự cấp xã phải gửi lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đến công dân cư trú trước thời hạn:

a)

5 ngày

b)

7 ngày

c)

10 ngày

d)

15 ngày

67.

Công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu tại:

a)

Ban Chỉ huy quân sự cấp xã

b)

Sở Lao động - Thương binh

c)

Trường học

d)

UBND tỉnh

68.

Công dân nữ đủ 18 tuổi muốn đăng ký nghĩa vụ quân sự phải:

a)

Có ngành, nghề chuyên môn phù hợp yêu cầu Quân đội

b)

Bắt buộc phải tốt nghiệp đại học

c)

Phải có kinh nghiệm quân sự

d)

Chỉ cần tuổi là đủ

69.

Đối với công dân đã học cao đẳng, đại học và tạm hoãn gọi nhập ngũ, độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết:

a)

25 tuổi

b)

26 tuổi

c)

27 tuổi

d)

28 tuổi

70.

Thời gian khám sức khỏe cho công dân gọi nhập ngũ là:

a)

1/1-28/2 hằng năm

b)

1/11-31/12 hằng năm

c)

1/6-30/7 hằng năm

d)

1/9-31/10 hằng năm

71.

Hằng năm, công dân được gọi nhập ngũ bao nhiêu lần?

a)

1 lần, vào tháng 2 hoặc 3

b)

2 lần, vào tháng 1 và 7

c)

3 lần, theo nhu cầu

d)

1 lần, vào tháng 12

72.

Công dân nào tạm hoãn gọi nhập ngũ do sức khỏe?

a)

Chưa đủ sức khỏe theo kết luận hội đồng khám sức khỏe

b)

Nam đủ 18 tuổi khỏe mạnh

c)

Nữ 18 tuổi có nghề phù hợp

d)

Công dân đã phục vụ quân đội

73.

Con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80% được:

a)

Miễn gọi nhập ngũ

b)

Tạm hoãn gọi nhập ngũ

c)

Nhập ngũ ngay

d)

Không cần khám sức khỏe

74.

Trường hợp có anh, chị, em ruột đang phục vụ tại ngũ được:

a)

Tạm hoãn gọi nhập ngũ

b)

Miễn gọi nhập ngũ

c)

Nhập ngũ ngay

d)

Không liên quan

75.

Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến xã đặc biệt khó khăn được:

a)

Tạm hoãn gọi nhập ngũ

b)

Miễn gọi nhập ngũ

c)

Nhập ngũ ngay

d)

Không phải nhập ngũ

76.

Thanh niên xung phong được điều động làm việc ở vùng kinh tế đặc biệt khó khăn được:

a)

Tạm hoãn gọi nhập ngũ

b)

Miễn gọi nhập ngũ

c)

Nhập ngũ ngay

d)

Không liên quan

77.

Công dân đang học đại học hệ chính quy được:

a)

Tạm hoãn gọi nhập ngũ

b)

Miễn gọi nhập ngũ

c)

Nhập ngũ ngay

d)

Không cần nhập ngũ

78.

Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng nhất được:

a)

Miễn gọi nhập ngũ

b)

Tạm hoãn gọi nhập ngũ

c)

Nhập ngũ ngay

d)

Phải tình nguyện

79.

Một anh hoặc em trai của liệt sĩ được:

a)

Miễn gọi nhập ngũ

b)

Tạm hoãn gọi nhập ngũ

c)

Nhập ngũ ngay

d)

Không cần khám sức khỏe

80.

Con của thương binh hạng hai, con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên được:

a)

Miễn gọi nhập ngũ

b)

Tạm hoãn gọi nhập ngũ

c)

Nhập ngũ ngay

81.

Người làm công tác cơ yếu (không phải quân nhân, công an) được:

a)

Miễn gọi nhập ngũ

b)

Tạm hoãn gọi nhập ngũ

c)

Nhập ngũ ngay

d)

Phải tham gia nghĩa vụ

82.

Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong làm việc ở vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ 24 tháng trở lên được:

a)

Miễn gọi nhập ngũ

b)

Tạm hoãn gọi nhập ngũ

c)

Nhập ngũ ngay

d)

Chỉ tình nguyện

83.

Nếu công dân tạm hoãn nhập ngũ hết lý do, thì:

a)

Được gọi nhập ngũ

b)

Miễn gọi luôn

c)

Có thể chọn không nhập ngũ

d)

Chuyển sang công an

84.

Công dân nhập ngũ phải đáp ứng tiêu chuẩn:

a)

Lý lịch rõ ràng

b)

Chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật Nhà nước

c)

Đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ

d)

Tất cả đáp án trên

85.

Công dân có một trong gia đình có thiệt hại nặng do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm được:

a)

Tạm hoãn gọi nhập ngũ

b)

Miễn gọi nhập ngũ

c)

Nhập ngũ ngay

d)

Không liên quan

86.

Công dân phục vụ trong lực lượng cảnh sát biển hoặc tham gia Công an nhân dân được coi là:

a)

Miễn nghĩa vụ quân sự

b)

Thực hiện nghĩa vụ quân sự tại ngũ

c)

Tạm hoãn nghĩa vụ quân sự

d)

Không liên quan đến nghĩa vụ quân sự

87.

Ai được công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự trong thời bình?

a)

Dân quân thường trực phục vụ ít nhất 24 tháng

b)

Hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ 12 tháng

c)

Công dân chỉ tham gia tập huấn 1 tuần

d)

Người chưa nhập ngũ

88.

Thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ trong thời bình là:

a)

12 tháng

b)

18 tháng

c)

24 tháng

d)

36 tháng

89.

Trong trường hợp sẵn sàng chiến đấu hoặc thực hiện nhiệm vụ cứu hộ, cứu nạn, thời hạn phục vụ có thể:

a)

Kéo dài nhưng không quá 3 tháng

b)

Kéo dài nhưng không quá 6 tháng

c)

Kéo dài không giới hạn