wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 114

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Đầu thế kỉ XVII, ngành công nghiệp phát triển nhất ở nước Anh là

a)

luyện kim.

b)

máy hơi nước.

c)

len, dạ.

d)

chế tạo máy móc.

2.

Một trong những giai cấp thuộc Đẳng cấp thứ ba trong xã hội Pháp trước cách mạng là

a)

Tư sản.

b)

Quý tộc.

c)

Tăng lữ.

d)

Địa chủ.

3.

Đến giữa thế kỉ XVIII, miền Bắc của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ phổ biến phát triển

a)

kinh tế đồn điền.

b)

công trường thủ công.

c)

dệt và làm gốm.

d)

phường hội thủ công.

4.

Đến giữa thế kỉ XVIII, miền Nam của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ phổ biến phát triển

a)

công thương nghiệp.

b)

đồn điền, trang trại.

c)

luyện kim và đóng tàu.

d)

khai thác dầu mỏ.

5.

Thể chế chính trị ở nước Anh trước khi cách mạng tư sản bùng nổ là

a)

quân chủ chuyên chế.

b)

quân chủ lập hiến.

c)

cộng hoà.

d)

dân chủ.

6.

Kết quả của cuộc cách mạng tư sản Pháp năm 1789 là

a)

đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

b)

xóa bỏ chế độ quân chủ chuyên chế.

c)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

d)

củng cố chính quyền của giai cấp phong kiến.

7.

Cuộc chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ có tính chất là một cuộc cách mạng

a)

tư sản.

b)

vô sản.

c)

dân chủ tư sản kiểu mới.

d)

xã hội chủ nghĩa.

8.

“Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu là vua Sác-lơ I, thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản và quý tộc mới, mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản” là mục tiêu của cuộc cách mạng tư sản ở quốc gia nào sau đây?

a)

Nga

b)

Pháp

c)

Anh

d)

Mỹ

9.

Một trong những tiến đề tư tưởng của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVII - XVIII là

a)

xuất hiện trào lưu tư tưởng tiến bộ của tư sản.

b)

xuất hiện chủ nghĩa xã hội khoa học.

c)

xuất hiện các giai cấp, tầng lớp xã hội mới.

d)

xuất hiện trào lưu xã hội không tưởng.

10.

Nội dung nào sau đây là phản ánh đúng về ý nghĩa cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII?

a)

Lật đổ và xóa bỏ mọi tàn dư của chế độ phong kiến.

b)

Tạo điều kiện đầy đủ nhất cho kinh tế tư bản phát triển.

c)

Thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở Mỹ Latinh.

d)

Thiết lập chế độ quân chủ lập hiến tiến bộ ở Pháp.

11.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kết quả của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?

a)

Lật đổ chế độ phong kiến, thực dân và thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa.

b)

Xóa bỏ chế độ phong kiến lạc hậu, thiết lập chế độ cộng hòa.

c)

Thay đổi chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.

d)

Lật đổ nền thống trị của thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.

12.

Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XIX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

b)

Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân.

c)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

d)

Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội.

13.

Chủ nghĩa tư bản được xác lập đầu tiên trên thế giới ở

a)

châu Âu và Bắc Mỹ.

b)

Tây Âu và châu Á.

c)

Bắc Mỹ và Nam Á.

d)

châu Á và châu Phi.

14.

Từ đầu thế kỉ XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công, các nước tư bản phương Tây đã tăng cường

a)

hợp tác và mở rộng đầu tư.

b)

thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài.

c)

xâm lược và mở rộng thuộc địa.

d)

đổi mới hình thức kinh doanh.

15.

Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa đã chuyển sang giai đoạn

a)

tự do cạnh tranh.

b)

cải cách đất nước.

c)

đế quốc chủ nghĩa.

d)

chủ nghĩa phát xít.

16.

Nội dung nào sau đây là một trong những thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Nguồn nhân công ngày càng cạn kiệt.

b)

Giao lưu kinh tế quốc tế ngày càng tăng.

c)

Mâu thuẫn xã hội ngày càng gia tăng.

d)

Sự ra đời các tổ chức liên kết khu vực.

17.

Chính sách xâm lược và mở rộng thuộc địa của các nước tư bản nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu

a)

phát triển khoa học – kĩ thuật.

b)

giải quyết tình trạng thất nghiệp.

c)

thu hút nguồn vốn đầu tư bên ngoài.

d)

nguyên liệu và nguồn nhân công.

18.

Cuối thế kỉ XIX, sự tập trung sản xuất và tích tụ tư cao độ đã đưa chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn

a)

độc quyền.

b)

tự do cạnh tranh.

c)

hòa hoãn.

d)

hợp tác.

19.

Nội dung nào sau đây tạo cơ sở cho bước chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền?

a)

Quá trình hợp tác ở các nước tư bản.

b)

Sự phát triển của các tổ chức độc quyền.

c)

Nhiều trung tâm kinh tế - tài chính ra đời.

d)

Sự ra đời nhiều tổ chức liên kết khu vực.

20.

Tổ chức độc quyền là gì?

a)

Sự liên minh kinh tế giữa các quốc gia.

b)

Sự liên minh kinh tế giữa các châu lục.

c)

Sự liên minh giữa các công ty vừa và nhỏ.

d)

Sự liên minh giữa các nhà tư bản lớn.

21.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ dùng để chỉ chủ nghĩa tư bản

a)

trong giai đoạn tự do cạnh tranh.

b)

bắt đầu chuyển sang giai đoạn độc quyền.

c)

từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.

d)

từ Chiến tranh thế giới thứ nhất đến nay.

22.

Một trong những thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt là

a)

tiềm ẩn nguy cơ khủng hoảng tài chính mang tính toàn cầu.

b)

sức sản xuất của các ngành kinh tế ngày càng cao.

c)

khoa học công nghệ phát triển và ngày càng mở rộng.

d)

lực lượng lao động có chất lượng ngày càng cao.

23.

Một trong những đặc trưng của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

sự dung hợp tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp thành tư bản tài chính.

b)

xuất hiện các tổ chức độc quyền có vai trò quyết định trong sinh hoạt kinh tế.

c)

lực lượng lao động có nhiều chuyển biến về cơ cấu, chuyên môn, nghiệp vụ.

d)

các cường quốc tư bản lớn nhất đã chia nhau xong đất đai trên thế giới.

24.

Ở thế kỉ XIX, việc các nước tư bản đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung tư bản đã dẫn đến

a)

xuất hiện công ty độc quyền lũng đoạn nền kinh tế đất nước.

b)

xuất hiện những xí nghiệp lớn và độc quyền xuyên quốc gia.

c)

sự xuất hiện của chủ nghĩa đế quốc trên phạm vi toàn thế giới.

d)

sự hình thành chủ nghĩa tư bản hiện đại sau chiến tranh thế giới.

25.

Sau cách mạng tháng Hai năm 1917, giai cấp tư sản ở nước Nga đã thành lập

a)

Chính phủ lâm thời.

b)

Chính phủ dân chủ dân chủ.

c)

Chính quyền Xô viết.

d)

Chính phủ dân chủ cộng hòa.

26.

Sau Cách mạng tháng Hai năm 1917, chính quyền cách mạng của quần chúng nhân dân được thiết lập ở nước Nga được gọi là

a)

Chính phủ lâm thời.

b)

Chính phủ dân tộc dân chủ.

c)

Chính quyền Xô viết.

d)

Chính phủ dân chủ cộng hòa.

27.

Đại hội Xô viết toàn Nga lần thứ hai họp (25-10-1917) đã tuyên bố

a)

thành lập Chính phủ Xô viết.

b)

tham chiến chống Nhật ở châu Á.

c)

thành lập khối Đồng minh chống phát xít.

d)

thành lập Chính phủ tư sản lâm thời.

28.

Ngay sau khi thành lập (1917), chính quyền Xô viết ở Nga do Lê-nin đứng đầu đã

a)

ban hành “Sắc lệnh hòa bình” và “Sắc lệnh ruộng đất”.

b)

giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa xây dựng đất nước.

c)

tiến hành công cuộc cải tổ toàn diện đất nước.

d)

lãnh đạo nhân dân lật đổ chế độ Nga hoàng.

29.

Quốc gia nào sau đây đã thành lập nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên trên thế giới?

a)

Trung Quốc

b)

Pháp

c)

Liên Xô

d)

Mỹ

30.

Một trong những quốc gia đầu tiên gia nhập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là

a)

Nga

b)

Nhật Bản

c)

Campuchia

d)

Lào

31.

Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga đã lật đổ

a)

chế độ quân chủ chuyên chế

b)

chế độ độc tài quân sự

c)

Chính phủ tư sản lâm thời

d)

Chính quyền Xô viết

32.

Năm 1924, Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô đã

a)

hoàn thành quá trình thành lập nhà nước Liên Xô

b)

kết thúc cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc

c)

giải quyết yêu cầu hoà bình cho nhân dân

d)

giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân

33.

Sự ra đời của Liên bang cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết (1922) đã

a)

giải phóng các dân tộc trên toàn thế giới

b)

liên kết phong trào công nhân các nước tư bản

c)

tạo sức mạnh tổng hợp để xây dựng đất nước

d)

đập tan âm mưu xâm lược của các nước đế quốc

34.

Lãnh đạo cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là

a)

Các Mác

b)

Ăng-ghen

c)

Xtalin

d)

Lênin

35.

Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Các nước cộng hoà Xô viết phát triển không đồng đều về kinh tế

b)

Mâu thuẫn giữa các dân tộc Nga với chế độ Nga hoàng gay gắt

c)

Các nước cộng hoà Xô viết có sự thống nhất về chính sách phát triển

d)

Mâu thuẫn giữa nước Nga với các nước cộng hoà Xô viết gay gắt

36.

Năm 1917, nước Nga diễn ra hai cuộc cách mạng xã hội đều gắn với sự lãnh đạo của

a)

giai cấp tư sản

b)

giai cấp vô sản

c)

tiểu tư sản trí thức

d)

địa chủ phong kiến

37.

Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 thành công đã

a)

lật đổ được Chính phủ tư sản lâm thời

b)

xoá bỏ được chế độ quân chủ chuyên chế

c)

đưa nước Nga ra khỏi Chiến tranh thế giới thứ hai

d)

giải phóng các dân tộc khỏi chế độ tư bản chủ nghĩa

38.

Năm 1922, Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang đã thông qua

a)

Tuyên ngôn thành lập Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết

b)

Hiến pháp đầu tiên của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết

c)

Cương lĩnh xây dựng đất nước tiến lên chủ nghĩa xã hội

d)

Báo cáo chính trị và báo cáo sửa đổi điều lệ Đảng Cộng sản

39.

Khi mới thành lập, Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết gồm 4 nước Cộng hoà là

a)

Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ

b)

Nga, Hung-ga-ri, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ

c)

Nga, Hung-ga-ri, Bung-ra-ri và Ngoại Cáp-ca-dơ

d)

Liên Xô, Hung-ga-ri, Bung-ra-ri và Ngoại Cáp-ca-dơ

40.

Tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là

a)

quyền dân tộc tự quyết

b)

phân biệt về tôn giáo

c)

cưỡng ép về văn hoá

d)

phân biệt về sắc tộc

41.

Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là

a)

sự bình đẳng về mọi mặt

b)

phân biệt về tôn giáo

c)

đồng hoà về văn hoá

d)

phân biệt về chủng tộc

42.

Mục tiêu của việc thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết là

a)

chống lại sự tấn công của 14 nước đế quốc

b)

thực hiện hiệu quả Chính sách Kinh tế mới

c)

hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau để cùng phát triển

d)

chống lại cuộc tấn công của phát xít Đức

43.

Nội dung cơ bản sau đây phản ánh sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922?

a)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết

b)

Phù hợp với thế phát triển chung của thế giới lúc bấy giờ

c)

Đáp ứng được nhiệm vụ cấp bách trong đấu tranh chống ngoại xâm

d)

Chưa phù hợp với nguyện vọng các dân tộc trên đất nước Xô viết

44.

Thắng lợi nào sau đây dẫn đến sự ra đời của nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới?

a)

Cách mạng tháng Hai (1917) ở Nga

b)

Cách mạng tháng Mười Nga (1917)

c)

Cách mạng Nga năm 1905 - 1907

d)

Công xã Pa-ri năm 1871 ở Pháp

45.

Tính chất của cách mạng tháng Hai ở Nga năm 1917 là gì?

a)

Dân chủ tư sản kiểu cũ

b)

Dân chủ tư sản kiểu mới

c)

Xã hội chủ nghĩa

d)

Vô sản kiểu mới

46.

Chính quyền Xô viết được thành lập ở nước Nga sau Cách mạng tháng Mười (1917) không đại diện cho giai cấp nào sau đây?

a)

Công nhân

b)

Nông dân

c)

Binh lính

d)

Tư sản

47.

Quốc gia nào sau đây ở châu Á chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Trung Quốc

b)

Nhật Bản

c)

Thái Lan

d)

Hàn Quốc

48.

Trong những năm 1944-1945, ở Đông Âu, quốc gia nào sau đây đã thành lập chính quyền dân chủ nhân dân?

a)

Hà Lan

b)

Trung Quốc

c)

Bun-ga-ri

d)

Thái Lan

49.

Từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX, đánh dấu quá trình nào sau đây của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu?

a)

Phát triển

b)

Khủng hoảng

c)

Sụp đổ

d)

Suy thoái

50.

Từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX, chủ nghĩa xã hội đã phát triển ở khu vực nào sau đây?

a)

Bắc Mỹ

b)

Mỹ Latinh

c)

Châu Phi

d)

Tây Âu

51.

Từ năm 1949 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu đã

a)

đạt được nhiều thành tựu trong xây dựng chủ nghĩa xã hội

b)

thực hiện những nhiệm vụ của cách mạng dân chủ nhân dân

c)

lâm vào suy thoái, khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng

d)

tiến hành cải cách để đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng

52.

Sự ra đời của quốc gia nào sau đây đã mở rộng không gian địa lý của chủ nghĩa xã hội sang khu vực Mỹ Latinh?

a)

Thái Lan

b)

Cuba

c)

Ấn Độ

d)

Iran

53.

Năm 1949, ở Đông Âu, nước nào sau đây được thành lập?

a)

Cộng hoà Dân chủ Đức

b)

Cộng hoà Nhân dân Ba Lan

c)

Cộng hoà Hy Khắc

d)

Cộng hoà Hung-ga-ri

54.

Sau khi giải phóng miền Nam thống nhất đất nước năm 1975, Việt Nam đã phát triển theo con đường nào?

a)

Quân chủ lập hiến

b)

Tư bản chủ nghĩa

c)

Cộng hoà Tổng thống

d)

Chủ nghĩa xã hội

55.

Sau khi hoàn thành cách mạng giải phóng dân tộc 1975, nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào chính thức thành lập và phát triển theo con đường nào?

a)

Quân chủ lập hiến

b)

Tư bản chủ nghĩa

c)

Cộng hoà Tổng thống

d)

Chủ nghĩa xã hội

56.

Từ năm 1961, Cuba bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội trong hoàn cảnh nào sau đây?

a)

Nhận viện trợ từ các nước tư bản phương Tây

b)

Đất nước gặp nhiều khó khăn, thách thức

c)

Mỹ thiết lập quan hệ đối tác chiến lược

d)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với tất cả các nước

57.

Trong tám cơn cuồng cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc (từ tháng 12 - 1978) là

a)

lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm

b)

lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm

c)

chú trọng phát triển văn hoá, giáo dục

d)

tập trung cải cách triệt để về kinh tế

58.

Những thành tựu trong công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc cho thấy sự đúng đắn của con đường xây dựng

a)

chủ nghĩa xã hội

b)

chủ nghĩa dân tộc

c)

chủ nghĩa yêu nước

d)

chủ nghĩa cơ hội

59.

Cộng quốc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ sau năm 1991 tiếp tục được duy trì ở những quốc gia nào sau đây?

a)

Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba.

b)

Trung Quốc, Nga, Việt Nam, Lào.

c)

Hàn Quốc, Triều Tiên, Việt Nam, Cu-ba.

d)

Lào, Cu-ba, Hàn Quốc, Nhật Bản.

60.

Thành tựu trong công cuộc đổi mới ở Việt Nam (bắt đầu từ 1986) đạt được là

a)

Kinh tế đang phát triển, chính trị ổn định, niềm tin vào chế độ nâng cao.

b)

Hoàn thành nhiệm vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

c)

Đưa đất nước phát triển trở thành cường quốc kinh tế ở châu Á.

d)

Việt Nam trở thành cường quốc lớn nhất thế giới.

61.

Tháng 12-1978 gắn với sự kiện trọng đại nào ở Trung Quốc?

a)

Tiến hành công cuộc cải cách mở cửa.

b)

Tiến hành cuộc Cách mạng Văn hóa vô sản.

c)

Thực hiện đường lối Ba ngọn cờ hồng.

d)

Lâm vào suy thoái, khủng hoảng nghiêm trọng.

62.

Nguyên nhân chủ quan tạo nên sự phát triển của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu từ năm 1949 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX là

a)

Xóa bỏ tàn tích của chế độ phong kiến.

b)

Sự nỗ lực của toàn thể nhân dân.

c)

Tiến hành cải cách nông dân.

d)

Quốc hữu hóa các nhà máy, xí nghiệp của tư bản.

63.

Nội dung nào sau đây là phần đánh đúng về tình hình kinh tế – xã hội các nước Đông Âu từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX?

a)

Phát triển, đạt nhiều thành tựu.

b)

Khủng hoảng trầm trọng.

c)

Phát triển xen lẫn suy thoái.

d)

Phát triển thần kì.

64.

Nhiệm vụ chủ yếu của các nước Đông Âu từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là

a)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế.

c)

Đánh bại chủ nghĩa phát xít.

d)

Lật đổ chế độ thực dân kiểu mới.

65.

Việc các nước châu Á lựa chọn con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội sau khi giành được độc lập có ý nghĩa như thế nào?

a)

Chủ nghĩa tư bản đã suy yếu trên phạm vi toàn cầu.

b)

Tăng cường sức mạnh của chủ nghĩa xã hội trên toàn cầu.

c)

Xác lập sự thống trị của chủ nghĩa xã hội ở châu Á.

d)

Tăng cường sức mạnh của chủ nghĩa xã hội ở châu Âu.

66.

Cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mỹ diễn ra ở nhiều nước Mỹ La-tinh tiêu biểu nhất là

a)

Thắng lợi của cách mạng Cô-lôm-bi-a.

b)

Thắng lợi của cách mạng Cu-ba năm 1959.

c)

Thắng lợi của cách mạng Vê-nê-xu-ê-la.

d)

Thắng lợi của cách mạng Chi-lê.

67.

Khó khăn, thách thức lớn nhất mà Cu-ba phải đối mặt trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội từ năm 1990 đến nay là

a)

Sự chống phá của các thế lực thù địch trong nước.

b)

Tan rã của chế độ độc tài thân Mỹ chưa bị lật đổ.

c)

Sự sụp đổ mô hình xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu.

d)

Lệnh cấm vận kéo dài của Mỹ và phương Tây.

68.

Nội dung nào sau đây phản ánh đặc điểm kinh tế của các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu từ những năm 80 của thế kỉ XX?

a)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế bắt đầu suy giảm.

b)

Trở thành những trung tâm lớn của nền kinh tế thế giới.

c)

Kinh tế được phục hồi và phát triển trở lại.

d)

Kinh tế rơi vào suy thoái, khủng hoảng trầm trọng.

69.

Nguyên nhân dẫn đến chủ nghĩa xã hội ở châu Á đạt được những thành tựu to lớn từ năm 1991 đến nay là

a)

Tiến hành cải cách, mở cửa, đổi mới đất nước.

b)

Thực hiện công nghiệp hóa toàn diện đất nước.

c)

Hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình phát triển đất nước.

d)

Sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước Đông Âu.

70.

Thành tựu của công cuộc đổi mới, cải cách ở các nước châu Á, khu vực Mỹ La-tinh đã khẳng định

a)

Con đường đi lên chủ nghĩa xã hội phù hợp với thực tiễn và xu thế.

b)

Chủ nghĩa xã hội đã được xác lập trên phạm vi toàn thế giới.

c)

Sự thắng thế của chủ nghĩa xã hội trước chủ nghĩa tư bản.

d)

Chủ nghĩa tư bản không còn là một hệ thống duy nhất trên thế giới.

71.

Thành tựu nổi bật về kinh tế của Lào sau hơn 30 năm đổi mới là

a)

Tăng trưởng cao trong nhiều năm.

b)

Trở thành nước công nghiệp mới.

c)

Tốc độ tăng trưởng cao nhất khu vực.

d)

Thu nhập bình quân cao hàng đầu khu vực.

72.

Từ năm 1991 đến nay, quốc gia nào sau đây không xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Trung Quốc.

b)

Cu-ba.

c)

Ấn Độ.

d)

Việt Nam.

73.

Nội dung nào sau đây không phải là đường lối mới trong công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc từ năm 1978?

a)

Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.

b)

Tiến hành cải cách và mở cửa.

c)

Xây dựng kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.

d)

Thực hiện đường lối "Ba ngọn cờ hồng".

74.

Nội dung nào sau đây là một trong những ý nghĩa của công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc?

a)

Giúp Trung Quốc trở thành cường quốc tư bản chủ nghĩa.

b)

Tạo điều kiện cho sự hội nhập quốc tế trên các lĩnh vực.

c)

Đưa Trung Quốc trở thành nền kinh tế lớn nhất thế giới.

d)

Đưa cơ cấu tập trung, quan liêu bao cấp thành xu thế chủ đạo.

75.

Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu về khoa học – kĩ thuật của Trung Quốc từ sau công cuộc cải cách – mở cửa (1978)?

a)

Phóng thành công 5 con tàu "Thần Châu" vào không gian vũ trụ.

b)

Là nước đầu tiên trên thế giới phóng thành công vệ tinh nhân tạo.

c)

Thực hiện chương trình thám hiểm không gian với Liên Xô.

d)

Là quốc gia thứ ba (sau Nga, Mỹ) có tàu cùng với con người bay vào vũ trụ.

76.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu trong đầu thập niên 90 (thế kỉ XX)?

a)

Khi cải tổ lại mắc phải nhiều thiếu sót và sai lầm.

b)

Sự chống phá của thế lực thù địch trong và ngoài nước.

c)

Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.

d)

Không bắt kịp bước phát triển của khoa học kĩ thuật.

77.

Từ thế kỉ XVI, các nước phương Tây bắt đầu xâm nhập vào khu vực Đông Nam Á thông qua hoạt động

a)

Buôn bán và truyền giáo.

b)

Đầu tư phát triển kinh tế.

c)

Mở rộng giao lưu văn hóa.

d)

Xây dựng cơ sở hạ tầng.

78.

Các nước thực dân phương Tây xâm lược Đông Nam Á khi chế độ phong kiến ở đây đang trong giai đoạn

a)

Hình thành.

b)

Phát triển.

c)

Đỉnh cao.

d)

Suy thoái.

79.

Trên cơ sở các thuộc địa đã chiếm được ở Đông Nam Á, thực dân Pháp đã thành lập

a)

Liên bang Đông Dương.

b)

Chính phủ Việt-Miên-Lào.

c)

Liên minh Đông Dương.

d)

Mặt trận Đông Dương.

80.

Đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây khi xâm lược các nước Đông Nam Á là

a)

Đông Nam Á hải đảo.

b)

Đông Nam Á lục địa.

c)

Bán đảo Đông Dương.

d)

Bán đảo Trung Á.

81.

Từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, nước nào ở Đông Nam Á đã trở thành thuộc địa của thực dân Tây Ban Nha?

a)

Mi-an-ma.

b)

Phi-lip-pin.

c)

In-đô-nê-xi-a.

d)

Cam-pu-chia.

82.

Một trong những nước thực dân đến xâm chiếm thuộc địa ở Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX là

a)

Nam Phi.

b)

Pháp.

c)

Ai Cập.

d)

Nhật Bản.

83.

Đến đầu thế kỉ XX, bằng những hình thức khác nhau Anh đã xâm lược và thiết lập chế độ cai trị ở quốc gia Đông Nam Á nào sau đây?

a)

Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po.

b)

Phi-lip-pin, In-đô-nê-xi-a.

c)

Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.

d)

Thái Lan, Mi-an-ma.

84.

Năm 1898, quốc gia nào thay thế Tây Ban Nha cai trị Phi-lip-pin?

a)

Pháp

b)

Mỹ

c)

Anh

d)

Hà Lan

85.

Năm 1884, với Hiệp ước Pa-to-nốt quốc gia nào hoàn thành việc xâm lược Việt Nam?

a)

Pháp

b)

Mỹ

c)

Anh

d)

Hà Lan

86.

Một trong những chính sách mà các nước thực dân phương Tây sử dụng khi cai trị các nước thuộc địa Đông Nam Á là gì?

a)

Chia để trị, ngu dân

b)

Phát triển khoa học - kĩ thuật hiện đại

c)

Phát triển điện hạt nhân

d)

Xây dựng xưởng đóng tàu ngầm

87.

Công cuộc cải cách toàn diện ở nước Xiêm cuối thế kỉ XIX chủ yếu được tiến hành dưới thời trị vì của vị vua nào?

a)

Rama V

b)

Nô-rô-đôm

c)

Minh Trị

d)

Quang Tự

88.

Trong công cuộc cải cách cuối thế kỉ XIX, chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào sau đây về mặt văn hóa - giáo dục?

a)

Xây dựng hệ thống luật pháp hiện đại

b)

Thành lập các trường đại học hiện đại

c)

Xóa bỏ chế độ nô lệ và nợ

d)

Phát triển nông nghiệp và giảm thuế

89.

Trong công cuộc cải cách cuối thế kỉ XIX, chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào sau đây về mặt kinh tế?

a)

Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp, giao thông

b)

Công bố chương trình giáo dục quốc gia đầu tiên ở Xiêm

c)

Cắt nhượng một số vùng lãnh thổ thuộc ảnh hưởng của Xiêm

d)

Xây dựng mô hình nhà nước thống nhất, tập trung, hiện đại

90.

Trong công cuộc cải cách cuối thế kỉ XIX, chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào sau đây về mặt chính trị?

a)

Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp, giao thông

b)

Công bố chương trình giáo dục quốc gia đầu tiên ở Xiêm

c)

Cắt nhượng một số vùng lãnh thổ thuộc ảnh hưởng của Xiêm

d)

Xây dựng mô hình nhà nước thống nhất, tập trung, hiện đại

91.

Những cải cách của triều đình Xiêm cuối thế kỉ XIX được tiến hành theo mô hình của quốc gia/khu vực nào?

a)

Triều Tiên

b)

Trung Quốc

c)

Phương Tây

d)

Ấn Độ

92.

Sau khi lên nắm chính quyền năm 1851, vua Ra-ma IV đã thực hiện chính sách gì?

a)

Đóng cửa, cấm mọi hoạt động giao thương

b)

Cải cách, mở cửa buôn bán với bên ngoài

c)

Cấm truyền giáo trên phạm vi cả nước

d)

Chú trọng giao thương với Trung Quốc

93.

Năm 1511, Bồ Đào Nha đánh chiếm vương quốc nào ở Đông Nam Á?

a)

Ma-lắc-ca

b)

Đại Việt

c)

Lan Xang

d)

Cam-pu-chia

94.

Cuối thế kỉ XVI, thực dân Hà Lan tiến hành xâm lược quốc gia nào sau đây?

a)

Miến Điện

b)

In-đô-nê-xi-a

c)

Xin-ga-po

d)

Cam-pu-chia

95.

Đầu thế kỉ XX, hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á trở thành gì?

a)

Trung tâm giao lưu văn hóa Đông - Tây

b)

Thuộc địa của thực dân phương Tây

c)

Khu vực buôn bán giao thương lớn trên thế giới

d)

Khu vực phát triển kinh tế năng động

96.

Quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á giữ được độc lập nhưng bị lệ thuộc phương Tây?

a)

Miến Điện

b)

Xiêm

c)

Xin-ga-po

d)

Cam-pu-chia

97.

Đâu không phải là thủ đoạn thực dân phương Tây thực hiện để xâm nhập vào khu vực Đông Nam Á từ thế kỉ XVI?

a)

Buôn bán

b)

Truyền giáo

c)

Cải cách

d)

Chiến tranh xâm lược

98.

“Chúng lập ra ở Bắc chế độ khắc nghiệt, ở Trung, Nam, Bắc để ngăn cản việc thống nhất nước nhà của ta, để ngăn cản dân tộc ta đoàn kết.” Đoạn tư liệu trên phản ánh chính sách cai trị của thực dân Pháp ở Việt Nam trên lĩnh vực nào?

a)

Văn hóa

b)

Tôn giáo

c)

Kinh tế

d)

Chính trị

99.

Nội dung nào sau đây không phải là chính sách các nước thực dân phương Tây thực hiện ở Đông Nam Á?

a)

Tiến hành vơ vét, bóc lột của cải, tài nguyên thiên nhiên

b)

Tăng cường đàn áp các phong trào đấu tranh của nhân dân

c)

Tăng cường đầu tư thúc đẩy sự phát triển của các thuộc địa

d)

Tiến hành đô hộ cai trị trực tiếp hoặc gián tiếp

100.

Nội dung nào phản ánh đúng những thủ đoạn thâm độc của thực dân Pháp về chính trị và văn hóa, giáo dục nhằm nô dịch lâu dài nhân dân Việt Nam?

a)

Mua chuộc địa chủ, phong kiến đầu hàng

b)

Thâu tóm quyền lực vào tay người Pháp

c)

“Chia để trị”, thực hiện văn hóa nô dịch, ngu dân

d)

Môi trường dạy tiếng Pháp để đào tạo đội ngũ tay sai

101.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa công cuộc cải cách ở Xiêm cuối thế kỉ XIX?

a)

Thúc đẩy nền kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Xiêm phát triển mạnh

b)

Giúp Xiêm trở thành đế quốc hùng mạnh duy nhất ở châu Á

c)

Lật đổ hoàn toàn chế độ phong kiến, thiết lập chế độ Cộng hòa

d)

Giúp Xiêm trở thành một trong ba trung tâm kinh tế của thế giới

102.

Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á giữ được độc lập tương đối về chính trị vì một trong những lí do nào sau đây?

a)

Do thực hiện đường lối ngoại giao mềm dẻo

b)

Xiêm là nước có tiềm lực mạnh về kinh tế

c)

Liên minh quân sự chặt chẽ với nước Mỹ

d)

Tiến hành cuộc cách mạng tư sản sớm

103.

Trước sự bành trướng của thực dân phương Tây, nước Xiêm đã lựa chọn con đường nào để tránh nguy cơ bị xâm lược?

a)

Tiến hành cải cách, mở cửa đất nước

b)

Thực hiện chính sách “bế quan, tỏa cảng”

c)

Liên minh quân sự với các nước Đông Nam Á

d)

Xây dựng và huấn luyện quân đội sẵn sàng chiến đấu

104.

Thành tựu lớn nhất mà nước Xiêm đạt được trong công cuộc cải cách, mở cửa đất nước là gì?

a)

Giữ được nền độc lập và chủ quyền đất nước

b)

Tạo cơ sở để xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa

c)

Đưa nước Xiêm trở thành một cường quốc về quân sự

d)

Xác lập hệ thống trị của chủ nghĩa tư bản ở Đông Nam Á

105.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh lịch sử của vương quốc Xiêm cuối thế kỉ XIX?

a)

Đất nước phát triển mạnh theo con đường tư bản chủ nghĩa

b)

Đứng trước sự đe doạ xâm lược của thực dân phương Tây

c)

Chế độ phong kiến bước vào thời kì phát triển thịnh đạt

d)

Các cuộc khởi nghĩa của nông dân diễn ra liên tiếp

106.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của công cuộc cải cách ở Xiêm vào cuối thế kỉ XIX?

a)

Thúc đẩy nền sản xuất ngày càng phát triển

b)

Giữ vững nền độc lập và chủ quyền quốc gia

c)

Đưa đất nước phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa

d)

Giúp Xiêm trở thành nước đế quốc duy nhất ở châu Á

107.

Cho đoạn thông tin sau: "Đầu thế kỉ XX, các tổ chức độc quyền ở Pháp, Mĩ, Anh chỉ chiếm khoảng 1% tổng số xí nghiệp toàn thế giới nhưng lại chiếm hơn 1/2 tổng số máy hơi nước và động cơ điện, số lượng công nhân; tổng số sản phẩm làm ra chiếm gần một nửa so với toàn thế giới." Dựa vào đoạn trích, chọn các nhận định đúng.

a)

Các tổ chức độc quyền chủ yếu hình thành ở các nước Anh, Pháp, Mĩ

b)

Đoạn trích chứng minh các tổ chức độc quyền chi phối sự phát triển của nền kinh tế thế giới

108.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Chủ nghĩa đế quốc là chủ nghĩa tư bản độc quyền; Chủ nghĩa đế quốc là chủ nghĩa tư bản ăn bám; Chủ nghĩa đế quốc là chủ nghĩa tư bản thối nát; Chủ nghĩa đế quốc là chủ nghĩa tư bản ‘giãy chết’, là giai đoạn tột cùng của chủ nghĩa tư bản. Chủ nghĩa đế quốc là đệm trước, phòng chờ của cuộc cách mạng xã hội của giai cấp vô sản. Điều này đã được xác nhận từ năm 1917, trên quy mô toàn thế giới”. Chọn nhận định phù hợp nhất với nội dung đoạn trích.

a)

Chủ nghĩa tư bản phát triển đến giai đoạn cao (độc quyền) đã bộc lộ đầy đủ những bản chất ăn bám, bóc lột, thối nát.

b)

Chủ nghĩa tư bản chắc chắn sẽ sụp đổ hoàn toàn ngay lập tức, mọi quốc gia đều từ bỏ chủ nghĩa tư bản.

c)

(...)

d)

(...)

109.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Liên Xô là nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên, đã tỏ ra sức mạnh phi thường. Ngay từ khi mới thành lập, Liên Xô chống những đập tan được bọn phản cách mạng trong nước, mà còn đánh thắng cuộc can thiệp vũ trang của 14 nước đế quốc, chưa đầy 30 năm sau lại đánh thắng hoàn toàn bọn phát xít Đức – Ý – Nhật, chẳng những bảo vệ được nhà nước Xô Viết mình mà còn góp phần to lớn giải phóng nhiều nước khác, cứu cả loài người khỏi ách nô lệ của chủ nghĩa phát xít”. Chọn nhận định đúng theo đoạn trích.

a)

Liên Xô là nhà nước chuyên chính vô sản duy nhất trên thế giới.

b)

Vừa mới ra đời, Liên Xô đã đánh thắng cuộc can thiệp vũ trang của liên quân 14 nước đế quốc.

c)

(...)

d)

(...)

110.

Cho đoạn thông tin sau đây: “Quá trình thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô Viết. Sức mạnh của tinh thần đoàn kết và sự hợp tác, giúp đỡ giữa các dân tộc tạo điều kiện cho sự phát triển nhanh chóng về kinh tế, xã hội của tất cả các nước Cộng hòa, đồng thời tăng cường vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế. Sự thành lập Liên Xô dưới sự chỉ đạo của Lê Nin đã mở ra con đường giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc trên đất nước Xô Viết trên cơ sở bình đẳng và giúp đỡ lẫn nhau”. Chọn nhận định đúng theo đoạn trích.

a)

Liên Xô là một liên bang bao gồm nhiều nước cộng hòa theo chế độ tư bản chủ nghĩa.

b)

Cơ sở thành lập Liên Xô là bình đẳng giữa các dân tộc và giúp đỡ lẫn nhau.

c)

(...)

d)

(...)

111.

Cho đoạn thông tin sau đây: Nhận định của nhà kinh tế học người Mĩ gốc Nga (đạt giải Nobel kinh tế năm 1973) Vát-xi-li Lê-ôn-ti-ép: Kinh tế Liên Xô vào thập niên 1980 như “một con thuyền chống thể đón gió” và dự báo nước này phải có những cải cách kịp thời. Ông cũng chỉ trích hệ thống tài chính Mĩ vào thời điểm đó – vốn không bị chính phủ kiểm soát, cho rằng kinh tế Mĩ như “con thuyền ra khỏi mà không có bàn đồ và la bàn”. Ông tin rằng cả hai hệ thống kinh tế Liên Xô và Mĩ đều cần cải cách. Đối với Liên Xô lúc đó đang lè phải thực hiện bước quá độ từ kinh tế tập trung sang kinh tế thị trường một cách từ từ, dưới sự giám sát của chính quyền. Tuy nhiên, trên thực tế, hệ thống kinh tế Liên Xô đã bị đốt cháy thành tro và hệ thống thị trường ở Nga về sau đã phải xây dựng lại từ đầu. Theo đoạn trích, nhận định nào phản ánh đúng bản chất vấn đề.

a)

Đoạn trích phản ánh những nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến khủng hoảng, sụp đổ của mô hình kinh tế – chính trị ở Liên Xô cuối thập niên 1980.

b)

Kinh tế Liên Xô thập niên 1980 phát triển mạnh mẽ, trong khi hệ thống tài chính Mĩ đang khủng hoảng.

c)

(..)

d)

(....)

112.

Cho đoạn thông tin sau đây: “Tổng sản phẩm trong nước (GDP) đã tăng từ 367,9 tỉ nhân dân tệ (1978) lên hơn 114 nghìn tỉ nhân dân tệ (2021). Bình quân tăng trưởng hằng năm là khoảng 9,5% (1980 – 2017), vượt xa mức trung bình thế giới là 2,9%. Quy mô GDP của Trung Quốc từ vị trí thứ tư tâm thế giới (những năm 80 của thế kỉ XX), vươn lên vị trí thứ hai thế giới (từ năm 2010)”. Chọn các nhận định đúng theo đoạn trích.

a)

Đoạn trích phản ánh thành tựu kinh tế nổi bật của Trung Quốc kể từ khi tiến hành cải cách – mở cửa.

b)

Một thành tựu quan trọng của cải cách – mở cửa là tốc độ tăng trưởng kinh tế cao trong thời gian dài.

c)

(...)

d)

(..)

113.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Chính quyền thực dân thường chia một nước hoặc vùng thuộc địa thành các vùng miền với các hình thức cai trị khác nhau và do đó, dân cư mỗi vùng trong một nước lại chịu nhiều hình thức cai trị khác nhau, tạo ra sự mất thuận giữa họ với nhau để thực dân dễ bề cai trị…”. Theo đoạn trích, nhận định nào đúng.

a)

Đoạn trích phản ánh quá trình thực dân Anh xâm lược một số quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.

b)

Câu trích trên thể hiện rõ nét chính sách ‘chia để trị’ của chính quyền thực dân.

c)

(...)

d)

(....)

114.

Cho đoạn thông tin sau đây: “Công cuộc xâm lược Đông Nam Á của thực dân phương Tây diễn ra trong khoảng gần bốn thế kỉ. Từ thế kỉ XVI, bằng nhiều thủ đoạn khác nhau, từ xâm nhập thị trường đến các cuộc chiến tranh xâm lược và tranh chấp quyết liệt với nhau, đến đầu thế kỉ XX, thực dân phương Tây, các nước thực dân phương Tây đã hoàn thành quá trình thôn tính Đông Nam Á. Đến đầu thế kỉ XX, các nước trong khu vực đều trở thành thuộc địa của chủ nghĩa thực dân, trừ Vương quốc Xiêm giữ được nền độc lập nhưng bị lệ thuộc nước ngoài về nhiều mặt và trở thành ‘vùng đệm’ giữa khu vực thuộc địa của Anh và Pháp”. Chọn nhận định đúng theo đoạn trích.

a)

Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á diễn ra trong thời gian dài, từ thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX.

b)

Chiến tranh xâm lược là hình thức duy nhất các nước thực dân phương Tây sử dụng để thôn tính Đông Nam Á.

c)

(...)

d)

(...)