Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm về Luật Biển và bảo vệ Tổ quốc
Total questions: 89
Worksheet time: 45hrs 30mins
Mục tiêu của việc bảo vệ Tổ quốc là gì?
Giữ vững độc lập, chủ quyền, thống nhất lãnh thổ và bảo vệ lợi ích toàn dân
Chỉ phát triển kinh tế
Chỉ mở rộng quan hệ quốc tế
Chỉ bảo vệ các di tích lịch sử
Ai lãnh đạo trực tiếp, tuyệt đối về mọi mặt trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc?
Quân đội nhân dân
Chính phủ
Đảng Cộng sản Việt Nam
Hội đồng nhân dân
Mục tiêu bảo vệ Tổ quốc cần kiên định gắn với gì?
Chủ nghĩa tư bản
Chủ nghĩa xã hội
Hòa bình thế giới
Phát triển công nghệ
Vận dụng đúng đắn quan điểm về đối tác và đối tượng nhằm mục đích gì?
Mở rộng quan hệ thương mại quốc tế
Bảo vệ độc lập, chủ quyền, lợi ích quốc gia và tăng cường hợp tác quốc tế
Chỉ phát triển kinh tế
Tăng cường quân sự
Hai nhiệm vụ chiến lược của đất nước cần được kết hợp chặt chẽ là gì?
Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Phát triển kinh tế và mở rộng giao thương
Tăng cường quốc phòng và giáo dục
Phát triển khoa học và công nghệ
Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển năm 1982 có bao nhiêu điều?
203
230
302
320
Công ước Luật Biển năm 1982 có bao nhiêu phụ lục?
6
7
9
12
Công ước Luật Biển 1982 giải quyết các tranh chấp trên biển thông qua:
Vụ kiện tại tòa án trong nước
Thỏa thuận giữa các bên liên quan hoặc cơ chế quốc tế
Chỉ bằng quân sự
Chỉ dựa trên thương lượng kinh tế
Qua việc phê chuẩn Công ước Luật Biển 1982, Quốc hội Việt Nam khẳng định chủ quyền đối với vùng nào?
Nội thủy và lãnh hải
Vùng đặc quyền kinh tế của nước khác
Chỉ vùng lãnh hải
Chỉ vùng biển quốc tế
Việt Nam không định quyền chủ quyền và quyền tài phán đối với vùng nào?
Vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa
Vùng nội thủy và đất liền
Vùng biển quốc tế
Vùng đất liền phía Bắc
Việc khẳng định chủ quyền và quyền tài phán dựa trên cơ sở pháp lý nào?
Hiến pháp Việt Nam
Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển 1982
Luật Thương mại quốc tế
Luật Biển của nước khác
Luật Biển Việt Nam gồm bao nhiêu chương và bao nhiêu điều?
6 chương, 50 điều
7 chương, 55 điều
8 chương, 60 điều
9 chương, 65 điều
Luật Biển Việt Nam quy định về những vùng biển nào?
Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa
Chỉ lãnh hải và nội thủy
Chỉ vùng đặc quyền kinh tế
Chỉ vùng biển quốc tế
Luật Biển Việt Nam được xây dựng dựa trên cơ sở pháp lý nào?
Hiến pháp Việt Nam và Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển 1982
Luật Thương mại quốc tế
Luật hàng hải quốc tế của nước khác
Bộ luật dân sự
Vùng biển quốc tế là vùng biển:
Nằm ngoài phạm vi chủ quyền và quyền tài phán của mọi quốc gia
Thuộc chủ quyền tuyệt đối của quốc gia ven biển
Chỉ dành cho mục đích quân sự
Nằm trong nội thủy của các quốc gia
Đường cơ sở dùng để làm gì?
Xác định biên giới trên đất liền
Xác định chiều rộng lãnh hải Việt Nam
Phân chia nội thủy và vùng tiếp giáp lãnh hải
Đo chiều rộng vùng biển quốc tế
Nội thủy là vùng nước gì?
Nằm ngoài 12 hải lý lãnh hải
Nằm trong lãnh hải nhưng không thuộc chủ quyền Việt Nam
Nằm phía trong đường cơ sở, là bộ phận lãnh thổ Việt Nam
Nằm ngoài vùng đặc quyền kinh tế
Chiều rộng lãnh hải Việt Nam tính từ đường cơ sở là bao nhiêu?
6 hải lý
12 hải lý
24 hải lý
200 hải lý
Lãnh thổ Việt Nam bao gồm những bộ phận nào?
Chỉ đất liền
Đất liền và vùng biển
Đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời
Chỉ hải đảo và biển
Biên giới quốc gia trên đất liền dùng để xác định điều gì?
Giới hạn lãnh thổ đất liền
Chỉ vùng biển
Chỉ đảo nhỏ
Chỉ vùng trời
Biên giới quốc gia trên biển bao gồm những gì?
Chỉ vùng biển ven bờ
Vùng biển, các đảo, quần đảo, trong đó có Hoàng Sa và Trường Sa
Chỉ quần đảo Trường Sa
Chỉ vùng biển quốc tế
Biên giới quốc gia trên không dùng để xác định điều gì?
Vùng trời thuộc chủ quyền quốc gia
Chỉ không phận quân sự
Chỉ vùng trời quốc tế
Chỉ vùng trời trên biển
Khu vực biên giới trên đất liền gồm những đơn vị hành chính nào?
Tỉnh, huyện
Xã, phường, thị trấn có ranh giới trùng với biên giới quốc gia
Thành phố trực thuộc trung ương
Tất cả các xã trên cả nước
Khu vực biên giới trên biển bao gồm những gì?
Chỉ vùng nước ven biển
Địa giới hành chính của xã, phường, thị trấn giáp biển, đảo và quần đảo
Chỉ vùng nước xung quanh đảo
Toàn bộ biển lãnh hải
Khu vực biên giới trên không có chiều rộng bao nhiêu tính từ biên giới quốc gia trở vào?
5 km
10 km
20 km
50 km
Hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm liên quan đến mốc và đường biên giới quốc gia?
Tô vẽ mốc quốc giới để trang trí
Xê dịch, phá hoại mốc quốc giới; làm sai lệch đường biên giới quốc gia
Chụp ảnh mốc quốc giới
Đi tham quan đường biên giới
Hành vi nào bị cấm liên quan đến sông, suối biên giới?
Tắm sông
Làm đổi dòng chảy tự nhiên của sông, suối biên giới
Câu cá theo mùa
Thuyền bè qua lại hợp pháp
Hành vi xâm canh, xâm cư ở khu vực biên giới được xếp vào loại nào?
Hợp pháp nếu xin phép
Bị nghiêm cấm
Khuyến khích để phát triển kinh tế
Chỉ xử phạt hành chính
Bay vào khu vực cấm bay ở biên giới là hành vi:
Bị nghiêm cấm
Được phép nếu là máy bay dân dụng
Chỉ bị nhắc nhở
Chỉ bị phạt tiền
Bắn, phóng, thả vật thể hoặc chất nguy hại qua biên giới trên không là:
Hành vi hợp pháp nếu không ai bị thương
Hành vi bị nghiêm cấm
Chỉ cấm khi vật thể là vũ khí
Chỉ bị xử lý hành chính
Công dân khi thực hiện các hoạt động trong khu vực biên giới phải:
Làm theo ý thích cá nhân
Tuân theo quy chế khu vực biên giới và pháp luật về biên giới
Chỉ tuân theo hướng dẫn của bạn bè
Không cần tuân thủ quy định gì
Khi phát hiện mốc quốc giới bị hư hại, công dân cần:
Chụp ảnh và đăng mạng xã hội
Thông báo ngay cho Bộ đội Biên phòng hoặc chính quyền địa phương
Tự sửa chữa mốc quốc giới
Không làm gì
Học sinh tham gia bảo vệ biên giới cần làm gì?
Học tập đầy đủ các nội dung về bảo vệ chủ quyền, biên giới, tuyên truyền pháp luật về biên giới
Chỉ chơi thể thao
Chỉ tham gia các trò chơi ngoại khóa
Không cần quan tâm
Tội phạm là gì?
Hành vi nguy hiểm cho xã hội, do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện
Hành vi sai phạm hành chính
Hành vi không đúng mực nhưng không nguy hiểm
Hành vi hợp pháp nhưng trái ý kiến cá nhân
Một pháp nhân thương mại thực hiện hành vi gây hại cho xã hội thì:
Có thể bị xử lý hình sự theo Bộ luật Hình sự
Không bị xử lý
Chỉ bị phạt hành chính
Không liên quan pháp luật
Theo Bộ luật Hình sự, một số loại tội phạm phổ biến gồm:
Giết người, cố ý gây thương tích, hiếp dâm, cướp tài sản, trộm cắp, đua xe trái phép
Chỉ vi phạm hành chính
Chỉ trộm cắp tài sản
Chỉ đánh nhau
Tội phạm đâm ở theo quy định của Bộ luật Hình sự áp dụng với ai?
Người trên 18 tuổi
Người dưới 16 tuổi
Người trên 16 tuổi
Chỉ người trưởng thành
Một trong các cách thức hoạt động phổ biến của tội phạm là:
Cấu kết thành các băng nhóm, tổ chức
Chỉ hoạt động cá nhân
Không sử dụng phương tiện, công cụ
Hoạt động chỉ trong nhà
Lau 40: Tội phạm co the hoạt động trên phạm vi nào?
Chỉ trong một tỉnh, thành phố
Lưu động trên phạm vi một hoặc nhiều tỉnh, thành phố
Chỉ trong phạm vi quốc gia khác
Không di chuyển, chỉ ở nhà
Tội phạm sử dụng công nghệ cao là gì?
Hành vi vi phạm pháp luật hình sự do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện, sử dụng tri thức, kỹ năng, công cụ công nghệ cao xâm phạm trật tự, an toàn thông tin và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, tổ chức, cá nhân
Chỉ vi phạm hành chính
Hành vi gây rối trật tự xã hội mà không liên quan công nghệ
Hành vi hợp pháp nhưng trái ý kiến cá nhân
Một cách thức phổ biến của tội phạm công nghệ cao là:
Cài hoặc sao chép phần mềm độc hại vào thiết bị lưu trữ, máy tính
Chỉ gửi thư điện tử
Chỉ chơi game online
Tội phạm công nghệ cao có thể chiếm đoạt gì?
Quyền quản trị hệ thống, dữ liệu hoặc hệ điều hành
Chỉ tài sản vật lý
Chỉ thông tin cá nhân không quan trọng
Không chiếm đoạt gì
Hành vi sản xuất, mua bán, trao đổi hoặc tặng phần mềm dùng để vi phạm pháp luật có thể bị:
Xử lý hình sự, phạt tiền hoặc cải tạo không giam giữ
Không bị xử lý
Chỉ cảnh cáo
Không liên quan pháp luật
Phát tán chương trình tin học gây hại cho mạng máy tính, mạng viễn thông được xem là:
Hành vi tội phạm sử dụng công nghệ cao
Hành vi hợp pháp
Hành vi dân sự
Hành vi giáo dục
Cản trở hoặc gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông có thể bị:
Phạt tiền, cải tạo hoặc truy cứu hình sự
Không bị phạt
Chỉ nhắc nhở
Phạt bằng hình thức lao động công ích
Xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn thông của người khác là hành vi:
Tội phạm sử dụng công nghệ cao
Hành vi hợp pháp
Chỉ vi phạm hành chính
Hành vi thể thao
Hành vi chiếm đoạt tài sản qua mạng sử dụng công nghệ cao là:
Tội phạm hình sự theo Bộ luật Hình sự
Hành vi hợp pháp
Hành vi dân sự
Hành vi giải trí
Thu thập, tàng trữ, trao đổi hoặc mua bán công khai thông tin trái phép về tài khoản ngân hàng là:
Tội phạm sử dụng công nghệ cao
Hành vi dân sự
Hoạt động học tập
Hành vi hợp pháp
Các hình thức xử lý tội phạm sử dụng công nghệ cao bao gồm:
Phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc truy cứu hình sự tùy mức độ và trường hợp
Chỉ cảnh cáo
Không xử lý
Chỉ phạt lao động công ích
Tệ nạn xã hội là gì?
Hiện tượng xã hội tiêu cực, lan truyền, biểu hiện bằng hành vi vi phạm pháp luật, lệch chuẩn mực xã hội và đạo đức
Hành vi hợp pháp
Hoạt động giáo dục
Hiện tượng tích cực trong xã hội
Tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc trái phép sẽ:
Bị phạt cải tạo không giam giữ, phạt tiền hoặc phạt tù tùy mức độ
Không bị xử lý
Chỉ cảnh cáo
Được khuyến khích
Người dùng bói toán, đồng bóng sau khi đã bị kết án về mê tín dị đoan mà tiếp tục vi phạm sẽ:
Bị xử lý hình sự tùy mức độ
Không bị xử lý
Được khuyến khích
Chỉ cảnh cáo
Trách nhiệm của công dân trong phòng, chống tệ nạn xã hội và tội phạm sử dụng công nghệ cao là:
Tích cực nghiên cứu và thực hiện nghiêm luật pháp, bảo vệ thông tin cá nhân và thiết bị công nghệ
Không quan tâm đến luật pháp
Chỉ quan tâm đến bạn bè
Tham gia hoạt động trái pháp luật
Công dân cần tham gia các hoạt động phòng, chống tệ nạn xã hội bằng cách:
Phát hiện, tố giác và giúp cơ quan chức năng điều tra, xử lý các hành vi vi phạm
Tham gia các hành vi vi phạm
Không can thiệp
Chỉ quan sát
Tham gia tuyên truyền phòng, chống tệ nạn xã hội và tội phạm công nghệ cao là trách nhiệm của:
Học sinh, nhà trường, cộng đồng
Chỉ học sinh
Chỉ nhà trường
Chỉ gia đình
Việc bảo vệ mật khẩu, khóa mật khẩu, cơ sở dữ liệu và thông tin cá nhân giúp:
Ngăn ngừa tội phạm sử dụng công nghệ cao
Không quan trọng
Chỉ để trang trí
Là hành vi vi phạm
Trách nhiệm của học sinh trong tuyên truyền phòng, chống tệ nạn xã hội gồm:
Tham gia các hoạt động do nhà trường, cộng đồng tổ chức
Không tham gia
Chỉ tuyên truyền trên mạng xã hội
Tổ chức hoạt động trái pháp luật
Nghĩa vụ quân sự là gì?
Nghĩa vụ tự nguyện của công dân phục vụ trong Quân đội nhân dân
Nghĩa vụ vẻ vang của công dân phục vụ trong Quân đội nhân dân
Nghĩa vụ bắt buộc cho một số công dân
Nghĩa vụ chỉ áp dụng cho nam giới
Công dân nào phải thực hiện nghĩa vụ quân sự?
Chỉ công dân nam
Chỉ công dân nữ
Công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ, không phân biệt dân tộc, tôn giáo, trình độ học vấn, nghề nghiệp
Chỉ công dân có trình độ đại học trở lên
Đối tượng đăng ký nghĩa vụ quân sự bao gồm:
Nam đủ 17 tuổi trở lên, nữ đủ 18 tuổi trở lên có ngành, nghề chuyên môn phù hợp với yêu cầu Quân đội
Nam đủ 16 tuổi, nữ đủ 17 tuổi
Chỉ nam đủ 18 tuổi trở lên
Chỉ nữ có chuyên môn kỹ thuật
Công dân nào không được đăng ký nghĩa vụ quân sự?
Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự
Đang học đại học
Là công dân nam 20 tuổi khỏe mạnh
Công dân nữ 19 tuổi có ngành nghề phù hợp
Công dân nào không được đăng ký nghĩa vụ quân sự?
Đang chấp hành hình phạt tù hoặc cải tạo không giam giữ
Công dân khỏe mạnh, đủ tuổi
Công dân có trình độ đại học
Công dân làm nông
Hồ sơ đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu bao gồm:
Phiếu tự khai sức khỏe nghĩa vụ quân sự
Giấy phép lái xe
Hộ chiếu
Giấy chứng nhận kết hôn
Trong hồ sơ đăng ký nghĩa vụ quân sự, công dân phải nộp:
Bản chụp căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy khai sinh
Giấy phép kinh doanh
Bằng tốt nghiệp đại học
Hộ khẩu của cả gia đình
Khi nào Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện ra lệnh gọi công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu?
Tháng 1 hằng năm
Tháng 4 hằng năm
Tháng 6 hằng năm
Tháng 12 hằng năm
Ban Chỉ huy quân sự cấp xã phải gửi lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đến công dân cư trú trước thời hạn:
5 ngày
7 ngày
10 ngày
15 ngày
Công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu tại:
Ban Chỉ huy quân sự cấp xã
Sở Lao động - Thương binh
Trường học
UBND tỉnh
Công dân nữ đủ 18 tuổi muốn đăng ký nghĩa vụ quân sự phải:
Có ngành, nghề chuyên môn phù hợp yêu cầu Quân đội
Bắt buộc phải tốt nghiệp đại học
Phải có kinh nghiệm quân sự
Chỉ cần tuổi là đủ
Đối với công dân đã học cao đẳng, đại học và tạm hoãn gọi nhập ngũ, độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết:
25 tuổi
26 tuổi
27 tuổi
28 tuổi
Thời gian khám sức khỏe cho công dân gọi nhập ngũ là:
1/1-28/2 hằng năm
1/11-31/12 hằng năm
1/6-30/7 hằng năm
1/9-31/10 hằng năm
Hằng năm, công dân được gọi nhập ngũ bao nhiêu lần?
1 lần, vào tháng 2 hoặc 3
2 lần, vào tháng 1 và 7
3 lần, theo nhu cầu
1 lần, vào tháng 12
Công dân nào tạm hoãn gọi nhập ngũ do sức khỏe?
Chưa đủ sức khỏe theo kết luận hội đồng khám sức khỏe
Nam đủ 18 tuổi khỏe mạnh
Nữ 18 tuổi có nghề phù hợp
Công dân đã phục vụ quân đội
Con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80% được:
Miễn gọi nhập ngũ
Tạm hoãn gọi nhập ngũ
Nhập ngũ ngay
Không cần khám sức khỏe
Trường hợp có anh, chị, em ruột đang phục vụ tại ngũ được:
Tạm hoãn gọi nhập ngũ
Miễn gọi nhập ngũ
Nhập ngũ ngay
Không liên quan
Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến xã đặc biệt khó khăn được:
Tạm hoãn gọi nhập ngũ
Miễn gọi nhập ngũ
Nhập ngũ ngay
Không phải nhập ngũ
Thanh niên xung phong được điều động làm việc ở vùng kinh tế đặc biệt khó khăn được:
Tạm hoãn gọi nhập ngũ
Miễn gọi nhập ngũ
Nhập ngũ ngay
Không liên quan
Công dân đang học đại học hệ chính quy được:
Tạm hoãn gọi nhập ngũ
Miễn gọi nhập ngũ
Nhập ngũ ngay
Không cần nhập ngũ
Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng nhất được:
Miễn gọi nhập ngũ
Tạm hoãn gọi nhập ngũ
Nhập ngũ ngay
Phải tình nguyện
Một anh hoặc em trai của liệt sĩ được:
Miễn gọi nhập ngũ
Tạm hoãn gọi nhập ngũ
Nhập ngũ ngay
Không cần khám sức khỏe
Con của thương binh hạng hai, con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên được:
Miễn gọi nhập ngũ
Tạm hoãn gọi nhập ngũ
Nhập ngũ ngay
Người làm công tác cơ yếu (không phải quân nhân, công an) được:
Miễn gọi nhập ngũ
Tạm hoãn gọi nhập ngũ
Nhập ngũ ngay
Phải tham gia nghĩa vụ
Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong làm việc ở vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ 24 tháng trở lên được:
Miễn gọi nhập ngũ
Tạm hoãn gọi nhập ngũ
Nhập ngũ ngay
Chỉ tình nguyện
Nếu công dân tạm hoãn nhập ngũ hết lý do, thì:
Được gọi nhập ngũ
Miễn gọi luôn
Có thể chọn không nhập ngũ
Chuyển sang công an
Công dân nhập ngũ phải đáp ứng tiêu chuẩn:
Lý lịch rõ ràng
Chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật Nhà nước
Đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ
Tất cả đáp án trên
Công dân có một trong gia đình có thiệt hại nặng do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm được:
Tạm hoãn gọi nhập ngũ
Miễn gọi nhập ngũ
Nhập ngũ ngay
Không liên quan
Công dân phục vụ trong lực lượng cảnh sát biển hoặc tham gia Công an nhân dân được coi là:
Miễn nghĩa vụ quân sự
Thực hiện nghĩa vụ quân sự tại ngũ
Tạm hoãn nghĩa vụ quân sự
Không liên quan đến nghĩa vụ quân sự
Ai được công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự trong thời bình?
Dân quân thường trực phục vụ ít nhất 24 tháng
Hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ 12 tháng
Công dân chỉ tham gia tập huấn 1 tuần
Người chưa nhập ngũ
Thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ trong thời bình là:
12 tháng
18 tháng
24 tháng
36 tháng
Trong trường hợp sẵn sàng chiến đấu hoặc thực hiện nhiệm vụ cứu hộ, cứu nạn, thời hạn phục vụ có thể:
Kéo dài nhưng không quá 3 tháng
Kéo dài nhưng không quá 6 tháng
Kéo dài không giới hạn
