Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Hóa ĐS bài 9

Total questions: 15

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.

Protein trong cơ thể người được cấu thành từ khoảng 20 amino acid khác nhau, các α–amino acid có dạng chung là NH2-CH(R)-COOH

a)

.  Amino acid thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chứ

b)

. Ở nhiệt độ thường, các amino axit đều là những chất lỏng, không màu

c)

Amino acid thiết yếu là những Amino acid mà con người không thể tự tổng hợp được

d)

Amino acid thiên nhiên hầu hết là β-amino acid

2.

Glycine là α–amino acid đơn giản nhất

a)

b)

Hợp chất H2N-CH2-COOH3N-CH3 là este của Glycine

c)

Glycine là hợp chất có tính lưỡng tính nên không làm đổi màu quỳ tím

d)

Glycine còn có tên gọi khác là aminoethanoic acid

3.

Tương tự các hợp chất hữu cơ tạp chức khác, amino acid có tính chất của các nhóm chức cấu thành và có thêm tính chất gây ra bởi đồng thời cả 2 nhóm chức này

a)

Trùng ngưng axit ε-aminocaproic acid thu được policaproamide

b)

Chỉ dùng quỳ tím có thể phân biệt ba dung dịch: alanine, lysine, glutamic acid

c)

Ở pH=8, alanine nhận proton trở thành cation

d)

Hợp chất H2N-CH2-COO-CH3 là sản phẩm của phản ứng ester hoá của α-aminopropionic acid

4.

Peptide là những hợp chất hữu cơ được cấu tạo từ các đơn vị α–amino acid liên kết với nhau nhờ liên kết peptide

a)

Liên kết (-CO-NH-) giữa hai đơn vị amino acid được gọi là liên kết peptide

b)

. Tripeptide mạch hở có ba liên kết peptide.

c)

. H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-COOH là một đipeptit

d)

. Mỗi peptide mạch hở bắt đầu bằng amino acid đầu N và kết thúc bằng amino acid đầu C.

5.

Tham gia phản ứng thuỷ phân, phản ứng màu biuret trong các điều kiện thích hợp là những tính chất hoá học đặc trưng của peptide

a)

Các peptide đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong cả môi trường acid hoặc base

b)

Các peptide đều có phản ứng màu biuret với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo phức màu tím

c)

Khi thuỷ phân không hoàn toàn peptide có thể tạo thành các peptide nhỏ hơn

d)

Khi thuỷ phân hoàn toàn các peptide trong môi trường acid hoặc base thu được các amino acid

6.

Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức, là đơn vị hình thành nên các peptide và protein

a)

Trong phân tử amino acid chứa một nhóm amino (-NH2) và một nhóm carboxyl (-COOH).

b)

Valine và lysine là các amino acid có mạch phân nhánh

c)

6-aminohexanoic acid còn có tên bán hệ thống là  được gọi -amino acid

d)

Ở điều kiện thường, các amino acid tan nhiều trong nước do hình thành liên kết hydrogen với nước

e)

4 ý sai

7.

Khi nghiên cứu tính chất của amino acid, người ta thấy các amino acid có khả năng di chuyển khác nhau trong điện trường tuỳ thuộc vào môi trường pH, đây là tính chất điện di của các amino acid. Ngoài ra các amino acid còn có những tính chất hoá học đặc trưng của các nhóm amino và nhóm carboxylic.

a)

Ở pH>10, valine bị di chuyển về điện cực dương của điện trường

b)

Dạng tồn tại của Alanine ở pH =3 là CH3CH(NH3+)COO-

c)

1 mol Lysin tác dụng tối đa với x mol HCl và y mol NaOH, giá của x+y là 2

d)

Trong phản ứng trùng ngưng nhóm amino và nhóm carboxylic của amino acid đã phản ứng để tạo ra liên kết peptide và hình thành các polipeptide

8.

Peptide được phân loại theo số lượng đơn vị α–amino acid trong phân tử. Với số lượng các α–amino acid khác nhau cũng gây ra một số phản ứng khác nhau của peptide.

a)

Phân tử tripeptide Gly-Ala-Val có 6 nguyên tử oxi

b)

Ala- Gly và Gly-Ala là 2 tên gọi của cùng một phân tử đipeptide

c)

Trong phân tử pentapeptide Gly-Ala-Val-Glu-Lys, amino acid đầu N là Lys

d)

Trùng ngưng các amino acid thu được polyamide

9.

Khi nói về tính chất của peptide có các nhận định sau:

a)

Tất cả các peptit đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân

b)

1 mol peptide Lys-Val-Gly phản ứng được tối đa với 3 mol HCl trong dung dịch

c)

Glu–Ala tác dụng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol 1: 2

d)

Thủy phân hoàn toàn albumin (polypeptide) trong môi trường kiềm thu được hỗn hợp α-amino acid.

10.

Cho các nhận xét sau về amino acid và peptide

a)

Để phân biệt dung dịch Gly-Ala và dung dịch Gly-Ala-Val có thể dùng dung dịch CuSO4

b)

Phản ứng màu biuret đặc trưng cho peptide có từ 2 đơn vị α-amino acid trở lên do tạo phức chất màu tím.

c)

Khi trùng ngưng -aminoenanthic acid thu được polyenanthamide chứa các mắt xích có 7 nguyên tử C.

d)

Phản ứng của alanine với ethanol được thực hiện khi có xúc tác acid mạnh là phản ứng của nhóm amino

11.

Xét phân tử peptide A có công thức H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-COOH

a)

A là một đipeptide

b)

A tạo phức chất màu tím với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm

c)

1 mol A tác dụng tối đa với 2 mol NaOH

d)

Tên viết tắt của A là Ala-Gly

12.

Tetrapeptide B được biểu diễn là Ala-Gly-Glu-Val, có các nhận xét sau

a)

Amino acid đầu C của B là Val

b)

Thuỷ phân không hoàn toàn B thu được 2 đipeptide và 2 tripeptide

c)

Trong phân tử B có 4 nguyên tử N

d)

Thuỷ phân hoàn toàn 37,4 gam B bằng NaOH cần 400ml NaOH 1M.

13.
a)

X là α–amino acid

b)

Tên thông thường của X là Lysine

c)

Ở pH= 6 trong điện trường, X di chuyển về cực dương

d)

X có thể phản ứng với C2H5OH theo tỉ lệ mol tối đa là 1:2 khi có xúc tác acid mạnh

14.

: Lysine là một trong những amino acid thiết yếu mà cơ thể không thể tự tạo ra được, cơ thể bổ sung loại amino acid này qua nguồn thực phẩm Lysine có mặt trong nhiều loại thực phẩm khác nhau. Nguồn cung cấp lysine chính là từ động vật, chẳng hạn như thịt và các sản phẩm từ sữa. Có các nhận xét về Lysine như sau

a)

CTPT là C6H14O2N2

b)

Tên thay thế là 2,6-aminohexanoic acid.

c)

Lysine làm quỳ tím chuyển màu xanh

d)

. Lysine khi tham gia phản ứng tối đa với NaOH và HCl với tỉ lệ mol bằng nhau

15.

Capron hay polycaproamide là một trong các polyamide tốt nhất được biết đến. Nó có những tính chất vật lý và hoá học ưu điểm như khả năng chống mài mòn và va đập cơ học, không bị hoà tan trong hầu hết các dung môi... polycaproamide có thể được trùng hợp từ 6-aminohexanoic acid.

a)

Tên gọi khác của 6-aminohexanoic acid là -aminocaproic acid

b)

Sản phẩm phụ của quá trình tổng hợp polycaproamide là nước

c)

polycaproamide còn được gọi là polypeptide

d)

Trong một mắt xích của polycaproamide chứa 6 nhóm CH­2