wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

nghiên cứu khoa học ( còn lại )

Total questions: 109

Worksheet time: 55mins

Name
Class
Date
1.

Nhà nghiên cứu cần quan tâm đến khoảng thời gian cần hoàn thành và số nhân lực cần có để thu số liệu trên một địa bàn rộng. Căn cứ nào khi xây dựng bộ công cụ đã được nhà nghiên cứu quan tâm trong trường hợp này?

a)

Nguồn thông tin thu thập

b)

Nguồn lực hiện có

c)

Đối tượng nghiên cứu

d)

Đặc điểm của quần thể nghiên cứu

2.

Khi thực hiện xây dựng bộ câu hỏi nghiên cứu, công việc quan trọng nào cần thực hiện để đảm bảo độ tin cậy và độ đặc hiệu của bộ công cụ trước khi đưa vào thu thập số liệu?

a)

Thảo luận, thống nhất, chỉnh sửa bộ công cụ.

b)

Thử nghiệm bộ công cụ và trình bày.

c)

Kiểm định bộ công cụ

d)

Chỉnh sửa, hoàn thiện bộ công cụ và sử dụng

3.

Độ tin cậy của một công cụ

a)

Là sự nhất quán mà nó đo thuộc tính đích

b)

Là sự ổn định về mặt kết quả của nghiên cứu không phụ thuộc thời gian, địa điểm

c)

Được đánh giá bằng cả 3 phương pháp: tính ổn định, tính đồng nhất và tính

tương đương

d)

Đánh giá độ chính xác của một công cụ

4.

Khi nhà nghiên cứu thiết kế bộ công cụ đo lường những đặc điểm của cá nhân, ông nhận ra rằng vấn đề được quan tâm sẽ tương đối ổn định theo thời gian. Để đánh giá được độ tin cậy của bộ công cụ, kỹ thuật nào là phù hợp nhất trong trường hợp này

a)

Test-retest

b)

Cronback’s alpha

c)

KR-20

d)

Hệ số tương đương

5.

Khi nhà nghiên cứu muốn xem xét độ ổn định của các tiêu chí trong bộ công cụ được thiết kế sử dụng thang đo Likert. Kỹ thuật nào là phù hợp nhất để đánh giá được độ tin cậy cho bộ công cụ trong trường hợp này

a)

Test-retest

b)

Cronback’s alpha

c)

KR-20

d)

Hệ số tương đương

6.

Khi nhà nghiên cứu muốn xem xét độ ổn định của các tiêu chí trong bộ công cụ được thiết kế sử dụng thang đo Có/không; đúng/sai. Kỹ thuật nào là phù hợp nhất để đánh giá được độ tin cậy cho bộ công cụ trong trường hợp này

a)

Test-retest

b)

Cronback’s alpha

c)

KR-20

d)

Hệ số tương đương

7.

Trong một nghiên cứu được thực hiện với phương pháp quan sát, nhà nghiên cứu đã áp dụng cách thức sử dụng hai quan sát viên độc lập và so sánh kết quả đo lường từ hai quan sát viên đó. Hãy chỉ ra kỹ thuật mà nhà nghiên cứu đã sử dụng để đánh giá độ tin cậy của bộ công cụ trong trường hợp này

a)

Test-retest

b)

Cronback’s alpha

c)

KR-20

d)

Hệ số tương đương

8.

Nhà nghiên cứu đánh giá sự đồng thuận của một bộ công cụ mới được thiết kế với một bộ công cụ đã được xác nhận là có chất lượng cao. Phương pháp đánh giá độ đặc hiệu nào phù hợp trong trường hợp này?

a)

Đặc hiệu tiêu chuẩn

b)

Đặc hiệu bề ngoài

c)

Đặc hiệu nội dung

d)

Đặc hiệu cấu trúc

9.

Một nhà nghiên cứu đã gửi bộ công cụ mới được thiết kế tới một chuyên gia để xin ý kiến về sự phù hợp trong việc sắp xếp, bố cục các nội dung; tính hợp lý của cách thức thu thập thông tin. Phương pháp đánh giá độ đặc hiệu nào đã được sử dụng trong trường hợp này?

a)

Đặc hiệu tiêu chuẩn

b)

Đặc hiệu bề ngoài

c)

Đặc hiệu nội dung

d)

Đặc hiệu cấu trúc

10.

Một nhóm chuyên gia được yêu cầu đánh giá từng nội dung riêng lẻ và toàn bộ bộ công cụ xem bộ công cụ mới được thiết kế có phù hợp và có đo lường được tất cả nội dung cần đo hay không. Phương pháp đánh giá độ đặc hiệu nào đã được sử dụng trong trường hợp này?

a)

Đặc hiệu tiêu chuẩn

b)

Đặc hiệu bề ngoài

c)

Đặc hiệu nội dung

d)

Đặc hiệu cấu trúc

11.

Khi xây dựng bộ công cụ để đo lường khái niệm mới, nhà nghiên cứu phải chứng minh được công cụ đo lường phản ánh rằng kỹ thuật, cách thức đo lường phù hợp với vấn đề nghiên cứu. Phương pháp đánh giá độ đặc hiệu nào đã được sử dụng trong trường hợp này?

a)

Đặc hiệu tiêu chuẩn

b)

Đặc hiệu bề ngoài

c)

Đặc hiệu nội dung

d)

Đặc hiệu cấu trúc

12.

Nhà nghiên cứu nên sử dụng loại câu hỏi nào để thu thập nhiều thông tin trong cùng một thời gian và để đối tượng tham gia nhiều hơn trong cuộc phỏng vấn?

a)

Câu hỏi đóng

b)

Câu hỏi mở

c)

Câu hỏi nửa đóng, nửa mở

d)

Câu hỏi nhiều lựa chọn

13.

Nhà nghiên cứu nên sử dụng loại câu hỏi nào để thu được cả thông tin nhà nghiên cứu muốn biết và thông tin đối tượng nghiên cứu muốn cung cấp?

a)

Câu hỏi đóng

b)

Câu hỏi mở

c)

Câu hỏi nửa đóng, nửa mở

d)

Câu hỏi nhiều lựa chọn

14.

Nhà nghiên cứu nên sử dụng loại câu hỏi nào trong những tình huống đơn giản, đã biết hết các khả năng trả lời, để thuận tiện cho việc phân tích số liệu?

a)

Câu hỏi đóng

b)

Câu hỏi mở

c)

Câu hỏi nửa đóng, nửa mở

d)

Câu hỏi nhiều lựa chọn

15.

Khi thiết kế bảng kiểm, các nội dung quan sát chính là

a)

Các chỉ số nghiên cứu

b)

Các biến số nghiên cứu

c)

Những yêu cầu cần đạt được

d)

Mục tiêu nghiên cứu

16.

Phương pháp thu thập số liệu nghiên cứu là:

a)

Kỹ thuật áp dụng để thu thập thông tin một cách có hệ thống, khách quan, chính xác về các đối tượng nghiên cứu

b)

Phương pháp áp dụng để thu thập thông tin một cách đầy đủ, chính xác về các đối tượng nghiên cứu

c)

Kỹ thuật áp dụng để thu thập thông tin một cách có hệ thống, khách quan, chính xác để trả lời cho câu hỏi nghiên cứu

d)

Phương pháp áp dụng để thu thập thông tin một cách đầy đủ, chính xác để trả lời cho câu hỏi nghiên cứu

17.

Khi lựa chọn phương pháp thu thập số liệu, người nghiên cứu cần quan tâm đến:

a)

Mục tiêu nghiên cứu

b)

Lĩnh vực nghiên cứu

c)

Địa điểm thu thập số liệu

d)

Câu hỏi nghiên cứu

18.

Ngoài các phương pháp phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm, phương pháp nào có thể được sử dụng để thu thập số liệu trong nghiên cứu định tính:

a)

Điều tra theo bộ câu hỏi thiết kế sẵn

b)

Sử dụng hồ sơ, bệnh án

c)

Dùng bảng kiểm

d)

Quan sát trực tiếp

19.

Thời gian, địa điểm, chỗ ngồi, cách thức giao tiếp là các yếu tố cần chú ý trong phương pháp thu thập số liệu nào sau đây:

a)

Quan sát

b)

Phỏng vấn trực tiếp

c)

Phỏng vấn gián tiếp

d)

Phỏng vấn qua thư, điện thoại, email

20.

Phương pháp thu thập số liệu nào có đặc điểm: khoảng thời gian không quá 120 phút cho một lần thu thập số liệu, nội dung trao đổi nên từ tổng quát sang chi tiết và cần có kỹ năng điều khiển cho người nghiên cứu:

a)

Phỏng vấn trực tiếp

b)

Phỏng vấn gián tiếp

c)

Thảo luận nhóm

d)

Quan sát tham gia

21.

Loại câu hỏi nào sau đây KHÔNG thuộc câu hỏi đóng:

a)

Câu hỏi điền chỗ trống

b)

Câu hỏi chọn nhiều ý

c)

Câu hỏi trả lời theo thang điểm

d)

Câu hỏi đúng sai

22.

Khi thiết kế câu hỏi cần sử dụng từ ngữ:

a)

Đơn giản, dễ hiểu, dễ nhớ

b)

Đơn giản, phù hợp với địa phương

c)

Đơn giản, hạn chế sử dụng từ chuyên môn

d)

Đơn giản, dễ hiểu, phù hợp với địa phương

23.

Khi thiết kế bộ câu hỏi cần lưu ý độ dài cuộc phỏng vấn không nên quá:

a)

30 phút

b)

50 phút

c)

60 phút

24.

Một nhà nghiên cứu thực hiện một nghiên cứu tìm hiểu về văn hoá của một dân tộc thiểu số. Nhà nghiên cứu đã sống cùng người dân và cùng làm việc để hiểu hơn về những suy nghĩ cũng như thói quen sinh hoạt của họ. Nhà nghiên cứu đã áp dụng phương pháp thu thập số liệu nào

a)

Phỏng vấn nhóm

b)

Thảo luận

c)

Quan sát trực tiếp

d)

Quan sát tham gia

25.

Phỏng vấn trực tiếp theo nhóm là hình thức

a)

Điều tra viên phỏng vấn trực tiếp cùng lúc nhiều người bằng một bộ câu hỏi có cấu trúc linh hoạt

b)

Điều tra viên thu thập thông tin thông qua thảo luận nhóm

c)

Điều tra viên hướng dẫn từng đối tượng nghiên cứu tự điền vào một bộ câu hỏi có cấu trúc đã được thiết kế sẵn

d)

Điều tra viên phỏng vấn trực tiếp/ hướng dẫn một nhóm đối tượng nghiên cứu tự điền bộ câu hỏi có cấu trúc đã được thiết kế sẵn

26.

Ưu điểm của phương pháp phỏng vấn trực tiếp, NGOẠI TRỪ:

a)

Thu được số liệu nhanh, thông tin chính xác

b)

Thuyết phục đối tượng trả lời, tỷ lệ tham gia cao

c)

Có thể kiểm tra dữ liệu tại chỗ trước khi ghi vào phiếu điều tra

d)

Có thể đề cập đến nhiều vấn đề tế nhị, riêng tư

27.

Nhược điểm của phương pháp phỏng vấn trực tiếp, NGOẠI TRỪ:

a)

Chi phí cao, mất nhiều thời gian và công sức

b)

Thông tin thu được không thống nhất nếu nghiên cứu viên hỏi khác nhau

c)

Thông tin không khách quan nếu nghiên cứu viên giải thích, gợi ý câu trả lời

d)

Không kiểm soát được người trả lời

28.

Hãy chỉ ra đâu không phải là phương pháp phỏng vấn gián tiếp

a)

Phương pháp thu thập số liệu qua điện thoại

b)

Phương pháp thu thập số liệu qua thư điện tử

c)

Phương pháp thu thập số liệu qua thư viết tay

d)

Phỏng vấn bằng hình thức nhóm tự điền trực tiếp

29.

Phương pháp phỏng vấn gián tiếp là hình thức người đi phỏng vấn đối tượng nghiên cứu

a)

Thông qua các phương tiện hỗ trợ như điện thoại, qua thư, email, máy tính

b)

Hướng dẫn nhóm tự điền phiếu trực tiếp

c)

Sử dụng bộ câu hỏi và thông tin có sẵn

d)

Trao đổi với từng cá nhân tham gia nghiên cứu

30.

Ưu điểm của phương pháp thu thập số liệu qua thư, NGOẠI TRỪ:

a)

Có thể điều tra với số lượng lớn

b)

Thuận lợi cho người trả lời

c)

Chi phí điều tra thấp; chi phí phát sinh thấp

d)

Phù hợp để điều tra về thái độ và hành vi của người tham gia

31.

Nhược điểm của phương pháp thu thập số liệu qua thư:

a)

Người trả lời có sự trợ giúp trả lời từ người khác

b)

Không cần nhiều người điều tra

c)

Không kiểm soát được người trả lời

d)

Chi phí lớn

32.

Ưu điểm của phương pháp thu thập số liệu qua điện thoại, NGOẠI TRỪ:

a)

Dễ thiết lập quan hệ với đối tượng

b)

Tỷ lệ trả lời cao

c)

Trong quá trình phỏng vấn, có thể giải thích nếu đối tượng không hiểu câu hỏi

d)

Thu được kết quả nhanh

e)

Có thể điều tra với số lượng lớn, có thể đề cập đến những vấn đề riêng tư, tế nhị

33.

Thu thập thông tin bằng kỹ thuật thảo luận nhóm nên tổ chức thảo luận với nhóm có số lượng

a)

5–7 người

b)

7–10 người

c)

10–15 người

d)

15–20 người

34.

Thời gian thảo luận nhóm không nên quá:

a)

50 phút

b)

60 phút

c)

90 phút

d)

120 phút

35.

Tiêu chuẩn thu thập thông tin có sẵn, NGOẠI TRỪ:

a)

Thông tin phải đầy đủ, chính xác

b)

Thông tin có sẵn phải phù hợp với vấn đề nghiên cứu

c)

Có thể so sánh, đối chiếu được với thông tin từ phương pháp thu thập khác

d)

Thông tin mới phù hợp thời điểm nghiên cứu

36.

Câu hỏi đóng là loại câu hỏi:

a)

Gồm 3 phần: phần câu hỏi, các nội dung trả lời và phần mở

b)

Đã liệt kê sẵn các nội dung trả lời

c)

Bao gồm phần mở để hiểu hơn về vấn đề chưa biết

d)

Người tham gia có thể bổ sung thêm ngoài những nội dung đã được liệt kê

37.

Câu hỏi đóng là loại câu có các ưu điểm:

a)

Người trả lời hoặc người nghiên cứu chỉ việc tích vào câu trả lời

b)

Không giới hạn số lượng câu hỏi

c)

Người nghiên cứu dễ mã hoá số liệu

d)

Không giới hạn độ dài câu hỏi

38.

Sắp xếp các bước tiến hành xử lý số liệu theo trình tự đúng: 1. Kiểm tra chất lượng và làm sạch số liệu. 2. Xử lý số liệu. 3. Mã hoá số liệu.

a)

1,2,3

b)

1,3,2

c)

2,3,1

d)

2,1,3

39.

Sắp xếp các bước sau thành một quy trình xử lý số liệu nghiên cứu định lượng bằng phương pháp thủ công: 1. Lập bảng tổng hợp số liệu 2. Đưa số liệu vào bảng 3. Tổng hợp số liệu

a)

1,2,3

b)

1,3,2

c)

2,3,1

40.

Sắp xếp các bước sau theo trình tự đúng: 1. Chọn và lập chương trình máy tính phù hợp; 2. Kiểm tra chất lượng số liệu; 3. Nhập số liệu; 4. Đưa ra các kết quả phân tích số liệu

a)

1,2,3,4

b)

1,3,2,4

c)

2,3,1,4

d)

2,1,3,4

41.

Quan sát là kỹ thuật thu thập số liệu không nên áp dụng trong các trường hợp:

a)

Quan sát tiến trình công việc

b)

Đánh giá hiệu quả dự án, công việc

c)

Quy trình thực hiện thủ thuật

d)

Sự di chuyển của đối tượng

42.

Những chú ý khi đặt câu hỏi

a)

Linh hoạt trong việc tuân thủ trình tự các câu hỏi

b)

Sử dụng từ ngữ đơn giản, dễ hiểu, phù hợp ngôn ngữ địa phương

c)

Sử dụng nhiều dạng câu hỏi tránh nhàm chán

d)

Có thể đổi chủ đề tùy theo thái độ của người tham gia

43.

Sự khác biệt giữa phương pháp phỏng vấn gián tiếp bằng hình thức tự điền trực tiếp với phương pháp phỏng vấn trực tiếp là

a)

Có thể điều tra với số lượng lớn, có thể dễ đề cập đến nhiều vấn đề riêng tư tế nhị

b)

Thuận lợi cho người trả lời

c)

Thu thập được thông tin nhanh và chính xác

d)

Không có sai số do người phỏng vấn

44.

Điều tra theo bộ câu hỏi thiết kế sẵn không nên áp dụng trong các nghiên cứu

a)

Mô tả hiện tượng sức khoẻ cộng đồng

b)

Đánh giá các chương trình y tế

c)

Đánh giá kiến thức, kỹ năng, thái độ của nhóm đối tượng nghiên cứu

d)

Tìm hiểu các yếu tố tâm lý của đối tượng nghiên cứu

45.

Công việc thiết kế câu hỏi nhiều lựa chọn nào sau đây đòi hỏi kỹ thuật nhiều hơn

a)

Câu hỏi chọn 1/4

b)

Câu hỏi chọn 2/4

c)

Câu hỏi chọn 3/4

d)

Câu hỏi được lựa chọn nhiều ý

46.

Trong quá trình thu thập số liệu trên đối tượng người bệnh là người già, nhà nghiên cứu sử dụng phương pháp đọc các câu hỏi, lắng nghe câu trả lời của từng người tham gia và điền vào phiếu trả lời. Đó là phương pháp thu thập nào sau đây

a)

Phỏng vấn trực tiếp cá nhân

b)

Phỏng vấn trực tiếp nhóm

c)

Phỏng vấn gián tiếp

d)

Thảo luận nhóm

47.

Trong các phương pháp thu thập thông tin bằng kỹ thuật phỏng vấn, phương pháp nào thu thập được thông tin nhanh và chính xác hơn

a)

Phỏng vấn trực tiếp

b)

Phỏng vấn gián tiếp

c)

Phỏng vấn qua thư

d)

Phỏng vấn qua điện thoại

48.

Thu thập số liệu là quá trình

a)

Phỏng vấn, điều tra để tìm thông tin cần thiết nhằm đáp ứng mục tiêu đã định trước

b)

Xác định nhu cầu thông tin, tìm nguồn thông tin phù hợp, tập hợp thông tin theo yêu cầu nhằm đáp ứng mục tiêu đã được định trước

c)

Xác định mục tiêu thông tin, tìm nguồn thông tin phù hợp, tập hợp thông tin theo yêu cầu

d)

Xác định nhu cầu thông tin, xác định phương pháp thu thập thông tin, tìm nguồn thông tin phù hợp, tập hợp thông tin theo yêu cầu nhằm đáp ứng mục tiêu đã được định trước

49.

Đánh giá kiến thức, thái độ của người nhiễm HIV về khả năng tự chăm sóc, người nghiên cứu nên chọn phương pháp thu thập số liệu nào sau đây

a)

Thảo luận nhóm

b)

Quan sát

c)

Phỏng vấn qua thư, điện thoại, email

d)

Sử dụng thông tin có sẵn

50.

Đánh giá kiến thức, thái độ của người mẹ về thực hành chăm sóc trẻ khi bị tiêu chảy, người nghiên cứu nên chọn phương pháp thu thập số liệu nào sau đây

a)

Phỏng vấn trực tiếp

b)

Quan sát

c)

Sử dụng thông tin có sẵn

d)

Phỏng vấn gián tiếp

51.

Phỏng vấn trực tiếp là phương pháp phổ biến nhất được áp dụng trong trường hợp

a)

Điều tra với cỡ mẫu lớn, hiện tượng nghiên cứu phức tạp

b)

Điều tra với cỡ mẫu không lớn, hiện tượng nghiên cứu đơn giản

c)

Điều tra với cỡ mẫu lớn, hiện tượng nghiên cứu đơn giản

d)

Điều tra với cỡ mẫu không lớn, hiện tượng nghiên cứu phức tạp

52.

Trong quá trình nhập số liệu, nhà nghiên cứu thấy có một lỗi sai từ phần trả lời của người điều dưỡng tham gia: trả lời “25” với câu hỏi “tuổi” nhưng trả lời cho câu hỏi thâm niên công tác là “15”. Hãy chỉ ra lỗi sai trong trường hợp này

a)

Mã hóa số liệu

b)

Nhập số liệu

c)

Tính nhất quán của số liệu

d)

Sai do đánh máy

53.

Phương pháp quan sát tham gia có đặc điểm

a)

Không cần nhiều thời gian

b)

Khó suy rộng ra các vùng và miền khác

c)

Có thể đưa ra được số lượng chính xác

d)

Khó so sánh được lý thuyết và thực tiễn

54.

Câu hỏi cấu trúc theo thang điểm nhiều bậc thường được áp dụng trong trường hợp

a)

Đo lường hành vi

b)

Đo lường kiến thức

c)

Đo lường kỹ năng

d)

Đo lường tâm lý

55.

Loại câu hỏi được sử dụng trong phỏng vấn có cấu trúc

a)

Câu hỏi đóng không thể sửa đổi

b)

Kết hợp các câu hỏi đóng và mở

c)

Câu hỏi mở

d)

Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn

56.

Khi phân tích số liệu với biến số định tính, tần số là số lần xuất hiện của

a)

Một đối tượng

b)

Một hiện tượng

c)

Một sự vật

d)

Một quan sát

57.

Khi phân tích số liệu với biến số định tính, tần số tuyệt đối là tần số

a)

Phụ thuộc vào cỡ mẫu lớn

b)

Không phụ thuộc vào cỡ mẫu

c)

Phụ thuộc vào cỡ mẫu nhỏ

d)

Phụ thuộc vào cách chọn mẫu

58.

Khi phân tích số liệu với biến định tính, tần số tương đối biểu thị giá trị của tần số trong mối tương quan với

a)

Cỡ mẫu

b)

Độ lệch chuẩn

c)

Sai số cho phép

d)

Mức ý nghĩa thống kê

59.

Mục đích của việc kiểm định giả thuyết cho một tỷ lệ là xem kết quả thu được từ mẫu có

a)

Phù hợp với đặc trưng của quần thể hay không

b)

Phù hợp với đặc trưng của đối tượng nghiên cứu hay không

c)

Tương quan với với đặc trưng của quần thể hay không

d)

Tương quan với đặc trưng của đối tượng nghiên cứu hay không

60.

Khi kiểm định giả thuyết cho một tỷ lệ, đặc trưng của quần thể nghiên cứu được thể hiện dưới dạng

a)

Các nghiên cứu điều tra trước đây

b)

Các chỉ tiêu đặt ra cho mẫu đại diện

c)

Các chỉ tiêu đặt ra cho đối tượng nghiên cứu

d)

Các chỉ tiêu đặt ra cho người nghiên cứu

61.

Test X2X^2 (chi bình phương) được thực hiện dựa trên nguyên tắc đo lường sự khác nhau giữa

a)

Tần số quan sát và tần số mong đợi

b)

Tần số tuyệt đối và tần số tương đối

c)

Tần số quan sát và tần số tương đối

d)

Tần số tuyệt đối và tần số mong đợi

62.

Phân tích số liệu với biến định lượng, bộ số liệu thu được có tính chất phân bố chuẩn khi phân bố có đường cong

a)

Lệch phải

b)

Lệch trái

c)

Không đối xứng

d)

Hình chuông và đối xứng

63.

Khi phân tích số liệu với biến định lượng, giá trị chính giữa của dãy số quan sát được sắp xếp theo thứ tự là

a)

Phương sai

b)

Trung bình cộng

c)

Trung vị

d)

Yếu vị

64.

Khi phân tích số liệu với biến định lượng, giá trị quan sát được với tần số cao nhất trong toàn bộ các quan sát là

a)

Trung vị

b)

Yếu vị

c)

Độ lệch chuẩn

d)

Phương sai

65.

Khi phân tích số liệu với biến định lượng, hiệu số giữa giá trị cao nhất và thấp nhất trong bộ số liệu là

a)

Khoảng phân tán

b)

Phương sai

c)

Sai số chuẩn

d)

Độ lệch chuẩn

66.

Khi phân tích số liệu với biến định lượng, trung bình cộng của bình phương các độ lệch giữa các giá trị quan sát được với trung bình của chúng là

a)

Khoảng phân tán

b)

Độ lệch chuẩn

c)

Phương sai

d)

Sai số chuẩn

67.

Khi phân tích số liệu với biến định lượng, biểu thị sự biến thiên của một biến số nào đó giữa các đối tượng nghiên cứu trong một mẫu là

a)

Phương sai

b)

Độ lệch chuẩn

c)

Hệ số biến thiên

d)

Sai số chuẩn

68.

Khi muốn so sánh độ phân tán của 2 nhóm số liệu có đơn vị đo lường khác nhau trong nghiên cứu định lượng, người nghiên cứu sử dụng

a)

Hệ số biến thiên

b)

Sai số chuẩn

c)

Độ lệch chuẩn

d)

Khoảng phân tán

69.

Khi phân tích số liệu với biến định lượng, để đo lường độ tập trung, người nghiên cứu sử dụng

a)

Trung vị

b)

Phương sai

c)

Độ lệch chuẩn

d)

Tần số tương đối

70.

Khi phân tích số liệu với biến định lượng, để đo lường độ tập trung, người nghiên cứu sử dụng

a)

Yếu vị

b)

Khoảng phân tán

c)

Độ lệch chuẩn

d)

Hệ số biến thiên

71.

Khi phân tích số liệu với biến định lượng, để đo lường độ phân tán, người nghiên cứu sử dụng

a)

Trung bình số học

b)

Phương sai

c)

Tần số tương đối

d)

Tần số tuyệt đối

72.

Khi phân tích số liệu với biến định lượng, phép kiểm Fisher’s exact tính được chính xác giá trị

a)

Xác suất p

b)

Sai số

c)

Độ lệch chuẩn

d)

Hệ số biến thiên

73.

Khi phân tích số liệu với biến định lượng, muốn so sánh giá trị trung bình của hai nhóm độc lập, nhà nghiên cứu sử dụng

a)

Test t-student

b)

Phép kiểm chi bình phương

c)

Phép kiểm Fisher’s

d)

Ước lượng giá trị trung bình

74.

Khi muốn so sánh giá trị trung bình của hai nhóm ghép cặp nhà nghiên cứu sử dụng Test-t ghép cặp với công thức t=dˉSE(dˉ)t = \frac{\bar{d}}{SE(\bar{d})} , trong đó SE là

a)

Mức độ chênh của biến số

b)

Sai số chuẩn giữa các giá trị chênh

c)

Độ lệch chuẩn

d)

Trung bình của các giá trị chênh

75.

Khi muốn so sánh giá trị trung bình của hai nhóm ghép cặp nhà nghiên cứu sử dụng Test-t ghép cặp với công thức t=dˉSE(dˉ)t = \frac{\bar{d}}{SE(\bar{d})} ; trong đó d là

a)

Mức độ chênh của biến phụ thuộc trong từng cặp

b)

Sai số chuẩn giữa các giá trị chênh

c)

Độ lệch chuẩn

76.

Trong nghiên cứu định tính, quá trình phân loại và mã hóa số liệu thường được thực hiện trên

a)

Bản ghi chép những gì đã được nói trong một cuộc phỏng vấn

b)

Bản ghi chép (ở dạng viết) phản ánh chính xác những gì đã được nói trong một cuộc phỏng vấn (có thể gồm một số lý giải của người viết biên bản)

c)

Bản ghi chép (ở dạng viết) những gì nhà nghiên cứu đã nói trong một cuộc phỏng vấn

d)

Bản ghi chép một số lý giải của người viết biên bản

77.

Trong nghiên cứu định tính, khi các mẫu quan sát được nhóm thành các đơn vị/nhóm có ý nghĩa dựa trên những điểm chung và là cơ sở tổng hợp hình thành các chủ đề, đó là bước nào trong phân tích dữ liệu định tính

a)

Phân loại

b)

Mã hóa ban đầu

c)

Mã hóa mở

d)

Mã hóa có chọn lọc

78.

Quá trình quy nạp tìm kiếm các khái niệm, ý tưởng, chủ đề và chuyên mục, hỗ trợ người nghiên cứu sắp xếp và diễn giải dữ liệu thể hiện nội dung nào trong phân tích dữ liệu định tính

a)

Phân loại

b)

Mã hóa

c)

Mã hóa mở

d)

Mã hóa có chọn lọc

79.

Việc ghi nhãn các khái niệm và chủng loại trong giai đoạn đầu của công việc mã hóa được gọi là

a)

Mã hóa

b)

Mã số

c)

Mã hóa mở

d)

Mã hóa có chọn lọc

80.

Nhà nghiên cứu quan tâm đến các liên kết và mối quan hệ giữa một vài chủng loại (tích hợp các loại) sau khi hoàn chỉnh các danh mục cụ thể và đặc điểm cũng như kiểm tra kỹ càng từng chủng loại. Đây là nội dung nào trong công việc mã hóa dữ liệu định tính.

a)

Mã hóa

b)

Mã hóa ban đầu

c)

Mã hóa mở

d)

Mã hóa có chọn lọc

81.

Trong một nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng, chọn α=0,05\alpha=0{,}05 ; nhà nghiên cứu mong muốn đánh giá hiệu quả điều trị hen của một loại thuốc mới thông qua việc đo lường sự thay đổi dung tích sống của 30 người bệnh trước và sau dùng thuốc, các số liệu thu được là: p<0,04p<0{,}04 . Kết luận phù hợp là

a)

Không có sự khác biệt về dung tích sống trước và sau khi điều trị thuốc của 30 người bệnh

b)

Sự khác biệt của 30 người bệnh không có ý nghĩa thống kê

c)

Sự khác biệt về dung tích sống trước và sau khi điều trị thuốc của 30 người bệnh là không có ý nghĩa thống kê

d)

Sự khác biệt về dung tích sống trước và sau khi điều trị thuốc của 30 người bệnh là có ý nghĩa thống kê

82.

Trong một nghiên cứu lâm sàng, chọn α=0,05\alpha=0{,}05 ; nhà nghiên cứu muốn đánh giá hiệu quả điều trị hen của một loại thuốc mới thông qua việc đo lường sự thay đổi dung tích sống của 30 người bệnh trước và sau dùng thuốc, số liệu thu được là: p<0,04p<0{,}04 . Kết luận của nghiên cứu là

a)

Thuốc không có tác dụng trên dung tích sống của 5 người bệnh

b)

Thuốc có tác dụng làm tăng dung tích sống của 5 người bệnh một cách có ý nghĩa

c)

Thuốc có tác dụng làm giảm dung tích sống của 5 người bệnh một cách có ý nghĩa

d)

Thuốc có tác dụng làm tăng dung tích sống của 5 người bệnh, không có ý nghĩa

83.

Khi nghiên cứu về Đái tháo đường type 2 tại bệnh viện A, có số liệu đường huyết (mg/dl) của 5 người bệnh là 80, 90, 100, 110, 120. Độ lệch chuẩn của đường huyết là (giá trị tương đối):

a)

10

b)

15

c)

20

d)

25

84.

Khi phân tích số liệu với biến định lượng, bộ số liệu thu được có tính chất phân bố chuẩn, hình dáng đường cong của biến số được quyết định bởi

a)

Giá trị trung bình của biến số

b)

Phương sai

c)

Độ lệch chuẩn

d)

Tần số quan sát biến số

85.

Khi khảo sát cân nặng (gram) của trẻ mới sinh tại huyện A, người nghiên cứu thu được số liệu như sau: có 8 trẻ em được sinh ra trong một ngày và cân nặng của trẻ được sắp xếp là 2700, 3100, 3200, 3400, 3500, 4000, 4500. Giá trị trung vị của dãy số trên là

a)

3420

b)

4320

c)

4350

d)

3400

86.

Khi khảo sát Thực trạng tiêm an toàn của điều dưỡng tại khoa A của một bệnh viện, số mũi tiêm trong 10 ngày cho kết quả như sau: 45, 50, 60, 30, 35, 45, 50, 38, 39, 45. Yếu vị của dãy số trên là

a)

35

b)

45

c)

50

d)

60

87.

Khi đo lường độ tập trung của dãy số liệu

a)

Giá trị trung vị mang tính bền vững hơn giá trị trung bình cộng

b)

Trung vị giúp chúng ta quan sát và đánh giá được tính chất của dãy số liệu nhanh chóng

c)

Trung bình cộng được dùng nhiều nhất trong nghiên cứu thống kê

d)

Yếu vị có ý nghĩa trong trường hợp dãy số có ít số hạng

88.

Phương pháp được sử dụng để phân tích mô tả dữ liệu

a)

Mean, Chi-square test and t-test

b)

Mean, median and mode

c)

Median, ANOVA and chi-square test

d)

ANOVA, Chi-square test and t-test

89.

Trong quá trình nghiên cứu có thể có sự sai lệch (sai số) làm ảnh hưởng đến

a)

Độ tin cậy của kết quả nghiên cứu

b)

Giá trị đối tượng nghiên cứu

c)

Phân tích kết quả nghiên cứu

90.

Trong nghiên cứu thường có các loại sai số là

a)

Sai số ngẫu nhiên và các yếu tố gây nhiễu

b)

Sai số hệ thống, sai số không hệ thống

c)

Sai số chủ quan, sai số khách quan

d)

Sai số ngẫu nhiên, sai số hệ thống, các yếu tố gây nhiễu

91.

Sai số ngẫu nhiên là sai số xảy ra khi

a)

Cỡ mẫu lớn

b)

Cỡ mẫu nhỏ

c)

Mẫu nghiên cứu không đạt được tính đại diện cho quần thể nghiên cứu

d)

Có các yếu tố may rủi xen vào kết quả nghiên cứu

92.

Trắc nghiệm thống kê nào để xác định liệu biến nghiên cứu của mẫu có thể được coi là một giải thích phù hợp của kết quả quan sát?

a)

Sai số ngẫu nhiên

b)

Kiểm định giả thuyết

c)

Các yếu tố may rủi

d)

Xác định tính giá trị của kết quả nghiên cứu

93.

Xác định một khoảng dao động nào đó, mà trong đó ước lượng thật của kết quả sẽ rơi vào khoảng đó với một độ tin cậy nhất định là

a)

Kiểm định giả thuyết

b)

Xác định tính giá trị của kết quả nghiên cứu

c)

Ước lượng một khoảng tin cậy

d)

Đánh giá vai trò của may rủi

94.

Việc khái quát hóa kết quả nghiên cứu từ một mẫu nhỏ cho một quần thể lớn hơn đó là

a)

Suy luận kết quả

b)

Đánh giá vai trò của may rủi

c)

Suy luận thống kê trong nghiên cứu

d)

Ước lượng cỡ mẫu nghiên cứu

95.

Tiến hành một trắc nghiệm thống kê và xác định mức độ biến thiên mẫu ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu đó là

a)

Kiểm định giả thuyết

b)

Khái niệm suy luận kết quả

c)

Ước lượng khoảng tin cậy

d)

Xác suất thống kê

96.

Trong các nghiên cứu y sinh người ta thường lấy ngưỡng giá trị pp

a)

0,001

b)

0,01

c)

0,05

d)

0,1

97.

Sai lầm loại II hay sai số β\beta được hiểu là

a)

Chấp nhận giả thuyết H0H_0 khi thuyết H1H_1 sai

b)

Chấp nhận giả thuyết H0H_0 khi giả thuyết H1H_1 đúng

98.

Trong nghiên cứu khi lường trước các khả năng ở trong mọi khâu của quá trình nghiên cứu, khả năng xảy ra của sai số hệ thống

a)

Vẫn có thể xảy ra, mặc dù ở một mức thấp.

b)

Sẽ ít khi xảy ra, dù ở mức thấp.

c)

Vẫn có thể xảy ra, mặc dù không ảnh hưởng gì.

d)

Sẽ vẫn xảy ra ở mức cao

99.

Sai số hệ thống gồm

a)

Sai số chọn và sai số quan sát

b)

Sai số chọn và sai số ngẫu nhiên

c)

Sai số thông tin và sai số quan sát

d)

Sai số thông tin và sai số ngẫu nhiên

100.

Sai số chọn sẽ có thể nảy sinh khi việc xác định những cá thể là đối tượng nghiên cứu vào trong các nhóm nghiên cứu, dựa trên

a)

Phơi nhiễm hay bệnh

b)

Biến độc lập hay biến phụ thuộc

c)

Bệnh chứng hay triệu chứng

d)

Nguyên nhân hay hậu quả

101.

Sai số chọn có tầm quan trọng đặc biệt trong phương pháp nghiên cứu nào

a)

Các nghiên cứu bệnh chứng và nghiên cứu thuần tập tương lai

b)

Các nghiên cứu can thiệp so sánh trước sau không ngẫu nhiên

c)

Các nghiên cứu bệnh chứng và nghiên cứu thuần tập hồi cứu

d)

Các nghiên cứu can thiệp so sánh trước sau có ngẫu nhiên

102.

Trong việc thu nhập những thông tin về phơi nhiễm hoặc về bệnh từ hai nhóm trong nghiên cứu, sai số quan sát sẽ xảy ra nếu có những sự khác nhau một cách

a)

Không có hệ thống

b)

Có hệ thống

c)

Tương tự

d)

Không tương tự

103.

Sai số phân loại là một loại sai số

a)

Sai số chọn

b)

Sai số quan sát

c)

Sai số chẩn đoán

d)

Sai số giám sát

104.

Biện pháp khống chế sai số hệ thống

a)

Chọn quần thể nghiên cứu phù hợp

b)

Chọn phương pháp thu thập số liệu nghiên cứu phù hợp

c)

Chọn công cụ thu thập số liệu phù hợp

d)

Thiết kế công cụ thu thập số liệu phù hợp

105.

Nhiễu định nghĩa là một yếu tố làm sai lệch ảnh hưởng của phơi nhiễm đối với bệnh dưới dạng

a)

Vai trò của một nguyên nhân

b)

Vai trò của một yếu tố thứ ba.

c)

Vai trò của một tác nhân

d)

Vai trò của yếu tố thứ phát

106.

Chọn mẫu ngẫu nhiên có một ưu điểm lớn là

a)

loại trừ sai lầm loại I

b)

loại trừ được các yếu tỗ nhiễu

c)

loại trừ sai lầm loại II

d)

loại trừ sai số hệ thống

107.

Thu hẹp phạm vi nghiên cứu là một biện pháp đơn giản, thuận tiện dễ làm, ít tốn

kém để

a)

Kiểm soát sai lầm loại I

b)

Kiểm soát sai lầm loại II

c)

Kiểm soát nhiễu tiềm ẩn.

d)

Kiểm soát quy trình nghiên cứu

108.

Trong phân tích thống kê, kiểm định giả thuyết được thực hiện để

a)

Xác định mức độ biến thiên mẫu ảnh hưởng đến kết qủa nghiên cứu

b)

Khái quát hóa kết qủa nghiên cứu từ một mẫu nhỏ cho một quần thể lớn hơn

c)

Ước lượng khoảng tin cậy

d)

Phiên giải kết quả của trắc nghiệm thống kê

109.

Ý nghĩa xác suất (giá trị p) càng nhỏ thì

a)

Giá trị của ý nghĩa thống kê càng nhỏ

b)

Giá trị của ý nghĩa thống kê càng lớn

c)

Giá trị của kết quả nghiên cứu càng lớn

d)

Giá trị của kết quả nghiên cứu càng nhỏ