WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Dòng mạch gỗ trong cây có chức năng chủ yếu nào sau đây?
Vận chuyển các chất hữu cơ từ lá đến các cơ quan khác
Vận chuyển nước và ion khoáng từ rễ lên lá
Vận chuyển sản phẩm quang hợp từ lá đến rễ
Vận chuyển khí O2 và CO2 trong thân cây
Nguồn nitơ chủ yếu mà cây trồng hấp thụ trực tiếp từ đất là dạng nào sau đây?
N2
NH4+ và NO3−
NO2−
Protein
Nhóm thực vật nào sau đây cố định CO2 trực tiếp bằng enzim RuBisCO trong lục lạp mô giậu?
Thực vật C4
Thực vật CAM
Thực vật C3
Thực vật thủy sinh
Hô hấp ở thực vật được hiểu đúng nhất là quá trình nào sau đây?
Tổng hợp các chất hữu cơ từ CO2 và H2O nhờ ánh sáng
Phân giải các chất hữu cơ trong tế bào, giải phóng năng lượng cho hoạt động sống
Hấp thụ O2 và thải CO2 qua khí khổng
Vận chuyển các chất trong cây thông qua mạch dẫn
Vì sao đường phân được coi là giai đoạn chung của hô hấp hiếu khí và kị khí ở thực vật?
Vì diễn ra trong ti thể và không cần O2
Vì diễn ra trong tế bào chất và không phụ thuộc vào O2
Vì tạo ra nhiều ATP nhất trong các giai đoạn hô hấp
Vì chỉ xảy ra khi có ánh sáng
Quá trình tiêu hoá ở động vật được hiểu là quá trình nào sau đây?
Hấp thụ chất dinh dưỡng vào máu
Phân giải thức ăn thành các chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ
Vận chuyển chất dinh dưỡng đến các tế bào
Thải các chất cặn bã ra khỏi cơ thể
Trong quá trình dinh dưỡng ở động vật, bước nào sau đây xảy ra trước?
Hấp thụ chất dinh dưỡng
Tiêu hoá thức ăn
Thải chất cặn bã
Vận chuyển chất dinh dưỡng
Vì sao mang của cá có hệ thống mao mạch dày đặc và các phiến mang mỏng?
Để tăng khả năng lọc chất ra từ nước
Để tăng diện tích tiếp xúc và rút ngắn quãng đường khuếch tán khí
Để giảm lực cản của nước khi cá bơi
Để bảo vệ cá khỏi tác động của môi trường
Vai trò quan trọng nhất của trao đổi khí ở động vật là gì?
Tạo ra năng lượng trực tiếp cho cơ thể
Cung cấp O2 và thải CO2 , đảm bảo cho hô hấp tế bào diễn ra bình thường
Điều hoà thân nhiệt cho cơ thể
Vận chuyển chất dinh dưỡng đến các tế bào
Chu kì hoạt động của tim ở động vật có xương sống gồm các pha nào sau đây?
Pha co tâm nhĩ – pha co tâm thất – pha giãn chung
Pha co tâm thất – pha co tâm nhĩ – pha giãn chung
Pha co tâm nhĩ – pha giãn chung – pha co tâm thất
Pha co tâm thất – pha giãn chung – pha co tâm nhĩ
Miễn dịch ở động vật là gì?
Khả năng trao đổi chất của cơ thể
Khả năng sinh trưởng và phát triển của cơ thể
Khả năng cơ thể nhận biết và loại bỏ các tác nhân lạ gây bệnh
Khả năng vận chuyển các chất trong cơ thể
Nếu các chất độc hại, chất dư thừa tích tụ lại trong cơ thể sẽ
gây mất cân bằng nội môi.
gây tổn thương tế bào, cơ quan.
dẫn đến mắc các bệnh lí.
Tất cả các đáp án trên.
Ở người, khi lao động nặng kéo dài, pH máu có xu hướng giảm nhẹ. Nguyên nhân nào sau đây giải thích đúng hiện tượng này?
Do lượng O2 trong máu tăng làm máu trở nên axit hơn.
Do CO2 và axit lactic sinh ra nhiều, làm tăng nồng độ H+ trong máu.
Do thận tăng thải H+ làm pH máu giảm.
Do phổi giảm hoạt động, làm pH máu tăng.
Vai trò chủ yếu của cảm ứng ở sinh vật là:
Giúp sinh vật tăng kích thước và khối lượng cơ thể.
Giúp sinh vật sinh sản nhanh hơn trong mọi điều kiện.
Giúp sinh vật nhận biết và phản ứng kịp thời với các thay đổi của môi trường.
Giúp sinh vật tích lũy nhiều chất dinh dưỡng hơn.
Cảm ứng ở thực vật biểu hiện bằng
sự thay đổi hình thái của các cơ quan, bộ phận như ra hoa, kết quả.
sự vận động của các cơ quan, bộ phận thực vật khi nhận kích thích đến từ một hướng xác định.
sự tiếp nhận kích thích của các cơ quan, bộ phận thực vật khi nhận kích thích đến từ một hướng xác định hoặc kích thích không có hướng.
sự vận động của các cơ quan, bộ phận thực vật khi nhận kích thích đến từ một hướng xác định hoặc kích thích không có hướng.
Hướng động là hình thức phản ứng của cây đối với
tác nhân kích thích không định hướng.
tác nhân kích thích từ một hướng xác định.
sự đóng mở của khí khổng.
các chất hóa học.
Dòng mạch rây trong cây có chức năng chủ yếu nào sau đây?
Vận chuyển nước từ rễ lên thân và lá
Vận chuyển ion khoáng theo chiều từ trên xuống
Vận chuyển các chất hữu cơ hoà tan từ cơ quan nguồn đến cơ quan chứa
Vận chuyển nhựa nguyên từ rễ đến lá
Nguồn cung cấp nitơ cho cây từ khí quyển được thực vật sử dụng chủ yếu thông qua quá trình nào sau đây?
Hô hấp
Quang hợp
Cố định nitơ
Thoát hơi nước
Đặc điểm nào sau đây đúng với thực vật CAM?
Khi không mở ban ngày, cố định CO2 vào axit oxaloaxetic
Khí khổng mở ban ngày, cố định CO2 trực tiếp vào chu trình Calvin
Khí khổng mở ban đêm, cố định CO2 thành axit hữu cơ
Khí khổng luôn đóng để hạn chế thoát hơi nước
Vai trò chủ yếu của hô hấp ở thực vật là gì?
Tạo ra chất hữu cơ dự trữ cho cây
Giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của cây
Tạo ra O2 cho môi trường
Giúp cây hấp thụ nước và muối khoáng
Phát biểu nào sau đây đúng về mối quan hệ giữa chu trình Crep (Krebs) và chuỗi truyền electron hô hấp ở thực vật?
Chu trình Crep tạo ATP trực tiếp nhiều hơn chuỗi truyền electron
Chuỗi truyền electron cung cấp CO2 cho chu trình Crep
Chu trình Crep cung cấp NADH, FADH2 cho chuỗi truyền electron
Hai giai đoạn này đều diễn ra trong tế bào chất
Hình thức tiêu hoá nào sau đây chỉ có ở động vật có ống tiêu hoá?
Tiêu hoá nội bào
Tiêu hoá ngoại bào
Tiêu hoá nội bào kết hợp ngoại bào
Tiêu hoá bằng cơ học
Chức năng chủ yếu của enzim tiêu hoá trong ống tiêu hoá của động vật là gì?
Nghiền nhỏ thức ăn
Phân giải thức ăn thành các chất đơn giản
Hấp thụ nước và muối khoáng
Vận chuyển chất dinh dưỡng vào máu
Vai trò chủ yếu của hô hấp ở động vật là gì?
Tạo ra các chất hữu cơ cho cơ thể
Cung cấp O2 cho quá trình quang hợp
Giải phóng năng lượng từ các chất hữu cơ để phục vụ hoạt động sống
Loại bỏ hoàn toàn các chất độc ra khỏi cơ thể
Vì sao những động vật hô hấp qua bề mặt cơ thể thường có kích thước nhỏ và sống trong môi trường ẩm?
Vì cơ thể nhỏ giúp tăng khả năng sinh sản và môi trường ẩm cung cấp nhiều thức ăn
Vì bề mặt cơ thể ẩm giúp enzim hô hấp hoạt động hiệu quả hơn
Vì cơ thể nhờ vào bề mặt ẩm giúp khí O2 và CO2 dễ khuếch tán qua bề mặt cơ thể
Vì môi trường ẩm làm giảm nhu cầu trao đổi khí của cơ thể
Hoạt động của tim được điều hoà bằng cơ chế thần kinh chủ yếu thông qua hệ thần kinh nào?
Hệ thần kinh trung ương
Hệ thần kinh vận động
Hệ thần kinh sinh dưỡng (tự chủ)
Hệ thần kinh cảm giác
Nguyên nhân nào sau đây có thể gây bệnh ở người và động vật?
Vi khuẩn xâm nhập
Virus gây bệnh
Rối loạn di truyền
Kí sinh trùng
Mỗi hệ thống điều hoà cân bằng nội môi gồm các thành phần là
bộ phận tiếp nhận kích thích và bộ phận đáp ứng kích thích.
bộ phận điều khiển và bộ phận thực hiện.
bộ phận tiếp nhận kích thích, bộ phận điều khiển và bộ phận thực hiện.
bộ phận điều khiển, bộ phận thực hiện và hệ thần kinh.
Ở người khoẻ mạnh, pH máu luôn được duy trì trong khoảng 7,35 – 7,45. Ví dụ nào sau đây thể hiện vai trò của cơ chế cân bằng nội môi pH?
Khi ăn nhiều thịt, pH máu giảm mạnh và không thể phục hồi.
Khi pH máu tăng, phổi tăng cường thải CO2 , để đưa pH về mức bình thường.
Khi pH máu giảm, dạ dày tiết ít HCl hơn để điều chỉnh pH máu.
Khi pH máu thay đổi, gan trực tiếp trung hoà axit trong máu.
Ý nghĩa nào sau đây đúng khi nói về vai trò của cảm ứng ở sinh vật?
Giúp sinh vật tồn tại, thích nghi và duy trì sự sống.
Giúp sinh vật tránh các tác nhân bất lợi.
Chỉ có vai trò trong hoạt động vận động của động vật.
Không liên quan đến khả năng sinh sản của sinh vật.
Phát biểu nào sau đây nói về đặc điểm cảm ứng ở thực vật?
Các yếu tố môi trường (nhiệt độ, ánh sáng, nước,...) là các tác nhân kích thích gây ra cảm ứng ở thực vật.
Cảm ứng ở thực vật thường diễn ra chậm và khó nhận biết bằng mắt thường trong thời gian ngắn.
Cảm ứng ở thực vật luôn gắn liền với sự sinh trưởng của tế bào.
Cảm ứng ở thực vật có thể liên quan đến sinh trưởng hoặc không liên quan đến sinh trưởng của tế bào.
Ứng động là hình thức phản ứng của cây đối với
tác nhân kích thích không định hướng.
tác nhân kích thích từ một hướng xác định.
tác nhân kích thích có hướng và vô hướng.
các chất hóa học.
Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây là nguyên tố
thiếu nó cây không hoàn thành được chu trình sống.
có thể thay bởi một nguyên tố khác khi cây cần sử dụng.
tham gia gián tiếp vào quá trình chuyển hóa vật chất.
chiếm hàm lượng lớn hơn các nguyên tố khác trong cơ thể.
Quá trình quang hợp tạo ra sản phẩm
Gluxit
Muối khoáng
Carbohidrat
Protein
Chất hữu cơ chủ yếu vận chuyển chủ yếu trong hệ mạch rây là
Fructose
Glucose
Sucrose
Ion khoáng
Nước đi vào ...(1)... theo con đường gian bào đến nội bì thì chuyển sang con đường tế bào chất vì tế bào nội bì có đai Caspary ...(2)... nước nên nước ...(2)... qua được. Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
1 – mạch rây; 2 – không thấm
1 – mạch rây; 2 – thấm
1 – mạch gỗ; 2 – không thấm
1 – mạch gỗ; 2 – thấm
Cá xương có thể lấy được hơn 80% lượng O2 của nước đi qua mang vì
mang cá luôn mở để dòng nước đi qua mang liên tục.
dòng máu chảy trong mao mạch (MM) song song và cùng chiều với dòng nước chảy bên ngoài (MM) của mang.
dòng máu chảy liên tục trong mao mạch qua mang.
dòng máu chảy trong mao mạch song song và ngược chiều với dòng nước chảy bên ngoài (MM) của mang.
Sự thông khí ở phổi của bò sát, chim và thú chủ yếu nhờ
sự nâng lên và hạ xuống của thềm miệng.
sự co dãn cơ hô hấp làm thay đổi thể tích khoang bụng và lồng ngực.
sự vận động của các chi.
sự vận động của toàn bộ cơ thể.
Đồ thị biểu diễn mối liên quan giữa quang hợp ở một loài thực vật và nhiệt độ. Kết luận nào sau đây đúng dựa vào đồ thị?
Cường độ quang hợp ít phụ thuộc vào điều kiện nhiệt độ.
Cường độ quang hợp luôn tỉ lệ thuận với nhiệt độ môi trường.
Khi nhiệt độ tăng thì cường độ quang hợp giảm.
Cường độ quang hợp tăng khi nhiệt độ tăng trong khoảng từ 10 đến 30°C.
Sản phẩm của quá trình hô hấp tế bào bao gồm ...(1)... Từ/Cụm từ (1) là:
Oxygen, nước và năng lượng (ATP + nhiệt)
Nước, đường và năng lượng (ATP + nhiệt)
Nước, khí carbon dioxide và đường
Khí carbon dioxide, nước và năng lượng (ATP + nhiệt)
Quá trình tiêu dinh dưỡng gồm 5 giai đoạn: lấy thức ăn, ...(1)....., hấp thụ chất dinh dưỡng, tổng hợp và thải các chất cặn bã. Từ/Cụm từ (1) là:
Tiêu hoá thức ăn
Nghiền nát thức ăn
Nhào trộn thức ăn
Đào thải thức ăn
Ở động vật có túi tiêu hoá, trình tự tiêu hoá là
tiêu hoá nội bào → ngoại bào
tiêu hoá ngoại bào → nội bào
tiêu hoá nội bào
tiêu hoá ngoại bào
Ở động vật có ống tiêu hoá, thức ăn đi qua ống tiêu hoá được
biến đổi cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào cơ thể.
biến đổi cơ học và hoá học trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
biến đổi hoá học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
biến đổi hoá học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào cơ thể.
Chim, thú và …(1)… thông khí nhờ áp suất …(2)…; các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
1 – côn trùng; 2 – âm.
1 – côn trùng; 2 – dương.
1 – bò sát; 2 – âm.
1 – bò sát; 2 – dương.
Hệ tuần hoàn của động vật cấu tạo từ các bộ phận sau:
dịch tuần hoàn, tim và hệ thống mạch máu.
động mạch, mao mạch và tĩnh mạch.
tâm nhĩ, tâm thất, buồng tim và van tim.
nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng lưới Purkinje.
Vận tốc máu cao nhất ở …(1)…, giảm mạnh ở …(2)… và thấp nhất ở …(3)…; các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2), (3) lần lượt là:
1 – động mạch; 2 – mao mạch; 3 – tĩnh mạch.
1 – động mạch; 2 – tĩnh mạch; 3 – mao mạch.
1 – tĩnh mạch; 2 – động mạch; 3 – mao mạch.
1 – tĩnh mạch; 2 – mao mạch; 3 – động mạch.
Vận tốc máu …(1)… với tổng tiết diện của hệ mạch. Ở nơi nào có tổng tiết diện nhỏ nhất thì vận tốc máu là …(2)… và ngược lại; các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
1 – tỉ lệ thuận; 2 – cao nhất.
1 – tỉ lệ thuận; 2 – lớn nhất.
1 – tỉ lệ nghịch; 2 – nhỏ nhất.
1 – tỉ lệ nghịch; 2 – lớn nhất.
Ở các nhóm động vật có hệ tuần hoàn hở, máu chảy trong động mạch dưới áp lực …(1)…, tốc độ máu chảy …(2)…; các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
1 – thấp; 2 – chậm.
1 – thấp; 2 – nhanh.
1 – cao; 2 – chậm.
1 – cao; 2 – nhanh.
Động tác hít vào ở cá muốn nói đến cử động đưa nước vào miệng và khe mang. Theo nguyên tắc nước sẽ đi từ nơi có áp suất …(1)… đến nơi có áp suất …(2)… Khi thể tích khoang miệng tăng lên, áp suất trong khoang miệng …(3)…, nước tràn qua miệng vào khoang miệng; các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2), (3) lần lượt là:
1 – cao; 2 – thấp; 3 – tăng.
1 – thấp; 2 – cao; 3 – tăng.
1 – cao; 2 – thấp; 3 – giảm.
1 – thấp; 2 – cao; 3 – giảm.
Trao đổi khí là quá trình cơ thể động vật lấy …(1)… từ môi trường vào cơ thể và thải …(2)… từ cơ thể ra môi trường; cụm từ (1) và (2) lần lượt là:
CO2 và O2.
O2 và SO2.
O2 và CO2.
CO2 và O2.
