Font size
Worksheetspart 3
Total questions: 131
Worksheet time: 1hrs 6mins
Quan điểm kế thừa trong chủ nghĩa duy vật biện chứng được hiểu như thế nào?
Xóa bỏ toàn bộ cái cũ.
Kế thừa toàn bộ cái cũ.
Kế thừa những yếu tố thích hợp và loại bỏ yếu tố không thích hợp.
Kế thừa những yếu tố tiêu cực.
Khuynh hướng phát triển theo đường xoáy ốc thuộc nội dung chính của quy luật nào?
Quy luật lượng – chất.
Quy luật mâu thuẫn.
Quy luật phủ định của phủ định.
Quy luật lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
Phủ định biện chứng có tính chất gì?
Tính chất khách quan.
Có tính kế thừa, lặp lại.
Tính chất chủ quan.
Tính khách quan, có tính kế thừa và lặp lại.
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về chất của sự vật là gì?
Chất của sự vật tồn tại khách quan bên ngoài sự vật, không phụ thuộc vào ý thức của con người.
Chất của sự vật do cảm giác của con người quyết định.
Chất của sự vật là tính quy định vốn có của sự vật, là tổng hợp hữu cơ các thuộc tính của sự vật nói lên sự vật là gì.
Chất của sự vật là tất cả các thuộc tính của sự vật.
Cho rằng lượng của sự vật là do cảm giác của con người quyết định thuộc quan điểm triết học nào?
Triết học duy vật biện chứng.
Triết học duy tâm khách quan.
Triết học duy tâm chủ quan.
Triết học duy vật siêu hình.
Những quy luật của phép biện chứng không thể đưa từ bên ngoài vào giới tự nhiên, mà là phát hiện ra chúng trong giới tự nhiên và rút ra từ giới tự nhiên. Luận điểm này thuộc về trường phái nào?
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Luận điểm “Quy luật trong các khoa học là sự sáng tạo chủ quan của con người và được áp dụng vào tự nhiên và xã hội” thuộc lập trường triết học nào?
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Điền cụm từ phù hợp để hoàn chỉnh định nghĩa khái niệm chất: Chất là phạm trù triết học dùng để chỉ … khách quan, là sự thống nhất hữu cơ những thuộc tính làm cho sự vật là nó chứ không là cái khác.
tính quy định, vốn có của sự vật.
mối liên hệ, của các sự vật.
các nguyên nhân, của các sự vật.
bản chất tồn tại vốn có.
Nguyên tắc phương pháp luận rút ra từ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức theo quan điểm duy vật biện chứng là gì?
Nguyên tắc khách quan.
Nguyên tắc toàn diện.
Nguyên tắc lịch sử – cụ thể.
Nguyên tắc phát triển.
Nội dung nào vi phạm nguyên tắc khách quan khi vận dụng vào học tập và hoạt động thực tiễn của sinh viên?
Tôn trọng hoàn cảnh, điều kiện học tập để tìm ra phương pháp học hiệu quả nhất, khắc phục bệnh chủ quan duy ý chí xa rời thực tiễn.
Phát huy tính năng động chủ quan, đổ lỗi cho hoàn cảnh khi đứng trước khó khăn.
Khai thác triệt để hoàn cảnh để tạo thời kỳ cho học tập, nghiên cứu.
Nội dung nào sau đây vi phạm nguyên tắc lịch sử cụ thể trong phép biện chứng duy vật khi vận dụng vào học tập và hoạt động thực tiễn của sinh viên?
Biết đặt vấn đề theo sự biến đổi của không gian, thời gian và điều kiện cụ thể.
Tô hồng, bôi son, kéo dài, sùng bái thành tích của quá khứ đối với hiện tại.
Khắc phục cách xem xét đánh giá chung chung trong mọi hoàn cảnh.
Nắm bắt chính xác các khuynh hướng vận động, biến đổi của sự vật, biết kết nối quá khứ, hiện tại và tương lai.
Phương án đúng nhất khi vận dụng nguyên tắc phát triển của phép biện chứng duy vật trong nghiên cứu và học tập của sinh viên là gì?
Phát hiện nguồn gốc, cách thức, khuynh hướng của sự vận động – biến đổi; biết kế thừa, chọn lọc ưu điểm của bản thân trong quá trình vận động.
Đề cao thành tích của hiện tại, không cần dự báo tương lai của bản thân.
Phủ định hoàn toàn cái cũ trong quá trình phát triển.
Bi quan, chán nản và gạt bỏ hoàn toàn sự thất bại trong quá trình học tập, nghiên cứu.
Nội dung nào sau đây vi phạm nguyên tắc toàn diện của phép biện chứng duy vật trong nghiên cứu và học tập của sinh viên?
Phân biệt môn chính – phụ trong nghiên cứu và học tập; học lệch, học tủ hoặc chỉ quan tâm đến một số môn học, lĩnh vực; một cách chung chung, thiếu trọng tâm, trọng điểm.
Xem xét tất cả các mặt, các mối liên hệ, các quá trình.
Trong từng giai đoạn, quan hệ, phải biết xác định những liên hệ trọng tâm, trọng điểm.
Khắc phục sự phiến diện, một chiều.
Nội dung nào sau đây vi phạm nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong học tập, nghiên cứu của sinh viên?
Cần học đi đôi với hành, lý luận gắn với thực tiễn.
Lấy thực tiễn làm cơ sở, mục đích, động lực và tiêu chuẩn kiểm tra tính đúng sai của tri thức trong học tập, nghiên cứu.
Đề cao lý luận, xem nhẹ thực hành, thực tập.
Kết hợp hài hòa giữa học tập, nghiên cứu với thực hành nghề.
Trích Văn kiện Đại hội XIII: “Tiếp tục phát triển nhanh và bền vững đất nước; gắn kết chặt chẽ và triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, trong đó, phát triển kinh tế – xã hội là trung tâm; xây dựng Đảng là then chốt”. Quan điểm trên thể hiện nội dung nào của phép biện chứng duy vật?
Quan điểm toàn diện, quan điểm lịch sử – cụ thể và quan điểm phát triển.
Quan điểm kế thừa trong sự phát triển.
Quan điểm siêu hình về sự phát triển.
Quan điểm phát huy nhân tố chủ quan của sự phát triển.
Trích Văn kiện Đại hội XIII: “Hoàn thiện toàn diện, đồng bộ thể chế phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa”. Quan điểm trên thể hiện ý nghĩa phương pháp luận nào?
Ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý mối liên hệ phổ biến.
Ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý phát triển.
Ý nghĩa của quy luật lượng – chất.
Ý nghĩa của quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập.
Dân gian có câu: “Quá mù ra mưa/ Tốt quá hóa lốp”. Câu trên nói về nội dung nào của quy luật lượng – chất?
Chất.
Lượng.
Độ.
Điểm nút.
Quan điểm của Đảng trong Văn kiện Đại hội XIII về bảo vệ và phát huy các giá trị tốt đẹp, bền vững trong truyền thống văn hóa Việt Nam; tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa nhân loại phù hợp với thực tiễn Việt Nam thể hiện nội dung nào?
Quan điểm biện chứng về sự phát triển văn hóa Việt Nam.
Quan điểm siêu hình về sự phát triển văn hóa Việt Nam.
Quan điểm lịch sử – cụ thể về sự phát triển văn hóa Việt Nam.
Quan điểm duy tâm chủ quan về sự phát triển văn hóa Việt Nam.
Trường phái triết học nào cho rằng thực tiễn là cơ sở chủ yếu và trực tiếp nhất của nhận thức?
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Điền từ phù hợp để hoàn chỉnh nhận định: Thực tiễn là toàn bộ những … có mục đích, mang tính lịch sử – xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội.
hoạt động tinh thần thuần túy.
hoạt động vật chất.
hoạt động nhận thức lý luận.
hoạt động ngẫu nhiên, tự phát.
Hoạt động nào sau đây không phải là hoạt động thực tiễn?
Hoạt động sản xuất vật chất.
Hoạt động sáng tạo ra các ý tưởng.
Hoạt động thực nghiệm khoa học.
Hoạt động chính trị xã hội.
Hình thức hoạt động thực tiễn cơ bản nhất quy định đến các hình thức khác là hình thức nào?
Hoạt động sản xuất vật chất.
Hoạt động chính trị xã hội.
Hoạt động quan sát và thực nghiệm khoa học.
Hoạt động sáng tạo ra các ý tưởng.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng thì tiêu chuẩn của chân lý là gì?
Được nhiều người thừa nhận.
Không mâu thuẫn trong suy luận.
Được kiểm nghiệm trong thực tiễn.
Được lãnh tụ truyền bá.
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về việc chuẩn của chân lý?
Thực tiễn không là tiêu chuẩn của chân lý vì nó vừa không có tính chất tuyệt đối, vừa không có tính chất tương đối.
Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý không có tính chất tuyệt đối, có tính chất tương đối.
Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý vừa có tính chất tương đối vừa có tính chất tuyệt đối.
Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý có tính chất tuyệt đối, không có tính chất tương đối.
Giai đoạn nhận thức diễn ra trên cơ sở tác động trực tiếp của các sự vật lên các giác quan của con người là giai đoạn nhận thức nào?
Nhận thức lý tính.
Nhận thức lý luận.
Nhận thức khoa học.
Nhận thức cảm tính.
Nhận thức cảm tính được thực hiện dưới các hình thức nào?
Khái niệm và phán đoán.
Cảm giác, tri giác và khái niệm.
Cảm giác, tri giác và biểu tượng.
Biểu tượng, tri giác, khái niệm.
Sự phản ánh trừu tượng, khái quát những đặc điểm chung, bản chất của các sự vật được gọi là giai đoạn nhận thức nào?
Nhận thức cảm tính.
Nhận thức lý tính.
Nhận thức kinh nghiệm.
Nhận thức trực quan.
Nhận thức lý tính được thực hiện dưới hình thức nào?
Khái niệm, tri giác và biểu tượng.
Khái niệm, phán đoán, suy luận.
Tri giác, biểu tượng, khái niệm.
Cảm giác, tri giác, suy luận.
Khái niệm là hình thức nhận thức của giai đoạn nào?
Nhận thức cảm tính.
Nhận thức lý tính.
Nhận thức kinh nghiệm.
Nhận thức trực quan.
Giai đoạn nào của nhận thức gắn với thực tiễn?
Nhận thức lý luận.
Nhận thức cảm tính.
Nhận thức lý tính.
Tư duy trừu tượng.
Luận điểm: Cảm giác là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, thuộc lập trường triết học nào?
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?
Nhận thức cảm tính gắn liền với thực tiễn.
Nhận thức cảm tính chưa phân biệt được bản chất của sự vật.
Nhận thức cảm tính phản ánh sai sự vật.
Nhận thức cảm tính chưa phản ánh đầy đủ và sâu sắc sự vật.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?
Nhận thức lý tính phản ánh những mối liên hệ chung, bản chất của sự vật.
Nhận thức lý tính phản ánh sự vật chính xác hơn nhận thức cảm tính.
Nhận thức lý tính luôn đạt đến chân lý không mắc sai lầm.
Nhận thức cảm tính là giai đoạn đầu tiên của quá trình nhận thức.
Luận điểm sau đây là của ai: Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn, đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, nhận thức thực tại khách quan?
C. Mác.
V. I. Lênin.
Ph. Ăngghen.
Hêghen.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?
Thực tiễn không có lý luận là thực tiễn mù quáng.
Lý luận không có thực tiễn là lý luận suông.
Lý luận có thể phát triển không cần thực tiễn.
Thực tiễn có thể cần hoặc không cần lý luận.
Chân lý là những ...... phù hợp với hiện thực khách quan và được ...... kiểm nghiệm.
tri thức; khoa học.
tri thức; thực tiễn.
quan điểm; nhiều người.
tiêu chuẩn; con người.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định nào dưới đây là sai?
Chân lý có tính khách quan.
Chân lý có tính tương đối.
Chân lý có tính trừu tượng.
Chân lý có tính cụ thể.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?
Nhận thức kinh nghiệm tự nó không chứng minh được tính tất yếu.
Nhận thức lý tính phản ánh sự vật chính xác hơn nhận thức cảm tính.
Nhận thức lý tính luôn đạt đến chân lý không mắc sai lầm.
Nhận thức cảm tính là giai đoạn đầu tiên của quá trình nhận thức.
Trong hoạt động thực tiễn không coi trọng lý luận thì sẽ thế nào?
Sẽ rơi vào chủ nghĩa kinh viện giáo điều.
Sẽ rơi vào chủ nghĩa kinh nghiệm hẹp hòi.
Sẽ rơi vào ảo tưởng.
Sẽ rơi vào chủ nghĩa hoài nghi.
Để hoạt động học tập và lao động đạt hiệu quả cao, đòi hỏi mỗi chúng ta phải luôn
gắn lý thuyết với thực hành.
đọc nhiều sách.
đi thực tế nhiều.
phát huy kinh nghiệm bản thân.
Câu nói nào dưới đây là biểu hiện của nhận thức lý tính?
Muối mặn, chanh chua.
Nhai kỹ no lâu, cấy sâu tốt lúa.
Ăn trông trời trông đất.
Lòng vả cũng như lòng sung.
Nhận thức chỉ là sự phức hợp những cảm giác của con người. Đó là quan điểm của trường phái nào?
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
chủ nghĩa duy vật biện chứng.
chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Nhận thức là sự tự ý thức về mình của ý niệm tuyệt đối – Đó là quan điểm của
chủ nghĩa duy tâm khách quan.
chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
chủ nghĩa duy vật biện chứng.
chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Việc làm nào dưới đây không phải là hoạt động sản xuất vật chất?
Sáng chế vắcxin phòng Covid.
Nghiên cứu giống hoa hồng nhật.
Chế tạo rô-bốt chữa bệnh.
Tình nguyện vùng sâu vùng xa.
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa siêu hình về nhận thức?
Nhận thức là quá trình phản ánh sáng tạo hiện thực khách quan.
Nhận thức là sự phản ánh một cách trực quan hiện thực khách quan.
Nhận thức là sự tổng hợp các cảm giác trong hiện thực khách quan.
Nhận thức là quá trình ý niệm tự nhận thức về mình.
Khuyết điểm chủ yếu của chủ nghĩa duy vật trước Mác kể cả chủ nghĩa duy vật của Photơbắc trong lý luận nhận thức là
không thấy tính chất phức tạp của quá trình nhận thức,
không thấy tính sáng tạo của phản ánh ý thức.
không thấy vai trò của thực tiễn đối với nhận thức.
không chỉ ra được nhận thức giai đoạn nhận thức cảm tính
Sự vật, hiện thực, cái cảm giác được chỉ được nhận thức dưới hình thức khách thể, hay hình thức trực quan; không được nhận thức về mặt chủ quan – Luận điểm này nói về quan niệm của
chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
chủ nghĩa duy tâm khách quan
chủ nghĩa duy vật biện chứng.
chủ nghĩa duy vật siêu hình
Sự vật, hiện thực, cái cảm giác được chỉ được nhận thức dưới hình thức khách thể, hay hình thức trực quan, không được nhận thức về mặt chủ quan – Đó là câu nói của ai? Nằm trong tác phẩm nào?
Ph.Ăngghen, trong tác phẩm Chống Duy rinh,
C.Mác, trong tác phẩm Hệ tư tưởng Đức.
C.Mác, trong tác phẩm Luận cương về Phoi-nơ-bắc
V.I.Lênin, trong tác phẩm Bút ký triết học.
Nhận thức luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng có mấy nguyên tắc cơ bản?
Có 2 nguyên tắc cơ bản.
Có 4 nguyên tắc cơ bản.
Có 3 nguyên tắc cơ bản.
Có 5 nguyên tắc cơ bản.
Thừa nhận thế giới vật chất tồn tại khách quan độc lập với ý thức của con người, đây là một trong những nguyên tắc cơ bản trong nhận thức luận của
chủ nghĩa duy vật biện chứng.
chủ nghĩa duy vật trước Mác.
chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Đâu không phải là nguyên tắc lý luận nhận thức duy vật biện chứng?
Thừa nhận thế giới vật chất tồn tại khách quan.
Lấy thực tiễn làm tiêu chuẩn để kiểm tra hình ảnh sai của cảm giác, ý thức.
Cảm giác, ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.
Phản ánh là một quá trình hoàn thiện thế giới khách quan.
Nội dung nào dưới đây là sai khi nói đến vai trò của thực tiễn đối với nhận thức?
Thực tiễn là cơ sở, động lực của nhận thức,
Nhận thức quyết định thực tiễn.
Thực tiễn là mục đích của nhận thức.
Thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm tra chân lý.
Xem thực tiễn chỉ như là hoạt động tinh thần sáng tạo ra thế giới của con người, không xem nó là hoạt động vật chất. Đó là quan niệm của
chủ nghĩa duy vật biện chứng.
chủ nghĩa duy vật trước Mác.
chủ nghĩa duy tâm.
chủ nghĩa hoài nghi.
Nhận định: Tri giác và biểu tượng của chúng ta là hình ảnh của các sự vật là của ai?
C.Mác,
V.I.Lênin.
Ph.Ăngghen.
I.Kant.
Thực tiễn được hiểu là hoạt động vật chất của con người, nhưng chỉ là hoạt động thấp hèn, không có vai trò gì đối với nhận thức của con người. Đó là quan điểm của
chủ nghĩa duy vật biện chứng,
chủ nghĩa duy vật trước Mác.
chủ nghĩa duy tâm,
chủ nghĩa hoài nghi.
Câu nào dưới đây thể hiện thực tiễn là động lực của nhận thức?
Cái nết đánh chết cái đẹp
Đi một ngày đàng học một sàng khôn
Con hơn cha là nhà có phúc.
Kiến tha lâu cũng đầy tổ.
Đâu là khái niệm dùng để chỉ toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử – xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội?
Khách quan.
Hiện thực.
Thực tiễn.
Nhận thức.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng có bao nhiêu hình thức hoạt động thực tiễn cơ bản?
Có 2 hình thức.
Có 3 hình thức.
Có 4 hình thức.
Có 5 hình thức.
Ai là tác giả câu nói: Lý luận mà không liên hệ với thực tiễn là lý luận suông?
Phạm Văn Đồng.
Võ Nguyên Giáp.
Hồ Chí Minh.
Trường Chinh.
Đâu không phải là hoạt động thực tiễn trong các quá trình sau?
Mưa bão gây lở đất và lũ lụt.
Con người quan sát hiện tượng lũ lụt.
Con người tìm cách hạn chế lụt bão.
Quá trình phòng chống lụt bão.
Nhận định nào dưới đây không đúng theo quan niệm của triết học Mác – Lênin?
Thực tiễn bao gồm 3 hình thức cơ bản
Hoạt động sản xuất vật chất là hình thức cơ bản nhất của thực tiễn.
Thực tiễn là toàn bộ hiện thực khách quan,
Thực tiễn có vai trò quyết định đối với nhận thức,
Đâu không phải là đặc trưng cơ bản của thực tiễn?
Là toàn bộ hoạt động vật chất – cảm tính của con người,
Mang tính lịch sử – xã hội.
Là hoạt động có mục đích nhằm cải biến tự nhiên và xã hội.
Mang tính trừu tượng hoá, khái quát hoá.
Hoạt động chính trị xã hội có vai trò như thế nào đối với hoạt động sản xuất vật chất?
Quyết định đối với sản xuất vật chất.
Lệ thuộc một chiều vào sản xuất vật chất.
Có thể kìm hãm, hoặc thúc đẩy sản xuất vật chất.
Không liên quan đến hoạt động sản xuất vật chất.
Chọn phương án đúng nhất khi nói đến vai trò của hoạt động thực nghiệm khoa học đối với hoạt động sản xuất?
Quyết định đối với sản xuất vật chất.
Có ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất vật chất
Kìm hãm hoạt động sản xuất vật chất,
Thúc đẩy hoạt động sản xuất vật chất
Trường hợp nào thì hoạt động chính trị xã hội thúc đẩy sản xuất phát triển?
Mang tính tiến bộ, cách mạng.
Mang tính lạc hậu, phản cách mạng.
Tính thực tiễn theo lợi ích của một giai cấp nhất định.
Mang tính cá nhân.
Nhận thức bắt nguồn từ?
Mong muốn thuần tuý chủ quan của con người.
Sức mạnh của lý tính thế giới.
Thực tiễn.
Ý chí của giai cấp cầm quyền.
Đâu không phải là vai trò của thực tiễn đối với nhận thức?
Thực tiễn là cơ sở, động lực và mục đích của nhận thức.
Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý.
Thực tiễn là hiện thực hoá nhận thức.
Thực tiễn là yếu tố phụ thuộc vào nhận thức.
Nhu cầu, nhiệm vụ, cách thức và khuynh hướng vận động và phát triển của nhận thức phụ thuộc vào
Mong muốn thuần tuý chủ quan của con người.
Sức mạnh của lý tính thế giới.
Thực tiễn.
Không phụ thuộc vào yếu tố nào.
Suy đến cùng tiêu chuẩn duy nhất của chân lý là gì?
Thực tiễn.
Được nhiều người thừa nhận.
Tính chính xác của suy luận.
Khách quan.
Trong cuộc sống học tập của bản thân, chúng ta cần phải coi trọng
Hoạt động thực tiễn.
Hoạt động chính trị.
Bồi dưỡng nhân tài.
Hoạt động kinh tế.
Các giác quan của con người hoàn thiện được là do:
Bản năng sẵn có của con người.
Thông qua các hoạt động thực tiễn.
Lý tính, rèn luyện tư duy thuần tuý.
Thông qua ý chí của thượng đế.
Bàn tay người thợ thủ công trở nên khéo léo là nhờ điều gì
Nhờ bản năng bẩm sinh.
Nhờ hiểu biết khoa học sâu sắc.
Nhờ máy móc kĩ thuật.
Nhờ hoạt động thực tiễn.
Những phương tiện hiện đại như kính hiển vi điện tử, kính thiên văn, máy vi tính xuất hiện là nhờ
Hoạt động thực tiễn.
Tài năng tư duy của nhà bác học.
Ý tưởng chủ quan của con người.
Khoa học nghệ thuật.
Có thể dùng giả thuyết khoa học này để kiểm tra tính đúng đắn của giả thuyết khoa học khác một cách thuần tuý được không
Có thể được trong mọi trường hợp.
Không thể được trong mọi trường hợp.
Có thể tuỳ trường hợp.
Không thể tuỳ trường hợp.
Quan điểm thực tiễn đòi hỏi nhận thức phải
Xuất phát từ thực tiễn.
Không yêu cầu gì.
Rời xa thực tiễn.
Xuất phát từ quan điểm nào đó.
Ý kiến nào là đúng khi nói về mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn
Chủ quan, duy ý chí.
Máy móc, giáo điều.
Ảo tưởng, viễn vông.
Phù hợp với những yêu cầu thực tiễn.
Giai đoạn nhận thức nào hình thành nên các cảm giác ở con người
Nhận thức cảm tính.
Nhận thức lý tính.
Nhận thức lý luận.
Tự bản thân con người đã có.
Các nhà thiên văn học Pháp đã phát hiện một ngoại hành tinh mới quay quanh một ngôi sao lùn M; điều này thể hiện vai trò nào dưới đây của thực tiễn đối với nhận thức
Tiêu chuẩn của chân lý.
Quyết định nhận thức.
Mục đích của nhận thức.
Cơ sở, động lực của nhận thức.
Bác Hồ từng nói: tôi chỉ có một ham muốn, ham muốn tột bậc, là làm sao cho nước ta được hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn áo mặc, ai cũng được học hành. Điều này thể hiện vai trò nào dưới đây của thực tiễn đối với nhận thức
Tiêu chuẩn của chân lý.
Mục đích của nhận thức.
Quyết định nhận thức.
Cơ sở, động lực của nhận thức.
Nhận thức lý tính không gồm có hình thức nào dưới đây?
Khái niệm.
Phán đoán.
Suy luận.
Biểu tượng.
Phán đoán là hình thức nhận thức ở giai đoạn nào?
Cảm tính.
Lý tính.
Trực quan sinh động.
Nhận thức qua giác quan.
Suy luận là hình thức nhận thức thuộc giai đoạn nào?
Cảm tính.
Lý tính.
Trực quan sinh động.
Nhận thức qua giác quan.
Cảm giác màu sắc, mùi vị và nhiệt độ của sự vật là nhận thức thuộc giai đoạn nào?
Giai đoạn nhận thức cảm tính.
Giai đoạn nhận thức lý tính.
Giai đoạn tư duy trừu tượng.
Giai đoạn nhận thức lý luận.
Cảm giác của con người về sự vật có nguồn gốc từ đâu?
Từ ý thức chủ quan của con người.
Từ sự tác động của sự vật lên các giác quan của con người.
Từ sự vận động của lý tính thế giới.
Từ sự suy luận của con người về thế giới.
Nhận thức cảm tính không có đặc điểm gì?
Phản ánh trực tiếp hiện thực khách quan.
Phản ánh được những thuộc tính đa dạng của sự vật.
Phản ánh những thuộc tính bên ngoài của sự vật, hiện tượng.
Đánh giá được bản chất của sự vật, hiện tượng.
Nhận định nào sau đây là đúng?
Nhận thức lý tính luôn phù hợp với thực tiễn.
Nhận thức lý tính có thể không phù hợp với thực tiễn.
Nhận thức lý tính không thể phù hợp với thực tiễn.
Nhận thức lý tính là giai đoạn đầu của quá trình nhận thức.
Vì sao thực tiễn là động lực của nhận thức?
Luôn luôn vận động và đặt ra những yêu cầu mới cho nhận thức.
Luôn cải tạo hiện thực khách quan.
Thường hoàn thiện những nhận thức chưa đầy đủ.
Thường kiểm nghiệm tính đúng đắn hay sai lầm.
Cho rằng chân lý là những tư tưởng được nhiều người thừa nhận. Đó là quan điểm của những nhà triết học nào?
Những nhà triết học duy vật biện chứng.
Những nhà triết học duy vật trước Mác.
Những nhà triết học duy tâm khách quan.
Những nhà triết học thực chứng.
Bác Hồ đã từng nói: Không có gì quý hơn độc lập tự do. Câu nói trên thể hiện vai trò nào của thực tiễn đối với nhận thức?
Cơ sở của nhận thức.
Mục đích của nhận thức.
Động lực của nhận thức.
Tiêu chuẩn của chân lý.
Câu nói: Không bao giờ có thể xác nhận hoặc xoá bỏ một cách hoàn toàn một biểu tượng nào đó của con người, dẫu biểu tượng ấy là thế nào chăng nữa là của ai?
V.I.Lênin.
C. Mác.
Ph. Ăngghen.
L. Phoiơbắc.
Câu nói: Lửa thử vàng, gian nan thử sức đã thể hiện vai trò nào của thực tiễn?
Thực tiễn là cơ sở của nhận thức.
Thực tiễn là mục đích của nhận thức.
Thực tiễn là động lực của nhận thức.
Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý.
Bác Hồ từng nói: Dù xem được hàng ngàn hàng vạn quyển lý luận, nếu không biết đem ra thực hành, thì khác nào một cái hòm đựng sách. Em hiểu câu nói trên của Bác như thế nào?
Chống bệnh kinh nghiệm.
Chống bệnh giáo điều.
Chống việc coi thường lý luận.
Chống bệnh chủ quan, duy ý chí.
Em hiểu câu nói của Bác Hồ: Có kinh nghiệm mà không có lý luận, cũng như một mắt sáng, một mắt mờ như thế nào?
Chống bệnh kinh nghiệm.
Chống bệnh coi thường lý luận.
Chống việc coi thường thực tiễn.
Chống bệnh chủ quan, duy ý chí.
Đâu là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người?
Sản xuất xã hội.
Sản xuất của cải vật chất.
Sản xuất ra đời sống xã hội.
Sản xuất tinh thần.
Tư liệu sản xuất bao gồm
con người và công cụ lao động.
công cụ lao động và đối tượng lao động.
đối tượng lao động và tư liệu lao động.
công cụ lao động và tư liệu lao động.
Tiêu chuẩn khách quan để phân biệt các chế độ xã hội trong lịch sử là gì?
Quan hệ sản xuất đặc trưng.
Quan hệ giai cấp đặc trưng.
Lực lượng sản xuất đặc trưng.
Phương thức sản xuất đặc trưng.
Yếu tố động nhất trong lực lượng sản xuất là
người lao động.
công cụ lao động.
phương tiện lao động.
đối tượng lao động.
Trong quan hệ sản xuất, quan hệ nào giữ vai trò quyết định nhất?
Quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất.
Quan hệ tổ chức, quản lý quá trình sản xuất.
Quan hệ phân phối sản phẩm.
Quan hệ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất.
Thời đại đó đồng tương ứng với hình thái kinh tế - xã hội dưới đây?
Cộng sản nguyên thuỷ.
Phong kiến.
Chiếm hữu nô lệ.
Tư bản chủ nghĩa.
Ph. Ăngghen khẳng định: Lao động đã sáng tạo ra bản thân con người. Khẳng định trên đề cập đến nội dung nào dưới đây?
Vai trò của sản xuất vật chất.
Nội dung của sản xuất vật chất.
Hình thức của sản xuất vật chất.
Thực tiễn của sản xuất vật chất.
Nền tảng vật chất của HTKT-XH là:
của cải vật chất.
quan hệ sản xuất.
lực lượng sản xuất.
phương thức sản xuất.
Hoạt động tự giác trên quy mô toàn xã hội là đặc trưng cơ bản của nhân tố chủ quan trong xã hội. Hoạt động trên đặc trưng cho hình thái kinh tế - xã hội nào sau đây?
Cộng sản nguyên thuỷ.
Phong kiến.
Tư bản chủ nghĩa.
Xã hội cộng sản chủ nghĩa.
Khuynh hướng của sản xuất là không ngừng biến đổi, phát triển. Sự biến đổi đó bao giờ cũng bắt đầu từ
sự biến đổi, phát triển của cách thức sản xuất.
sự biến đổi, phát triển của lực lượng sản xuất.
sự biến đổi, phát triển của kỹ thuật sản xuất.
sự phát triển của quan hệ sản xuất.
Tính chất xã hội của lực lượng sản xuất được bắt đầu từ xã hội nào?
Cộng sản nguyên thuỷ.
Phong kiến.
Tư bản chủ nghĩa.
Xã hội chủ nghĩa.
Trong chủ nghĩa duy vật lịch sử, khái niệm phương thức sản xuất dùng để chỉ
cách thức sản xuất ra của cải vật chất trong một giai đoạn lịch sử nhất định.
quá trình sản xuất ra của cải vật chất trong một giai đoạn lịch sử nhất định.
cơ chế vận hành kinh tế trong các điều kiện cụ thể của xã hội.
quá trình sản xuất ra của cải vật chất với một cơ chế kinh tế nhất định.
Sản xuất ra của cải vật chất giữ vai trò là
nền tảng của xã hội.
nền tảng vật chất của xã hội.
nền tảng tinh thần của xã hội.
nền tảng kỹ thuật, công nghệ của xã hội.
Thực chất của quá trình sản xuất vật chất là quá trình
con người thực hiện sự cải biến giới tự nhiên.
con người nhận thức thế giới và bản thân mình.
con người thực hiện sự sáng tạo trong tư duy.
con người thực hiện lợi ích của mình.
Để giải thích đúng và triệt để các hiện tượng trong đời sống xã hội, cần phải xuất phát từ
truyền thống văn hóa của xã hội.
quan điểm chính trị của giai cấp nắm quyền lực nhà nước.
nền sản xuất vật chất của xã hội.
ý chí của mọi thành viên trong cộng đồng xã hội.
Theo C. Mác, về đại thể, quá trình phát triển tuần tự của xã hội loài người đã, đang và sẽ lần lượt trải qua các phương thức sản xuất nào?
Nguyên thủy, chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa.
Chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
Nguyên thuỷ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa cộng sản chủ nghĩa.
Nguyên thuỷ, cổ đại, phong kiến và cộng sản chủ nghĩa.
Lực lượng sản xuất bao gồm những yếu tố nào sau đây?
Tư liệu sản xuất và các nguồn lực tự nhiên.
Người lao động và trình độ lao động của họ.
Yếu tố nào đóng vai trò quyết định nhất trong lực lượng sản xuất?
Tư liệu sản xuất.
Người lao động.
Công cụ lao động.
Tri thức.
Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
là trình độ phát triển của con người.
phản ánh trình độ con người chinh phục giới tự nhiên.
là trình độ phát triển của con người và xã hội.
phản ánh trình độ con người chinh phục và cải tạo xã hội.
Khái niệm quan hệ sản xuất dùng để chỉ
mối quan hệ giữa con người và giới tự nhiên trong quá trình sản xuất.
mối quan hệ giữa con người và con người trong quá trình sản xuất.
mối quan hệ giữa con người với con người trong quá trình học tập.
quan hệ kinh tế trong quá trình tái sản xuất của xã hội.
Trong 3 mặt của Quan hệ sản xuất, mặt nào giữ vai trò quyết định?
Quan hệ tổ chức và quản lý sản xuất.
Quan hệ trong phân phối sản phẩm
Quan hệ về sở hữu về tư liệu sản xuất.
Quan hệ sở hữu về công cụ lao động.
Trong mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất thì
lực lượng sản xuất phụ thuộc vào tính chất của quan hệ sản xuất.
quan hệ sản xuất phụ thuộc vào trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất tồn tại độc lập với nhau.
quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất đều phụ thuộc vào quyền lực nhà nước.
Mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là mối quan hệ
luôn luôn thống nhất với nhau.
luôn luôn đối lập loại trừ nhau.
thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.
có lúc hoàn toàn đối lập nhau, có khi hoàn toàn thống nhất với nhau.
Quy luật cơ bản nhất, chi phối quyết định toàn bộ quá trình vận động, phát triển của lịch sử xã hội loài người là quy luật nào?
Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập.
Quy luật phủ định của phủ định.
Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của xã hội.
Quy luật về sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Đâu là nhận định đúng theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử?
Quan hệ sản xuất vượt trước trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Quan hệ sản xuất lạc hậu hơn trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Quan hệ sản xuất phải phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Quan hệ sản xuất có thể ngang bằng lực lượng sản xuất.
Đâu không phải là nội dung của quan hệ sản xuất?
Quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất.
Quan hệ tổ chức, quản lý sản xuất.
Quan hệ phân phối sản phẩm.
Quan hệ đối tác giữa các nhà sản xuất.
Trong mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất thì
lực lượng sản xuất là yếu tố thường xuyên biến đổi, phát triển.
quan hệ sản xuất là yếu tố thường xuyên biến đổi, phát triển.
cả hai đều là những yếu tố thường xuyên biến đổi, phát triển.
không có yếu tố nào thường xuyên biến đổi, phát triển.
Đâu là một trong những mối quan hệ được Đại hội XIII của Đảng xác định cần nắm vững và xử lý tốt?
Mối quan hệ giữa việc phát triển lực lượng sản xuất đạt trình độ tiên tiến để tạo cơ sở cho việc xây dựng quan hệ sản xuất mới.
Mối quan hệ giữa việc chủ động xây dựng quan hệ sản xuất mới với việc tạo cơ sở thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.
Mối quan hệ giữa kết hợp chặt chẽ phát triển lực lượng sản xuất với từng bước xây dựng quan hệ sản xuất mới phù hợp.
Mối quan hệ giữa phát triển lực lượng sản xuất và xây dựng, hoàn thiện quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa.
Mục tiêu kinh tế cụ thể đến năm 2025 của nước ta được nhắc đến trong Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII là gì?
Là nước phát triển, có công nghiệp theo hướng hiện đại, thu nhập trung bình cao.
Là nước đang phát triển, có công nghiệp theo hướng hiện đại, thu nhập trung bình cao.
Là nước đang phát triển, có công nghiệp theo hướng hiện đại, vượt qua mức thu nhập trung bình thấp.
Trở thành nước phát triển có thu nhập trung bình cao.
Nhân tố nào có vai trò quyết định đối với việc đẩy nhanh sự phát triển của Việt Nam theo con đường xã hội chủ nghĩa?
Đoàn thanh niên.
Đảng cộng sản Việt Nam.
Tổ chức công đoàn.
Hội người cao tuổi.
Mục tiêu kinh tế cụ thể đến năm 2045 của nước ta được nhắc đến trong Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII là gì?
Là nước phát triển, có nền công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao.
Là nước đang phát triển, có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao.
Là nước đang phát triển, có nền công nghiệp hiện đại, vượt qua thu nhập trung thấp.
Trở thành nước phát triển có thu nhập trung bình cao.
Thực chất của quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là gì?
Quan hệ giữa đời sống vật chất và đời sống tinh thần của xã hội.
Quan hệ giữa kinh tế và chính trị.
Quan hệ giữa vật chất và tinh thần.
Quan hệ giữa tồn tại xã hội với ý thức xã hội.
Cấu trúc của một hình thái kinh tế - xã hội gồm những yếu tố cơ bản nào hợp thành?
Lĩnh vực vật chất và lĩnh vực tinh thần.
Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.
Quan hệ sản xuất, lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng.
Quan hệ sản xuất, cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.
Tiến lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay là
trái với tiến trình lịch sử tự nhiên,
phù hợp với quá trình lịch sử tự nhiên.
không phù hợp với quy luật khách quan.
phản lại quá trình tự nhiên.
Luận điểm: Tôi coi sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên được C.Mác nêu trong tác phẩm nào?
Tư bản.
Hệ tư tưởng Đức.
Lời nói đầu góp phần phê phán khoa kinh tế chính trị.
Tuyên ngôn Đảng cộng sản.
Câu nói: Chỉ có đem quy những quan hệ xã hội vào những quan hệ sản xuất và đem quy những quan hệ sản xuất vào - trình độ của những lực lượng sản xuất thì người ta mới có được cơ sở vững chắc để quan niệm sự phát triển của những hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên được V.I.Lênin nêu trong tác phẩm nào?
Nhà nước và cách mạng
Chủ nghĩa tư bản ở Nga
Những người bạn dân là thế nào và họ đấu tranh chống những người dân chủ xã hội ra sao.
Bút ký Triết học.
Cách viết nào sau đây là đúng?
Hình thái kinh tế - xã hội.
Hình thái kinh tế của xã hội.
Hình thái kinh tế, xã hội.
Hình thái kinh tế, xã hội.
Quan hệ sản xuất bao gồm mấy mặt cơ bản?
2.
3.
4.
5.
