Font size
WorksheetsĐề cương hướng dẫn ôn tập cuối học kì I môn Vật Lí lớp 11
Total questions: 100
Worksheet time: 53mins
Phát biểu khái niệm dao động điều hòa.
Dao động điều hòa là dao động được biểu diễn bằng hàm sin hoặc cos theo thời gian.
Dao động điều hòa là dao động có biên độ thay đổi liên tục theo thời gian.
Dao động điều hòa là dao động chỉ xuất hiện trong môi trường chân không.
Dao động điều hòa là dao động có tần số thay đổi không đều theo thời gian.
Nêu công thức vận tốc trong dao động điều hòa.
v = ωA cos(ωt + φ)
v = ωA sin(ωt + φ)
v = A cos(ωt + φ)
v = ω cos(ωt + φ)
Trình bày các bước thí nghiệm đơn giản tạo ra dao động và mô tả được một số ví dụ đơn giản về dao động tự do.
Các bước thí nghiệm: chuẩn bị vật, tạo dao động, quan sát chuyển động, ghi nhận kết quả.
Các bước thí nghiệm: chuẩn bị vật, đo nhiệt độ, ghi nhận kết quả.
Các bước thí nghiệm: chuẩn bị vật, kiểm tra điện áp, ghi nhận kết quả.
Các bước thí nghiệm: chuẩn bị vật, đo khối lượng, ghi nhận kết quả.
Vận dụng được phương trình x = ω²x của dao động điều hòa.
Phương trình x = ω²x mô tả gia tốc của vật dao động điều hòa.
Phương trình x = ω²x mô tả vận tốc của vật dao động điều hòa.
Phương trình x = ω²x mô tả li độ của vật dao động điều hòa.
Phương trình x = ω²x mô tả năng lượng của vật dao động điều hòa.
Nêu định nghĩa dao động tắt dần.
Dao động tắt dần là dao động có biên độ giảm dần theo thời gian do tác dụng của lực cản.
Dao động tắt dần là dao động có biên độ tăng dần theo thời gian do tác dụng của lực cản.
Dao động tắt dần là dao động có biên độ không đổi theo thời gian do không có lực cản.
Dao động tắt dần là dao động có biên độ giảm dần theo thời gian do không có lực cản.
Nêu điều kiện cộng hưởng của vật dao động cưỡng bức.
Cộng hưởng xảy ra khi tần số lực cưỡng bức bằng tần số riêng của hệ dao động.
Cộng hưởng xảy ra khi biên độ lực cưỡng bức lớn nhất.
Cộng hưởng xảy ra khi tần số lực cưỡng bức nhỏ hơn tần số riêng của hệ dao động.
Cộng hưởng xảy ra khi hệ dao động không có lực cản.
Phát biểu khái niệm các đại lượng đặc trưng của sóng: bước sóng, biên độ, tần số, tốc độ và cường độ sóng.
Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm dao động cùng pha gần nhau nhất. Biên độ là độ lệch lớn nhất của vật dao động. Tần số là số dao động trong một giây. Tốc độ là quãng đường sóng truyền được trong một đơn vị thời gian. Cường độ là năng lượng sóng truyền qua một đơn vị diện tích trong một đơn vị thời gian.
Bước sóng là thời gian sóng truyền đi được một chu kỳ. Biên độ là tốc độ lớn nhất của sóng. Tần số là khoảng cách giữa hai điểm dao động cùng pha. Tốc độ là số dao động trong một giây. Cường độ là số lần sóng truyền qua một điểm trong một giây.
Bước sóng là năng lượng sóng truyền qua một đơn vị diện tích. Biên độ là khoảng cách giữa hai điểm dao động ngược pha. Tần số là quãng đường sóng truyền được trong một đơn vị thời gian. Tốc độ là độ lệch lớn nhất của vật dao động. Cường độ là số dao động trong một giây.
Bước sóng là số dao động trong một giây. Biên độ là khoảng cách giữa hai điểm dao động cùng pha. Tần số là năng lượng sóng truyền qua một đơn vị diện tích. Tốc độ là thời gian sóng truyền đi được một chu kỳ. Cường độ là quãng đường sóng truyền được trong một đơn vị thời gian.
Vận dụng được biểu thức v = λf.
v = λf là công thức liên hệ giữa tốc độ truyền sóng, bước sóng và tần số.
v = λf là công thức tính năng lượng của sóng.
v = λf là công thức tính chu kỳ của sóng.
v = λf là công thức tính biên độ của sóng.
Nêu ví dụ về sóng truyền năng lượng.
Ví dụ: sóng âm truyền năng lượng từ loa đến tai người nghe.
Ví dụ: ánh sáng truyền qua gương phản chiếu.
Ví dụ: điện truyền qua dây dẫn.
Ví dụ: nước chảy từ trên cao xuống thấp.
Phân biệt được sóng ngang và sóng dọc.
Sóng ngang là sóng có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng. Sóng dọc là sóng có phương dao động trùng với phương truyền sóng.
Sóng ngang là sóng có phương dao động trùng với phương truyền sóng. Sóng dọc là sóng có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng.
Sóng ngang và sóng dọc đều có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng.
Sóng ngang và sóng dọc đều có phương dao động trùng với phương truyền sóng.
Phát biểu khái niệm sóng điện từ.
Sóng điện từ là sóng lan truyền trong không gian dưới dạng dao động của điện trường và từ trường.
Sóng điện từ là sóng chỉ lan truyền trong chất rắn.
Sóng điện từ là sóng chỉ gồm dao động của điện trường.
Sóng điện từ là sóng chỉ gồm dao động của từ trường.
Liệt kê các bậc tốc độ sóng điện từ trong chân không.
Tốc độ sóng điện từ trong chân không là 3 x 10^8 m/s.
Tốc độ sóng điện từ trong chân không là 3 x 10^6 m/s.
Tốc độ sóng điện từ trong chân không là 3 x 10^5 m/s.
Tốc độ sóng điện từ trong chân không là 3 x 10^7 m/s.
Hiểu được các ứng dụng của sóng điện từ.
Sóng điện từ được ứng dụng trong truyền hình, radio, điện thoại di động, wifi, v.v.
Sóng điện từ chỉ được sử dụng trong nấu ăn.
Sóng điện từ chỉ dùng để chiếu sáng.
Sóng điện từ chỉ dùng trong y học.
Nhận biết được khái niệm nguồn sóng kết hợp là gì?
Nguồn sóng kết hợp là các nguồn dao động có cùng tần số và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.
Nguồn sóng kết hợp là các nguồn dao động có tần số khác nhau và hiệu số pha thay đổi liên tục.
Nguồn sóng kết hợp là các nguồn dao động có biên độ khác nhau và không liên quan đến pha.
Nguồn sóng kết hợp là các nguồn dao động chỉ có cùng biên độ mà không cần cùng tần số.
Phát biểu được khái niệm hiện tượng giao thoa sóng.
Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng hai hay nhiều sóng gặp nhau tạo ra các điểm có biên độ dao động khác nhau do sự cộng hưởng hoặc triệt tiêu lẫn nhau.
Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng sóng truyền đi không bị thay đổi biên độ.
Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng sóng bị phản xạ khi gặp vật cản.
Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng sóng bị hấp thụ hoàn toàn khi gặp vật cản.
Viết được công thức xác định bước sóng ánh sáng.
Công thức xác định bước sóng ánh sáng: λ = v / f, trong đó λ là bước sóng, v là vận tốc truyền sóng, f là tần số.
Công thức xác định bước sóng ánh sáng: λ = f / v, trong đó λ là bước sóng, v là vận tốc truyền sóng, f là tần số.
Công thức xác định bước sóng ánh sáng: λ = v × f, trong đó λ là bước sóng, v là vận tốc truyền sóng, f là tần số.
Công thức xác định bước sóng ánh sáng: λ = v + f, trong đó λ là bước sóng, v là vận tốc truyền sóng, f là tần số.
Nêu được các điều kiện cần thiết để quan sát được hệ vân giao thoa.
Các điều kiện cần thiết để quan sát được hệ vân giao thoa là: nguồn sóng kết hợp, cùng tần số, hiệu số pha không đổi, và môi trường truyền sóng đồng nhất.
Các điều kiện cần thiết để quan sát được hệ vân giao thoa là: nguồn sóng không kết hợp, tần số khác nhau, hiệu số pha thay đổi liên tục.
Các điều kiện cần thiết để quan sát được hệ vân giao thoa là: nguồn sóng kết hợp, tần số bất kỳ, môi trường truyền sóng không đồng nhất.
Các điều kiện cần thiết để quan sát được hệ vân giao thoa là: nguồn sóng kết hợp, cùng tần số, hiệu số pha thay đổi, môi trường truyền sóng không đồng nhất.
Mô tả được thí nghiệm chứng minh sự giao thoa hai sóng kết hợp bằng dụng cụ thực hành sử dụng sóng nước hoặc sóng ánh sáng.
Thí nghiệm giao thoa sóng nước: dùng hai nguồn sóng kết hợp trên mặt nước, quan sát các vân sáng tối xen kẽ trên mặt nước.
Thí nghiệm dùng một nguồn sóng duy nhất trên mặt nước, quan sát sự truyền sóng đều khắp mặt nước.
Thí nghiệm dùng hai nguồn sóng không kết hợp, quan sát không có vân giao thoa trên mặt nước.
Thí nghiệm dùng sóng âm trong không khí để quan sát sự giao thoa bằng tai.
Phân tích được sự hình thành cực đại hoặc cực tiểu trong hiện tượng giao thoa sóng nước.
Cực đại hình thành tại các điểm mà hai sóng gặp nhau cùng pha, cực tiểu hình thành tại các điểm hai sóng gặp nhau ngược pha.
Cực đại hình thành tại các điểm mà hai sóng gặp nhau ngược pha, cực tiểu hình thành tại các điểm hai sóng gặp nhau cùng pha.
Cực đại và cực tiểu đều hình thành tại các điểm hai sóng gặp nhau lệch pha.
Cực đại hình thành tại các điểm mà hai sóng không gặp nhau, cực tiểu hình thành tại các điểm hai sóng gặp nhau cùng pha.
Nêu và vận dụng được điều kiện về cực đại, cực tiểu giao thoa.
Điều kiện cực đại: hiệu đường đi hai sóng bằng bội số nguyên của bước sóng. Điều kiện cực tiểu: hiệu đường đi hai sóng bằng bội số lẻ của nửa bước sóng.
Điều kiện cực đại: hiệu đường đi hai sóng bằng bội số lẻ của bước sóng. Điều kiện cực tiểu: hiệu đường đi hai sóng bằng bội số nguyên của bước sóng.
Điều kiện cực đại: hiệu đường đi hai sóng bằng bội số nguyên của nửa bước sóng. Điều kiện cực tiểu: hiệu đường đi hai sóng bằng bội số lẻ của bước sóng.
Điều kiện cực đại: hiệu đường đi hai sóng bằng bội số lẻ của nửa bước sóng. Điều kiện cực tiểu: hiệu đường đi hai sóng bằng bội số nguyên của nửa bước sóng.
Vận dụng được công thức về bước sóng ánh sáng; điều kiện có vân sáng, vân tối; vị trí vân sáng, vân tối.
Công thức bước sóng: λ = v / f. Điều kiện vân sáng: hiệu đường đi bằng kλ. Điều kiện vân tối: hiệu đường đi bằng (k+1/2)λ.
Công thức bước sóng: λ = f / v. Điều kiện vân sáng: hiệu đường đi bằng (k+1/2)λ. Điều kiện vân tối: hiệu đường đi bằng kλ.
Công thức bước sóng: λ = v × f. Điều kiện vân sáng: hiệu đường đi bằng kλ. Điều kiện vân tối: hiệu đường đi bằng kλ.
Công thức bước sóng: λ = v / f. Điều kiện vân sáng: hiệu đường đi bằng (k+1/2)λ. Điều kiện vân tối: hiệu đường đi bằng (k+1/2)λ.
Vận dụng được biểu thức i = λD/a cho giao thoa ánh sáng qua hai khe hẹp.
Biểu thức i = λD/a, trong đó i là khoảng vân, λ là bước sóng, D là khoảng cách từ khe đến màn, a là khoảng cách giữa hai khe.
Biểu thức i = aD/λ, trong đó i là khoảng vân, λ là bước sóng, D là khoảng cách từ khe đến màn, a là khoảng cách giữa hai khe.
Biểu thức i = λa/D, trong đó i là khoảng vân, λ là bước sóng, D là khoảng cách từ khe đến màn, a là khoảng cách giữa hai khe.
Biểu thức i = Dλ/a, trong đó i là khoảng vân, λ là bước sóng, D là khoảng cách từ khe đến màn, a là khoảng cách giữa hai khe.
Phân tích, xử lí số liệu thu được từ thí nghiệm, nêu được các điều kiện cần thiết để quan sát được hệ vân giao thoa (thuộc phần biến).
Các điều kiện: nguồn sóng kết hợp, cùng tần số, hiệu số pha không đổi, môi trường truyền sóng đồng nhất.
Các điều kiện: nguồn sóng không kết hợp, tần số khác nhau, môi trường truyền sóng không đồng nhất.
Các điều kiện: nguồn sóng kết hợp, tần số thay đổi liên tục, môi trường truyền sóng không đồng nhất.
Các điều kiện: nguồn sóng không kết hợp, cùng tần số, hiệu số pha thay đổi, môi trường truyền sóng không đồng nhất.
Phát biểu được khái niệm sóng đứng.
Sóng đứng là sóng được tạo ra do sự giao thoa của hai sóng truyền ngược chiều nhau, tạo ra các điểm nút và bụng cố định.
Sóng đứng là sóng chỉ truyền theo một chiều nhất định mà không có sự giao thoa.
Sóng đứng là sóng có biên độ không đổi tại mọi điểm trên phương truyền sóng.
Sóng đứng là sóng được tạo ra khi sóng truyền qua môi trường đồng nhất mà không bị phản xạ.
Chỉ ra được điều kiện có sóng đứng.
Điều kiện có sóng đứng: hai sóng truyền ngược chiều nhau có cùng tần số và biên độ.
Điều kiện có sóng đứng: hai sóng truyền cùng chiều nhau và có tần số khác nhau.
Điều kiện có sóng đứng: hai sóng truyền ngược chiều nhau nhưng biên độ khác nhau.
Điều kiện có sóng đứng: hai sóng truyền cùng chiều nhau và biên độ bằng nhau.
Sử dụng các cách biểu diễn đại số và đồ thị để phân tích, xác định được vị trí nút và bụng của sóng đứng.
Vị trí nút: các điểm không dao động. Vị trí bụng: các điểm dao động mạnh nhất. Có thể xác định bằng biểu thức toán học hoặc đồ thị.
Vị trí nút: các điểm dao động mạnh nhất. Vị trí bụng: các điểm không dao động. Có thể xác định bằng biểu thức toán học hoặc đồ thị.
Vị trí nút: các điểm dao động yếu nhất. Vị trí bụng: các điểm dao động yếu nhất. Có thể xác định bằng biểu thức toán học hoặc đồ thị.
Vị trí nút: các điểm dao động mạnh nhất. Vị trí bụng: các điểm dao động yếu nhất. Có thể xác định bằng biểu thức toán học hoặc đồ thị.
Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình x = 10 cos(50πt+π) (cm). Biên độ dao động của chất điểm có giá trị bằng bao nhiêu?
10 cm.
50 cm.
25 cm.
20 cm.
Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình x = 4cos(40πt+π) (cm). Tần số góc của chất điểm có giá trị bằng bao nhiêu?
40π rad/s.
20 rad/s.
4 rad/s.
π rad/s.
Một vật dao động điều hòa có đồ thị li độ theo thời gian như hình bên. Dựa vào đồ thị thấy tại thời điểm t=2s li độ của vật có giá trị nào sau đây?
20 cm.
-40 cm.
0 cm.
-30 cm.
Một vật dao động điều hòa có đồ thị li độ theo thời gian như hình bên. Dựa vào đồ thị thấy tại thời điểm t=4s li độ của vật có giá trị nào sau đây?
20 cm.
-20 cm.
0 cm.
30 cm.
Một hệ dao động chịu tác dụng của ngoại lực tuần hoàn F = F₀ cos10πt thì xảy ra hiện tượng cộng hưởng. Tần số dao động riêng của hệ phải là
5π Hz.
10 Hz.
10π Hz.
5 Hz.
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào sai về quá trình lan truyền sóng cơ học?
A. Sóng cơ là quá trình truyền năng lượng.
B. Sóng cơ là quá trình truyền dao động trong môi trường vật chất theo thời gian.
C. Sóng cơ không truyền được trong chân không.
D. Sóng cơ không truyền được trong không khí.
Trong quá trình sóng cơ lan truyền từ môi trường này sang môi trường khác, đại lượng nào sau đây không thay đổi?
Tần số.
Bước sóng.
Tốc độ truyền sóng.
Biên độ sóng.
Để phân loại sóng ngang và sóng dọc người ta dựa vào điều nào sau đây?
Tốc độ truyền sóng và bước sóng.
Phương truyền sóng và tần số sóng.
Phương dao động và phương truyền sóng.
Phương dao động và tốc độ truyền sóng.
Trong chân không, ánh sáng nhìn thấy có bước sóng nằm trong khoảng từ 0,38μm đến 0,76μm. Hãy cho biết ánh sáng màu nào có tần số lớn nhất?
Đỏ.
Tím.
Vàng.
Cam.
Cho các bức xạ sau: tia X, tia hồng ngoại, tia tử ngoại, ánh sáng tím. Bức xạ có bước sóng nhỏ nhất là bức xạ nào sau đây?
Tia X.
Tia hồng ngoại.
Tia tử ngoại.
Ánh sáng tím.
Trong chân không, tất cả các sóng điện từ đều truyền với tốc độ bằng bao nhiêu?
2.10⁸ m/s.
2.10⁸ m/s.
3.10⁸ m/s.
3.10⁸ m/s.
Điều kiện để xảy ra hiện tượng giao thoa sóng là hai sóng gặp nhau phải thỏa mãn điều kiện nào sau đây?
Cùng phương, cùng bước sóng.
Cùng tốc độ và độ lệch pha không thay đổi theo thời gian.
Cùng biên độ, cùng tốc độ.
Cùng phương, cùng tần số và độ lệch pha không thay đổi theo thời gian.
Trong thí nghiệm giao thoa sóng ở mặt nước, hai nguồn kết hợp có tần số 20 Hz đặt tại S₁ và S₂. Tốc độ truyền sóng là 80 cm/s. Trên S₁S₂, khoảng cách giữa hai cực đại giao thoa cạnh nhau là bao nhiêu?
4 cm.
1 cm.
2 cm.
3 cm.
Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng đứng. Biết khoảng cách ngắn nhất giữa hai bụng sóng là 0,5m. Sóng truyền trên dây với bước sóng là giá trị nào sau đây?
0,5 m.
1,5 m.
1,0 m.
2,0 m.
Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước của hai nguồn kết hợp cùng pha. Với k = 0, 1, ±2,... Những điểm dao động với biên độ cực đại có hiệu khoảng cách từ điểm đó tới các nguồn thỏa mãn điều kiện nào sau đây?
d₂ - d₁ = kλ.
d₂ - d₁ = (k + 1/2)λ.
d₂ - d₁ = 2kλ.
d₂ - d₁ = kλ/2.
Một sợi dây hai đầu cố định đang xảy ra sóng đứng thì bụng sóng có đặc điểm nào sau đây?
Không dao động.
Dao động với biên độ mạnh nhất.
Dao động với biên độ 2 mm.
Dao động với biên độ 1 mm.
Một sợi dây hai đầu cố định đang xảy ra sóng đứng thì nút sóng có đặc điểm nào sau đây?
Không dao động.
Dao động với biên độ mạnh nhất.
Dao động với biên độ 2 mm.
Dao động với biên độ 1 mm.
Khi một chất điểm dao động điều hòa thì li độ của chất điểm là:
một hàm sin hoặc cos của thời gian.
là một hàm bậc nhất của thời gian.
là một hàm bậc hai của thời gian.
là một hàm tan của thời gian.
Một vật dao động điều hòa trên trục Ox. Hình 1 là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ x vào thời gian t. Biên độ của vật dao động bằng
3,0 cm.
2,0 cm.
4,0 cm.
1,0 cm.
Tháng 4/1938, một lữ đoàn lính diễu hành bước đều qua cầu treo ở Broughton của Anh. Theo các ghi chép vào thời điểm đó, cây cầu đã bị dỡ gãy do dưới chân các binh sĩ, hàng chục người rơi xuống nước. Sau khi điều này xảy ra, quân đội Anh đã ban hành quy định mới: binh lính khi đi qua một cây cầu dài không được đi bước đều hoặc điều hành nhịp nhang, để đề phòng sự cố tái diễn. Sự kiện trên để cập đến vấn đề trong vật lí nào dưới đây?
cộng hưởng cơ.
dao động điều hòa.
dao động tuần hoàn.
dao động tắt dần.
Vào tháng 7 năm 1940, khi những cơn gió kéo đến, cây cầu Tacoma Narow, bang Washington bị rung lắc dữ dội. Cây cầu treo dài thứ 3 thế giới lúc bấy giờ, chỉ có thể chịu đựng được nhiều ô tô có tải trọng lớn đi qua nhưng vào sáng ngày 7/11/1940 cây cầu làm chiếc cầu lắc lư mạnh trong nhiều giờ đồng hồ và cuối cùng là chiếc cầu đã bị sập gây chấn động nước Mỹ. Hiện tượng sập cầu sau đó được nghiên cứu và được giải thích nguyên nhân dựa trên hiện tượng Vật lí nào sau đây?
Cộng hưởng cơ.
dao động điều hòa.
Dao động duy trì do năng lượng được bù trừ.
Dao động tắt dần.
Sóng ngang truyền được trong các loại môi trường nào sau đây?
Chỉ truyền được trong chất rắn và bề mặt chất lỏng.
Chỉ truyền được trong chất rắn.
Cả rắn, lỏng, khí.
Truyền được trong môi trường rắn và lỏng.
Sóng dọc truyền được trong các loại môi trường nào sau đây?
Chỉ truyền được trong chất rắn và bề mặt chất lỏng.
Chỉ truyền được trong chất rắn.
Cả rắn, lỏng, khí.
Truyền được trong môi trường rắn và lỏng.
Phát biểu nào sau đây về sóng điện từ là đúng?
Sóng điện từ là điện từ trường lan truyền trong không gian.
Sóng điện từ có thể là sóng dọc hoặc sóng ngang.
Sóng điện từ có thành phần điện trường và thành phần từ trường tại một điểm dao động cùng phương.
Sóng điện từ không truyền được trong chân không.
Theo thứ tự bước sóng tăng dần thì sắp xếp nào dưới đây là đúng?
tia X, tia tử ngoại, tia hồng ngoại, sóng vô tuyến.
sóng vô tuyến, tia tử ngoại, tia hồng ngoại, tia X.
tia tử ngoại, tia hồng ngoại, sóng vô tuyến, tia X.
tia hồng ngoại, tia tử ngoại, sóng vô tuyến, tia X.
Hai sóng kết hợp có đặc điểm nào sau đây?
Hai sóng có cùng tần số và có độ lệch pha không đổi theo thời gian.
Hai sóng luôn đi kèm với nhau.
Hai sóng chuyển động cùng chiều với cùng tốc độ.
Hai sóng có cùng bước sóng và có độ lệch pha biến thiên tuần hoàn.
Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa hai cực đại liên tiếp nằm trên đường nối hai tâm sóng bằng bao nhiêu?
bằng một nửa bước sóng.
bằng một bước sóng.
bằng hai lần bước sóng.
bằng một phần tư bước.
Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng, khoảng vân sẽ
Trong hiện tượng sóng đứng trên một sợi dây, khoảng cách giữa hai nút liên tiếp bằng
một nửa bước sóng.
một bước sóng.
một phần tư bước sóng.
hai bước sóng.
Trên một sợi dây có sóng đứng như hình vẽ. Số bụng sóng trên dây là
2.
3.
1.
5.
Sóng điện từ của kênh VOV giao thông có tần số 91 MHz, lan truyền trong không khí với tốc độ 3.108m/s . Bước sóng của sóng này là bao nhiêu?
2,7 m.
3,0 m.
9,1 m.
3,3 m.
Quan sát hình 13.6. Hãy cho biết, sóng này có bao nhiêu nút, bao nhiêu bụng?
3 bụng, 3 nút
3 bụng, 4 nút
3 bụng, 2 nút
3 bụng, 5 nút
Hình vẽ bên mô tả sóng truyền trên một lò xo. Chọn phát biểu đúng?
Cả hai hình đều thể hiện sóng dọc.
Hình a thể hiện sóng dọc, hình b thể hiện sóng ngang.
Hình a thể hiện sóng ngang, hình b thể hiện sóng dọc.
Cả hai hình đều thể hiện sóng ngang.
Tại sao người thợ hàn hồ quang phải cần "mặt nạ" che mặt, mỗi khi cho phóng hồ quang?
Bức xạ phát ra từ hồ quang điện lúc hàn điện chứa rất nhiều tia tử ngoại có thể làm ion hóa không khí xung quanh thợ hàn.
Bức xạ phát ra từ hồ quang điện lúc hàn điện chứa rất nhiều tia hồng ngoại có thể kích thích các phản ứng hóa học không có ích trong cơ thể con người.
Bức xạ phát ra từ hồ quang điện lúc hàn điện chứa rất nhiều tia tử ngoại có thể làm hỏng giác mạc của mắt và gây ung thư da.
Bức xạ phát ra từ hồ quang điện lúc hàn điện chứa rất nhiều tia hồng ngoại có thể làm nóng cơ thể.
Tia hồng ngoại được sử dụng trong ứng dụng nào sau đây?
Để tiệt trùng trong bảo quản thực phẩm
Trong điều khiển từ xa của tivi
Trong y tế để chụp điện
Trong công nghiệp để tìm khuyết tật của sản phẩm
Cơ thể con người ở nhiệt độ khoảng 37°C phát ra những bức xạ nào sau đây?
Tia X.
Bức xạ nhìn thấy.
Tia hồng ngoại.
Tia tử ngoại.
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, nguồn phát ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ, khoảng cách giữa hai khe là a, khoảng cách từ màn chứa hai khe đến màn quan sát là D. Khoảng vân trên màn được xác định bằng công thức nào sau đây?
i = λD/a.
i = λa/D.
i = aD/λ.
i = D/λa.
Trong thí nghiệm Young về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, khoảng cách giữa hai khe là 0,4 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 1,2 m, bước sóng ánh sáng là 600 nm. Khoảng cách giữa 2 vân sáng liên tiếp trên màn là
1,6 mm.
1,2 mm.
1,8 mm.
1,4 mm.
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 2mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 4m. Chiếu ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,6μm vào hai khe. Khoảng cách giữa 2 vân sáng liên kề bằng
0,4mm.
0,45mm.
1,2mm.
0,8mm.
Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng dùng hai khe Young cách nhau 1 mm và cách màn quan sát 1,5m. Trên màn quan sát khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp là 0,6mm. Bước sóng ánh sáng dùng trong thí nghiệm là
0,44μm.
0,52μm.
0,60μm.
0,58μm.
Đồ thị hình vẽ mô tả sự thay đổi thế năng theo li độ của quả cầu có khối lượng 0,4kg trong một con lắc lò xo treo thẳng đứng.
Đúng
Sai
Đồ thị hình vẽ mô tả sự thay đổi thế năng theo li độ của quả cầu có khối lượng 0,4kg trong một con lắc lò xo treo thẳng đứng. Vận tốc cực đại của quả cầu v_max = 1/√5 m/s. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Đồ thị hình vẽ mô tả sự thay đổi thế năng theo li độ của quả cầu có khối lượng 0,4kg trong một con lắc lò xo treo thẳng đứng. Khi vật chuyển động từ vị trí cân bằng về vị trí biên thế năng của vật tăng dần từ 0mJ đến 40mJ. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Đồ thị hình vẽ mô tả sự thay đổi thế năng theo li độ của quả cầu có khối lượng 0,4kg trong một con lắc lò xo treo thẳng đứng. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Trong thí nghiệm Young về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, khoảng cách giữa hai khe là 1mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2m và khoảng vân là 0,8mm.
Đúng
Sai
Trong thí nghiệm Young về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, khoảng cách giữa hai khe là 1mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2m và khoảng vân là 0,8mm. Trong môi trường thực hiện thí nghiệm trên, ánh sáng dùng trong thí nghiệm có bước sóng là 400nm.
Đúng
Sai
Trong thí nghiệm Young về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, khoảng cách giữa hai khe là 1mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2m và khoảng vân là 0,8mm. Khoảng cách giữa 5 vân sáng liên tiếp trong thí nghiệm là 4mm. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Trong thí nghiệm Young về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, khoảng cách giữa hai khe là 1mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2m và khoảng vân là 0,8mm. Nếu dời màn ra xa thêm 0,6m thì khoảng vân thu được trong thí nghiệm giảm 0,18mm.
Đúng
Sai
Tiến hành thí nghiệm sóng dừng trên sợi dây đàn hồi có chiều dài 140cm. Khi tần số của nguồn rung là 50Hz thì sợi dây có hình ảnh như hình bên.
Đúng
Sai
Tiến hành thí nghiệm sóng dừng trên sợi dây đàn hồi có chiều dài 140cm. Khi tần số của nguồn rung là 50Hz thì sợi dây có hình ảnh như hình bên. Trong thí nghiệm trên, chiều dài sợi dây l = 3λ/2. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Tiến hành thí nghiệm sóng dừng trên sợi dây đàn hồi có chiều dài 140cm. Khi tần số của nguồn rung là 50Hz thì sợi dây có hình ảnh như hình bên.
Đúng
Sai
Tiến hành thí nghiệm sóng dừng trên sợi dây đàn hồi có chiều dài 140cm. Khi tần số của nguồn rung là 50Hz thì sợi dây có hình ảnh như hình bên. Với chiều dài sợi dây và tốc độ truyền sóng không thay đổi, để có sóng dừng trên sợi dây với 6 bụng sóng thì tần số phải bằng 78,57Hz. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Phát biểu nào sau đây không đúng, phát biểu nào đúng khi kết luận về sóng điện từ?
Sóng điện từ là điện từ trường lan truyền trong không gian.
Chọn Đúng hoặc Sai.
Phát biểu nào sau đây không đúng, phát biểu nào đúng khi kết luận về sóng điện từ?
Đúng
Sai
Phát biểu nào sau đây không đúng, phát biểu nào đúng khi kết luận về sóng điện từ?
Đúng
Sai
Phát biểu nào sau đây không đúng, phát biểu nào đúng khi kết luận về sóng điện từ?
Đúng
Sai
Hình bên là đồ thị (u-t) của một sóng âm trên màn hình của một dao động kí. Biết mỗi cạnh của ô vuông theo phương ngang trên hình tương ứng với 1ms và theo phương thẳng đứng tương ứng với 1cm. Các phát biểu sau là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Hình bên là đồ thị (u-t) của một sóng âm trên màn hình của một dao động kí. Biết mỗi cạnh của ô vuông theo phương ngang trên hình tương ứng với 1ms và theo phương thẳng đứng tương ứng với 1cm. Các phát biểu sau là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Hình bên là đồ thị (u-t) của một sóng âm trên màn hình của một dao động kí. Biết mỗi cạnh của ô vuông theo phương ngang trên hình tương ứng với 1ms và theo phương thẳng đứng tương ứng với 1cm. Các phát biểu sau là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Hình bên là đồ thị (u-t) của một sóng âm trên màn hình của một dao động kí. Biết mỗi cạnh của ô vuông theo phương ngang trên hình tương ứng với 1ms và theo phương thẳng đứng tương ứng với 1cm. Các phát biểu sau là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Cho hình vẽ mô tả sóng điện từ dưới đây: Sóng điện từ là sự lan truyền điện từ trường trong không gian.
Đúng
Sai
Cho hình vẽ mô tả sóng điện từ dưới đây: Sóng điện từ là sóng ngang, mang năng lượng. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Cho hình vẽ mô tả sóng điện từ dưới đây: Biết tốc độ truyền trong chân không là 3.108 m/s, khi sóng truyền từ chân không vào nước có chiết suất n=34 thì tốc độ là 4.108 m/s. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Cho hình vẽ mô tả sóng điện từ dưới đây: Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Vào thời điểm năm 2022, điện thoại di động ở Việt Nam sử dụng sóng điện từ có tần số trong khoảng từ 850 MHz đến 2 600 MHz. Hãy chọn đáp án đúng cho từng ý trên.
Đổi đơn vị 850MHz = 850.10⁶ Hz; 2600MHz = 2600.10⁶ Hz
Bước sóng ứng với tần số 850 MHz: λ₁ = 0,35 km
Bước sóng ứng với tần số 2 600 MHz: λ₂ = 0,12 km
Mắt chúng ta không thể nhìn thấy các sóng này vì chúng không nằm trong dải ánh sáng nhìn thấy.
Trong thí nghiệm nghiên cứu sóng đứng trên dây, người ta bố trí thí nghiệm như hình vẽ. Biết chiều dài dây là 0,8 m. Khi nguồn phát dao động có tần số f = 24Hz thì trên dây xuất hiện sóng đứng với 5 nút sóng.
Sóng truyền trên dây là sóng dọc.
Bụng sóng là những điểm có biên độ dao động cực đại.
Sóng truyền trên dây là sóng ngang.
Tốc độ truyền sóng trên dây là 9,6 m/s.
Cho đồ thị vận tốc – thời gian của một vật dao động điều hòa như hình. Biết rằng khối lượng của vật là 0,15 kg.
Chu kì dao động của vật là 0,2 s.
Biên độ dao động của vật là 3 cm.
Cơ năng của vật là 0,5 J.
Tại thời điểm 100 ms gia tốc của vật là 60π (m/s²).
Cho con lắc lò xo dao động điều hòa trên mặt phẳng nằm ngang không ma sát như hình bên. Con lắc lò xo thực hiện mỗi dao động mất 2,4 s. Tại t = 0, vật bắt đầu dao động từ chỗ cách vị trí cân bằng x = 3 cm.
Chu kì dao động của con lắc là 2,4 s.
Tốc độ cực đại của con lắc là 2π (m/s).
Tại thời điểm t = 0,6s vật đang ở vị trí cân bằng.
Tại x = 1,5 (cm) vật có động năng bằng 3 lần thế năng.
Thang sóng điện từ được biểu diễn theo bước sóng tăng dần như hình:
Bức xạ được đánh dấu A là tia tử ngoại.
Bức xạ được đánh dấu B là tia hồng ngoại.
Bức xạ được đánh dấu A thường được dùng để kiểm tra hành lí khách hàng ở sân bay.
Bức xạ được đánh dấu B thường được sử dụng trong remote điều khiển tivi.
Tiến hành làm thí nghiệm giao thoa ánh sáng với hai khe hẹp. Biết khoảng cách giữa hai khe a = 0,3mm; khoảng cách từ hai khe tới màn D = 1m. Chiếu ánh sáng đơn sắc có λ = 600 nm vào hai khe thì thấy có hiện tượng giao thoa trên màn.
Khoảng vân đo được trên màn là 2 mm.
Khoảng cách từ vân sáng bậc 3 đến vân sáng trung tâm là 3 mm.
Khoảng cách từ vân sáng bậc 4 đến vân tối thứ 2 ở hai bên vân trung tâm là 11 mm.
Dịch chuyển màn ra xa một đoạn 50 cm thì khoảng cách giữa một vân sáng và một vân tối liên tiếp lúc này là 1,5 mm.
Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ khối lượng 400 gam và lò xo có độ cứng 40N/m đang dao động điều hòa. Tần số góc của dao động là bao nhiêu?
10 rad/s
5 rad/s
20 rad/s
8 rad/s
Một quả cầu dao động điều hòa với biên độ 5 cm, chu kỳ 2 s. Vận tốc của quả cầu tại thời điểm vật có li độ 3 cm và đang chuyển động theo chiều dương là bao nhiêu cm/s?
7,5 cm/s
5 cm/s
10 cm/s
3 cm/s
Một vật dao động điều hòa có phương trình vận tốc là v = 40cos(2πt). Tại vị trí động năng bằng thế năng, vật dao động với tốc độ bằng bao nhiêu cm/s?
28,3 cm/s
20 cm/s
40 cm/s
14,1 cm/s
Câu 4. Trên mặt thoáng của một chất lỏng, một mũi nhọn O chạm vào mặt nước dao động điều hòa với tần số 10 Hz, thành sóng trên mặt nước với bước sóng 2 cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước bằng bao nhiêu cm/s?
20 cm/s
5 cm/s
10 cm/s
15 cm/s
