Font size
WorksheetsBài 3: Lạm phát – Trắc nghiệm khách quan
Total questions: 45
Worksheet time: 48mins
Sự tăng mức giá chung các hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế (thường tính bằng chỉ số giá tiêu dùng CPI) một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là
tăng trưởng.
lạm phát.
khủng hoảng.
suy thoái.
Chỉ số giá tiêu dùng được viết tắt là
CPI.
KPI.
GDP.
HDI.
Căn cứ vào tỉ lệ, có thể chia lạm phát thành mấy loại hình?
2 loại hình.
3 loại hình.
4 loại hình.
5 loại hình.
Căn cứ vào tỉ lệ lạm phát, mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hàng năm ( 10%≤CPI<1,000% ) được gọi là tình trạng
lạm phát vừa phải.
lạm phát phi mã.
siêu lạm phát.
lạm phát nghiêm trọng.
Tình trạng lạm phát vừa phải được xác định khi
mức độ tăng của giá cả ở một con số hàng năm ( 0%<CPI<10% ).
đồng tiền mất giá nghiêm trọng, nền kinh tế rơi vào trạng thái khủng hoảng.
mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hàng năm ( 10%≤CPI<1000% ).
giá cả tăng lên với tốc độ nhanh, đồng tiền mất giá nghiêm trọng ( 1000%≤CPI ).
Trong điều kiện lạm phát thấp,
giá cả thay đổi chậm, nền kinh tế được coi là ổn định.
giá cả thay đổi nhanh chóng; nền kinh tế cơ bản ổn định.
đồng tiền mất giá một cách nhanh chóng, lãi suất thực tế giảm.
đồng tiền mất giá một cách nghiêm trọng; kinh tế khủng hoảng.
Đọc thông tin sau: Thông tin: Ở Việt Nam, cuối năm 2010, lạm phát 2 con số kéo dài 13 tháng đến tháng 10 năm 2021 khiến CPI tăng 11,75% năm 2010 và 18,3% năm 2011.
Xác định tình trạng lạm phát ở Việt Nam trong giai đoạn 2010 - 2011.
Lạm phát vừa phải.
Lạm phát phi mã.
Siêu lạm phát.
Lạm phát nghiêm trọng.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến lạm phát?
Chi phí sản xuất tăng cao.
Tổng cầu của nền kinh tế tăng.
Giá cả nguyên liệu, nhân công, thuế,... giảm.
Lượng tiền trong lưu thông vượt quá mức cần thiết.
Đọc thông tin sau: Thông tin: Nền kinh tế Việt Nam có độ mở lớn và ngày càng có quan hệ sâu rộng với các nền kinh tế trên thế giới nên biến động giá cả hàng hoá trên thế giới có tác động nhất định đến giá cả và lạm phát trong nước, tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào tổng cầu của bên ngoài. Trong ba tháng cuối năm 2022, kinh tế trong nước có khả năng phục hồi mạnh mẽ hơn, áp lực lạm phát sẽ tiếp tục xu hướng tăng dẫn khi giá nguyên nhiên vật liệu đầu vào trên thế giới và giá sản xuất trong nước đang ngày càng tăng cao.
Xác định nguyên nhân dẫn đến lạm phát theo thông tin đã cho.
Chi phí sản xuất tăng cao.
Tổng cầu của nền kinh tế tăng.
Giá cả nguyên liệu, nhân công, thuế,... giảm.
Lượng tiền trong lưu thông vượt quá mức cần thiết.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hậu quả của lạm phát tới đời sống kinh tế và xã hội?
Giảm quy mô đầu tư, sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
Giá cả hàng hóa cao làm cho mức sống của người dân giảm sút.
Đồng tiền mất giá nghiêm trọng, gây thiệt hại cho người đi vay vốn.
Lạm phát cao, kéo dài có thể gây khủng hoảng kinh tế, chính trị, xã hội.
Để khắc phục tình trạng lạm phát do chi phí đẩy, nhà nước thường ban hành chính sách nào sau đây?
Thu hút vốn đầu tư, giảm thuế.
Cắt giảm chi tiêu ngân sách.
Giảm mức cung tiền.
Tăng thuế.
Nhà nước thường ban hành chính sách nào sau đây để khắc phục tình trạng lạm phát do cầu kéo?
Tăng chi tiêu ngân sách.
Thu hút vốn đầu tư.
Tăng thuế.
Giảm thuế.
Nhận định nào sau đây đúng khi bàn về vấn đề lạm phát?
Giá cả một vài hàng hóa tăng chứng tỏ nền kinh tế đang lạm phát.
Trong thời kì lạm phát tăng cao, người gửi tiền tiết kiệm sẽ bị thiệt.
Tình trạng lạm phát luôn tác động tiêu cực đến nền kinh tế đất nước.
Tình trạng lạm phát không ảnh hưởng gì đến đời sống của người dân.
Nhận định nào sau đây không đúng khi bàn về vấn đề lạm phát?
Giá cả một vài hàng hóa tăng chứng tỏ nền kinh tế đang lạm phát.
Trong thời kì lạm phát tăng cao, người gửi tiền tiết kiệm sẽ bị thiệt.
Tình trạng lạm phát là biểu hiện đồng tiền của quốc gia bị mất giá.
Lạm phát tăng cao có tác động xấu đến đời sống kinh tế và xã hội.
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi: Năm 1985, Việt Nam tiến hành đổi tiền theo Quyết định số 01/HĐBT-TD ngày 13/9/1985. Sau cuộc đổi tiền, nền kinh tế rơi vào tình trạng lạm phát tăng cao: CPI năm 1986 tăng lên 114,7%, năm 1987 là 323,1%, năm 1988 là 393%.
Lạm phát ở Việt Nam trong giai đoạn 1986-1988 thuộc loại hình nào dưới đây?
Lạm phát nghiêm trọng.
Siêu lạm phát.
Lạm phát vừa phải.
Lạm phát phi mã.
Trong nền kinh tế, lạm phát phi mã sẽ làm cho đồng tiền
giữ nguyên giá trị vốn có.
mất giá một cách nhanh chóng.
không bị ảnh hưởng.
Bị khủng hoảng nghiêm trọng.
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi: Theo Tổng cục Thống kê, năm 2021, lạm phát ở Việt Nam được kiểm soát ở mức thấp là 1,84% . Trong bối cảnh áp lực lạm phát toàn cầu ngày càng tăng cao, giá nguyên vật liệu đầu vào cho sản xuất, giá cước vận chuyển liên tục tăng nhưng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân năm 2021 của Việt Nam chỉ tăng 1,84% so với năm trước.
Chỉ số 1,84% ở đoạn văn phản ánh điều gì?
Chỉ số tiêu dùng
Phần trăm tăng thêm
Lạm phát
Mức độ lạm phát
Nguyên nhân chủ yếu làm cho lạm phát toàn cầu tăng, được nêu trong đoạn văn, là gì?
Giá nguyên liệu đầu vào, chi phí sản xuất tăng
Tăng theo áp lực của toàn cầu
Giá cước vận chuyển tăng
Giá nguyên liệu tăng
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi: Theo báo cáo của Chính phủ, từ đầu năm 2022 đến cuối tháng 6, giá xăng dầu được điều chỉnh tăng cao dần. Vận tải là ngành chịu ảnh hưởng nặng nề nhất từ cơn “bão giá” xăng dầu. Một số hãng đã buộc phải tăng giá dịch vụ vận tải. Nghề đi biển, đánh bắt hải sản cũng là một trong những ngành, nghề chịu ảnh hưởng nặng nề không kém từ cơn “bão giá” xăng dầu, thậm chí không ít ngư dân đã phải cho tàu cá nằm bờ vì chi phí dầu lên quá cao. Cùng với đó, hàng loạt hệ thống dịch vụ ăn uống phải đóng cửa, hoặc thu hẹp hoạt động do chi phí đầu vào tăng mạnh, trong khi hoạt động kinh doanh trực tuyến bị ảnh hưởng nặng do giá chuyển hàng tăng cao.
Nguyên nhân dẫn đến lạm phát theo đoạn văn trên thuộc yếu tố nào?
Do chi phí kéo
Do chi phí đẩy
Do cung lớn hơn cầu
Do cung nhỏ hơn cầu
Ngành nào chịu ảnh hưởng nặng nề nhất từ cơn “bão giá” xăng dầu theo đoạn văn?
Vận tải
Đánh bắt hải sản
Du lịch
Hàng không
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi: Trong năm 2023, CPI tháng Một tăng cao với 4,89% , áp lực lạm phát rất lớn nhưng sau đó đã giảm dần, đến tháng Sáu mức tăng chỉ còn 2% , đến tháng Mười Hai tăng 3,58% , bình quân cả năm 2023 lạm phát ở mức 3,25% , đạt mục tiêu Quốc hội đề ra. Kết quả này có được là nhờ nhiều giải pháp được triển khai như: giảm mặt bằng lãi suất cho vay, ổn định thị trường ngoại hối, thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công; triển khai các gói tín dụng hỗ trợ các ngành, lĩnh vực; giảm thuế môi trường với nhiên liệu bay,... Theo đó, thị trường các mặt hàng thiết yếu không có biến động bất thường, nguồn cung được đảm bảo. Ngoài ra, giá một số mặt hàng giảm theo giá thế giới cũng góp phần giúp giảm áp lực lạm phát như giá xăng dầu bình quân năm 2023 giảm 11,02% so với năm 2022, giá gas giảm 6,94% . Vì vậy, năm 2023 Việt Nam đã thành công trong kiểm soát lạm phát.
Thông tin trên đề cập đến loại hình lạm phát nào?
Siêu lạm phát
Lạm phát vừa phải
Lạm phát phi mã
Lạm phát thấp
Nguyên nhân chủ yếu giúp Việt Nam kiểm soát lạm phát năm 2023 theo đoạn văn là gì?
Do nhu cầu của người dân giảm
Nhà nước đưa ra nhiều biện pháp hữu hiệu, kịp thời
Do sự hỗ trợ từ nước ngoài
Do chi phí sản xuất đầu vào giảm
Sau khi kiểm soát được lạm phát như mô tả, xu hướng chung của giá cả các mặt hàng năm 2023 ở Việt Nam là gì?
Giảm
Tăng
Ổn định
Giữ nguyên
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi: Để kiềm chế lạm phát, căn cứ vào tờ trình của Chính phủ, Quốc hội đã quyết định giảm mức thuế BVMT 1,700 đồng/lít so với mức trần từ ngày 1/1/2023, sẽ góp phần làm giảm giá bán lẻ dầu mazut, dầu nhờn (bao gồm cả phần giảm thuế GTGT) tương ứng là 1,870 đồng/lít. Đối với mỡ nhờn: với việc giảm mức thuế BVMT 1,700 đồng/kg so với mức trần từ ngày 1/1/2023 sẽ góp phần làm giảm giá bán lẻ mỡ nhờn (bao gồm cả phần giảm thuế GTGT) tương ứng là 1,870 đồng/kg.
Theo đoạn văn, việc giảm giá các mặt hàng là do nhu cầu của người dân giảm.
Đúng
Sai
Theo đoạn văn, Nhà nước sử dụng thuế để kiềm chế lạm phát.
Đúng
Sai
Theo đoạn văn, Quốc hội là cơ quan ra quyết định giảm mức thuế.
Đúng
Sai
Theo đoạn văn, việc giảm giá chỉ là tạm thời.
Đúng
Sai
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi: Năm 1985, chỉ số CPI tăng đến 92% , năm 1986 lên tới 775% , nền kinh tế bước vào thời kỳ lạm phát dữ dội với tỷ lệ tăng ba con số kéo dài trong 2 năm tiếp theo. Phân phối lưu thông trong thời gian rối ren, diễn biến theo chiều hướng xấu. Giá cả biến động phức tạp. Đồng tiền mất giá nhanh, tâm lý người tiêu dùng không muốn giữ tiền mặt, tìm cách mua hàng dự trữ để đảm bảo, làm tăng thêm tình trạng căng thẳng về hàng hoá vốn đã thiếu so với nhu cầu.
Mức độ lạm phát nêu trên thể hiện lạm phát phi mã.
Đúng
Sai
Trong thời kỳ lạm phát phi mã, giá cả giữ ổn định.
Đúng
Sai
Lạm phát phi mã làm cho đồng tiền bị mất giá.
Đúng
Sai
Tình hình hàng hóa trong giai đoạn 1985–1986 được bình ổn.
Đúng
Sai
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi: Cuối năm 2010, lạm phát hai con số kéo dài 13 tháng đến tháng 10/2011 khiến CPI tăng 11,75% năm 2010 và 18,13% năm 2011. Trước tình hình đó, Chính phủ và các cấp, các ngành đã triển khai quyết liệt đồng bộ các giải pháp kiềm chế và kiểm soát lạm phát nên chỉ số giá tiêu dùng giảm xuống mức một con số ( 6,81% năm 2012; 6,04% năm 2013...). Đây là lạm phát cao trong những năm qua và là một trong những nhân tố quan trọng góp phần đưa kinh tế vĩ mô Việt Nam dần đi vào ổn định.
Lạm phát vừa phải sẽ kích thích sản xuất kinh doanh phát triển.
Đúng
Sai
Đọc đoạn văn sau rồi trả lời câu hỏi. Theo báo cáo của chính phủ, từ đầu năm 2022 đến cuối tháng 6, giá xăng dầu được điều chỉnh tăng cao dần. Vận tải là ngành chịu ảnh hưởng nặng nề nhất từ cơn "bão giá" xăng dầu. Một số hãng đã buộc phải tăng giá dịch vụ vận tải. Nghề đi biển, đánh bắt hải sản cũng là một trong những ngành, nghề chịu ảnh hưởng nặng nề không kém từ cơn "bão giá" xăng dầu, thậm chí không ít ngư dân đã phải cho tàu cá nằm bờ vì chi phí dầu lên quá cao. Cùng với đó, hàng loạt hệ thống dịch vụ ăn uống phải đóng cửa, hoặc thu hẹp hoạt động do chi phí đầu vào tăng mạnh, trong khi hoạt động kinh doanh trực tuyến bị ảnh hưởng nặng do giá chuyến hàng tăng cao.
Dựa vào đoạn văn, chọn tất cả các phát biểu đúng.
Chi phí dầu vào tăng là một trong những nguyên nhân dẫn đến lạm phát.
Giá xăng dầu tăng khiến ngành vận tải chịu thiệt hại nặng nề nhất.
Giá cả tăng làm cho kinh tế phát triển nhanh hơn.
Kinh doanh trực tuyến không bị ảnh hưởng bởi cơn bão giá xăng dầu.
Đọc đoạn văn sau rồi trả lời câu hỏi. Trong năm 2023, CPI tháng Một tăng cao với 4,89%, áp lực lạm phát rất lớn nhưng sau đó đã giảm dần, đến tháng Sáu mức tăng chỉ còn 2%, đến tháng Mười Hai tăng 3,58%, bình quân cả năm 2023 lạm phát ở mức 3,25%, đạt mục tiêu Quốc hội đề ra. Có được kết quả như vậy là do trong năm nhiều giải pháp được tích cực triển khai như: Giảm mặt bằng lãi suất cho vay, ổn định thị trường ngoại hối, thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công; triển khai các gói tín dụng hỗ trợ các ngành, lĩnh vực; giảm thuế môi trường với nhiên liệu bay...... Theo đó, thị trường các mặt hàng thiết yếu không có biến động bất thường, nguồn cung được đảm bảo. Ngoài ra, giá một số mặt hàng giảm theo giá thế giới cũng đã góp phần giúp giảm áp lực lạm phát như giá xăng dầu bình quân năm 2023 giảm 11,02% so với năm 2022, giá gas giảm 6,94%. Vì vậy, năm 2023 Việt Nam đã thành công trong kiểm soát lạm phát.
Dựa vào đoạn văn, chọn tất cả các phát biểu đúng.
Chỉ số lạm phát 3,25% thể hiện mức lạm phát vừa phải.
Khi lạm phát ở mức vừa phải, nền kinh tế không có nhiều biến động.
Nhu cầu tiêu dùng của người dân tăng cao giúp kiềm soát lạm phát.
Giá cả thế giới không ảnh hưởng đến giá cả ở nước ta.
Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm được gọi là gì?
thất nghiệp.
sa thải.
giải nghệ.
bỏ việc.
Tình trạng thất nghiệp xuất hiện khi người lao động thay đổi công việc hoặc chờ ở, chưa tìm được việc làm mới được gọi là
thất nghiệp tạm thời.
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp chu kì.
thất nghiệp tự nguyện.
Tình trạng thất nghiệp xảy ra do người lao động mong muốn làm việc nhưng không thể tìm kiếm được việc làm được gọi là
thất nghiệp tự nguyện.
thất nghiệp không tự nguyện.
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp tạm thời.
Xác định loại hình thất nghiệp được đề cập đến trong trường hợp sau: Trường hợp. Ông B không đáp ứng được yêu cầu của việc làm mới khi doanh nghiệp chuyển đổi sang quy trình sản xuất hiện đại nên phải nghỉ việc.
Thất nghiệp tạm thời.
Thất nghiệp cơ cấu.
Thất nghiệp chu kì.
Thất nghiệp tự nguyện.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân chủ quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp?
Người lao động thiếu kĩ năng làm việc.
Người lao động bị sa thải do vi phạm kỉ luật.
Tự thôi việc do không hài lòng với công việc đang có.
Sự mất cân đối giữa cung và cầu trên thị trường lao động.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân khách quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp?
Sự mất cân đối giữa lượng cung và cầu trên thị trường lao động.
Người lao động thiếu chuyên môn, nghiệp vụ và kĩ năng làm việc.
Nền kinh tế suy thoái nên các doanh nghiệp thu hẹp quy mô sản xuất.
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch nên đặt ra yêu cầu mới về chất lượng lao động.
Tình trạng thất nghiệp để lại hậu quả như thế nào đối với mỗi cá nhân?
Thu nhập giảm hoặc không có, đời sống gặp nhiều khó khăn.
Lợi nhuận giảm hoặc thua lỗ, buộc phải thu hẹp quy mô sản xuất.
Lãng phí nguồn lực, làm cho nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái.
Phát sinh nhiều tệ nạn xã hội; trật tự, an ninh xã hội không ổn định.
Xác định loại hình thất nghiệp được đề cập đến trong trường hợp sau: Trường hợp. Doanh nghiệp A tạm ngừng sản xuất do thiếu đơn hàng, chị P phải nghỉ việc và không tìm được việc làm khác trong tình hình kinh tế thành phố đang đình trệ. Chị mong chờ doanh nghiệp A hồi phục sản xuất, tuyển dụng lại lao động tạm nghỉ việc để chị lại có được việc làm như trước.
Thất nghiệp tạm thời.
Thất nghiệp cơ cấu.
Thất nghiệp chu kì.
Thất nghiệp tự nguyện.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp?
Hoàn thiện thể chế về thị trường lao động, thực hiện đúng pháp luật về lao động.
Khuyến khích các cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh mở rộng hoạt động sản xuất.
Thực hiện chính sách an sinh xã hội, chính sách giải quyết việc làm cho người lao động.
Nghiêm cấm doanh nghiệp nước ngoài đầu tư nhằm bảo vệ các doanh nghiệp trong nước.
Trong trường hợp dưới đây, nhà nước đã thực hiện chính sách nào để kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp? Trường hợp. Nền kinh tế thực hiện quá trình chuyển đổi số sẽ làm cho một bộ phận người lao động không đáp ứng được yêu cầu của công việc mới, họ không có việc làm, không có thu nhập và gia tăng tình trạng thất nghiệp trong xã hội. Nhà nước cần hỗ trợ kinh phí đào tạo và tái đào tạo người lao động, khuyến khích và hỗ trợ khởi nghiệp tự tạo việc làm, cải thiện dịch vụ thị trường lao động.
Trợ cấp cho người lao động bị thất nghiệp/ người lao động đang tạm thời ngừng việc.
Nghiêm cấm doanh nghiệp nước ngoài đầu tư nhằm bảo vệ các doanh nghiệp trong nước.
Hỗ trợ doanh nghiệp khôi phục, phát triển sản xuất thông qua chính sách tài khóa, tiền tệ.
Hỗ trợ kinh phí đào tạo và tái đào tạo người lao động; khuyến khích và hỗ trợ khởi nghiệp.
Tình trạng thất nghiệp xảy ra do người lao động không muốn làm việc vì điều kiện làm việc và mức lương chưa phù hợp với họ được gọi là
thất nghiệp tự nguyện.
thất nghiệp không tự nguyện.
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp tạm thời.
Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi. Kinh tế Việt Nam khởi sắc, tăng trưởng kinh tế đạt 7,08% so với 2017 - mức tăng cao nhất trong 11 năm qua. Chất lượng tăng trưởng và đầu tư kinh doanh được cải thiện, doanh nghiệp thành lập mới tăng mạnh. Nền tảng kinh tế vĩ mô từng bước được củng cố và tăng cường, tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm có xu hướng giảm dần. Tỷ lệ thất nghiệp còn 2,19%. Từ năm 2020 đến 2021, do dịch Covid 19 ảnh hưởng nghiêm trọng đến mọi nền kinh tế, đặc biệt là trong quý 3 năm 2021 nhiều địa phương có vai trò trọng điểm về kinh tế phải thực hiện giãn cách xã hội kéo dài để phòng chống dịch bệnh, tỷ lệ thất nghiệp năm 2021 lên đến 3,2%, khiến cho tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2021 giảm so với năm 2020.
Theo đoạn thông tin, thất nghiệp đã tác động đến nền kinh tế thế nào?
Trật tự xã hội không ổn định.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm.
Hiện tượng bãi công tăng lên.
Phát sinh nhiều tệ nạn xã hội; trật tự, an ninh xã hội không ổn định.
Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức nào?
thất nghiệp tạm thời.
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp chu kì.
thất nghiệp tự nguyện.
Để tìm được việc làm phù hợp với bản thân, học sinh cần trang bị cho mình những gì?
Kiến thức chuyên ngành về kinh tế.
Chỉ ưu tiên học về các chuyên ngành của mình.
Không quan tâm đến xu thế của thị trường việc làm.
Kiến thức cơ bản về nghề nghiệp, trau dồi kĩ năng, nắm được xu thế của thị trường việc làm.
Về mặt xã hội, khi thất nghiệp tăng cao sẽ gián tiếp dẫn đến phát sinh nhiều
công ty mới thành lập.
tệ nạn xã hội tiêu cực.
hiện tượng xã hội tốt.
nhiều người thu nhập cao.
Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: Do tác động của khủng hoảng kinh tế, công ty Z lên kế hoạch tinh giảm và tinh gọn một số bộ phận. Chị H sau khi viết đơn xin nghỉ việc và được nhận trợ cấp, chị đã dùng số tiền đó để mở một cửa hàng tạp hóa công việc dần đi vào ổn định. Chị M sau khi nghỉ việc đã nộp đơn lên cơ quan chức năng và được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định. Anh L, vốn là thợ có tay nghề cao sau khi nghỉ việc đã nộp đơn vào công ty P, trong lúc chờ ký hợp đồng anh tranh thủ đi du lịch cùng gia đình kết hợp tìm kiếm cơ hội kinh doanh. Chị Q sau khi nghỉ việc tại công ty X đã được công ty T nhận vào làm việc và trải qua thời gian tập sự 3 tháng trước khi ký hợp đồng chính thức.
Những ai dưới đây đang ở trong tình trạng thất nghiệp?
Chị H và chị M.
Anh L và chị Q.
Chị M và anh L.
Chị Q và chị H.
Nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp của chị H và chị M là
Bị đuổi việc do vi phạm kỷ luật.
Do thiếu kỹ năng làm việc.
Do không hài lòng với công việc hiện tại.
Do cơ sở kinh doanh cắt giảm nhân sự.
Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: Theo thống kê của Sở Y tế tỉnh N, số sinh viên theo học các ngành Dược, Điều dưỡng ở các hệ cao đẳng, trung cấp tốt nghiệp hàng năm rất lớn. Tuy nhiên mỗi năm, tỉnh chỉ bố trí được chỗ làm với số lượng có hạn cho đối tượng này nên nhiều sinh viên ra trường bị thất nghiệp. Trong khi đó, tỉnh rất cần các bác sĩ có chuyên môn cao nhưng lại khó tuyển dụng.
Nguyên nhân dẫn đến tình trạng thất nghiệp trong trường hợp trên là do yếu tố nào dưới đây?
Do không hài lòng với công việc.
Do vi phạm kỷ luật lao động.
Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.
Do mất cân đối cung cầu lao động.
Nguyên nhân Sở Y tế tỉnh N thiếu bác sĩ có chuyên môn cao là
Do điều kiện làm việc của Sở kém.
Do sinh viên theo học Đại học chưa nhiều.
Do sinh viên muốn làm việc tại các thành phố lớn.
Do chưa có các chế độ đãi ngộ tốt.
Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: Trên địa bàn huyện X, gia đình anh H và vợ là chị D, do kinh tế khó khăn, anh H quyết định đưa cả gia đình về quê sinh sống. Sau khi tìm hiểu một số công ty, anh H quyết định nộp hồ sơ xin việc vào một số công ty trên địa bàn. Chị D vốn là giáo viên mầm non, sau khi chuyển về quê, chị xin vào làm tạp vụ tại một cơ sở sản xuất kinh doanh với mức lương thấp nên chị chưa muốn đi làm. Bố anh là ông K năm nay 55 tuổi, đã làm cho một công ty sản xuất ôtô gần 30 năm. Vì có trình độ tay nghề cao nên khi doanh nghiệp tái cơ cấu, ông K tiếp tục làm việc đến khi về hưu. Em trai anh H là anh Y là kỹ sư công nghệ thông tin cho một công ty cổ phần nước ngoài.
Những ai dưới đây đang ở trong tình trạng thất nghiệp?
Anh H, chị D.
Ông K, chị H.
anh Y, chị H, ông D.
Chị D, ông K, anh H.
Tình trạng thất nghiệp của chị D được gọi là thất nghiệp
tự nguyện.
cơ cấu.
tạm thời.
chu kỳ.
Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: Sau khi tốt nghiệp Đại học, anh D làm hồ sơ dự tuyển vào một công ty. Anh không được nhận vào làm việc do không đáp ứng được nhiều yêu cầu của công ty. Còn chị H sau khi ra trường đã nộp hồ sơ năng lực để dự tuyển vào công ty X và được nhận vào thử việc 3 tháng. Sau 3 tháng do hạn chế về năng lực chị H không được công ty ký hợp đồng chính thức nên đã chủ động đi tìm công việc mới.
Anh D bị thất nghiệp do anh chưa muốn đi làm.
Đúng
Sai
Tình trạng thất nghiệp của anh D được gọi là thất nghiệp tạm thời.
Đúng
Sai
Anh D và chị H đều đang thất nghiệp.
Đúng
Sai
Nguyên nhân chị H bị thất nghiệp thuộc nhóm nguyên nhân chủ quan.
Đúng
Sai
Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: Công ty B do chậm ứng dụng công nghệ hiện đại vào sản xuất nên sản phẩm làm ra không có sức cạnh tranh, hàng hóa không bán được dẫn đến hoạt động sản xuất bị đình trệ. Điều này khiến hàng ngàn người lao động trong công ty bị mất việc, đời sống khó khăn, ảnh hưởng đến chất và tinh thần; mất phương hướng trong tìm kiếm sinh kế.
Công nhân công ty B bị thất nghiệp do không đáp ứng được yêu cầu của công ty.
Đúng
Sai
Hàng hóa không bán được là do mẫu mã không phù hợp.
Đúng
Sai
Nguyên nhân thất nghiệp của công nhân công ty B là nguyên nhân khách quan.
Đúng
Sai
Công nhân bị mất việc ảnh hưởng đến kinh tế cá nhân, gia đình và xã hội.
Đúng
Sai
Đoạn văn: "... tại một cơ sở sản xuất kinh doanh với mức lương rất thấp nên chưa muốn đi làm. Bố anh M năm nay 55 tuổi đã làm cho một công ty sản xuất ô tô 30 năm. Khi doanh nghiệp này thay đổi cơ cấu sử dụng lao động để lắp ráp ô tô, ông đã bị mất việc. Em trai anh là kĩ sư công nghệ thông tin cho một công ty có vốn đầu tư nước ngoài."
Dựa trên đoạn văn, khẳng định: "Chị H tự nguyện thất nghiệp."
Đúng
Sai
Dựa trên đoạn văn, khẳng định: "Nguyên nhân thất nghiệp của bố anh M là nguyên nhân chủ quan."
Đúng
Sai
Dựa trên đoạn văn, khẳng định: "Anh M đang bị thất nghiệp."
Đúng
Sai
Dựa trên đoạn văn, khẳng định: "Tình trạng thất nghiệp của M là không tự nguyện."
Đúng
Sai
Đoạn văn: "Trên địa bàn huyện X, gia đình anh H và vợ là chị D, do kinh tế khó khăn, anh H quyết định đưa cả gia đình về quê sinh sống. Sau khi tìm hiểu một số công ty, anh H quyết định nộp hồ sơ xin việc vào một số công ty trên địa bàn nhưng chưa được chấp nhận. Chị D vốn là giáo viên mầm non, sau khi chuyển về quê, chị xin vào làm tạp vụ tại một cơ sở sản xuất kinh doanh với mức lương thấp nên chị chưa muốn đi làm. Bố anh là ông K năm nay 55 tuổi, đã làm cho một công ty sản xuất ô tô gần 30 năm. Vì có trình độ tay nghề cao nên khi doanh nghiệp tái cơ cấu, ông K tiếp tục làm việc đến khi về hưu. Em trai anh H là kĩ sư công nghệ thông tin cho một công ty có vốn nước ngoài."
Dựa trên đoạn văn, khẳng định: "Anh Y và anh H thất nghiệp do vi phạm kỉ luật lao động."
Đúng
Sai
Dựa trên đoạn văn, khẳng định: "Anh H và ông K là những người đang có việc làm."
Đúng
Sai
Dựa trên đoạn văn, khẳng định: "Anh H và chị D là những người đang thất nghiệp."
Đúng
Sai
Dựa trên đoạn văn, khẳng định: "Chị D thất nghiệp tự nguyện."
Đúng
Sai
Đoạn văn: "Theo thống kê của Sở Y tế tỉnh N, số sinh viên theo học các ngành Dược, Điều dưỡng ở các hệ cao đẳng, trung cấp tốt nghiệp hằng năm rất lớn. Tuy nhiên mỗi năm, tỉnh chỉ bố trí được chỗ làm với số lượng có hạn cho đối tượng này nên nhiều sinh viên ra trường bị thất nghiệp. Trong khi đó, tỉnh rất cần các bác sĩ có chuyên môn cao nhưng lại khó tuyển dụng."
Dựa trên đoạn văn, khẳng định: "Sinh viên ngành Dược, Điều dưỡng hệ cao đẳng, trung cấp thất nghiệp là do không hài lòng với công việc."
Đúng
Sai
Dựa trên đoạn văn, khẳng định: "Sinh viên ngành Điều dưỡng hệ Đại học thất nghiệp do vi phạm kỷ luật lao động."
Đúng
Sai
Dựa trên đoạn văn, khẳng định: "Tỉnh N không tuyển dụng các bác sĩ có chuyên môn cao."
Đúng
Sai
Dựa trên đoạn văn, khẳng định: "Sinh viên ngành Dược, Điều dưỡng hệ cao đẳng, trung cấp thất nghiệp là do mất cân đối cung cầu lao động."
Đúng
Sai
