wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương I: Khái lược về Triết học (Phần 1)

Total questions: 107

Worksheet time: 54mins

Name
Class
Date
1.

Triết học ra đời ngay từ manually nào của hình thái kinh tế - xã hội?

a)

Xã hội Chiếm hữu nô lệ

b)

Xã hội Cộng sản nguyên thủy

c)

Xã hội Phong kiến

d)

Xã hội Tư bản chủ nghĩa

2.

Nguồn gốc xã hội dẫn đến sự ra đời của Triết học gồm những yếu tố nào?

a)

Khi trình độ nhận thức của con người còn thấp

b)

Khi nền sản xuất xã hội có sự phân công lao động xã hội

c)

Khi xã hội có sự phân hóa giai cấp

d)

Cả B và C

3.

Triết học chỉ ra đời khi xã hội loài người đã đạt đến điều kiện nào?

a)

Cả A, B và C

b)

Trình độ tư tưởng đối cao của sản xuất xã hội, phân công lao động xã hội hình thành

c)

Của cải tương đối thừa dư, tư hữu hóa tư liệu sản xuất được luật định

d)

Giai cấp phân hóa rõ và mạnh, nhà nước ra đời

4.

Chọn đáp án sai: Triết học chỉ có thể xuất hiện trong những điều kiện nhất định nào sau đây?

a)

Xã hội phân chia lao động trí óc và lao động chân tay

b)

Con người đã nghiên cứu, hệ thống hóa các quan điểm, quan niệm rời rạc lại thành học thuyết, thành lý luận

c)

Xã hội chưa có sự phân chia lao động trí óc và lao động chân tay

d)

Con người có khả năng rút ra được cái chung trong muôn vàn những sự kiện, hiện tượng riêng lẻ

5.

Triết học là hệ thống quan điểm lí luận ...... về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy. Hoàn thành chỗ trống.

a)

Tổng hợp

b)

Khái quát

c)

Tập trung

d)

Chung nhất

6.

Điền từ còn thiếu để hoàn thành khái niệm: "Triết học Mác - Lênin là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về .... - thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và các lực lượng xã hội tiến bộ trong nhận thức và cải tạo thế giới"?

a)

Tự nhiên

b)

Cả A, B và C

c)

Xã hội

d)

Tư duy

7.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, triết học được hiểu là gì?

a)

Hệ thống tri thức lý luận chung nhất về thế giới và vị trí, vai trò của con người trong thế giới ấy

b)

Khoa học của mọi khoa học

c)

Hệ thống tri thức về kinh tế – chính trị

d)

Hệ thống tri thức lý luận về thế giới và vị trí, vai trò của con người

8.

Thuật ngữ Dar’sana (triết học) nghĩa gốc là chiêm ngưỡng, là cách hiểu về triết học của nền văn minh nào?

a)

Hy Lạp cổ đại

b)

La Mã cổ đại

c)

Trung Quốc cổ đại

d)

Ấn Độ cổ đại

9.

Trong các yếu tố cấu thành thế giới quan, yếu nào phản ánh trình độ phát triển cao nhất?

a)

Tri thức

b)

Niềm tin

c)

Lý tưởng

d)

Tình cảm

10.

Tri thức có vai trò như thế nào trong việc hình thành thế giới quan của mỗi con người?

a)

Là cơ sở trực tiếp hình thành nên thế giới quan

b)

Quyết định thế giới quan của mỗi cá nhân

c)

Có ảnh hưởng tới sự hình thành thế giới quan

d)

Là cơ sở gián tiếp hình thành nên thế giới quan

11.

Thế giới quan chung nhất, phổ biến nhất, được dùng trong khoa học và đời sống là gì?

a)

Thế giới quan tôn giáo

b)

Thế giới quan triết học

c)

Thế giới quan thần thoại

d)

Thế giới quan khoa học

12.

Thế giới quan quy định những vấn đề nào để định hướng nhận thức và hoạt động thực tiễn?

a)

Nguyên tắc

b)

Thái độ

c)

Giá trị

d)

Cả A, B và C

13.

Triết học tồn tại với tính cách nào?

a)

Hình thái ý thức xã hội

b)

Tồn tại xã hội

c)

Vừa tồn tại xã hội vừa là ý thức xã hội

d)

Không thuộc phạm trù ý thức xã hội

14.

Khách thể khám phá của triết học là gì?

a)

Thế giới bên trong của con người

b)

Thế giới bên ngoài của con người

c)

Khách thể không xác định

d)

A và B

15.

Chọn nhận định sai: Tính chất của triết học là

a)

Hệ thống

b)

Logic

c)

Riêng biệt

d)

Trừu tượng

16.

Cơ sở trực tiếp hình thành nên thế giới quan là gì?

a)

Tri thức

b)

Tình cảm

c)

Niềm tin

d)

Lý tưởng

17.

Chọn đáp án sai: Nguyên nhân khiến triết học trở thành hạt nhân lý luận của thế giới quan?

a)

Trong TGQ khoa học cụ thể, TGQ của các dân tộc, các thời đại… triết học luôn là thành phần cốt lõi

b)

TGQ triết học bị chi phối bởi các TGQ khác

c)

Bản thân triết học chính là thế giới quan

d)

TGQ triết học như thế nào sẽ quy định TGQ và các quan niệm khác

18.

Mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học trả lời cho câu hỏi nào?

a)

Tinh thần là bản nguyên của thế giới hay không?

b)

Giữa ý thức và vật chất cái nào có trước?

c)

Vật chất là bản nguyên của thế giới hay không?

d)

Con người có thể nhận thức được thế giới hay không?

19.

Câu hỏi 'Con người có thể nhận thức được thế giới hay không?' được đa số các nhà triết học trả lời phủ định theo cách nào?

a)

Cả A, B và C

b)

Nghi ngờ khả năng nhận thức được thế giới của con người

c)

Không thừa nhận khả năng nhận thức được thế giới của con người

d)

Thừa nhận khả năng nhận thức được thế giới của con người

20.

Ai là người nêu luận điểm: 'Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là triết học hiện đại, là mối quan hệ giữa tư duy với tồn tại'?

a)

Ph. Ăngghen

b)

C. Mác

c)

Hêghen

d)

V. I. Lênin

21.

Điền cụm từ đúng: 'Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là triết học hiện đại, là mối quan hệ giữa… … …'.

a)

ý thức và vật chất

b)

tinh thần và tự nhiên

c)

tư duy và tồn tại

d)

linh hồn và thể xác

22.

Câu nói: “Cái đẹp không phải ở trên đôi má hồng của người thiếu nữ mà trong con mắt của kẻ si tình” thuộc lập trường triết học nào?

a)

Duy tâm khách quan

b)

Duy tâm chủ quan

c)

Duy vật siêu hình

d)

Duy vật biện chứng

23.

Câu: “Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ” phản ánh quan điểm triết học nào?

a)

Duy vật siêu hình

b)

Duy tâm khách quan

c)

Duy tâm chủ quan

d)

Duy vật biện chứng

24.

Phát biểu nào sau đây không phản ánh quan điểm duy tâm?

a)

Gần lửa rát mặt

b)

Cây khô thì lá cũng khô, phận nghèo đi đến nơi mô cũng nghèo

c)

Người sang tại phận

d)

Cả mẹ sinh con rồi sinh tính

25.

Quan điểm nào là đặc trưng của chủ nghĩa duy tâm?

a)

Ý thức có trước, vật chất có sau; ý thức quyết định vật chất

b)

Ý thức là tính thứ hai, vật chất là tính thứ nhất

c)

Vật chất quyết định ý thức

d)

Vật chất có trước, quyết định ý thức

26.

Mệnh đề “Mọi sự vật, hiện tượng chỉ là ‘phức hợp những cảm giác’ của cá nhân” thuộc về trường phái nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

27.

Hình thức phát triển cao nhất của chủ nghĩa duy vật là gì?

a)

Chủ nghĩa duy vật chất phác

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Cả ba phương án trên

28.

Phát biểu “Phú quý tại thiên” phù hợp với lập trường triết học nào?

a)

Duy tâm chủ quan

b)

Duy tâm khách quan

c)

Duy vật biện chứng

d)

Duy vật siêu hình

29.

Hêghen là nhà triết học theo lập trường nào?

a)

Duy tâm khách quan

b)

Duy tâm chủ quan

c)

Duy vật siêu hình

d)

Duy vật biện chứng

30.

C. Mác và Ph. Ăngghen là các nhà triết học theo lập trường nào?

a)

Duy vật biện chứng

b)

Duy tâm khách quan

c)

Duy tâm chủ quan

d)

Duy vật siêu hình

31.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng được sáng lập bởi ai?

a)

C. Mác và Ph. Ăngghen

b)

C. Mác

c)

Ph. Ăngghen

d)

V. I. Lênin

32.

Câu nói “Sướng khổ tại tâm” phản ánh quan điểm nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy vật

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

33.

Học thuyết chỉ thừa nhận một trong hai thực thể (vật chất hoặc tinh thần) là bản nguyên quyết định của thế giới được gọi là gì?

a)

Nhất nguyên luận

b)

Nhị nguyên luận

c)

Thuyết hoài nghi

d)

Tam nguyên luận

34.

Vấn đề có ý nghĩa nền tảng, điểm xuất phát để giải quyết các vấn đề còn lại của triết học là gì?

a)

Ý thức

b)

Bản thể tuyệt đối

c)

Vật chất

d)

Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

35.

Trong vấn đề cơ bản của triết học, phương diện thứ nhất đặt ra câu hỏi nào?

a)

Con người có thể nhận thức thế giới hay không

b)

Nguồn gốc xã hội của ý thức là gì

c)

Thực tiễn quyết định nhận thức như thế nào

d)

Giữa ý thức và vật chất cái nào có trước

36.

Thành ngữ nào phản ánh tư duy siêu hình, đối lập cứng nhắc?

a)

Nhìn mặt mà bắt hình dong

b)

Cây có cội, nước có nguồn

c)

Nhập gia tùy tục

d)

Chim có tổ, người có tông

37.

Nhận định của Pho-bách: "Người trong cung điện thì suy nghĩ khác người trong túp lều" thể hiện thế giới quan nào?

a)

Thế giới quan duy tâm

b)

Thế giới quan duy vật

c)

Duy tâm chủ quan

d)

Duy tâm khách quan

38.

Thành ngữ nào sau đây phản ánh tư duy biện chứng về sức mạnh liên kết?

a)

Một cây làm chẳng nên non

b)

Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng

c)

Cả A, B và C

d)

Nước chảy đá mòn

39.

Triết học Mác ra đời vào khoảng thời gian nào trong thế kỷ 19?

a)

Những năm 20 thế kỷ 19

b)

Những năm 30 thế kỷ 19

c)

Những năm 50 thế kỷ 19

d)

Những năm 40 thế kỷ 19

40.

Nhân tố chính trị – xã hội quan trọng thúc đẩy sự ra đời của triết học Mác là gì?

a)

Sự xuất hiện của giai cấp vô sản

b)

Tất cả các yếu tố trên

c)

Phát triển mạnh của chủ nghĩa tư bản

d)

Cách mạng công nghiệp

41.

Nguồn gốc trực tiếp về mặt lý luận dẫn tới sự hình thành triết học Mác – Lênin là gì?

a)

Cả A, B và C

b)

Kinh tế chính trị cổ điển Anh

c)

Triết học cổ điển Đức

d)

Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp

42.

Mác và Ăngghen đã kế thừa hạt nhân hợp lý nào trong triết học Hêghen, nhưng đặt trên lập trường duy vật?

a)

Duy tâm trong xã hội

b)

Duy vật trong tự nhiên

c)

Biện chứng duy tâm

d)

Biện chứng

43.

Chức năng thế giới quan của triết học Mác – Lênin được hiểu là gì?

a)

Thay thế mọi khoa học cụ thể

b)

Chỉ ra kỹ năng nghiên cứu đặc thù

c)

Định hướng nhận thức và hành động cho con người

d)

Cung cấp tri thức khoa học chuyên ngành

44.

Sự khác nhau cốt lõi giữa phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình là gì?

a)

Cả hai đều bác bỏ mâu thuẫn trong phát triển

b)

Biện chứng coi sự vật trong liên hệ và vận động

c)

Siêu hình nhấn mạnh mối liên hệ và phát triển

d)

Biện chứng xem xét sự vật cô lập bất biến

45.

Phơ-bách là nhà triết học thuộc khuynh hướng nào?

a)

Duy tâm chủ quan

b)

Duy vật biện chứng

c)

Duy tâm khách quan

d)

Duy vật nửa vời

46.

Vì sao nói Phơ-bách là nhà triết học duy vật nửa vời?

a)

Cả A và C

b)

Duy vật triệt để

c)

Duy vật trong xã hội, duy tâm tự nhiên

d)

Duy vật tự nhiên, duy tâm xã hội

47.

Tiền đề khoa học nào góp phần bác bỏ tư duy siêu hình và khẳng định quan điểm duy vật biện chứng về thế giới vật chất?

a)

Thuyết tiến hóa

b)

Học thuyết tế bào

c)

Cả A, B và C

d)

Định luật bảo toàn năng lượng

48.

Sự xuất hiện của chủ nghĩa Mác được xác định đúng nhất là gì?

a)

Sản phẩm tất yếu của điều kiện kinh tế – xã hội tư bản chủ nghĩa giữa thế kỷ XIX

b)

Kế thừa thẳng các học thuyết cổ điển Đức

c)

Phép biện chứng duy tâm của Hêghen ghép với duy vật Phơ-bách

d)

Sản phẩm của điều kiện cuối thế kỷ XX

49.

Trong các phát minh sau, tổ hợp nào có vai trò lớn cho sự ra đời của CNXH khoa học?

a)

Bảo toàn năng lượng, tiến hóa loài, cấu tạo tế bào

b)

Bảo toàn năng lượng, tiến hóa loài, tia Rơnghen

c)

Tia X, tiến hóa loài, cấu tạo tế bào

d)

Điện tử, bảo toàn năng lượng, tiến hóa loài

50.

Nguồn gốc lý luận trực tiếp nhất của triết học Mác là gì?

a)

Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp

b)

Kinh tế chính trị cổ điển Anh

c)

Cả ba nguồn trên

d)

Triết học cổ điển Đức

51.

Chủ nghĩa Mác ra đời một phần là kết quả kế thừa trực tiếp từ đâu?

a)

Chỉ từ phép biện chứng của Hêghen

b)

Phép biện chứng của cả Hêghen và Phơ-bách

c)

Thế giới quan duy vật của Phơ-bách và phép biện chứng của Hêghen

d)

Thế giới quan duy vật của Hêghen và Phơ-bách

52.

Tác phẩm có tính chất cương lĩnh đầu tiên của chủ nghĩa Mác là gì?

a)

Gia đình thần thánh

b)

Hệ tư tưởng Đức

c)

Sự khốn cùng của triết học

d)

Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản

53.

Thời kỳ nào đánh dấu sự hình thành tư tưởng triết học với bước quá độ từ chủ nghĩa duy tâm sang duy vật và chủ nghĩa cộng sản?

a)

Thời kỳ 1907 – 1917

b)

Thời kỳ 1848 – 1895

c)

Thời kỳ 1844 – 1848

d)

Thời kỳ 1841 – 1844

54.

Thời kỳ đề xuất những nguyên lý của duy vật biện chứng và duy vật lịch sử là khi nào?

a)

1917 – 1924

b)

1841 – 1844

c)

1844 – 1848

d)

1848 – 1895

55.

Bước ngoặt cách mạng trong triết học mà Mác và Ăngghen thực hiện là gì?

a)

Khám phá quy luật vận động của tư bản

b)

Khám phá nghĩa duy vật lịch sử

c)

Khám phá sứ mệnh lịch sử giai cấp công nhân

d)

Cả A, B và C

56.

Trong tác phẩm nào, khẩu hiệu “Vô sản tất cả các nước, đoàn kết lại!” được nêu ra?

a)

Luận cương về Phoiơbách

b)

Gia đình thần thánh

c)

Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản

d)

Hệ tư tưởng Đức

57.

Khi nói tới tính cách mạng trong triết học Mác, phát biểu đúng là gì?

a)

Khuyến khích biến đổi tư duy

b)

Đề cao tìm hiểu khách quan

c)

Nhấn mạnh cải tạo thế giới

d)

Chú trọng nhận thức thế giới

58.

Thực chất cuộc cách mạng trong triết học do Mác và Ăngghen thực hiện là gì?

a)

Hoàn thiện phép biện chứng Hêghen thành hệ độc lập

b)

Sáng tạo chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử

c)

Bổ sung hoàn thiện triết học cổ điển Đức

d)

Phê phán triệt để duy tâm Hêghen

59.

Theo chủ nghĩa Mác – Lênin, triết học là gì?

a)

Tri thức về vị trí, vai trò con người

b)

Hệ thống lý luận chung nhất về thế giới và vị trí con người

c)

Hệ thống tri thức về kinh tế – chính trị

d)

Khoa học của mọi khoa học

60.

Điền cụm từ đúng: Triết học Mácxít là ...

a)

Chưa hoàn chỉnh, cần tiếp tục bổ sung phát triển

b)

Một học thuyết đã hoàn chỉnh

c)

Hoàn chỉnh, chỉ cần vận dụng thực tiễn

d)

Khoa học của mọi khoa học

61.

Theo Lênin, vật chất là gì?

a)

Phạm trù triết học chỉ thực tại khách quan

b)

Tổng hợp cảm giác của cá nhân con người

c)

Ý niệm tuyệt đối tồn tại trong tinh thần

d)

Một hay vài chất đầu tiên sinh ra thế giới

62.

Đặc điểm quan trọng nhất để phân biệt vật chất với ý thức là gì?

a)

Tồn tại thông qua nhiều dạng cụ thể

b)

Luôn vận động và biến đổi liên tục

c)

Có khối lượng và quãng tính riêng

d)

Tồn tại khách quan độc lập với ý thức

63.

Phát biểu nào đúng về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức theo chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Ý thức có trước, sản sinh vật chất

b)

Vật chất và ý thức đồng thời xuất hiện

c)

Vật chất và ý thức không liên hệ nhau

d)

Vật chất có trước, quyết định ý thức

64.

Những thành tựu khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX đầu XX giúp Lênin làm rõ điều gì về vật chất?

a)

Ý niệm tuyệt đối quyết định thế giới

b)

Thế giới chỉ là phức hợp cảm giác

c)

Vật chất chỉ là dạng cụ thể quan sát

d)

Giới hạn hiểu biết siêu hình về vật chất

65.

Quan niệm coi nước, lửa hay nguyên tử là bản nguyên thế giới thuộc trường phái nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy vật trước Mác

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

66.

Cụm từ đúng điền vào định nghĩa của Lênin: "Vật chất là ... dùng để chỉ ... được đem lại cho con người trong cảm giác"

a)

phạm trù triết học; thực tại khách quan

b)

vật thể cụ thể; hoạt động của ý thức

c)

ý niệm tuyệt đối; hiện thực tinh thần

d)

khái niệm tự nhiên; đối tượng cảm tính

67.

Theo Lênin, cảm giác và ý thức của con người có khả năng gì?

a)

Tạo ra thế giới vật chất khách quan

b)

Hoàn toàn lệ thuộc vào vật thể

c)

Nhận thức đúng thực tại khách quan

d)

Phủ định mọi tri thức kinh nghiệm

68.

Đặc tính nào KHÔNG phải là thuộc tính triết học của vật chất theo duy vật biện chứng?

a)

Tự thân vận động và biến đổi

b)

Độc lập với ý thức của con người

c)

Vô hạn và vĩnh viễn tồn tại

d)

Có giới hạn và sinh ra rồi mất đi

69.

Vì sao vật chất vận động?

a)

Do cảm giác gán chuyển động vào

b)

Do bản thân vật chất tự thân vận động

c)

Do các lực siêu nhiên điều khiển

d)

Do tác động từ ý thức con người

70.

Khái niệm "vật chất" trong triết học khác với vật chất trong khoa học tự nhiên ở điểm nào?

a)

Là nguyên tố cấu tạo sự vật

b)

Là khối lượng đo đếm được

c)

Là phạm trù khái quát bậc cao

d)

Là vật thể quan sát trực tiếp

71.

Trước Mác, một số nhà duy vật cho rằng vật chất là gì?

a)

Phạm trù triết học trừu tượng

b)

Một hay vài chất đầu tiên có sẵn

c)

Tổng hợp hoạt động tinh thần

d)

Tính tất yếu của ý niệm tuyệt đối

72.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng bảo vệ và phát triển điều gì?

a)

Khẳng định duy tâm siêu hình phổ biến

b)

Vật chất chỉ tồn tại trong cảm giác

c)

Quan điểm duy vật về phạm trù vật chất

d)

Ý thức là nguồn gốc của vật chất

73.

Phát biểu nào thể hiện sai lầm của chủ nghĩa duy tâm chủ quan về vật chất?

a)

Tri thức đạt tới chân lý khách quan

b)

Vật chất tồn tại khách quan độc lập

c)

Thế giới là phức hợp cảm giác cá nhân

d)

Cảm giác có thể phản ánh hiện thực

74.

Định nghĩa vật chất của Lênin khẳng định điều gì về tri thức con người?

a)

Khả năng phản ánh hiện thực khách quan

b)

Tính tuyệt đối của cảm giác cá nhân

c)

Sự ngẫu nhiên của quá trình nhận thức

d)

Tính bất khả tri về thế giới bên ngoài

75.

Mối quan hệ giữa quy luật triết học và quy luật khoa học cụ thể là gì?

a)

Quan hệ giữa cái đơn nhất và đặc thù

b)

Quan hệ giữa bản chất và hiện tượng

c)

Quan hệ giữa cái chung và phổ biến

d)

Quan hệ giữa cái chung và cái riêng

76.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, vận động là gì?

a)

Hiện tượng phụ thuộc cảm giác cá nhân

b)

Biến đổi do lực siêu nhiên tác động

c)

Sáng tạo của ý thức con người

d)

Thuộc tính cố hữu của vật chất

77.

Trường phái triết học nào khẳng định vận động là phương thức tồn tại của vật chất?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

78.

Nhận định nào phù hợp với quan niệm về không gian và thời gian của duy vật biện chứng?

a)

Do con người sáng tạo tùy ý

b)

Tồn tại tách rời vật chất vận động

c)

Hoàn toàn phụ thuộc cảm giác cá nhân

d)

Là hình thức tồn tại của vật chất

79.

Ph. Ăngghen chia các hình thức vận động cơ bản, trong đó hình thức phức tạp nhất là

a)

Vận động sinh học

b)

Vận động xã hội

c)

Vận động hóa học

d)

Vận động cơ học

80.

Hình thức vận động thấp nhất trong hệ thống phân loại của Ph. Ăngghen là

a)

Vận động hóa học

b)

Vận động vật lý

c)

Vận động xã hội

d)

Vận động cơ giới

81.

Quan điểm "vận động là tuyệt đối, đứng im là tương đối" thuộc về

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy vật chất phác

d)

Chủ nghĩa duy tâm

82.

Nhận định nào sau đây sai theo duy vật biện chứng về vận động?

a)

Vận động không mất đi khi vật chất còn

b)

Vận động là tự thân của vật chất

c)

Vận động tách rời khỏi vật chất

d)

Vận động không do ai sáng tạo ra

83.

Khẳng định nào đúng về mối quan hệ giữa ý thức và thực tiễn theo CNDVBC?

a)

Ý thức quyết định sự tồn tại của vật chất

b)

Ý thức tách rời hoạt động thực tiễn

c)

Ý thức chỉ phản ánh thụ động hiện thực

d)

Ý thức phản ánh sáng tạo và tác động trở lại

84.

Nguồn gốc tự nhiên trực tiếp của ý thức theo CNDVBC là

a)

Bộ óc người và hoạt động sinh lý thần kinh

b)

Linh hồn bất tử do siêu nhiên ban

c)

Cảm giác thuần túy không vật chất

d)

Ý niệm phổ quát tồn tại vĩnh viễn

85.

Không gian và thời gian theo duy vật biện chứng có đặc điểm nào?

a)

Tồn tại độc lập với vật chất

b)

Không tách rời vật chất vận động

c)

Do chủ thể nhận thức quy ước

d)

Hoàn toàn chủ quan và biến đổi

86.

Thuộc tính cố hữu của vật chất được nêu bật trong chương này là

a)

Ý niệm

b)

Cảm giác

c)

Khối lượng

d)

Vận động

87.

Trạng thái nào biểu hiện sự biến đổi chưa làm thay đổi căn bản chất của sự vật?

a)

Vận động đứng im

b)

Vận động sinh học

c)

Vận động tư duy

d)

Vận động xã hội

88.

Thế giới thống nhất ở đâu theo chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Tính vật chất

b)

Tính tinh thần

c)

Tính chủ quan

d)

Tính đứng im

89.

Khẳng định nào phản ánh sai về vai trò của ý thức đối với thực tại?

a)

Ý thức chỉ là phản chiếu thụ động

b)

Ý thức sáng tạo có thể định hướng hành động

c)

Ý thức tác động trở lại hoạt động thực tiễn

d)

Ý thức chịu quy định bởi não bộ người

90.

Câu nào thể hiện đúng mối quan hệ giữa vận động và đứng im?

a)

Vận động chỉ là thay đổi vị trí cơ học

b)

Đứng im tuyệt đối tồn tại vĩnh viễn

c)

Đứng im là trạng thái tương đối của vận động

d)

Đứng im và vận động hoàn toàn tách rời

91.

Quan điểm nào dưới đây phù hợp với luận điểm "Không có vật chất ngoài không gian và thời gian"?

a)

Duy tâm chủ quan

b)

Duy vật biện chứng

c)

Duy vật siêu hình

d)

Duy tâm khách quan

92.

Xác định nguồn gốc xã hội của ý thức:

a)

Bộ óc con người và ngôn ngữ.

b)

Động vật bậc cao có ý thức.

c)

Lao động và giới tự nhiên.

d)

Lao động và ngôn ngữ của con người.

93.

Điều kiện căn bản và đủ cho sự ra đời và phát triển ý thức là?

a)

Ngôn ngữ.

b)

Bộ óc con người và thế giới khách quan tác động vào bộ óc con người.

c)

Lao động.

d)

Cả A, B và C.

94.

Nhân tố nào làm cho con người tách khỏi thế giới động vật?

a)

Cả A, B và C.

b)

Hoạt động nghệ thuật.

c)

Lao động.

d)

Hoạt động sinh sản duy trì nòi giống.

95.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng thì nguồn gốc tự nhiên của ý thức là: Chọn câu đúng nhất.

a)

Bộ óc con người và hoạt động của nó cùng mối quan hệ giữa con người với thế giới khách quan, thế giới khách quan tác động lên bộ óc người.

b)

Bộ óc con người và hiện thực khách quan.

c)

Bộ óc con người và thế giới bên ngoài.

d)

Bộ óc con người.

96.

Hình thức phản ánh nào được gọi là ý thức?

a)

Phản ánh vật lý, hóa học.

b)

Phản ánh sinh học.

c)

Phản ánh tâm lý.

d)

Phản ánh năng động, sáng tạo.

97.

Tính năng động, sáng tạo của ý thức được thể hiện ở:

a)

Định hướng tiếp nhận thông tin.

b)

Chọn lọc thông tin.

c)

Xử lý thông tin, có thể tạo ra những thông tin mới.

d)

Tất cả những phương án trên.

98.

Xác định quan niệm nào là của chủ nghĩa duy vật biện chứng về phản ánh?

a)

Phản ánh của thế giới vật chất do con người tạo ra.

b)

Phản ánh không phải là cái vốn có của thế giới vật chất, chỉ là ý thức con người tưởng tượng ra.

c)

Phản ánh chỉ là đặc tính của một số vật thể.

d)

Phản ánh là thuộc tính của mọi dạng vật chất là cái vốn có của mọi dạng vật chất.

99.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng ở động vật bậc cao có thể đạt đến hình thức phản ánh nào?

a)

Phản xạ có điều kiện.

b)

Phản ánh ý thức.

c)

Phản ánh tâm lý động vật.

d)

Tính kích thích.

100.

Điền cụm từ đúng vào bản chất của ý thức theo chủ nghĩa Mác–Lênin: “Ý thức là ... ... ...”.

a)

Sự phản ánh hời hợt, tạm thời.

b)

Sự phản ánh thuần túy, ngẫu nhiên.

c)

Sự phản ánh năng động, sáng tạo.

d)

Sự phản ánh thụ động.

101.

Xác định quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về bản chất của ý thức?

a)

Ý thức là hình ảnh phản chiếu về thế giới khách quan.

b)

Ý thức là tưởng tượng của sự vật.

c)

Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.

d)

Cả B và C.

102.

Xác định quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về bản chất của ý thức:

a)

Ý thức là thực thể độc lập.

b)

Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người.

c)

Ý thức là sự phản ánh năng động, sáng tạo hiện thực khách quan vào bộ óc con người.

d)

Ý thức là năng lực của mọi dạng vật chất.

103.

Ăngghen đã chia vận động của vật chất từ thấp lên cao thành 5 hình thức vận động cơ bản. Chọn đáp án đúng theo thứ tự từ thấp lên cao:

a)

Vận động vật lý, vận động cơ giới, vận động hoá, vận động sinh vật, vận động xã hội.

b)

Vận động cơ giới, vận động vật lý, vận động hoá, vận động sinh vật, vận động xã hội.

c)

Vận động vật lý, vận động cơ giới, vận động sinh vật, vận động hoá, vận động xã hội.

d)

Vận động cơ giới, vận động sinh vật, vận động xã hội, vận động hoá.

104.

Theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong kết cấu của ý thức yếu tố nào là cơ bản và cốt lõi nhất?

a)

Tiềm thức.

b)

Ý chí.

c)

Tình cảm.

d)

Tri thức.

105.

Chọn câu trả lời đúng nhất trong các lập luận sau về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức:

a)

Thế giới tự nhiên, xã hội và tinh thần là những bộ phận cùng có lịch sử như nhau. Bởi vì, không có tinh thần làm sao biết được giới tự nhiên có trước. Và nếu giới tự nhiên có sau thì con người sống ở đâu.

b)

Ý thức được vật chất sinh ra và quyết định, nhưng sau khi ra đời nó tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người.

c)

Giới tự nhiên, xã hội có trước và sinh ra ý thức, còn ý thức có sau và phụ thuộc hoàn toàn vào vật chất.

d)

Không có con người, không có cảm giác của con người thì mọi cái tồn tại ngoài con người đều trở thành không xác định. Vì thế sự tồn tại con người có trước tất cả và quyết định tất cả.

106.

Chọn phương án sai theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật:

a)

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức.

b)

Vật chất và ý thức có mối quan hệ biện chứng.

c)

Vật chất là tính thứ nhất, ý thức là tính thứ hai.

d)

Ý thức tồn tại độc lập tách khỏi vật chất.

107.

Xác định quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vai trò tác động trở lại của ý thức đối với vật chất:

a)

Ý thức do vật chất quyết định.

b)

Ý thức có thể thay thế vật chất, quyết định mọi sự vật.

c)

Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.

d)

Ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người.