Worksheetstổng hợp địa cuối kì 1
Total questions: 91
Worksheet time: 53mins
Về dân số 2023 (100,3 triệu người) a) Dân số vẫn tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn. (Đ) - Vì nông thôn chiếm 61,9%.
Dân số vẫn tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn.
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên có xu hướng giảm và còn khá thấp.
Nguyên nhân dẫn đến tỉ suất gia tăng giảm chủ yếu do chính sách dân số và trình độ phát triển.
Mặc dù gia tăng giảm nhưng dân số vẫn tăng lên do quy mô dân số lớn.
Về việc làm 2021 a) Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm giữa thành thị và nông thôn có sự khác nhau. (Đ)
Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm giữa thành thị và nông thôn có sự khác nhau.
Ở thành thị tỉ lệ thiếu việc làm cao hơn tỉ lệ thất nghiệp.
Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn cao do tính mùa vụ.
Biện pháp chủ yếu để giải quyết thất nghiệp thành thị là đẩy mạnh công nghiệp và dịch vụ.
Bảng số liệu trình độ chuyên môn a) Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo có xu hướng giảm. (S)
Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo có xu hướng giảm.
Tỉ lệ lao động chưa qua đào tạo có xu hướng tăng.
Chất lượng lao động ngày càng tăng phù hợp yêu cầu hiện đại hóa.
Lao động chưa qua đào tạo chiếm tỉ lệ lớn do nước ta xuất phát điểm thấp.
Về đô thị hóa (36,2% dân số, đóng góp 70% GDP) a) Các đô thị tập trung lao động trình độ cao nên tạo năng suất cao. (Đ)
Về đô thị hóa (36,2% dân số, đóng góp 70% GDP)
Các đô thị tập trung lao động trình độ cao nên tạo năng suất cao.
Đô thị tạo khối lượng việc làm lớn, nâng cao chất lượng cuộc sống.
Đô thị đông dân gây cản trở phát triển do vấn đề môi trường - xã hội.
Cơ cấu lao động đô thị chuyển dịch chủ yếu do nguồn lao động đông.
Về dân số
Nước ta có cơ cấu dân số vàng và dân số già.
Dân số vàng đặt ra thách thức về chất lượng lao động chưa cao.
Cơ cấu dân số xu hướng già hóa chủ yếu do y tế phát triển, mức sống tăng.
Để tận dụng "dân số vàng", cần giải quyết việc làm và chính sách dân số.
Về thất nghiệp (năm 2022)
Tỉ lệ thất nghiệp giữa thành thị và nông thôn bằng nhau.
Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn cao hơn thành thị.
Ở nông thôn, thất nghiệp thấp hơn vì đặc điểm hoạt động sản xuất.
Tỉ lệ thất nghiệp thành thị cao hơn là do dân số tập trung ở thành thị.
Các cao nguyên badan xếp tầng... phân bố chủ yếu ở miền:
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.
Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
Trung du và miền núi phía Bắc.
Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
Vào nửa cuối mùa hạ gió mùa Tây Nam gây mưa ở:
Nam Bộ.
Tây Nguyên và Nam Bộ.
Phía Nam đèo Hải Vân.
Trên cả nước.
Nguyên nhân tạo nên sự phân hóa khí hậu theo Bắc – Nam ở nước ta là:
Sự di chuyển của dải hội tụ từ Bắc vào Nam...
Sự tăng lượng bức xạ Mặt Trời đồng thời với sự giảm sút ảnh hưởng của khối khí lạnh...
Góc nhập xạ tăng... tác động mạnh mẽ của gió mùa Đông Bắc...
Độ cao vùng Nam, càng gần xích đạo...
Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác với Tây Bắc ở điểm:
Mùa đông bớt lạnh nhưng khô hơn.
Mùa hạ đến sớm, đôi khi có gió Tây, lượng mưa giảm.
Mùa đông lạnh đến sớm hơn các vùng núi thấp.
Khí hậu lạnh chủ yếu do độ cao của địa hình.
Địa phương nào có kiểu khí hậu lệch pha so với tính chất chung cả nước?
ĐBSCL.
Duyên hải miền Trung.
Tây Nguyên.
ĐBSH.
Đai cao nào không có ở miền núi nước ta?
Ôn đới gió mùa trên núi.
Nhiệt đới chân núi.
Nhiệt đới gió mùa chân núi.
Cận nhiệt đới gió mùa trên núi.
Nhóm đất có diện tích lớn trong đai nhiệt đới gió mùa chân núi là:
Đất đồng bằng.
Đất feralit có mùn.
Đất feralit vùng đồi núi thấp.
Đất mùn núi cao.
Chế độ nước thất thường, lũ muộn vào thu đông là đặc điểm sông ngòi miền:
Tây Bắc Bộ.
Đông Bắc Bộ.
Trung Bộ.
Nam Bộ.
So với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ, khí hậu miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có:
Mùa đông lạnh.
Mùa đông lạnh nhất nước.
Tính chất nhiệt đới tăng dần.
Tính chất nhiệt đới giảm dần.
Đặc điểm địa hình KHÔNG ĐÚNG của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ:
Hướng núi chính là Tây Bắc – Đông Nam.
Đồng bằng mở rộ
Đặc điểm địa hình KHÔNG ĐÚNG của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ:
Hướng núi chính là Tây Bắc – Đông Nam.
Đồng bằng mở rộng.
Nhiều núi đá vôi và hang động.
Đồi núi thấp chiếm ưu thế.
Giải pháp chống xói mòn trên đất dốc của vùng núi là:
Đẩy mạnh trồng cây lương thực.
Áp dụng tổng hợp các biện pháp thủy lợi, canh tác nông – lâm nghiệp.
Phát triển mô hình kinh tế hộ gia đình.
Đẩy mạnh mô hình kinh tế trang trại.
Làm thu hẹp diện tích rừng, làm nghèo tính đa dạng sinh học chủ yếu do:
Cháy rừng và thiên tai.
Dịch bệnh.
Khai thác bừa bãi và phá rừng.
Chiến tranh.
Hoạt động nông nghiệp nào dễ dẫn tới ô nhiễm đất?
Đẩy mạnh thâm canh.
Trồng lúa nước làm đất bị lầy.
Sử dụng thuốc trừ sâu, phân hóa học.
Canh tác không hợp lý trên đất dốc.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho đất đai nước ta dễ bị suy thoái là do:
Địa hình đồi núi thấp, mưa lớn theo mùa.
Chế độ mưa phân hóa theo mùa, độ dốc địa hình.
Nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, địa hình nhiều đồi núi.
Địa hình đồi núi, đất đá vụn bở, dễ bóc mòn.
Trở ngại lớn nhất trong việc sử dụng tài nguyên nước vào mục đích sản xuất:
Phân bố lượng nước không đều giữa các vùng.
Nước ngọt ở nhiều vùng bị nhiễm mặn, phèn.
Phân bố lượng nước chênh lệch lớn giữa các mùa.
Môi trường nước ở cửa sông ngày càng ô nhiễm.
Vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta là:
Đồng bằng sông Hồng.
ĐBSCL.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Phân bố dân cư nước ta hiện nay:
Đồng đều ở các vùng kinh tế.
Gắn liền với trình độ phát triển kinh tế.
Rất phù hợp với sự phân bố tài nguyên.
Tập trung đông đúc ở những đảo xa bờ.
Phát biểu nào sau đây ĐÚNG về dân số nước ta hiện nay?
Tăng dần tỉ trọng nhóm 0-14 tuổi.
Cơ cấu dân số có xu hướng trẻ hóa rất nhanh.
Không còn tình trạng mất cân bằng giới tính.
Tỉ số giới tính khác nhau giữa các nhóm tuổi.
Dân cư nông thôn nước ta hiện nay:
Tham gia nhiều ngành công nghiệp.
Tỉ trọng tăng trong cơ cấu dân số.
Chất lượng đồng đều ở các độ tuổi.
Tỉ lệ thiếu việc làm ở mức rất thấp.
Cơ cấu dân số theo độ tuổi nước ta hiện nay có đặc điểm:
Cơ cấu dân số già, tỉ lệ trên tuổi lao động cao.
Cơ cấu dân số trẻ, độ tuổi dưới lao động tăng.
Kết thúc dân số trẻ và ở thời kì dân số vàng.
Cơ cấu dân số ổn định, ít biến động theo tuổi.
Phân bố dân cư không hợp lí đã ảnh hưởng như thế nào đến kinh tế?
Khó khăn khai thác tài nguyên, nâng cao mức sống.
Gây ô nhiễm môi trường tất cả các vùng.
Khó khăn vấn đề việc làm và nhà ở.
Làm giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế.
Dân số nước ta hiện nay:
Quy mô lớn, phân bố rất hợp lý.
Phân bố đồng đều, tăng chậm.
Đông, cơ cấu tuổi thay đổi nhanh.
Tăng nhanh, ít thành phần dân tộc.
Tỉ suất gia tăng giảm, dân số đang già hóa chủ yếu do:
Độ tuổi sinh đẻ giảm, kinh tế phát triển.
Tỉ suất sinh giảm, tỉ suất tử tăng.
Kinh tế phát triển, mức sống tăng và chính sách dân số.
Tâm lí ngại sinh con.
Cơ cấu lao động phân theo ngành đang chuyển dịch theo hướng:
Giảm nông-lâm-ngư; tăng công nghiệp-xây dựng và dịch vụ.
Tăng nông-lâm-ngư; giảm công nghiệp.
Tăng lao động tất cả các ngành.
Giảm lao động nông-lâm-ngư và công nghiệp; tăng dịch vụ.
Việc đẩy mạnh phát triển công nghiệp ở nông thôn nhằm:
Khai thác hiệu quả tài nguyên và sử dụng tối đa lao động.
Hạn chế di dân tự do.
Chuyển quỹ đất nông nghiệp thành đất thổ cư.
Giảm tỉ lệ sinh ở nông thôn.
Nhiều thành phần dân tộc giúp nước ta có thuận lợi chủ yếu nào?
Dân số đông, nguồn lao động dồi dào.
Nguồn lao động dồi dào, thị trường rộng lớn.
Có sự đa dạng về văn hóa, phong tục, tập quán.
Lao động trẻ nhưng có nhiều kinh nghiệm.
Phát biểu nào KHÔNG ĐÚNG về đặc điểm lao động nước ta?
Nguồn lao động dồi dào và tăng nhanh.
Đội ngũ công nhân kĩ thuật lành nghề thiếu nhiều.
Chất lượng lao động ngày càng nâng lên.
Lực lượng lao động có trình độ cao đông đảo.
Lao động nước ta chuyển từ khu vực nhà nước sang khu vực khác vì:
Khu vực nhà nước làm ăn không hiệu quả.
Kinh tế nước ta đang chuyển sang cơ chế thị trường.
Tác động của công nghiệp hóa.
Nước ta thực hiện kinh tế mở, thu hút đầu tư.
Lao động nước ta hiện nay:
Phân bố đồng đều giữa nông thôn và thành thị.
Thất nghiệp được giải quyết triệt để.
Có sự thay đổi tỉ lệ giữa các khu vực kinh tế.
Năng suất cao ngang khu vực Đông Á.
Biện pháp quan trọng nhất nâng cao chất lượng nguồn lao động:
Tăng xuất khẩu lao động.
Thúc đẩy phân bố lao động giữa các vùng.
Có kế hoạch giáo dục và đào tạo hợp lý.
Đẩy mạnh y tế nâng cao thể trạng.
Biện pháp chủ yếu giải quyết thất nghiệp ở thành thị:
Xây dựng nhà máy quy mô lớn.
Phân bố lại lực lượng lao động toàn quốc.
Đẩy mạnh phát triển hoạt động công nghiệp, dịch vụ.
Phát triển làng nghề truyền thống.
Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế thay đổi chủ yếu do:
Chuyên môn hóa lao động.
Công nghiệp hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế thay đổi chủ yếu do:
Chuyên môn hóa lao động.
Công nghiệp hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Hiện đại hóa, thu hút đầu tư.
Đô thị hóa, phát triển dịch vụ.
Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị cao hơn nông thôn chủ yếu do:
Lao động tập trung đông, cơ cấu kinh tế chậm chuyển dịch.
Cơ cấu kinh tế chưa đa dạng.
Trình độ lao động còn thấp.
Dân số tập trung đông, ngành dịch vụ chưa phát triển.
Thu nhập của dân cư nông thôn ngày càng cao chủ yếu do:
Tăng cường cơ giới hóa sản xuất.
Đa dạng hoạt động sản xuất và lao động cần cù.
Tăng cường cơ giới hóa và đa dạng hóa ngành sản xuất.
Có nhiều kinh nghiệm sản xuất.
Năng suất lao động ở thành thị cao hơn nông thôn chủ yếu do:
Trình độ lao động, tính chất nền kinh tế, ứng dụng công nghệ.
Chất lượng lao động cao.
Công nghiệp và dịch vụ phát triển.
Cơ sở vật chất kĩ thuật và hạ tầng tốt.
Đô thị hóa ở nước ta hiện nay:
Tỉ lệ dân thành thị xu hướng tăng.
Phân bố đô thị đều giữa các vùng.
Trình độ đô thị hóa ở mức rất cao.
Chỉ xuất hiện các đô thị ven biển.
Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị những năm qua:
Cả hai đều tăng.
Số dân tăng, tỉ lệ giảm.
Số dân giảm, tỉ lệ tăng.
Cả hai đều giảm.
Căn cứ vào tiêu chí nào để phân loại đô thị hiện nay?
Mật độ dân số, tỉ lệ lao động...
Số dân, chức năng, mật độ dân số, tỉ lệ phi nông nghiệp, hạ tầng.
Các khu công nghiệp, chức năng...
Tỉ lệ lao động phi nông nghiệp, mật độ...
Chính trị ổn định là điều kiện thuận lợi để:
Khai thác tài nguyên.
Phát triển du lịch nội địa.
Thu hút đầu tư nước ngoài.
Mở rộng lâm sản.
Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh do:
Gia nhập WTO, mở cửa hội nhập.
Đổi mới quản lý.
Tăng quản lý tập thể.
Mở rộng khu công nghiệp.
Ngành kinh tế đóng góp GDP cao nhất?
Công nghiệp.
Dịch vụ.
Nông nghiệp.
Xây dựng.
Khu vực kinh tế Nhà nước:
Tỉ trọng lớn nhất GDP.
Giữ vai trò chủ đạo.
Phát huy nguồn lực nhân dân.
Quản lý vui chơi.
Khu vực ngoài Nhà nước:
Tỉ trọng nhỏ nhất GDP.
Vai trò chủ đạo.
Phát huy nguồn lực nhân dân.
Vai trò lớn thu hút vốn ngoại.
Khu vực II chuyển dịch theo hướng:
Tăng thủy sản.
Tăng khai thác.
Tăng công nghiệp chế biến, giảm khai thác.
Tăng nông nghiệp.
Nhân tố chủ yếu tác động chuyển dịch cơ cấu ngành hiện nay:
Thị trường tiêu thụ.
Tài nguyên đa dạng.
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Nguồn lao động.
Chuyển dịch cơ cấu theo lãnh thổ hiện nay:
Tăng tỉ trọng chăn nuôi.
Mở rộng quy mô các khu công nghiệp.
Giảm kinh tế Nhà nước.
Nhiều dịch vụ mới.
Mục đích của chuyển dịch lãnh thổ kinh tế:
Đẩy nhanh công nghiệp hóa.
Nhằm tạo ra các không gian phát triển mới.
Phát huy tiềm lực.
Tạo liên kết.
Để phát huy tối đa lợi thế vùng, nước ta chú trọng chuyển dịch:
Cơ cấu lãnh thổ.
Cơ cấu thành phần.
Cơ cấu ngành.
Cơ cấu thành thị và nông thôn.
Ngành chăn nuôi thay đổi theo hướng tăng sản phẩm chế biến nhằm:
Đảm bảo an toàn.
Phục vụ xuất khẩu.
Mở rộng trang trại.
Đáp ứng thị trường, nâng cao giá trị.
Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế nước ta hiện nay:
Giảm tỉ trọng khu vực Nhà nước.
Tập trung dịch vụ.
Tương ứng hiện đại hóa.
Hình thành các khu kinh tế cửa khẩu.
Nền kinh tế tăng trưởng bền vững thể hiện ở:
Tốc độ cao và bảo vệ môi trường.
Nhịp độ tăng trưởng cao và cơ cấu hợp lí.
Công nghiệp, xây dựng và dịch vụ chiếm tỉ trọng cao ở các trung tâm kinh tế do:
Hoạt động sản xuất đa dạng.
Dân cư tập trung.
Đô thị lớn, hoạt động phi nông nghiệp là chính.
Việc hình thành các vùng động lực nhằm mục đích chủ yếu:
Thu hút đầu tư, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Tăng chất lượng lao động.
Thế mạnh tự nhiên trong phát triển nông nghiệp hiện nay:
Mạng lưới sông ngòi.
Khí hậu nhiệt ẩm cao.
Địa hình đồi núi, đất feralit diện tích lớn.
Cơ cấu nông nghiệp hiện nay đang chuyển dịch theo hướng:
Giảm chăn nuôi.
Chú trọng cây truyền thống.
Giảm giá trị cây công nghiệp.
Chú trọng các cây trồng mới có triển vọng (dược liệu, nấm...).
Đặc điểm phát triển ngành cây công nghiệp và cây ăn quả:
Cây cận nhiệt.
Diện tích cây công nghiệp lâu năm chiếm tỉ trọng cao.
Loại cây trồng chiếm tỉ trọng giá trị cao nhất:
Cây lương thực.
Cây rau đậu.
Cây công nghiệp.
Cây ăn quả.
Hai vùng phát triển chăn nuôi lợn và gia cầm mạnh nhất:
ĐBSH và Đông Nam Bộ.
ĐBSH và ĐB
Tỉ trọng giá trị cao nhất:
Cây lương thực.
Cây rau đậu.
Cây công nghiệp.
Cây ăn quả.
Hai vùng phát triển chăn nuôi lợn và gia cầm mạnh nhất:
ĐBSH và Đông Nam Bộ.
ĐBSH và ĐBSCL.
ĐBSH và ĐBSCL.
Đàn gia cầm tăng nhanh chủ yếu do:
Thức ăn dồi dào.
Nhu cầu thị trường tăng.
Thú y tốt.
Biện pháp trồng cây lương thực bền vững:
Kĩ thuật giống.
Canh tác hữu cơ, ứng dụng công nghệ.
Biện pháp nâng cao hiệu quả cây công nghiệp:
Giống mới.
Sản xuất chuyên canh quy mô lớn.
Giải pháp nâng cao hiệu quả chăn nuôi:
Tăng chất lượng sản phẩm, mở rộng đầu ra.
Phát triển giống mới.
Chăn nuôi gia súc ăn cỏ hiện nay:
Hoàn toàn lấy sữa.
Chủ yếu dựa vào thức ăn tự nhiên.
Chăn nuôi gà công nghiệp hiện nay:
Nguồn cung chính.
Đang tiến mạnh lên sản xuất hàng hóa.
Cây công nghiệp lâu năm chiếm tỉ trọng cao do:
Kinh nghiệm lao động.
Nhu cầu, giá trị kinh tế cao.
Các ngư trường lớn tập trung nhiều loài cá do:
Địa hình ven biển.
Nhiều phù du sinh vật theo các dòng biển.
Sản lượng nuôi trồng tăng nhanh hơn khai thác do:
Nhà nước ưu tiên.
Chủ động sản xuất, đáp ứng tốt thị trường.
Phát biểu ĐÚNG về nuôi trồng hải sản:
Nguồn lợi suy giảm.
Đa dạng hóa đối tượng nuôi và tăng chế biến.
Điều kiện KT-XH của vùng nông nghiệp TD miền núi Bắc Bộ:
Mật độ dân số cao.
Người dân có kinh ng.
nuôi trồng hải sản:
Nguồn lợi suy giảm.
Đa dạng hóa đối tượng nuôi và tăng chế biến.
Điều kiện KT-XH của vùng nông nghiệp TD miền núi Bắc Bộ:
Mật độ dân số cao.
Người dân có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.
Công nghiệp nước ta hiện nay:
Phát triển chế biến.
Tăng khai thác.
Công nghiệp nước ta hiện nay:
Tăng khai thác.
Có cơ cấu thay đổi.
Hoạt động công nghiệp nước ta hiện nay:
Phát triển hiện đại.
Phân bố đều.
Có nhiều thành phần kinh tế tham gia.
Cơ cấu sản phẩm công nghiệp chuyển dịch:
Phân bố đều.
Tăng tỉ trọng sản phẩm có giá trị cao.
Sản lượng điện tăng nhanh do:
Nhu cầu tiêu thụ lớn, nhiều nhà máy phát điện.
Tiềm năng lớn.
Biện pháp để sản phẩm công nghiệp đáp ứng thị trường:
Nhân tố làm cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng:
Phân hóa lãnh thổ.
Nguồn nguyên, nhiên liệu nhiều loại và phong phú.
Tỉ trọng công nghiệp chế biến tăng do:
Nguyên liệu phong phú.
Có nhiều ngành, hiệu quả kinh tế cao, thị trường rộng.
Tỉ trọng giá trị công nghiệp khác nhau giữa các vùng do:
