Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Phần 1: Cách mạng tư sản và Chủ nghĩa tư bản (Câu 1 - 24)

Total questions: 88

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

Các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI - XVIII có hai nhiệm vụ cơ bản là

a)

dân tộc và dân sinh.

b)

dân chủ và dân quyền.

c)

dân tộc và dân chủ.

d)

độc lập và tự do.

2.

Một trong những lực lượng lãnh đạo chủ yếu của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI – XVIII là giai cấp

a)

nông dân.

b)

công nhân.

c)

tư sản.

d)

địa chủ.

3.

“Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu là vua Sác- lo I, thiết lập nền tảng tri của giai cấp tư sản và quý tộc mới, mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản” là mục tiêu của cuộc cách mạng tư sản ở quốc gia nào sau đây?

a)

Nga.

b)

Anh.

c)

Pháp.

d)

Bắc Mỹ.

4.

Đặc điểm nổi bật của tình hình chính trị nước Anh và Pháp trước khi bùng nổ cách mạng tư sản là

a)

xuất hiện hình thức tư bản chủ nghĩa.

b)

là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.

c)

xuất hiện trào lưu triết học ánh sáng.

d)

tồn tại chế độ quân chủ chuyên chế.

5.

Nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm tình hình nước Pháp cuối thế kỉ XVIII?

a)

Vua Lu-I XVI có quyền lực tuyệt đối.

b)

Lấy Thanh giáo làm ngọn cờ tư tưởng.

c)

Xã hội phân chia thành các đẳng cấp.

d)

Xuất hiện trào lưu Triết học ánh sáng.

6.

Điểm khác biệt về tình hình chính trị Bắc Mĩ so với nước Anh và Pháp trước khi cách mạng tư sản bùng nổ thế kỉ XVIII là

a)

xuất hiện tầng lớp quý tộc mới.

b)

xã hội tồn tại chế độ đẳng cấp.

c)

chế độ phong kiến kiềm hãm.

d)

thực dân phương Tây thống trị

7.

Điểm chung trong tiến đề tư tưởng của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVII - XVIII là

a)

Xuất hiện trào lưu tư tưởng tiến bộ của tư sản.

b)

Xuất hiện trào lưu triết học ánh sáng.

c)

Xuất hiện các giai cấp, tầng lớp xã hội mới.

d)

Xuất hiện trào lưu xã hội không tưởng.

8.

Trước khi cách mạng tư sản bùng nổ, cả Anh và Pháp đều

a)

có nền nông nghiệp lạc hậu, manh mún

b)

là thuộc địa của thực dân bên ngoài

c)

theo thể chế quân chủ lập hiến

d)

theo thể chế quân chủ chuyên chế

9.

Sự phát triển của nền kinh tế đã làm biến đổi xã hội Tây Âu và Bắc Mĩ, xuất hiện các giai cấp, tầng lớp mới đại diện cho phương thức sản xuất

a)

tư bản chủ nghĩa.

b)

phong kiến.

c)

xã hội chủ nghĩa.

d)

chiếm hữu nô lệ.

10.

Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVII - XVIII là

a)

đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền.

b)

xóa bỏ triệt để mâu thùn trong xã hội.

c)

xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ.

d)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

11.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về kinh tế dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVII – XVIII?

a)

Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời và phát triển trong lòng chế độ phong kiến.

b)

Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

c)

Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

d)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

12.

“Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu là vua Lu – I XVI, thiết lập nền tảng tri của giai cấp tư sản” là mục tiêu của cách mạng tư sản nào sau đây?

a)

Cách mạng tư sản Anh

b)

Cách mạng tư sản Pháp

c)

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ

d)

Đấu tranh thống nhất nước Đức

13.

Chủ nghĩa tư bản được xác lập đầu tiên trên thế giới ở

a)

Bắc Mỹ và Nam Á.

b)

Châu Âu và Bắc Mỹ.

c)

Châu Á và Châu Phi.

d)

Tây Âu và Châu Á.

14.

Một trong những đặc điểm cơ bản của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

xuất hiện tư bản tài chính.

b)

bước đầu xâm lược thuộc địa.

c)

xuất hiện độc quyền nhà nước.

d)

bước đầu xuất khẩu tư bản.

15.

Sự khác biệt giữa chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh và chủ nghĩa tư bản độc quyền xuất phát từ

a)

sự phát triển kinh tế và công nghiệp.

b)

Sự cạnh tranh và chiến lược kinh doanh.

c)

Sự bất ổn định, phân hóa giàu nghèo.

d)

Sự tập trung tài sản và quyền lực.

16.

Từ đầu thế kỉ XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công, các nước tư bản phương Tây đã tăng cường

a)

thu hút vốn đầu tư bên ngoài.

b)

Hợp tác và mở rộng đầu tư.

c)

đổi mới hình thức kinh doanh.

d)

xâm lược và mở rộng thuộc địa.

17.

Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa đã chuyển sang giai đoạn

a)

cải cách đất nước.

b)

đế quốc chủ nghĩa.

c)

tự do cạnh tranh.

d)

chủ nghĩa phát xít.

18.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ở ngoài châu Âu?

a)

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.

b)

Phong trào đấu tranh giành độc lập ở khu vực Mỹ La-tinh.

c)

Cuộc vận động thống nhất nước Đức và I-ta-li-a.

d)

Các cuộc cách mạng ở Nga và cuộc nội chiến ở Mỹ.

19.

Chính sách xâm lược và mở rộng thuộc địa của các nước tư bản nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu

a)

phát triển khoa học – kĩ thuật.

b)

nguyên liệu và nguồn nhân công.

c)

giải quyết tình trạng thất nghiệp.

d)

thu hút nguồn vốn đầu tư bên ngoài.

20.

Nước Anh được mệnh danh là “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn” chủ yếu vì điều nào?

a)

Các nước đế quốc tranh đầu tư vào nước Anh

b)

Nguồn vốn đầu tư trải khắp toàn cầu hơn hết

c)

Luôn đối mặt với nạn ngoại xâm thường xuyên

d)

Có hệ thống thuộc địa rộng khắp thế giới

21.

Cuộc Duy tân Minh Trị đã tạo tiền đề quan trọng nào cho Nhật Bản?

a)

Đưa Nhật Bản từ nước phong kiến thành tư bản

b)

Mở rộng ảnh hưởng sang châu Âu và Phi

c)

Đặt nền móng cho xã hội chủ nghĩa ở Nhật Bản

d)

Giúp đạt nhiều tiến bộ nghiên cứu hải dương

22.

Trong những năm 50–70 thế kỉ XIX, ở châu Âu và Bắc Mĩ, điển hình là cuộc cách mạng tư sản nào?

a)

Cách mạng tư sản Pháp mẫu mực

b)

Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ

c)

Cải cách nông nô ở Nga nổi bật

d)

Cách mạng tư sản Anh tiêu biểu

23.

Một đặc điểm nổi bật của chủ nghĩa tư bản độc quyền cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là gì?

a)

Công ty xuyên quốc gia xuất hiện phổ biến

b)

Tổ chức liên kết quốc tế phổ biến

c)

Tổ chức liên kết khu vực lan rộng

d)

Tổ chức độc quyền hình thành mạnh

24.

Một trong những đặc trưng của chủ nghĩa tư bản hiện đại là gì?

a)

Sự dung hợp ngân hàng với công nghiệp thành tài chính

b)

Xuất hiện các tổ chức độc quyền có vai trò sinh hoạt kinh tế

c)

Lực lượng lao động chuyển biến về cơ cấu chuyên môn

d)

Đế quốc tư bản lớn nhất chia nhau xong đại lục

25.

Đại hội Xô viết toàn Nga lần thứ hai họp ngày nào đã tuyên bố thành lập chính phủ Xô viết?

a)

Tháng Chín 1918 ở Kiev

b)

Tháng Sáu 1917 tại Moskva

c)

25/10/1917 theo lịch Nga

d)

Tháng Mười năm 1918 ở Petrograd

26.

Sự tồn tại và phát triển Liên Xô không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Tạo tiền đề cho sự ra đời hệ thống xã hội chủ nghĩa

b)

Tăng cường vị thế Liên Xô trên trường quốc tế

c)

Phù hợp lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước

d)

Thể hiện sức mạnh đoàn kết các dân tộc Xô viết

27.

Thắng lợi nào dẫn đến sự ra đời Nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới?

a)

Công xã Pa-ri 1871 ở Pháp

b)

Cách mạng Tháng Mười 1917 ở Nga

c)

Cách mạng Tháng Hai 1917 ở Nga

d)

Cách mạng Nga 1905–1907

28.

Biểu tượng xuất hiện đầu tiên trên Quốc huy Liên Xô năm 1923 là gì?

a)

Lúa nước tượng trưng nông nghiệp

b)

Cánh ô liu biểu tượng hòa bình

c)

Mặt trăng biểu tượng lý tưởng mới

d)

Búa liềm tượng trưng liên minh giai cấp

29.

Chế độ chính trị nước Nga sau Cách mạng 1905–1907 là gì?

a)

Chế độ quân chủ chuyên chế vẫn tồn tại

b)

Chế độ dân chủ tư sản nghị viện

c)

Chế độ cộng hòa dân chủ ổn định

d)

Chế độ quân chủ lập hiến thành công

30.

Sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở châu Âu diễn ra chủ yếu vào giai đoạn nào?

a)

Đầu thập niên 60 thế kỉ XX lan rộng

b)

Cuối thập niên 90 thế kỉ XX kết thúc

c)

Giữa thập niên 70 thế kỉ XX thay đổi

d)

Cuối thập niên 80 đầu 90 thế kỉ XX

31.

Tính chất của Cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917 là gì?

a)

Cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa thực sự

b)

Cuộc cách mạng nông dân tự phát điển hình

c)

Cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới

d)

Cách mạng tư sản kiểu cũ chuyển tiếp

32.

Sau Cách mạng Tháng Hai 1917, tình hình chính trị phức tạp nhất ở Nga là gì?

a)

Hai chính quyền song song cùng tồn tại

b)

Nhân dân lao động lần đầu được thành lập

c)

Chính quyền rơi vào tay giai cấp tư sản

d)

Nga tiến vào thời kì liên xã hội chủ nghĩa

33.

Năm 1991, sự kiện nào gây tác động lớn tới hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới?

a)

Trung Quốc tiến hành cải cách toàn diện

b)

Việt Nam tiến hành đường lối đổi mới sâu rộng

c)

Chủ nghĩa xã hội sụp đổ ở Liên Xô chấm dứt

d)

Chủ nghĩa xã hội bế tắc lâm khủng hoảng toàn diện

34.

Câu nói “Giống như mặt trời chói lọi, Cách mạng Tháng Mười chiếu sáng khắp năm châu...” là của ai?

a)

Xta-lin người kế tục đường lối

b)

Mao Trạch Đông nhà cách mạng Trung Quốc

c)

Hồ Chí Minh lãnh tụ cách mạng Việt Nam

d)

Lê-nin nhà lãnh đạo cách mạng Nga

35.

Ảnh hưởng của Cách mạng Tháng Mười Nga đối với đường lối cách mạng Nguyễn Ái Quốc là gì?

a)

Đề bái học kinh nghiệm xây dựng khối liên minh nông công

b)

Đoàn kết dân tộc với phong trào vô sản quốc tế

c)

Lựa chọn con đường giải phóng dân tộc theo cách mạng vô sản

d)

Xác định nhiệm vụ cách mạng Việt Nam là dân tộc và dân chủ

36.

Đặc điểm kinh tế – xã hội chủ yếu của nước Đông Âu từ nửa đầu những năm 70 đến cuối 80 thế kỉ XX là gì?

a)

Phát triển thần kì tăng trưởng vượt bậc

b)

Phát triển xen lẫn suy thoái ngắn hạn

c)

Khủng hoảng nghiêm trọng kéo dài

d)

Phát triển đạt nhiều thành tựu ổn định

37.

Quốc gia nào ở châu Á chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội sau năm 1949?

a)

Nhật Bản theo con đường dân chủ tư sản

b)

Hàn Quốc đi theo công nghiệp hóa tư bản

c)

Trung Quốc tiến hành cách mạng dân tộc

d)

Thái Lan hướng tư bản chủ nghĩa

38.

Quốc gia nào ở khu vực Đông Nam Á chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Philippin đi theo con đường thị trường

b)

Việt Nam sau 1975 xây dựng CNXH

c)

Thái Lan phát triển tư bản hóa lâu dài

d)

Indonesia theo mô hình dân chủ tự do

39.

Quốc gia nào sau đây ở Mĩ La-tinh chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Cuba sau 1959 cải biến xã hội sâu rộng

b)

Bra-xin theo con đường dân chủ tự do

c)

Mê-hi-cô tự do hóa công nghiệp hóa

d)

Achentina xây dựng nền kinh tế thị trường

40.

Nhiệm vụ chủ yếu của các nước Đông Âu từ năm 1950 đến đầu 70 thế kỉ XX là gì?

a)

Đánh bại chủ nghĩa phát xít triệt để

b)

Lật đổ chế độ thực dân kiểu mới

c)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội toàn diện

d)

Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế

41.

Tháng 12-1975, nước nào ở Đông Dương được thành lập và tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào thành lập

b)

Cộng hòa Nhân dân Campuchia thành lập

c)

Cộng hòa Indonesia tuyên bố độc lập

d)

Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa thành lập

42.

Mục tiêu chủ yếu của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc từ năm 1978 là gì?

a)

Thực hiện chính sách đại đoàn kết toàn dân tộc

b)

Tăng trưởng kinh tế đi đôi công bằng xã hội

c)

Xây dựng nền kinh tế thị trường tự do hoàn toàn

d)

Đưa Trung Quốc quốc gia giàu mạnh dân chủ văn minh

43.

Trong những năm 1944-1945, quốc gia nào sau đây ở Đông Âu thành lập chính quyền dân chủ nhân dân?

a)

Anh-giê-ri

b)

Nhật Bản

c)

Cuba

d)

Ba Lan

44.

Năm 1949, ở châu Á, quốc gia nào sau đây đã lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Triều Tiên

b)

Cuba

c)

Trung Quốc

d)

Lào

45.

Trong công cuộc cải cách, mở cửa (12/1978), Trung Quốc xác định lấy phát triển lĩnh vực nào làm trung tâm?

a)

Văn hóa

b)

Kinh tế

c)

Chính trị

d)

Quân sự

46.

Trong 30 năm thực hiện đường lối cải cách (1978 - 2008), Trung Quốc đã đạt được thành tựu nào sau đây về kinh tế?

a)

Thiết lập được quan hệ đối ngoại với hầu hết các quốc gia

b)

Là cường quốc xuất khẩu vũ khí và trang thiết bị quân sự

c)

Là quốc gia có tốc độ phát triển kinh tế nhanh nhất thế giới

d)

Là quốc gia thứ tư thế giới có tàu và người bay vào vũ trụ

47.

Sự ra đời của quốc gia nào sau đây đã mở rộng không gian địa lý của chủ nghĩa xã hội sang khu vực Mĩ Latinh?

a)

Iran

b)

Thái Lan

c)

Cuba

d)

Ấn Độ

48.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

Chưa khai thác tốt thành tựu khoa học kĩ thuật

b)

Sự chống phá quyết liệt của các thế lực thù địch

c)

Đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí

d)

Công cuộc cải tổ đất nước có nhiều sai lầm

49.

Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

Niềm tin của các tầng lớp nhân dân suy giảm

b)

Đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí

c)

Sự chống phá của các thế lực thù địch

d)

Không chú trọng tiền hành cải tổ đất nước

50.

Về chính trị, công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc (1978) đạt được thành tựu nổi bật nào sau đây?

a)

Trở thành cường quốc về xuất khẩu vũ khí và trang thiết bị quân sự

b)

Xây dựng được hệ thống lí luận chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc

c)

Duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao liên tục trong nhiều năm

d)

Đời sống các tầng lớp nhân dân ngày càng được cải thiện và nâng cao

51.

Một trong những khó khăn của Cuba trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ 1991 đến nay là

a)

Lệnh cấm vận kéo dài của Mĩ và phương Tây

b)

Sự chống phá quyết liệt của các thế lực thù địch

c)

Mô hình kinh tế tập trung bao cấp kém hiệu quả

d)

Mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo không thể điều hòa

52.

Tháng 12-1978, quốc gia nào sau đây thực hiện công cuộc cải cách, mở cửa, đạt được thành tựu to lớn về kinh tế xã hội?

a)

Liên Xô

b)

Trung Quốc

c)

Cuba

d)

Ấn Độ

53.

Năm 1999, Trung Quốc đã thu hồi chủ quyền đối với vùng lãnh thổ nào sau đây?

a)

Hồng Kông

b)

Đài Loan

c)

Thượng Hải

d)

Ma Cao

54.

Từ năm 1976 đến nay, nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chiến lược nào sau đây?

a)

Kháng chiến chống Mĩ

b)

Kháng chiến chống Pháp

c)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội

d)

Giải phóng dân tộc

55.

Miền Bắc Việt Nam tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội sau thắng lợi của

a)

Cuộc kháng chiến chống Mĩ và tay sai năm 1975

b)

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp năm 1954

c)

Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973

d)

Quá trình thống nhất hai miền Nam - Bắc năm 1976

56.

Trong những năm 1945 - 1949, nhân dân các nước Đông Âu hoàn thành một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Điện khí hóa toàn quốc

b)

Kháng chiến chống Mĩ

c)

Đổi mới đất nước

d)

Quốc hữu hóa nhà máy

57.

Từ thế kỉ XVI, các nước phương Tây bắt đầu xâm nhập vào khu vực Đông Nam Á thông qua hoạt động

a)

Buôn bán và truyền giáo

b)

Xây dựng cơ sở hạ tầng

c)

Đầu tư phát triển kinh tế

d)

Mở rộng giao lưu văn hóa

58.

Giữa thế kỉ XVI, Phi-líp-pin bị thực dân phương Tây nào xâm lược và thống trị?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Tây Ban Nha

d)

Hà Lan

59.

Cuối thế kỉ XVI, thực dân Hà Lan tiến hành xâm lược quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á?

a)

Miến Điện

b)

In-đô-nê-xi-a

c)

Xin-ga-po

d)

Cam-pu-chia

60.

Cuối thế kỉ XIX, Việt Nam, Lào, Campuchia đã trở thành thuộc địa của thực dân

a)

Tây Ban Nha

b)

Pháp

c)

Anh

d)

Bồ Đào Nha

61.

Đầu thế kỉ XX, hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á đều trở thành

a)

Các quốc gia phong kiến độc lập, tự chủ

b)

Thuộc địa của thực dân phương Tây

c)

Các nước dân chủ cộng hòa độc lập

d)

Trung tâm hàng hải lớn trên thế giới

62.

Sự kiện nào sau đây đã mở đầu quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân ở khu vực Đông Nam Á?

a)

Bồ Đào Nha đánh chiếm Ma-lắc-ca (Ma-lai-xi-a)

b)

Hà Lan xâm lược In-đô-nê-xi-a

c)

Thực dân Pháp đánh chiếm Đà Nẵng (Việt Nam)

d)

Tây Ban Nha xâm lược và thống trị Phi-líp-pin

63.

Một trong những chính sách cai trị về kinh tế của thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX là

a)

Đưa quân đội trực tiếp cai trị

b)

Vơ vét tài nguyên thiên nhiên

c)

Truyền bá và áp đặt Thiên chúa giáo

d)

Tập trung phát triển công nghiệp nặng

64.

Một trong những chính sách cai trị về văn hóa, xã hội của thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX là

a)

Xây dựng cơ sở hạ tầng hiện đại

b)

Thực hiện chính sách ngu dân

c)

Cưỡng ép người di cư hoặc phương Tây

d)

Thực hiện chính sách chia để trị

65.

Tiếp sau các cuộc phát kiến địa lí, tư bản phương Tây có hoạt động nào sau đây ở Đông Nam Á?

a)

Xâm nhập thị trường và xâm lược thuộc địa

b)

Đầu tư phát triển các khu công nghiệp

c)

Đầu tư phát triển kinh tế nông nghiệp

d)

Chỉ tập trung vào truyền bá Thiên chúa giáo

66.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh lịch sử của vương quốc Xiêm cuối thế kỉ XIX?

a)

Vừa đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa

b)

Chế độ phong kiến suy yếu trước sức ép của phương Tây

c)

Trở thành thuộc địa nửa phong kiến của Pháp

d)

Đất nước phát triển mạnh theo con đường tư bản chủ nghĩa

67.

Trong công cuộc cải cách cuối thế kỉ XIX, chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào sau đây về mặt kinh tế?

a)

Xây dựng mô hình nhà nước thống nhất, tập trung, hiện đại

b)

Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp, giao thông

c)

Công bố chương trình giáo dục quốc gia đầu tiên ở Xiêm

d)

Cắt nhượng một số vùng lãnh thổ thuộc ảnh hưởng của Xiêm

68.

Trong công cuộc cải cách cuối thế kỉ XIX, chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào sau đây về mặt chính trị?

a)

Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp, giao thông

b)

Công bố chương trình giáo dục quốc gia đầu tiên ở Xiêm

c)

Cắt nhượng một số vùng lãnh thổ thuộc ảnh hưởng của Xiêm

d)

Xây dựng mô hình nhà nước thống nhất, tập trung, hiện đại

69.

Nhận thức được mối đe doạ của chủ nghĩa thực dân và nhu cầu phát triển đất nước, từ nửa sau thế kỉ XIX, triều đình Xiêm đã có hoạt động nào sau đây?

a)

Tiến hành công cuộc cải cách đất nước theo hướng hiện đại

b)

Cắt một phần đất đai cho Anh và Pháp để đối lấy hoà bình

c)

Mở lớp dạy tiếng Anh và tiếng Pháp cho quan lại theo học

d)

Mua các phát minh của nước ngoài ứng dụng vào sản xuất

70.

Đâu không phải là thủ đoạn thực dân phương Tây thực hiện để xâm nhập vào khu vực Đông Nam Á từ thế kỉ XVI?

a)

Cai cách

b)

Chiến tranh xâm lược

c)

Truyền đạo

d)

Buôn bán

71.

Trong quá trình thống trị hơn 3 thế kỉ ở Philippin, thực dân Tây Ban Nha đã

a)

Áp đặt và mở rộng Hồi giáo

b)

Xây dựng nhiều trường đại học hiện đại

c)

Áp đặt và mở rộng Thiên chúa giáo

d)

Phát triển văn hóa truyền thống Philippin

72.

Những cải cách của triều đình Xiêm cuối thế kỉ XIX được tiến hành theo mô hình của

a)

Anh–Bỉ

b)

Trung Quốc

c)

Phương Tây

d)

Ấn Độ

73.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa công cuộc cải cách ở Xiêm cuối thế kỉ XIX?

a)

Thúc đẩy nền kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Xiêm phát triển mạnh

b)

Lật đổ hoàn toàn chế độ phong kiến, thiết lập chế độ Cộng hoà

c)

Giúp Xiêm trở thành một trung tâm kinh tế của thế giới

d)

Giúp Xiêm trở thành đế quốc hùng mạnh duy nhất ở châu Á

74.

“Chúng lắp ra ba chế độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc để ngăn cản việc thống nhất nước nhà của ta, để ngăn cản dân tộc ta đoàn kết” là nhận xét phản ánh chính sách cai trị của thực dân Pháp ở Việt Nam trên lĩnh vực nào?

a)

Tôn giáo

b)

Chính trị

c)

Kinh tế

d)

Văn hóa

75.

Chính sách bóc lột của các nước thực dân phương Tây đã làm cho kinh tế các nước Đông Nam Á

a)

lạc hậu

b)

tự chủ mạnh mẽ

c)

phát triển

d)

công nghiệp hóa nhanh

76.

Trước sức ép cạnh tranh của Anh và Pháp ở khu vực, Xiêm đã sử dụng chiến lược ngoại giao nào để giữ độc lập tương đối?

a)

Tuyên chiến với Anh và Pháp để bảo vệ toàn vẹn

b)

Nhượng bộ từng phần lãnh thổ, duy trì trung lập

c)

Liên minh với Nhật để chống Anh

d)

Đóng cửa đất nước không giao thương

77.

Mục tiêu chính của các nước tư bản phương Tây khi xâm lược Đông Nam Á (thế kỉ XVI–XIX) là gì?

a)

Giải tỏa nguyên liệu

b)

Suy yếu, khủng hoảng

c)

Mở rộng vị trí chiến lược

d)

Cả vừa mới hình thành

78.

Sau khi hoàn thành xâm lược Đông Nam Á, chính sách tài chính chủ yếu của các nước thực dân là gì?

a)

Tăng thuế nặng

b)

Chia để trị

c)

Đồng hóa văn hóa

d)

Tập trung khai mỏ

79.

Giữa thế kỉ XIX, Xiêm đứng vững trước đe dọa xâm lược của ai?

a)

Đế quốc Mông Cổ

b)

Phong kiến Trung Quốc

c)

Thực dân phương Tây

d)

Quân phiệt Nhật Bản

80.

Về chính trị, khi thiết lập nền thống trị ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây chủ yếu làm gì?

a)

Duy trì thể lệ cũ địa phương

b)

Thiết lập chế độ độc tài quân sự

c)

Xây dựng chế độ quân chủ lập hiến

d)

Đưa giai cấp vô sản lên nắm quyền

81.

Theo tư liệu, đặc trưng chính sách thực dân ở Đông Nam Á là khai thác bóc lột theo hướng nào?

a)

Chú ý khai thác tài nguyên thiên nhiên

b)

Khai hoang lập đồn điền

c)

Tập trung vào công nghiệp nặng

d)

Đầu tư sản xuất nhỏ lẻ lâu dài

82.

Theo đoạn trích Tuyên ngôn Độc lập, chính sách của Pháp đã gây hệ quả gì cho dân Việt Nam?

a)

Nâng cao đời sống và văn hóa

b)

Giảm thuế và nợ nần cho nông dân

c)

Thúc đẩy giáo dục tiến bộ rộng khắp

d)

Khiến dân nghèo nàn, thiếu thốn

83.

Anglo–French Agreement năm 1896 đã xác lập vị thế của Xiêm như thế nào trong khu vực Mê Nam?

a)

Xiêm hoàn toàn độc lập không bị can thiệp

b)

Xiêm trở thành thuộc địa trực tiếp của Anh

c)

Xiêm sáp nhập vào Liên bang Đông Dương

d)

Xiêm bị chia cắt thành hai vùng ảnh hưởng

84.

Một thành tựu xã hội nổi bật của Cu–ba sau cách mạng là gì?

a)

Phân biệt giàu nghèo trong giáo dục

b)

Hạn chế học sinh nông thôn vào tiểu học

c)

Bãi bỏ hoàn toàn hệ thống y tế công

d)

Giáo dục phổ cập miễn phí đến cấp cơ bản

85.

Sau khi lật đổ chế độ độc tài ở Ba–ti–xta, Cu–ba đã thực hiện thay đổi nào?

a)

Từ bỏ mục tiêu độc lập dân tộc

b)

Gia nhập khối NATO phòng thủ tập thể

c)

Chuyển sang nền kinh tế thị trường tự do

d)

Tiến lên xây dựng xã hội chủ nghĩa

86.

Sự kiện năm 1991 ở Liên Xô đem lại hệ quả gì đối với chủ nghĩa xã hội trên thế giới?

a)

Một trật tự xã hội chủ nghĩa sụp đổ ở một lục địa

b)

Làm Liên Xô trở thành cực mới của hệ quốc tế

c)

Tạo điều kiện CNXH lan rộng ở Mĩ Latinh

d)

Củng cố vị thế của CNXH trên toàn cầu

87.

Theo Nguyễn Ái Quốc, chính sách cai trị của thực dân Pháp ở thuộc địa gây ra tình trạng nào cho nhân dân?

a)

Bị bóc lột nặng nề và sống khốn cùng

b)

Được trao quyền tự chủ kinh tế

c)

Được bảo hộ thương mại bình đẳng

d)

Được miễn mọi thứ thuế và lao dịch

88.

Cải cách hành chính của vua Ra–ma V ở Xiêm cuối thế kỉ XIX đã thiết lập cơ quan nào giữ vai trò pháp luật?

a)

Tòa án độc lập theo mô hình Mĩ

b)

Quốc hội dân cử đa đảng hiện đại

c)

Ủy ban cách mạng trung ương

d)

Hội đồng Chính phủ gồm 12 bộ trưởng