Font size
WorksheetsKinh tế du lịch chương 456 - LHK11E
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 18mins
Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch bao gồm những yếu tố nào dưới đây?
khách sạn, resort, phương tiện vận chuyển, đường xá, sân bay
khách sạn, resort, quán bar, công viên, sòng bạc, phương tiện vận chuyển...
khách sạn, resort, quán bar, công viên, sòng bạc, phương tiện vận chuyển, đường xá, sân bay, hệ thống điện, nước...
sân bay, bệnh viện, nhà trường, công viên, hệ thống đường xá, cơ sở lưu trú.
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật xã hội là:
hệ thống đường xá, nhà ga, sân bay, bến cảng, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống điện, hệ thống thông tin viễn thông,...
hệ thống khách sạn, đường xá, nhà ga, sân bay, công viên, sòng bạc, bến cảng ,...
khu vui chơi giải trí, sòng bạc, các khu du lịch, đường xá, bệnh viện, trường học...
hệ thống đường xá , nhà ga, sân bay, bến cảng , resort, khu vui chơi giải trí...
Khách sạn là gì?
công trình kiến trúc được xây dựng độc lập, có quy mô từ 10 buồng ngủ trở lên đảm bảo chất lượng về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dịch vụ cần thiết phục vụ khách du lịch.
công trình kiến trúc được xây dựng độc lập, có quy mô từ 15 buồng ngủ trở lên đảm bảo chất lượng về cơ sở vật chất.
công trình kiến trúc có quy mô từ 20 buồng ngủ trở lên đảm bảo chất lượng về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dịch vụ phục vụ khách
công trình có quy mô từ 25 buồng ngủ trở lên đảm bảo về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dịch vụ cần thiết phục vụ khách du lịch.
Homestay là một trong những loại hình lưu trú được khách du lịch yêu thích hiện nay, vậy Homestay được hiểu là gì?
loại hình du lịch mà khách du lịch đến những ngôi làng truyền thống khu vực miền núi kết hợp ăn, ở tại các gia đình chủ nhà, biểu diễn văn hóa, các tour thăm quan địa phương và mua hàng lưu niệm thủ công mỹ nghệ.
loại hình du lịch mà khách du lịch đến mua sắm, tham quan, khám phá bản làng khu vực miền núi
loại hình du lịch mà khách du lịch đến ăn, ngủ tại nhà người dân địa phương để trải nghiệm những giá trị sống và văn hóa của mảnh đất mà du khách đặt chân đến
loại hình du lịch mà khách du lịch đến cắm trại, tham quan du lịch tại các địa phương
Loại hình cơ sở lưu trú nào ra đời vào thời kì cổ đại?
Motel
Khách sạn
Lều trại
Nhà trọ bình dân
Nhà trọ (Guest house) là:
Một loại hình lưu trú nhỏ, thường dành cho khách du lịch hoặc người đi công tác.
Một nhà hàng phục vụ các món ăn địa phương.
Một trung tâm mua sắm lớn.
Một khu vui chơi giải trí.
Làng du lịch (Tourism Village) là:
nhiều ngôi nhà tạo thành một quần thể với đầy đủ các dịch vụ
một quần thể các biệt thự Bungalow được quy hoạch gồm các khu vực nghỉ ngơi, ẩm thực, thương mại
một quần thể các khách sạn cao cấp được quy hoạch gồm các khu vực nghỉ ngơi, ẩm thực, thương mại
một quần thể các resort được quy hoạch gồm các khu vực nghỉ ngơi, ẩm thực, thương mại
Motel là loại hình cơ sở lưu trú:
Khách sạn bình dân
Khách sạn cao cấp
Khách sạn ven đường
Khách sạn ven đô
Kinh doanh trong ngành du lịch bao gồm bao nhiêu lĩnh vực (theo điều 38, chương 6-Luật du lịch Việt Nam)?
4
5
6
7
Trong thời kì hiện đại kinh doanh dịch vụ lưu trú được gọi là gì?
kỉ nguyên vàng của các Resort
kỉ nguyên vàng cơ sở lưu trú Bungalow
kỉ nguyên vàng của ngành kinh doanh khách sạn
kỉ nguyên vàng kinh doanh Homestay
Theo Luật du lịch, khách sạn được xếp hạng như thế nào?
Theo năm hạng: hạng 1 sao, hạng 2 sao, hạng 3 sao, hạng 4 sao, hạng 5 sao.
Theo sáu hạng: hạng 1 sao, hạng 2 sao, hạng 3 sao, hạng 4 sao, hạng 5 sao, hạng 6 sao.
Theo nhiều hạng: hạng 1 sao, hạng 2 sao, hạng 3 sao, hạng 4 sao, hạng 5 sao, hạng nhiều hơn.
Theo nhiều hạng khác nhau: hạng 1 sao, hạng 2 sao, hạng 3 sao, hạng 4 sao, hạng 5 sao và hạng quốc tế
Yếu tố nào dưới đây là quan trọng nhất trong ngành kinh doanh khách sạn?
Nhiều dịch vụ cung ứng, trang thiết bị hiện đại
Vốn đầu tư tương đối cao
Nguồn nhân lực đông, trình độ cao
Cấp nào có thẩm quyền xếp hạng khách sạn 2 sao trở xuống?
Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch cấp huyện
Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch cấp tỉnh
Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch cấp trung ương
Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch
Cấp nào có thẩm quyền xếp hạng khách sạn 3 sao trở lên?
A. Tổng cục Du lịch
B. Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch cấp có thẩm quyền
C. Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch nơi có hoạt động du lịch.
D. Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch tại địa phương
Sản phẩm chủ yếu của ngành kinh doanh khách sạn là gì?
Dịch vụ lưu trú
Dịch vụ ăn uống
Dịch vụ lữ hành
Dịch vụ vui chơi giải trí
Yêu cầu cần thiết đối với cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch là gì?
Mức độ tiện nghi, mức độ thẩm mỹ, vị trí kiến trúc, giao thông
Mức độ thẩm mỹ, mức độ vệ sinh, mức độ an toàn, vị trí kiến trúc
Mức độ tiện nghi, mức độ thẩm mỹ, mức độ vệ sinh, mức độ an toàn
Mức độ an toàn, mức độ tiện nghi, giao thông vận tải, vị trí kiến trúc
Một trong những yếu tố quan trọng nhất khi xây dựng khu nghỉ dưỡng du lịch là:
vị trí trung tâm khu du lịch
điều kiện khí hậu
thuận tiện giao thông đi lại, gần sân bay bến cảng
có hệ sinh thái đa dạng, độc đáo, điển hình
Xếp hạng khách sạn được tiến hành định kì trong bao nhiêu năm?
Định kì 1 năm 1 lần
Định kì 2 năm 1 lần
Định kì 3 năm 1 lần
Định kì 4 năm 1 lần
Đặc điểm cơ bản của cơ sở vật chất kĩ thuật du lịch:
công suất sử dụng thấp, thời gian hao mòn nhanh
không có tính đồng bộ trong xây dựng và sử dụng
sử dụng có tính cân đối, có tính đồng bộ
công suất sử dụng cao, thời gian hao mòn lâu
Đô thị du lịch được hiểu là gì?
Là đô thị có lợi thế phát triển du lịch và du lịch không có vai trò quan trọng trong hoạt động của đô thị;
Là đô thị phát triển du lịch và du lịch có vai trò quan trọng trong hoạt động của đô thị
Chính sách phát triển du lịch yêu cầu người tham gia du lịch cần có trách nhiệm phải:
coi bảo tồn là hàng đầu
coi thu nhập là hàng đầu
coi việc thỏa mãn nhu cầu du khách là hàng đầu
coi việc xây dựng cơ sở vật chất là hàng đầu
Xếp hạng khách sạn ở Việt Nam dựa trên mấy tiêu chuẩn?
2
3
4
5
Xếp hạng khách sạn trên Thế giới dựa trên mấy tiêu chuẩn?
2
3
4
5
Sản phẩm du lịch chủ yếu là sản phẩm dịch vụ, đặc trưng:
Mang tính hữu hình
Mang tính vô hình
Mang tính hàng hóa
Mang tính thị trường
Phân loại cơ sở vật chất kĩ thuật du lịch dựa trên bao nhiêu tiêu thức cơ bản?
2
3
4
5
Khách du lịch đến ở homestay muốn được trải nghiệm:
cuộc sống địa phương, nền văn hóa và lối sống của người dân địa phương và thưởng thức môi trường thiên nhiên xung quanh
cuộc sống bản làng, nền văn hóa và phong tục tập quán của người dân địa phương và thưởng thức môi trường thiên nhiên xung quanh
cuộc sống làng quê, nền văn hóa và tín ngưỡng của người dân địa phương và thưởng thức môi trường thiên nhiên xung quanh
cuộc sống sang trọng, nền văn hóa và phong tục tập quán của người dân địa phương và thưởng thức môi trường thiên nhiên xung quanh
Lợi ích của ngành du lịch đem đến cho nhà nước là:
đóng góp vào nguồn thu quốc gia
tạo việc làm và tăng thu nhập cho người dân
A. thúc đẩy phát triển cơ sở hạ tầng, bảo vệ môi trường
D.Cả 3 phương án A,B,C đều đúng
Vai trò của cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch là:
một trong ba nhân tố tạo ra sản phẩm du lịch
nhân tố đóng góp hiệu quả kinh tế vào việc khai thác du lịch
góp phần tăng tính hấp dẫn của tài nguyên
Cả 3 phương án A,B,C đều đúng
Để thỏa mãn nhu cầu đa dạng của khách du lịch, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ ăn uống cần:
phải gần cơ sở lưu trú
phải phục vụ đúng quy trình
phải hiểu được tâm lí, thị hiếu của khách
phải đa dạng hóa sản phẩm và các loại hình ăn uống
Kinh doanh lưu trú vi phạm quy định về:
Không gắn biển hạng cơ sở du lịch sau khi đã xếp hạng
Không ban hành, niêm yết nội quy của cơ sở lưu trú
Không thực hiện chế độ báo cáo cho cơ quan nhà nước
Cả 3 phương án A,B,C
Nhân tố nào gây ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển của hoạt động du lịch?
Tài nguyên du lịch, cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật, chính sách phát triển du lịch
Cơ sở hạ tầng xã hội, đường lối chính sách
Đường lối, định hướng, chính sách phát triển, hàng hóa, dịch vụ du lịch
Chính sách phát triển, hệ thống dịch vụ bổ sung và vui chơi giải trí
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch bao gồm các yếu tố về:
vị trí, kĩ thuật, kinh tế
kiến trúc, thẩm mĩ, tiện nghi
vị trí, an toàn, thẩm mĩ
lao động, vệ sinh, tính đồng bộ
Tính thời vụ trong du lịch tác động đến hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật như thế nào?
Sử dụng hợp lí về thời gian
Có thời gian bảo trì, bảo dưỡng trang thiết bị
Sử dụng mất cân đối
Ổn định số lượng khách lưu trú theo mùa
Theo thống kê của Tổng cục du lịch Việt Nam năm 2015, khách sạn 3 sao có số lượng nhiều nhất trong các loại hình lưu trú ở Việt Nam, tổng số 441 khách sạn, điều này nói lên:
Khách du lịch đến Việt Nam có nhu cầu sử dụng dịch vụ lưu trú có chất lượng cao
Khả năng chi tiêu cho nhu cầu lưu trú của khách du lịch ở mức độ trung bình
Khách đi du lịch Việt Nam chủ yếu là khách quốc tế
Thời gian sử dụng của cơ sở vật chất kĩ thuật trong du lịch được xác định như thế nào?
Có xác định về thời gian
Thời gian sử dụng vĩnh viễn
Mất cân đối trong việc sử dụng
Phụ thuộc vào yếu tố tài nguyên
Sự cần thiết phải xếp hạng khách sạn vì:
để phù hợp với thực tiễn Việt Nam
nhu cầu xã hội
để đánh giá chất lượng phục vụ
lợi nhuận kinh doanh
Xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho khách sạn cần:
Đảm bảo tương xứng với tiêu chuẩn khách sạn quốc tế, phù hợp với thực tiễn Việt Nam
Đảm bảo theo quy chuẩn của khách sạn trên thế giới
Đảm bảo theo quy định, thiết kế của quốc tế và trong khu vực
Đảm bảo phải mang tính truyền thống, văn hóa của địa phương
Theo quy định về xếp hạng khách sạn của Tổng cục du lịch Việt Nam: Vị trí, kiến trúc của khách sạn phải tuân thủ nghiêm ngặt điều gì sau đây?
Nhiều dịch vụ cung cấp cho du khách
Gần khu vui chơi giải trí
Không gần kề khu vực quốc phòng
Cách xa đường quốc lộ chính
Chỉ tiêu nào phản ánh lượng cầu du lịch?
Số ngày (đêm) lưu lại bình quân của một khách du lịch tại điểm du lịch
Số lượng hàng hóa, dịch vụ bình quân của một khách du lịch sử dụng tại điểm du lịch
Số phòng buồng khách lưu trú bình quân của một khách du lịch tại điểm du lịch
Số tiền bình quân của một khách du lịch chi tiêu tại điểm du lịch
Trong du lịch một trong những biểu hiện của việc ô nhiễm thẩm mỹ là:
Kiến trúc trong du lịch thiếu sự hòa hợp với những đặc điểm tự nhiên và kiến trúc truyền thống.
Sử dụng các phương tiện quảng cáo ngay tại các trung tâm du lịch
Những khu nghỉ dưỡng lớn và cao tầng được thiết kế phục vụ cho du lịch tại điểm du lịch
Sự phát triển cơ sở vật chất kĩ thuật du lịch như khách sạn, nhà hàng tại trung tâm du lịch
Nội dung mục tiêu tổng quát của “Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” là:Du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, có tính chuyên nghiệp, có hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật tương đối đồng bộ hiện đại”. Đồng thời phải có:
A. sản phẩm du lịch có chất lượng cao, đa dạng
B. du lịch phát triển theo hướng trọng tâm, trọng điểm
C. lao động tập trung đào tạo mũi nhọn, chuyên sâu
D. định hướng về chuyên môn, nghiệp vụ rõ ràng
Nâng cao sự sẵn sàng đón tiếp khách du lịch nhằm mục đích:
nâng cao chất lượng dịch vụ và cải tiến cơ cấu của cơ sở vật chất – kỹ thuật
cải thiện hệ thống phương tiện giao thông, đường xá
đa dạng các loại hình lưu trú tại các điểm du lịch
đa dạng các sản phẩm du lịch, tạo sản phẩm du lịch đặc thù tại điểm du lịch
Mức độ an toàn của cơ sở vật chất kĩ thuật du lịch cần quan tâm yếu tố nào?
Trang thiết bị lắp đặt đầy đủ
Có hệ thống cảnh báo, bảo dưỡng thường xuyên
Đa dạng về dịch vụ
Phù hợp với vị trí địa lí và cảnh quan xung quanh
Hiện nay cơ sở vật chất kĩ thuật du lịch được phát triển theo xu hướng nào?
hiện đại hóa
kết hợp giữa truyền thống và hiện đại, hài hòa với môi trường thiên nhiên
đáp ứng nhu cầu đô thị hóa của xã hội, phù hợp với tài nguyên
kết hợp giữa văn hóa của nhiều quốc gia, hài hòa với cảnh quan và tài nguyên
Phát triển của cơ sở vật chất kĩ thuật du lịch là:
A. điều kiện, đồng thời cũng là sự thể hiện trình độ phát triển du lịch của một đất nước
B. điều kiện, đồng thời cũng là sự thể hiện trình độ phát triển kinh tế của một đất nước
C. điều kiện, đồng thời cũng là sự thể hiện trình độ lao động du lịch của một đất nước
D. điều kiện, đồng thời cũng là sự phát triển của một đất nước
Yêu cầu về mức độ thẩm mỹ, diện mạo bên ngoài của khách sạn cần chú ý điều gì?
Màu sắc nổi bật, đối lập với địa hình, cảnh quan thiên nhiên
Màu sắc bên ngoài và bên trong có sự tương phản rõ nét
Màu sắc phù hợp với địa hình, hài hòa với kiến trúc bên trong
Màu sắc có gam chủ đạo, cùng màu với đại hình, cảnh quan
Tổng số 640 khách sạn 3-5 sao ở Việt Nam (theo thống kê của Tổng cục Du lịch Việt Nam tính đến năm 2015) tập trung chủ yếu tại đâu?
Thành phố Hồ Chí Minh
Hà Nội
Đà Nẵng
Quảng Ninh
Trong quản lý khách sạn, khách sạn được xếp hạng sẽ:
Khẳng định được vị thế của khách sạn, thu hút khách du lịch đến đông hơn
Đảm bảo lợi ích cho người lao động, phù hợp với tài nguyên- môi trường điểm đến
Nâng cao chất lượng phục vụ, đảm bảo lợi ích của khách du lịch
Đảm bảo lợi ích cho chủ đầu tư, nâng cao giá trị thương hiệu khách sạn
Nhân Bông Sen Xanh chứng nhận mức độ nỗ lực trong việc:
bảo vệ môi trường và phát triển bền vững của cơ sở lưu trú
kinh doanh mang lại lợi nhuận cao của các cơ sở lưu trú
thu hút khách du lịch của các cơ sở lưu trú
tuyên truyền khách trong bảo vệ môi trường của cơ sở lưu trú
Lợi ích của cơ sở lưu trú du lịch được cấp nhân Bông Sen Xanh là:
Cơ sở lưu trú được nhiều người biết đến
Nâng cao ý thức của các lao động trong việc tiết kiệm năng lượng và bảo vệ tài nguyên du lịch
Quản lý tài nguyên du lịch có hiệu quả tối đa, bảo vệ môi trường du lịch
Nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ của lao động tại các cơ sở lưu trú.
Một trong những thành tố góp phần tạo nên sản phẩm hàng hóa, dịch vụ trong quá trình lao động của con người là:
A. đối tượng lao động
B. yếu tố tự nhiên
C. tài nguyên thiên nhiên
D. khí hậu
Lao động trong du lịch được hiểu là:
hoạt động có mục đích của con người
sự tác động của con người vào giới tự nhiên bởi công cụ lao động
hoạt động tạo ra của cái vật chất phục vụ nhu cầu con người, dưới sự tác động của con người vào giới tự nhiên
quá trình tác động có chủ đích của con người nên đối tượng, nhằm tạo ra sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ thỏa mãn những nhu cầu nhất định của con người
Tư liệu lao động trong du lịch được hiểu là:
phương tiện vật chất kỹ thuật phục vụ cho con người
các vật làm nhiệm vụ truyền dẫn sự tác động của con người nên đối tượng lao động
một vật hay hệ thống các vật làm nhiệm vụ truyền dẫn sự tác động của con người nên đối tượng lao động
một vật hay hệ thống các vật làm nhiệm vụ truyền dẫn sự tác động của con người nên đối tượng lao động thành sản phẩm đáp ứng yêu cầu của con người
Tư liệu lao động trong du lịch-khách sạn bao gồm:
cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch
trang thiết bị công nghệ phục vụ nhu cầu sản xuất hàng hóa, dịch vụ cho khách du lịch
sản phẩm hàng hóa, vật chất do các ngành công nghiệp, nông nghiệp, tiểu thủ công
D.cả 3 phương án A,B,C
Độ tuổi của lao động trong ngành du lịch thường là:
cao
thấp, trẻ
phụ thuộc vào từng ngành nghề
phụ thuộc vào đánh giá, nhìn nhận của du khách
Để tạo ra hàng hóa, dịch vụ cần có:
Tư liệu lao động
Đối tượng lao động
Lao động
Cả 3 phương án A,B,C
Cơ quan quản lý có thẩm quyền riêng cao nhất về du lịch là:
Sở Văn hóa du lịch
Bộ Văn hóa Thể thao và du lịch
Tổng cục du lịch
Hiệp hội du lịch
Đối tượng lao động được hiểu là:
B. Sự đa dạng của tài nguyên thiên nhiên, các thành tố của tự nhiên
C. Sự hấp dẫn của tài nguyên thiên nhiên, các thành tố của tự nhiên
D. Sự đa dạng của tài nguyên tự nhiên và tài nguyên nhân văn
A. Bộ phận của giới tự nhiên mà lao động của con người tác động nhằm biến đổi nó theo mục đich của mình
Tổ chức nào mua bảo hiểm cho khách du lịch?
Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế
Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nội địa
Doanh nghiệp kinh doanh du lịch nội địa và du lịch quốc tế
Khi khách du lịch có nhu cầu về bảo hiểm
Lao động trong du lịch gồm bao nhiêu nhóm chức năng cơ bản?
2
3
4
5
Các quốc gia hội nhập kinh tế quốc tế vì:
giảm bớt được hàng rào thuế khi xuất khẩu
tăng nguồn vốn đầu tư quốc tế vào trong nước
điều chỉnh được hiệu quả hơn các chính sách thương mại
cân bằng cán cân thanh toán quốc gia
Du lịch là ngành xuất khẩu tại chỗ. Đây là hình thức xuất khẩu:
Theo Luật du lịch Việt Nam 2005, thẻ hướng dẫn viên du lịch có thời hạn bao nhiêu năm?
2 năm
3 năm
4 năm
5 năm
Việt Nam là thành viên của các tổ chức kinh tế nào?
A. ASEAN
B. EURO
C. APEC
D. Cả A, C đúng
Thời gian lao động của người lao động trong ngành du lịch phụ thuộc vào:
sản phẩm du lịch
đặc điểm tiêu dùng của khách
tài nguyên du lịch
loại hình du lịch
Môi trường làm việc của người lao động trong du lịch được xác định là:
áp lực cao về tâm lí
thoải mái
vui vẻ
không bị bó hẹp về không gian
Hướng dẫn viên và các nhân viên thuộc các bộ phận: lễ tân, buồng, bàn, bar thuộc nhóm lao động theo chức năng nào?
Chức năng quản lý nhà nước về du lịch
Chức năng quản lý nghiệp vụ kinh doanh trong doanh nghiệp
Chức năng lao động trực tiếp cung cấp dịch vụ cho khách du lịch
Chức năng đảm bảo điều kiện kinh doanh cho doanh nghiệp
Vai trò của nhóm lao động chức năng quản lý nhà nước về du lịch là:
xây dựng chiến lược phát triển du lịch của quốc gia, địa phương
đào tạo nhân lực chất lượng cao trong hoạt động du lịch
nghiên cứu khoa học về du lịch
đề ra các quyết định và tổ chức thực hiện các quyết định cho quá trình kinh doanh du lịch
Nhóm chức năng vì sự nghiệp ngành du lịch có vai trò gì?
Xúc tiến, quảng bá về du lịch
Quản lý về du lịch, lữ hành, khách sạn
Đào tạo, nghiên cứu khoa học về du lịch
Giúp các doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả
Nội dung cơ bản của quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực du lịch gồm có mấy bước?
3
4
5
2
Nghề pha chế và phục vụ đồ uống cần có yêu cầu gì?
Kiến thức về trang thiết bị trong phòng
Nghệ thuật giao tiếp, thuyết phục khách
Kiến thức về đồ uống, cách thức biểu diễn pha chế
Kiến thức về trình bày bàn, đồ uống
Một trong những thành tố góp phần tạo nên sản phẩm hàng hóa, dịch vụ trong quá trình lao động của con người:
A. đối tượng lao động
B. yếu tố tự nhiên
C. tài nguyên thiên nhiên
D. khí hậu
Theo Luật du lịch năm 2005 hoạt động cấp phép nào dưới đây không thuộc nội dung quản lý nhà nước về du lịch?
Cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch
Cấp giấy chứng nhận thuyết minh viên du lịch
Cấp hộ chiếu cho khách du lịch
Cấp chứng chỉ đào tạo nghề
Xây dựng chức danh - tiêu chuẩn nghề nghiệp lao động trong du lịch cần đảm bảo bao nhiêu nội dung?
3
4
5
6
Nguyên tắc trả công lao động phải căn cứ vào yếu tố nào?
Số lượng và chất lượng phục vụ
Số lượng và chất lượng lao động
Số lượng và chất lượng dịch vụ
Tất cả các phương án trên
Bộ quy tắc Ứng xử văn minh du lịch của Bộ Văn hóa-Thể thao- Du lịch được ban hành vào thời gian nào?
02/3/2014
02/3/2015
02/03/2016
02/3/2017
Ban hành Bộ quy tắc Ứng xử văn minh du lịch nhằm:
A. định hướng hành vi, thái độ, thói quen, cách thức ứng xử văn minh với khách du lịch
B. định hướng doanh nghiệp du lịch thiết kế chương trình theo thị
C.định hướng cơ quan chức năng về du lịch đào tạo nguồn nhân lực theo xu hướng hội nhập
D. định hướng cách ứng xử của khách du lịch tại điểm đến du lịch
Trung tâm du lịch quốc gia gồm:
Hà Nội, Huế, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh
Hà Nội, Hải Phòng, Huế, TP. Hồ Chí Minh
Hà Nội, Hạ Long, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh
Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng
Đây không phải yêu cầu cơ bản của lao động trong ngành du lịch?
Tuân thủ quy định chặt chẽ về sức chứa
Thỏa mãn nhu cầu nâng cao trình độ hiểu biết của du khách
Thỏa mãn nhu cầu ăn uống, nghỉ ngơi của du khách
Có hướng dẫn viên giỏi, am hiểu về địa phương và điều hành có nguyên tắc
Tính chuyên môn hóa của nhóm quản lý theo nghiệp vụ kinh doanh thể hiện:
Khả năng nghiên cứu về du lịch
Khả năng chăm sóc khách hàng
Khả năng phân tích và tổng hợp
Khả năng xúc tiến du lịch
Vai trò của nhóm lao động chức năng sự nghiệp ngành du lịch:
xúc tiến, quảng bá du lịch
đào tạo, nghiên cứu khoa học về du lịch
hợp tác quốc tế về du lịch
xây dựng chiến lược phát triển du lịch cho địa phương
Yêu cầu quan trọng mà người lao động trong du lịch cần phải có trong quá trình giao tiếp với khách inbound tourism là gì?
Trình độ ngoại ngữ
Kỹ năng giao tiếp, ứng xử
Trình độ chuyên môn nghiệp vụ
Sự hiểu biết về kiến thức lịch sử, địa lý, văn hóa, xã hội
Trong Luật Du lịch năm 2005 nội dung quản lý nhà nước về du lịch được quy định:
Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thông tin du lịch
Cấp, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về hoạt động du lịch
Kiểm tra, thanh tra, khiếu nại, tố cáo vi phạm pháp luật về du lịch
Cả ba phương án A,B,C
Phát triển nhân lực du lịch là những hoạt động nhằm:
tăng cường nhiệm vụ và nâng cao chất lượng của lao động gián tiếp trong ngành du lịch
tăng cường số lượng và nâng cao chất lượng của lao động trực tiếp trong ngành du lịch
Trong bộ quy tắc “Ứng xử văn minh du lịch” của Bộ Văn hóa Thể thao- Du lịch quy định cho đối tượng nào?
Khách du lịch
Tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch, doanh nghiệp du lịch, cơ sở lưu trú du lịch, hướng dẫn viên du lịch
Phương tiện vận chuyển khách du lịch, điểm mua sắm phục vụ khách du lịch, điểm tham quan du lịch, cộng đồng dân cư.
D. Cả 3 phương án A, B,C
Du lịch có trách nhiệm đòi hỏi các bên liên quan cần có trách nhiệm gì?
Tối đa hóa lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường và giảm thiểu tác động tiêu cực liên quan
Đưa ra những quyết định đúng đắn nhằm đảm bảo lợi ích chính đáng của mình
Chịu trách nhiệm về chính những hành động và những thiếu sót của mình
Thực hiện các mục tiêu hướng tới những lợi ích của cả hiện tại và tương lai
Việc kiểm soát, đánh giá tác động của du lịch có trách nhiệm dựa vào tiêu chí:
bền vững
phát triển
cân bằng
tiến bộ
Một trong các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động du lịch được quy định ở Luật du lịch Việt Nam 2005:
Việc chào bán dịch vụ, hàng hóa cho khách du lịch
Sử dụng tư cách pháp nhân của mình để hoạt động kinh doanh du lịch
Phân biệt đối xử với khách du lịch, thu lợi bất chính từ khách du lịch.
Xây dựng công trình du lịch tại các điểm có tài nguyên du lịch hấp dẫn
Theo quy định của Luật du lịch năm 2005, cơ quan, tổ chức, cá nhân nào sau đây có trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch tổng thể phát triển du lịch của tỉnh?
Hội đồng nhân dân tỉnh
Ủy ban nhân dân tỉnh
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Doanh nghiệp du lịch
Sử dụng lao động có trách nhiệm là:
Tạo cơ hội cho cả nam và nữ có thể có được công việc tốt
Trả lương cao cho người lao động
Cân bằng lợi ích giữa người sử dụng lao động và người lao động
Cả ba phương án A,B,C
Trong nền kinh tế hội nhập, lao động trong du lịch cần:
A. Đáp ứng được nhu cầu hiện tại của du khách
B. Đạt chuẩn về nghiệp vụ và kiến thức
C.Luôn nắm vững tri thức mới, kĩ năng chuyên sâu
D. Thể hiện cá tính riêng biệt của bản thân
Phát triển thương hiệu du lịch là:
Tập trung phát triển thương hiệu quốc gia trên cơ sở phát triển thương hiệu du lịch vùng, địa phương, thương hiệu doanh nghiệp du lịch và thương hiệu sản phẩm du lịch.
Chú trọng phát triển những thương hiệu du lịch có vị thế cạnh tranh cao trong khu vực và quốc tế
Tăng cường sự phối hợp giữa các ngành, các cấp và địa phương trong xây dựng và phát triển thương hiệu du lịch để đảm bảo tính thống nhất.
Cả 3 phương án A, B, C
Một trong những thách thức lớn của du lịch Việt Nam khi hội nhập quốc tế là phải có được nguồn nhân lực:
A. có kiến thức
B. tốt nghiệp các trường cao đẳng, đại học
C. đạt chuẩn quốc tế
D. có trình độ chuyên môn cao
Nguồn nhân lực du lịch có chất lượng cao là yếu tố cực kỳ quan trọng của điểm đến du lịch nói chung và doanh nghiệp nói riêng nhằm nâng cao:
hiệu quả kinh doanh
doanh thu cao
năng lực cạnh tranh
hiệu suất lao động
Việc xây dựng và đưa vào vận hành hệ thống thẩm định và cấp chứng chỉ nghề theo hệ thống tiêu chuẩn kỹ năng nghề du lịch Việt Nam (VTOS) dưới sự hỗ trợ của Cộng đồng Châu Âu là kết quả tích cực của:
hội nhập nâng cao sự phát triển ngành du lịch Việt Nam
hội nhập nâng cao năng lực lao động du lịch Việt Nam
hội nhập và khuyến khích đầu tư du lịch Việt Nam
hội nhập nâng cao tính cạnh tranh du lịch Việt Nam
Một trong những điểm khác biệt giữa lao động trong du lịch với lao động trong các ngành nghề khác?
Lao động dịch vụ là chủ yếu, sản phẩm lao động tạo ra mang tính phi vật chất
Số lượng lao động chiếm tỷ lệ nhiều nhất so với các ngành nghề khác
Lao động du lịch chủ yếu có trình độ từ Cao đẳng trở lên
Lao động du lịch chủ yếu là lao động trong quản lý nhà nước và hoạt động sự nghiệp
Nhiệm vụ trọng tâm và quan trọng của người lao động trong du lịch là:
Tạo ra sản phẩm du lịch tốt
A. Thu hút khách hàng
A. Thể hiện sự cạnh tranh
D. Góp phần bảo vệ môi trường tự nhiên, xã hội, gìn giữ bản sắc văn hóa dân tộc
Yêu cầu mới đối với nguồn nhân lực du lịch là gì:
Luôn nắm vững những tri thức mới, kĩ năng chuyên sâu, kiến thức chuyên môn - nghiệp vụ
Áp dụng thuần thục khoa học kĩ thuật phục vụ công việc
Đạt được nghệ thuật trong công việc và bản thân, hiểu biết sâu sắc về khách du lịch
Tất cả các phương án A,B,C
49
Thị trường khách du lịch inbound hàng đầu của Việt Nam năm 2016 (theo thống kê của Tổng cục du lịch Việt Nam)?
A. Khách Trung Quốc
B. Khách Hàn Quốc
C. Khách Nhật Bản
D. Khách Đài Loan
50
Xu hướng phát triển du lịch của Việt Nam trong tương lai cần:
A. Thu hút vốn đầu tư trong nước và quốc tế
B. Đa dạng hóa sản phẩm du lịch
C. Tạo ra việc làm
D. Kích cầu du lịch
1
Theo tiêu chuẩn ISO 9004-1991 dịch vụ được hiểu là:
A. mọi thứ có giá trị như hàng hóa vật chất mà một người, một tổ chức cung cấp cho một người hay một tổ chức khác.
B. chỉ sự tương tác giữa của con người hay tổ chức trong quá trình chuyển giao dịch vụ
C. kết quả mang lại nhờ các hoạt động tương tác giữa người cung cấp và khách , qua đó đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
D. một hoạt động của chủ thể này cung cấp cho chủ thể kia, chúng có tính hữu hình và có thể thay đổi quyền sở hữu
2
Chất lượng dịch vụ du lịch được hiểu là:
A. mức độ phù hợp của sản phẩm hay dịch vụ đối với mục đích sử dụng của người tiêu dùng
B. mức độ phù hợp giữa dịch vụ du lịch được cung cấp với mong đợi của khách hàng mục tiêu
C.mức độ phù hợp của sản phẩm dịch vụ thỏa mãn các yêu cầu đề ra hoặc định trước của người mua
D.Cả 3 phương án A,B,C
3
Trình bày các loại hình kinh doanh du lịch?
A. Kinh doanh nhà hàng, khách sạn; Kinh doanh lưu trú du lịch; kinh doanh vận chuyển khách du lịch; kinh doanh phát triển khu du lịch, điểm du lịch; kinh doanh dịch vụ du lịch khác.
B. Kinh doanh lữ hành; kinh doanh vận tải hành khách; kinh doanh phát triển khu du lịch, nghỉ dưỡng; kinh doanh dịch vụ du lịch khác.
C. Kinh doanh lữ hành; Kinh doanh nhà trọ; kinh doanh vận chuyển khách du lịch; kinh doanh pháy triển khu du lịch, khu nghỉ mát; kinh doanh dịch vụ du lịch khác.
D. Kinh doanh lữ hành; kinh doanh khách sạn; kinh doanh vận chuyển khách du lịch; kinh dịch vụ du lịch khác
4
Theo Luật du lịch Việt Nam, sản phẩm du lịch được hiểu là:
A. gồm những hàng hóa phục vụ du khách, đáp ứng sự trông đợi của khách hàng
B. gồm tất cả các hàng hóa, dịch vụ phục vụ du khách trong suốt chuyến hành trình
C. tập hợp các dịch vụ cần thiết thỏa mãn nhu cầu của du khách trong chuyến du lịch
D. tập hợp tất cả hàng hóa,dịch vụ cung cấp cho khách trong chuyến du lịch
5
Dịch vụ theo Philip Kotler là:
B. mọi hành động và kết quả mà một bên có thể cung cấp cho bên kia và chủ yếu là vô hình và không dẫn đến quyền sở hữu. Sản phẩm dịch vụ có thể gắn với sản phẩm vật chất
A. tất cả những hàng hóa mà một nhà cung ứng cung cấp cho khách hàng
C. tập hợp các hoạt động và các tiện nghi phục vụ đảm bảo thỏa mãn nhu cầu khách du lịch trong chuyến hành trình du lịch.
D. kết quả mang lại từ sự tương tác giữa các nhà cung cấp với khách du lịch thông qua sự tương tác đó thỏa mãn nhu cầu của hai bên
6
Có bao nhiêu tiêu chí để đánh giá chất lượng dịch vụ du lịch?
A.3
B.4
C.5
D.6
7
Đặc điểm nổi bật của dịch vụ du lịch là:
A. sản xuất một nơi và đem bán ở một nơi
B. sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời
C. dịch vụ có tính hữu hình
D. dịch vụ có quyền sở hữu
9
Chất lượng dịch vụ phụ thuộc vào yếu tố nào?
A. Sản phẩm mà doanh nghiệp cung cấp
B. Sự đánh giá của du khách
C. Sự đa dạng các loại hình du lịch
D. Trình độ quản lý
8
Dịch vụ nào mà du khách thường quan tâm, đánh giá về chất lượng?
A. Dịch vụ vận chuyển, lưu trú
B. Dịch vụ ăn uống, lưu trú , vui chơi giải trí
C. Dịch vụ vận chuyển, lưu trú, ăn uống
D. Tất cả các dịch vụ trong chuyến đi của du khách
10
Thước đo sự hài lòng của khách du lịch về dịch vụ được thể hiện ở :
A. sự sẵn sàng, sự đồng cảm, sự chú ý cá nhân, kiến thức
B. tính kiên định, tính đồng bộ, cư xử tao nhã
C. không có sự khác biệt giữa kì vọng và chất lượng
D. phương tiện và kênh quảng cáo hiện đại
11
Theo tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ du lịch, sư đồng cảm thể hiện:
A. Là khả năng cung cấp và phục vụ các dịch vụ đảm bảo chính xác
B. Là sự sẵn sàng giúp đỡ và phục vụ khách nhiệt tình
C. Là chăm sóc khách hàng chu đáo, tận tình
D. Là điều kiện về con người, cơ sở vật chất, thông tin liên lạc
12
Yếu tố nào tác đông đến chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp?
A. Do trình độ đội ngũ cán bộ quản lý không đạt yêu cầu
B.Chưa nghiên cứu thị trường để phát triển sản phẩm
C. Chưa có biện pháp để đáp ứng đối với sự thay đổi của thị trường
D.Cả A,B,C đều đúng
13
Hệ thống quản lý chất lượng được viết tắt là gì?
A. QMS
A. QSM
B. MQS
D.SQM
14
Việc đánh giá chất lượng dịch vụ du lịch trước khi mua chương trình du lịch gặp nhiều khó khăn bởi:
A. quá nhiều dịch vụ trong chương trình
B. tính vô hình của dịch vụ du lịch
C. sự đa dạng của các sản phẩm du lịch
D.không có công cụ đánh giá chất lượng dịch vụ du lịch
15
Chỉ tiêu nào đánh giá chất lượng dịch vụ du lịch?
A. Sự đa dạng hóa của dịch vụ
A. Nhận thức của khách du lịch
B. Hình thức tuyên truyền quảng cáo của điểm du lịch
C. Phụ thuộc số lượng cơ sở lưu trú tại điểm đến
16
Theo Luật Du lịch Việt Nam năm 2005 quy định: Kinh doanh lữ hành quốc tế cần ít nhất mấy hướng dẫn viên có thẻ quốc tế?
A. 2
B.3
4
D.5
17
Một trong những lợi ích của việc kiểm soát, đánh giá du lịch có trách nhiệm là:
A. Cải thiện chất lượng quản lí, tăng hiệu quả của chương trình
B. Nâng cao lòng tin các nhà kinh doanh du lịch
C. Đảm bảo chương trình đi đúng kế hoạch
D. Hạn chế sai phạm trong quá trình thực hiện chương trình
18
Đặc điểm nổi bật của sản phẩm du lịch là:
A. Cố định, không thể vận chuyển, lưu kho
B. Sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời
C. Tiêu dùng mang tính thời vụ
D. Cả 3 phương án A,B,C
19
Chữ viết tắt của mô hình quản lý theo quá trình hướng đến khách hàng là:
20
Du lịch phát triển tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế quốc dân:
A. Tăng thu nhập ngoại tệ nhờ phát triển du lịch quốc tế chủ động
B. Đóng góp trực tiếp và gián tiếp vào ngân sách của chính phủ
C. Thu hút vốn đầu tư trong nước và nước ngoài; tạo ra việc làm
D.Cả 3 phương án A,B,C
21
Ý nào sau đây không phải là một trong các mục tiêu nền tảng của du lịch bền vững?
A. Tận dụng tối ưu nguồn tài nguyên môi trường
B. Duy trì giá trị cốt lõi tài nguyên môi trường nhằm đáp ứng nhu cầu thế hệ sau
C. Đảm bảo khả thi, lợi ích kinh tế lâu dài cho các bên có liên quan
D. Tôn trọng tính xác thực văn hóa xã hội của cộng đồng địa phương.
22
Yếu tố quan trọng góp phần tạo nên sự thỏa mãn của du khách:
A. Chất lượng phục vụ
B. Trình độ đội ngũ lao động du lịch
C. Số lượng đội ngũ lao động du lịch
D.Tâm lý khách du lịch
23
Du lịch có trách nhiệm đòi hỏi các bên liên quan cần có trách nhiệm gì?
A. Tối đa hóa lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường giảm thiểu tác động tiêu cực liên quan
B. Đưa ra những quyết định đúng đắn nhằm đảm bảo lợi ích chính đáng của mình
C. Chịu trách nhiệm về chính những hành động và những thiếu sót của mình
D. Thực hiện các mục tiêu hướng tới những lợi ích của cả hiện tại và tương lai
24
Để nâng cao chất lượng phục vụ doanh nghiệp du lịch cần:
A. Chiến lược marketing điểm đến
B. Chiến lược giảm chi phí dịch vụ
C. Chiến lược quảng cáo
D. Coi trọng nguồn nhân lực lao động
25
Nguyên tắc nào sau đây nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch?
A. Khách hàng là trung tâm
B. Sự tham gia đóng góp của cá nhân
C. Đưa ra quyết định dựa vào tình hình thực tế
D. Nhiều dịch vụ cung ứng
26
Việc kiểm soát, đánh giá tác động của du lịch có trách nhiệm dựa vào tiêu chí nào?
A. Bền vững
B. Phát triển
C. Cân bằng
D. Tiến bộ
27
Yếu tố nào cấu thành chất lượng dịch vụ du lịch từ phía khách du lịch?
A. Thái độ ứng xử của khách tại điểm du lịch
B. Tinh thần cộng tác trong việc sử dụng dịch vụ du lịch
C. Khả năng chi trả của khách du lịch
D.Sự hiểu biết của du khách về điểm du lịch
28
Ai giải quyết yêu cầu kiến nghị của khách du lịch?
A. Hướng dẫn viên du lịch
B. Tuỳ theo loại kiến nghị mà gửi các cơ quan khác nhau để giải quyết
C. Theo thoả thuận trong hợp đồng
D. Theo qui định của pháp luật
29
Yếu tố nào tham gia vào việc quản lý chất lượng dịch vụ du lịch ?
.A Trách nhiệm của người lãnh đạo
A. Kiểm soát được lợi nhuận
C.Nguồn lao động
C. Cơ quan quản lý của địa phương
30
Phương pháp được sử dụng để đo lường chất lượng dịch vụ là gì?
A. Chọn mẫu
B. Quan sát
C. Điều tra bằng bảng hỏi
D. Điều tra điền dã
31
Chính sách khuyến khích du lịch sẽ tác động đến “cung” du lịch như thế nào?
A. Thúc đẩy đầu tư, sáng tạo, phát triển sản phẩm du lịch
B. Tăng cường quảng cáo thu hút khách du lịch
C. Tạo điều kiện thuận lợi cho việc xuất nhập cảnh
D. Thu hút khách theo phân đoạn thị trường
32
Sản phẩm, dịch vụ chất lượng cao,dễ đi lại là mong muốn của đối tượng nào sau đây?
A. Khách quốc tế chặng ngắn đi nghỉ
B. Khách quốc tế chặng ngắn- du lịch công vụ kết hợp vui chơi giải trí
C. Khách nội địa đi phượt
D. Khách quốc tế chặng dài đi lần đầu tiên
33
Chính sách khuyến khích du lịch sẽ tác động đến “cầu” du lịch như thế nào?
A. Thúc đẩy đầu tư, sáng tạo, phát triển sản phẩm du lịch
B. Mở rộng quy mô hoạt động du lịch
C. Đa dạng các loại hình du lịch
D. Tăng cường thu hút khách theo phân đoạn thị trường
34
Ý nghĩa nâng cao chất lượng dịch vụ đối với doanh nghiệp du lịch là gì?
A. Thể hiện đẳng cấp, vị thế của doanh nghiệp
B. Phù hợp với môi trường kinh doanh
C. Đảm bảo quy định của cơ quan quan lý
D. Nhằm xây dựng các tiêu chuẩn quản lý
35
Sản phẩm du lịch đặc trưng của vùng đồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông Bắc là gì?
A. tham quan thắng cảnh biển; du lịch văn hóa với các giá trị của nền văn minh lúa nước và các nét sinh hoạt truyền thống đồng bằng Bắc Bộ; du lịch đô thị; du lịch MICE
B. tham quan thắng cảnh biển; du lịch nghỉ dưỡng; du lịch thể thao; du lịch đô thị; du lịch MICE
C. du lịch văn hóa với các giá trị của nền văn mình lúa nước và các nét sinh hoạt truyền thống đồng bằng Bắc Bộ; du lịch nghỉ dưỡng; du lịch MICE
D. du lịch văn hóa với các giá trị của nền văn mình lúa nước và các nét sinh hoạt truyền thống đồng bằng Bắc Bộ
36
Sản phẩm du lịch đặc trưng của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ là gì?
A. du lịch sinh thái; du lịch gắn với tìm hiểu bản sắc văn hóa của các dân tộc thiểu số
B. du lịch văn hóa với các giá trị của nền văn mình lúa nước và các nét sinh hoạt truyền thống đồng bằng Bắc Bộ
C. du lịch nghỉ dưỡng; du lịch MICE, du lịch giải trí
D. du lịch MICE; du lịch sinh thái, du lịch tham quan
37
Sản phẩm du lịch đặc trưng của vùng trung du và miền núi Bắc Trung Bộ là gì?
A. du lịch văn hóa với các giá trị của nền văn minh lúa nước và các nét sinh hoạt truyền thống đồng bằng Bắc Bộ
B. du lịch sinh thái; du lịch gắn với tìm hiểu bản sắc văn hóa của các dân tộc thiểu số
C. tham quan tìm hiểu các di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới; du lịch biển; du lịch sinh thái; tìm hiểu văn hóa lịch sử
D. tham quan thắng cảnh biển; du lịch văn hóa với các giá trị của nền văn mình lúa nước và các nét sinh hoạt truyền thống đồng bằng Bắc Bộ; du lịch đô thị; du lịch MICE.
38
Sản phẩm du lịch đặc trưng của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là gì?
A. du lịch văn hóa với các giá trị của nền văn mình lúa nước và các nét sinh hoạt truyền thống đồng bằng Bắc Bộ
B. du lịch sinh thái; du lịch gắn với tìm hiểu bản sắc văn hóa của các dân tộc thiểu số
C. tham quan tìm hiểu các di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới; du lịch biển; du lịch sinh thái; tìm hiểu văn hóa lịch sử
D. du lịch nghỉ dưỡng biển, đảo gắn với di sản; tìm hiểu văn hóa biển, ẩm thực biển
41
Sản phẩm du lịch đặc trưng của vùng Tây Nam Bộ là gì?
A. du lịch đô thị; du lịch MICE; tìm hiểu giá trị văn hóa, lịch sử; du lịch nghỉ dưỡng và sinh thái biển, đảo
B. du lịch nghỉ dưỡng; du lịch gắn với tìm hiểu bản sắc văn hóa của các dân tộc thiểu số vùng đồng bằng sông Cửu Long
C. du lịch sinh thái, văn hóa sông nước miệt vườn; du lịch nghỉ dưỡng và sinh thái biển, đảo; du lịch MICE
D. tham quan thắng cảnh; du lịch văn hóa với các giá trị của nền văn mình lúa nước và các nét sinh hoạt truyền thống vùng đồng bằng sông Cửu Long; du lịch đô thị; du lịch MICE
40
Sản phẩm du lịch đặc trưng của vùng Đông Nam Bộ là gì?
A. du lịch đô thị; du lịch MICE; tìm hiểu giá trị văn hóa, lịch sử; du lịch nghỉ dưỡng và sinh thái biển, đảo
B. tham quan thắng cảnh; du lịch văn hóa với các giá trị của nền văn mình lúa nước và các nét sinh hoạt truyền thống Đông Nam Bộ; du lịch đô thị; du lịch MICE
C. du lịch nghỉ dưỡng; du lịch gắn với tìm hiểu bản sắc văn hóa của các dân tộc thiểu số vùng Đông Nam Bộ
D. du lịch sinh thái; du lịch văn hóa khai thác các giá trị văn hóa độc đáo của các dân tộc Đông Nam Bộ
39
Sản phẩm du lịch đặc trưng của vùng Tây Nguyên là gì?
A. tham quan thắng cảnh; du lịch văn hóa với các giá trị của nền văn mình lúa nước và các nét sinh hoạt truyền thống Tây Nguyên; du lịch đô thị; du lịch MICE
B. du lịch nghỉ dưỡng; du lịch gắn với tìm hiểu bản sắc văn hóa của các dân tộc thiểu số Tây Nguyên
C. du lịch văn hóa với các giá trị của nền văn mình lúa nước và các nét sinh hoạt truyền thống Tây Nguyên
D. du lịch sinh thái; du lịch văn hóa khai thác các giá trị văn hóa độc đáo của các dân tộc Tây Nguyên
42
Mục đích của teambuilding tour trong hoạt động du lịch là gì?
A. nâng cao vai trò đoàn kết giữa các nhân viên với nhau
B. tăng cường thể lực, nâng cao sức khỏe cho khách du lịch
C. mang lại lợi ích tối đa cho khách du lịch
D. mang lại lợi nhuận tối đa cho công ty du lịch
43
Mục tiêu của phát triển du lịch bền vững là gì?
A. Đáp ứng cao độ nhu cầu của nhà kinh doanh
B. Gia tăng tối đa sự đóng góp của du lịch vào kinh tế
C. Cải thiện chất lượng cuộc sống của cộng đồng bản địa
D. Thỏa mãn nhu cầu khách du lịch
44
Yếu tố nào sau đây thuộc nhóm chính sách kiểm soát chất lượng du lịch?
A. Tạo điều kiện thuận lợi cho khách du lịch quốc tế đến Việt Nam
B. Hình thành quỹ thời gian nghỉ ngơi khuyến khích đi du lịch
C. Phát triển, tôn vinh thương hiệu doanh nghiệp du lịch
D. Khuyến khích phát triển sản phẩm du lịch mới
45
Trong phát triển du lịch bền vững thì trách nhiệm thuộc về yếu tố nào sau đây?
A. khách du lịch, lao động trong du lịch, cấp quản lý, doanh nghiệp, cộng đồng và Chính phủ
B. lao động trong du lịch, cấp quản lý, doanh nghiệp, cộng đồng và các tổ chức du lịch
C. khách du lịch, nhân viên, Tổng cục du lịch, doanh nghiệp, cộng đồng và Chính phủ
D. khách du lịch, lao động trong du lịch, các sở du lịch, các công ty du lịch, cộng đồng và các tổ chức du lịch
46
Một khách du lịch có trách nhiệm với môi trường tự nhiên là gì?
A. tôn trọng cộng đồng địa phương tại nơi tham quan
B. mua đồ lưu niệm được sản xuất tại địa phương
C. không mua hay ăn các loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng
D. sử dụng nguồn năng lượng theo nhu cầu
47
Để nâng cao chất lượng lao động trong du lịch cần làm gì?
A. mở các lớp tập huấn, trang bị các kỹ năng giao tiếp và phục vụ khách du lịch
B. hướng dẫn trực tiếp trong quá trình phục vụ khách
C. yêu cầu làm việc nhiều, cường độ cao để người lao động tích lũy kinh nghiệm dần nâng cao trình độ chuyên môn bản thân
D. trao đổi lao động với các doanh nghiệp khác
48
Một chương trình du lịch tốt, thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch là gì?
A. thỏa mãn được nhu cầu khách hàng bởi sự phong phú và đa đạng về hình thức
B. thể hiện được năng lực của doanh nghiệp
C. có sự khác biệt với các doanh nghiệp khác
D.cả 3 phương án A,B,C
49
Trong chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, mục tiêu năm 2030 tổng thu từ khách du lịch tăng gấp mấy lần so với năm 2020?
A. Tăng gấp 1,5 lần năm 2020
B. Tăng gấp 2 lần năm 2020
C. Tăng gấp 2,5 lần năm 2020
D. Tăng gấp 3 lần năm 2020
50
Mục tiêu phát triển du lịch Quảng Ninh đến năm 2020 tầm nhìn 2030?
A. Trung tâm du lịch quốc tế
B. Hệ thống cơ sở vật chất đồng bộ, hiện đại.
C. Sản phẩm du lịch đa dạng, có thương hiệu và đậm đà bản sắc văn hóa dân tộc.
D.Cả 3 phương án A,B,C
