wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch sử

Total questions: 46

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Tại hội nghị I-an-ta (2/1945), nguyên thủ 3 nước nào sau đây thống nhất thành lập tổ chức Liên hợp quốc?

a)

D. Liên Xô - Anh - Mỹ.

b)

A. Mỹ - Anh - Pháp.

c)

B. Liên Xô - Anh - Pháp.

d)

C. Đức - Pháp - Mỹ.

2.

Câu 2. Liên hợp quốc được thành lập bởi quyết định của hội nghị nào dưới đây?

a)

A. San Phranxixcô.

b)

C.lanta.

c)

D. Vécxai - Oasinhton.

d)

B. Pốtxdam.

3.

Câu 3. Một trong những nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc là

a)

A không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia.

b)

B. thúc đẩy quan hệ hữu nghị hợp tác giữa tất cả các nước.

c)

C. giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột khu vực bằng biện pháp hoà giải.

d)

D. giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hoá, giáo dục, y tế, nhân đạo.

4.

Câu 4. Tổ chức Liên hợp quốc khi mới thành lập không đề cập mục tiêu nào sau đây?

a)

A. Giải quyết hòa bình trên bán đảo Triều Tiên.

b)

Giải quyết các vấn đề mang tính toàn cầu

c)

D. Phát triển các mối quan hệ giữa các dân tộc.

d)

B. Duy trì hòa nền hòa bình và an ninh thế giới.

5.

Câu 5. Sự kiện nào được xem là khởi đầu cho chính sách chống Liên Xô của Mỹ, gây nên cuộc Chiến tranh lạnh ?

a)

A Thông điệp tổng thống Tơ-ru-man (3/1947).

b)

B. Sự ra đời của kế hoạch Mác-san (6/1947).

c)

C. Hội đồng tương trợ kinh tế ra đời (1/1949).

d)

D. Thành lập Tổ chức quân sự NATO (4/1949)

6.

Câu 6. Theo quyết định của hội nghị lanta (2/1945), những nước nào sau đây trở thành những nước trung lập?

a)

D. Ba Lan, Nam Tư.

b)

A. Áo, Phần Lan.

c)

B. Đức, Thụy Sĩ.

d)

C. Anh, Pháp.

7.

Câu 7. Hình thức cạnh tranh chủ yếu giữa các cường quốc từ sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt đến năm 2000 là

a)

A. tăng cường các cuộc chạy đua vũ trang.

b)

B. lôi kéo đồng minh vào các tổ chức quân sự.

c)

C. thành lập các tổ chức quân sự trên thế giới.

d)

D. xây dựng sức mạnh tổng hợp của quốc gia.

8.

Câu 8. Một trong những mục đích của tổng thống Ních-xơn khi tiến hành chuyến thăm chính thức đến Trung Quốc, Liên Xô năm 1972 là

a)

A. hạn chế sự giúp đỡ của Trung Quốc và Liên Xô cho Việt Nam.

b)

B. nhằm bình thường hóa quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

C. tiến hành hợp tác trên diện rộng với Liên Xô và Trung Quốc,

d)

D. ký các hiệp ước đối tác chiến lược về kinh tế và quốc phòng.

9.

Câu 9. Xu thế đa cực được hình thành sau khi

a)

A. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

b)

B. Chiến tranh lạnh chấm dứt.

c)

D. Mỹ phát động Chiến tranh lạnh.

d)

C. xu thế hòa hoãn Đông - Tây xuất hiện

10.

Câu 10. Từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1989), thế giới phát triển theo một trong những xu thế nào sau đây ?

a)

A. Đa cực, nhiều trung tâm

b)

B. Lấy chính trị làm nền tảng.

c)

C. Thoả hiệp đe ổn định toàn cầu

d)

D. Hạn chế phổ biến vũ khí hạt nhân

11.

Câu 11. Biểu hiện nào dưới đây không phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới từ sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

A. Các quốc gia đều tập trung lấy phát triển quân sự làm trọng điểm.

b)

B Trật tự thế giới đa cực được xác lập trong quan hệ quốc tế

c)

C. Hòa bình, hợp tác và phát triển là xu thế chủ đạo của thế giới.


d)

D. Xu thế toàn cầu hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực.

12.

Câu 12. Khái niệm "đa cực" được hiểu là

a)

D. trạng thái địa - chính trị toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối

b)

C. một trật tự thế giới mà các nước vừa và nhỏ có vai trò quyết định.

c)

A. trạng thái địa - văn hoá toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối.

d)

B. một trật tự mới với vai trò vượt trội của Mỹ, chi phối các nước khác.

13.

Câu 13. Từ khi thành lập đến nay, tổ chức ASEAN đã trải qua mấy giai đoạn phát triển chính?

a)

A. Hai giai đoạn.

b)

B. Ba giai đoạn.

c)

C. Năm giai đoạn.

d)

D. Bốn giai đoạn.

14.

Câu 14. ASEAN + 3 là cơ chế hợp tác giữa ASEAN và ba quốc gia nào?

a)

A. Hoa Kỳ, Nhật Bản, Úc.

b)

B. Nhật Bản, Úc, Trung Quốc.

c)

C. Nhật Bản, Anh, Trung Quốc.

d)

D. Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc.

15.

Câu 15. Cơ hội lớn nhất cho việt Nam khi gia nhập vào tổ chức ASEAN (1995) là gì?

a)

A khai thác vốn đầu tư, khoa học - công nghệ.

b)

B. giao lưu, học hỏi về văn hóa, giáo dục, y tế.

c)

C. tiếp thu những kinh nghiệm quản lý sản xuất.

d)

D. được mở rộng thị trường trao đổi hàng hóa.

16.

Câu 16. Ngày 22/11/2015, tuyên bố Cua-la Lăm-pơ (Malaixia) được ký kết đã đánh dấu

a)

A. Cộng đồng ASEAN được thành lập.

b)

B. khu vực Đông Nam Á giành độc lập

c)

C. sự phát triển nhảy vọt của ASEAN.

d)

D. ASEAN hoàn thành mở rộng thành viên

17.

Câu 17. Điểm giống nhau giữa Cộng động Chính trị - An ninh ASEAN và Cộng đồng Kinh tế ASEAN là

a)

A. nhằm mục đích bảo vệ hoà bình, ổn định lâu dài và cùng thịnh vượng trong khu vực.

b)

B. có một số nội dung chính là bảo đảm bền vững về môi trường và phát triển con người.

c)

C. nhằm nâng hợp tác chính trị - an ninh lên một nấc thang mới cao hơn và chặt chẽ hơn.

d)

D.tạo ra thị trường và cơ chế sản xuất chung trong đó có sự lưu chuyển tự do của hàng hoá.

18.

Câu 18. Trong các chiến thắng sau đây, chiến thắng nào đã mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954)?

a)

B. Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.

b)

A. Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.

c)

C. Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16

d)

D. Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.

19.

Câu 19. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa quốc tế của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam từ sau tháng 4 - 1975?

a)

B. Tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộc xây dựng đất nước.

b)

A. Làm suy giảm vị thế của các cường quốc trên trường quốc tế.

c)

C. Góp phần bảo vệ hòa bình, ổn định ở khu vực Đông Nam Á.

d)

D. Làm thất bại ý đồ và hành động xâm lược của các thế lực thù địch.

20.

Câu 20. Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam (1959) đã quyết định

a)

A. để nhân dân nhân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng

b)

B. phát lệnh tổng khởi nghĩa tiến công trên toàn miền Nam.

c)

C. phái lực lượng ra miền Bắc chở vũ khí vào Nam đánh Mỹ.

d)

D. tiến hành chiến tranh du kích, xây dựng các căn cứ địa.

21.

Câu 21. Nghệ thuật quân sự nào sau đây mang tính truyền thống, được Đảng Cộng sản Việt Nam phát triển sáng tạo trong các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay?

a)

A. Kết hợp đấu tranh chính trị, quân sự và binh vận.

b)

B. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

c)

D. Kết hợp chặt chẽ lực lượng vũ trang ba thứ quân.

d)

C .Chiến tranh nhân dân, phát huy tinh thần đoàn kết

22.

Câu 22. Một trong những thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ (1965 - 1968) là

a)

A Vạn Tường.

b)

B. Đồng Xoài.

c)

C. Bình Giã.

d)

D. Trung Lào.

23.

Câu 23. Tháng 3 năm 1988, Trung Quốc đã sử dụng lực lượng lớn tấn công vào đảo

a)

A. Phú Lâm.

b)

B. Đá Bắc.

c)

C. Gạc Ma.

d)

D. Hữu Nhật.

24.

Câu 24. Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?

a)

A. Phá tan xiềng xích nô lệ của Pháp - Nhật và phong kiến, đem lại độc lập tự do cho dân tộc.

b)

B. Góp phần đánh bại phát xít, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

c)

C. Buộc Pháp công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

d)

D. Mở ra kỉ nguyên mới trong lịch sử dân tộc: giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng xã hội.

25.

Câu 25. Sự kiện nào sau đây ghi nhận nhân dân Việt Nam đã “căn bản” hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “Mỹ cút"?

a)

A. Mỹ ngồi vào bàn đàm phán ở Hội nghị Pa-ri (1968).

b)

B. Cuộc tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

c)

C. Mỹ chấp nhận ký kết Hiệp định Pa-ri (1-1973).

d)

D. Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” (12 - 1972).

26.

Câu 26. Sự kiện nào mở đầu cuộc xâm lược Việt Nam lần hai của thực dân Pháp?

a)

A. Quân Pháp mở cuộc tấn công ta ở căn cứ địa Việt Bắc

b)

B. Hồ Chí Minh ra “Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến”.

c)

C. Công nhân nhà máy điện Yên Phụ phá máy, tắt điện.

d)

D. Quân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ.

27.

Câu 27. Tháng 1-1975, quân dân Việt Nam đã giành thắng lợi trong chiến dịch

a)

Huế- Đà Nẵng.

b)

Tây Nguyên

c)

Đường 14-Phước Long

d)

Đường 9- Nam Lào.

28.

Câu 28. Nội dung nào dưới đây là một trong những điểm khác nhau giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ ở Việt Nam?

a)

A. Dựa vào viện trợ kinh tế và quân sự của Mỹ.

b)

B Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc với quy mô lớn.

c)

C. Mục tiêu biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.

d)

D. Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.

29.

Câu 29. Sau thất bại trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân miền Nam, Mỹ phải “Mỹ hóa trở lại” chiến tranh có nghĩa là

a)

A. sẽ sử dụng quân đội Sài Gòn như lực lượng chính.

b)

B. thừa nhận sự thất bại của Việt Nam hóa chiến tranh.

c)

C. đã thể hiện quyết tâm đánh bại quân giải phóng.

d)

D. chống phá kế hoạch lập Liên bang Đông Dương.

30.

Câu 30. Những câu thơ sau của nhà thơ Tố Hữu viết về sự kiện quan trọng nào sau đây trong lịch sử dân tộcViệt Nam?

“ Hồ Chí Minh, Hồ Chí Minh!!!

Người đứng trên đài lặng phút giây

Trông đàn con đó vẫy hai tay

Cao cao vầng trán ngời đôi mắt

Độc lập bây giờ mới thấy đây...”

a)

A. Bác Hồ đọc bản Tuyên ngôn độc lập.

b)

B. Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội thắng lợi. .

c)

D. Đại hội Quốc dân được triệu tập tại Tân Trào.

d)

C. Bác Hồ đọc Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến

31.

Câu 31. Thời cơ của Tổng khởi nghĩa tháng Tám được xác định trong khoảng thời gian từ khi

a)

A. Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

b)

B. Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

c)

C. Mỹ tuyên chiến với Nhật đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

d)

D. Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

32.

Câu 32. Một trong những điểm tương đồng về mục tiêu mở các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của quân và dân Việt Nam là

a)

A. tiêu diệt bộ phận sinh lực địch.

b)

C. giải phóng Tây Bắc, Trung Lào.

c)

D. để đánh bại kế hoạch bình định.

d)

B. củng cố căn cứ địa Việt Bắc.

33.

Câu 33. Trong đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1986 - 1995, nội dung nào là chủ trương đổi mới về kinh tế?

a)

A. Phát triển nền kinh tế hàng hoá xã hội chủ nghĩa.

b)

B. Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

c)

C. Thực hiện chính sách xây dựng đại đoàn kết dân tộc.

d)

D. Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

34.

Câu 34. Trong đường lối đổi mới đất nước (từ 12/1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương đổi mới kinh tế Phải gắn liền với đổi mới về

a)

A chính trị.

b)

B. tư tưởng.

c)

C. quân sự.

d)

D. văn hóa.

35.

Câu 35. Đường lối đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) và đường lối cải cách - mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978) có điểm tương đồng nào sau đây?

a)

A. Kiên định mục tiêu chủ nghĩa xã hội.

b)

B. Tập trung đổi mới triệt để về chính trị.

c)

C. Chỉ tập trung đổi mới về kinh tế.

d)

D. Đối mới toàn diện và đồng bộ.

36.

Câu 36. Một trong những nhiệm vụ trung tâm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam giai đoạn 1996-2006 là

a)

A. đổi mới cơ chế quản lí kinh tế, cải cách hệ thống giá, chống lạm phát.

b)

B. đổi mới chính sách văn hoá - xã hội, ưu tiên phát triển y tế, giáo dục.

c)

C. đổi mới hệ thống chính trị, đẩy mạnh xây dựng và chỉnh đốn Đảng.

d)

D. đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế.

37.

Câu 37. Nhân tố quyết định đến sự thành công của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay là:

a)

B. viện trợ to lớn, cần thiết từ Liên Hợp quốc.

b)

A. những bài học từ Liên Xô và Trung Quốc.

c)

C. Mỹ chủ động xóa bỏ bao vây và câm vận.

d)

D.vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

38.

Câu 38: Một trong những mục tiêu của đường lối đổi mới ở Việt Nam được đề ra từ tháng 12 - 1986 là

a)

A. bước đầu khắc phục hậu quả chiến tranh.

b)

B. hoàn thiện cơ chế quản lý đất nước.

c)

C. đưa đất nước ra khỏi tình trạng khủng hoảng.

d)

D. hoàn thành công cuộc cải cách ruộng đất

39.

Câu 39. Nội dung nào sau đây là một trong những bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

a)

A. Đổi mới toàn diện, đồng bộ, từ đổi mới chính trị, xã hội đến đôi mới kinh tế, văn hoá.

b)

B. Đổi mới phải vì lợi ích của nhân dân, phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của nhân dân.

c)

C. Kiên quyết giữ vững độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

d)

D. Không thay đổi mục tiêu đi lên chủ nghĩa xã hội, tự lực tự cường trong quá trình đổi mới.

40.

Câu 40. Những câu hát sau của nhạc sĩ Phạm Tuyên gợi đến cuộc chiến tranh nào sau đây?

“Tiếng súng đã vang trên bầu trời biên giới.

Gọi toàn dân ta vào cuộc chiến đấu mới.

Quân xâm lược bành trưởng dã man, đã dày xéo mảnh đất tiền phương.

Lửa đã cháy và máu đã đổ trên khắp dải biên cương.”

a)

A. Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam.

b)

B. Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc.

c)

C. Cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền quốc gia trên Biển Đông.

d)

D. Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

41.

Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau

“Trật tự thế giới này được hình thành như thế nào, còn tùy thuộc ở nhiều nhân tố: Sự phát triển về thực lực kinh tế, chính trị, quân sự của các cường quốc Mỹ, Nga, Trung Quốc, Anh, Pháp, Nhật Bản, Đức trong cuộc chạy đua về sức mạnh quốc gia tổng hợp...; Sự lớn mạnh của lực lượng cách mạng thế giới (sự thành bại của công cuộc cải cách, đổi mới ở các nước xã hội chủ nghĩa); ... Sự phát triển của cách mạng khoa học-kĩ thuật sẽ còn tiếp tục tạo ra những “đột phá” và biến chuyển trên cục diện thế giới”. (Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2021, tr.424)

a)

a.“trật tự thế giới” được nhắc đến trong đoạn tư liệu trên là Trật tự thế giới 2 cực lanta được hình thành sau chiến tranh thế thới thứ hai

b)

b. Một trong những nhân tố tác động đến sự hình thành trật tự thế giới mới sau khi chiến đánh lạnh kết thúc là sự vươn lên mạnh mẽ của các nước Á, Phi, Mĩ-latinh

c)

c. Nhân tố đóng vai trò quyết định đến sự hình thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranh lạnh là cuộc chạy đua sức mạnh tổng hợp, nhưng sức mạnh kinh tế là trụ cột.

d)

d. Một trong những đặc điểm nổi bật của trật tự thế giới mới được thiết lập sau Chiến tranh lạnh là thế giới bị chia thành hai hệ thống xã hội đối lập

42.

Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau

“Ngày 8-8-1967, Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan), ban đầu gồm 5 thành viên là Thái Lan, Inđônêxia, Philíppin, Singapo và Malaixia. Năm 1984, Brunây gia nhập tổ chức này; tiếp đó là Việt Nam (7/1995), Lào, Mianma (7/1997) và Campuchia (4/1999)... ASEAN luôn thực hiện phương châm “Thống nhất trong đa dạng”, phát huy cao độ thế mạnh của từng nước, ưu tiên hàng đầu cho việc đẩy mạnh hợp tác kinh tế giữa các nước thành viên”.

(Lê Trung Dũng, Nguyễn Ngọc Mão, Thế giới những sự kiện lịch sử thế kỷ XX (1946-2000), NXB Giáo dục, Hà Nội, 2002, tr.143)

a)

a. Một trong các nước tham gia sáng lập Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) là Malaixia

b)

b. Đến năm 1999, ASEAN đã trở thành ASEAN toàn Đông Nam Á.

c)

c. Quá trình phát triển từ ASEAN 5 đến ASEAN 10 diễn ra lâu dài và gặp nhiều khó khăn là lớn trên thế giới đã can thiệp vào công việc nội bộ của khu vực

d)

d. Để đẩy mạnh hợp tác kinh tế giữa các nước thành viên, ASEAN luôn thực hiện phương châm”Thống nhất trong đa dạng”, vừa phát huy điểm tương đồng vừa khắc phục điểm khác biệt mỗi nước

43.

Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây

“Trong cuộc kháng chiến này (kháng chiến chống thực dân Pháp 1945-1954), ta đã tiêu diệt và làm bị thương hơn 50 vạn tiên địch, đánh bại ý chí xâm lược của thực dân Pháp, phá tan âm mưu kéo dài và mở rộng chiến tranh của đế quốc Mỹ, buộc pháp phải ký Hiệp định đình đình chiến ở Giơ-ne-vơ. Chiến tranh kết thúc, miền Bắc được hoàn toàn giải phóng. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của ta là thắng lợi to lớn đầu tiên của chiến tranh giải phóng dân tộc ở một nước thuộc địa và nữa phong kiến.

Đường lối quân sự của Đảng trong thời kỳ này là sự kết tục và phát triển đường lối quân sự đã được hình thành về cơ bản trong thời kỳ trước. Nét cơ bản nhất của sự phát triển đó là: từ một đường lối quân sự chỉ đạo việc chuẩn bị và tiến hành khởi nghĩa vũ trang phát triển thành một đường lối quân sự chỉ đạo việc tiến hành một cuộc chiến tranh nhân dân có lực lượng vũ trang bao thứ quân làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc".

(Võ Nguyên Giáp, Chiến tranh giải phóng và chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, NXB Sự thật, Hà Nội, 1979, tr. 47 - 48)

a)

A. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954), được tiến hành bằng lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt.

b)

B. Trong Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954), Đảng lao động Việt Nam đã xây dựng một đường lối quân sự hoàn toàn mới.

c)

C.Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp đã bảo vệ thành quả của cách mạng tháng tám 1945, đồng thời làm sụp đổ hoàn toàn chủ nghĩa thực dân trên thế giới.

d)

D. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) vừa có tính chất giải phóng dân tộc, vừa có tính chất bảo vệ Tổ quốc trong bối cảnh lịch sử mới

44.

Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Tháng 6-1991, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng Cộng sản Việt Nam đã thông qua Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội... Phát triển các quan điểm đổi mới của Đại hội VI, Đại hội VII chủ trương tiếp tục triển khai công cuộc Đổi mới nói chung và cải cách kinh tế nói riêng. Về kinh tế, Đại hội đã có kết luận quan trọng khi cho rằng sản xuất hàng hoá không đối lập với chủ nghĩa xã hội mà là thành tựu của nền văn minh nhân loại, tồn tại khách quan, cần thiết cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội. Trên cơ sở đó, Đại hội xác định xây dựng cơ chế vận hành nền kinh tế nhiều thành phần theo định hưởng xã hội chủ nghĩa “cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà minh" bằng pháp luật, kế hoạch, chính sách và các công cụ khác. Với định hưởng đó, quyền tự chủ của các đơn vị kinh tế được chủ trọng hơn, cùng với sự đổi mới phương thức quản lí của Nhà nước đối với các thành phần kinh tế",

(Lê Mậu Hãn (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam, Tập IV, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2013, tr.511

)

a)

a) Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định rằng sản xuất hàng hóa không đối lập với chủ nghĩa xã hội và cần thiết cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

b) Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương xây dựng nền kinh tế thị trưởng tự vận hành để tháo gỡ mọi khó khăn trong phát triển.

c)

c) Việc xây dựng cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước bằng pháp luật, kế hoạch, và sác công cụ khác là quan trọng để đảm bảo sự phát triển đồng bộ và bền vững của nền kinh tế nhiều thành phần

d)

d) Cương lĩnh năm 1991 góp phần quan trọng vào hoạch định đường lối đổi mới và làm rõ nhận thức về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.

45.

Câu 5. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Chỉ có đổi mới thì mới thấy đúng và thấy hết sự thật, thấy những nhân tố mới để phát huy, những sai lầm để sửa chữa,... Muốn thế phải đấu tranh chống cái cũ, chống bảo thủ trì trệ, chống giáo điều rập khuôn, chống chủ quan nóng vội, chống tha hoá biến chất, chống những thói quen lỗi thời, dai dẳng”. ( Diễn văn khai mạc Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam, trích trong Văn kiện Đảng, Toàn tập, Tập 47, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2006, tr.690)

a)

a) Đổi mới là một quá trình tất yếu để phát hiện những nhân tố mới và sửa chữa những sai lầm trong quá trình phát triển đất nước.

b)

b) Đổi mới có thể thực hiện mà không cần đấu tranh chống lại các thói quen cũ, bảo thủ, trì trệ trong xã hội.

c)

c) Để đổi mới thành công, cần phải thường xuyên tự phê bình và đấu tranh chống lại những tư duy bảo thủ và giáo điều, đảm bảo sự linh hoạt và sáng tạo trong quá trình phát triển.

d)

d) Quá trình đổi mới đòi hỏi một cuộc cách mạng về tư tưởng, nơi mà mỗi cá nhân và tổ chức phải không ngừng tự đổi mới, vượt qua những giới hạn cũ để thích nghi với tình hình mới, tránh tha hóa biến chất.

46.

Câu 6. Đọc đoạn tư liệu sau đây

Tỉ trọng nông, lâm, ngư nghiệp trong GDP của Việt Nam đã giảm từ 38,7% năm 1990 xuống còn 27,2% năm 1995, 24,3% năm 2000; chỉ số đó trong công nghiệp và xây dựng từ 22,7% năm 1990 tăng lên 28,8% năm 1995 và lên 36,6% năm 2000; dịch vụ từ 38,6% năm 1990 tăng lên 44,0% năm 1995 và ở mức 39,1%năm2000

a)

a. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 1990 – 2000 nhìn chung phù hợp với xu hướng công nghiệp hoá,hiện đại hoá.

b)

b. Tỉ trọng công nghiệp và xây dựng trong GDP của Việt Nam từ năm 1990 đến năm 2000 ngày càng gia tăng.

c)

c. Tỉ trọng nông, lâm, ngư nghiệp trong GDP giai đoạn 1990 - 2000 cho thấy Việt Nam về cơ bản đã hoàn thành công nghiệp hoá.

d)

d. Trong giai đoạn 1990-2000, GDP của Việt Nam liên tục tăng nhanh và có sự thay đổi tỉ trọng theo hướng gia tăng dịch vụ, thương mại.