Font size
Worksheetsnghiên cứu khoa học ( còn lại )
Total questions: 109
Worksheet time: 55mins
Nhà nghiên cứu cần quan tâm đến khoảng thời gian cần hoàn thành và số nhân lực cần có để thu số liệu trên một địa bàn rộng. Căn cứ nào khi xây dựng bộ công cụ đã được nhà nghiên cứu quan tâm trong trường hợp này?
Nguồn thông tin thu thập
Nguồn lực hiện có
Đối tượng nghiên cứu
Đặc điểm của quần thể nghiên cứu
Khi thực hiện xây dựng bộ câu hỏi nghiên cứu, công việc quan trọng nào cần thực hiện để đảm bảo độ tin cậy và độ đặc hiệu của bộ công cụ trước khi đưa vào thu thập số liệu?
Thảo luận, thống nhất, chỉnh sửa bộ công cụ.
Thử nghiệm bộ công cụ và trình bày.
Kiểm định bộ công cụ
Chỉnh sửa, hoàn thiện bộ công cụ và sử dụng
Độ tin cậy của một công cụ
Là sự nhất quán mà nó đo thuộc tính đích
Là sự ổn định về mặt kết quả của nghiên cứu không phụ thuộc thời gian, địa điểm
Được đánh giá bằng cả 3 phương pháp: tính ổn định, tính đồng nhất và tính
tương đương
Đánh giá độ chính xác của một công cụ
Khi nhà nghiên cứu thiết kế bộ công cụ đo lường những đặc điểm của cá nhân, ông nhận ra rằng vấn đề được quan tâm sẽ tương đối ổn định theo thời gian. Để đánh giá được độ tin cậy của bộ công cụ, kỹ thuật nào là phù hợp nhất trong trường hợp này
Test-retest
Cronback’s alpha
KR-20
Hệ số tương đương
Khi nhà nghiên cứu muốn xem xét độ ổn định của các tiêu chí trong bộ công cụ được thiết kế sử dụng thang đo Likert. Kỹ thuật nào là phù hợp nhất để đánh giá được độ tin cậy cho bộ công cụ trong trường hợp này
Test-retest
Cronback’s alpha
KR-20
Hệ số tương đương
Khi nhà nghiên cứu muốn xem xét độ ổn định của các tiêu chí trong bộ công cụ được thiết kế sử dụng thang đo Có/không; đúng/sai. Kỹ thuật nào là phù hợp nhất để đánh giá được độ tin cậy cho bộ công cụ trong trường hợp này
Test-retest
Cronback’s alpha
KR-20
Hệ số tương đương
Trong một nghiên cứu được thực hiện với phương pháp quan sát, nhà nghiên cứu đã áp dụng cách thức sử dụng hai quan sát viên độc lập và so sánh kết quả đo lường từ hai quan sát viên đó. Hãy chỉ ra kỹ thuật mà nhà nghiên cứu đã sử dụng để đánh giá độ tin cậy của bộ công cụ trong trường hợp này
Test-retest
Cronback’s alpha
KR-20
Hệ số tương đương
Nhà nghiên cứu đánh giá sự đồng thuận của một bộ công cụ mới được thiết kế với một bộ công cụ đã được xác nhận là có chất lượng cao. Phương pháp đánh giá độ đặc hiệu nào phù hợp trong trường hợp này?
Đặc hiệu tiêu chuẩn
Đặc hiệu bề ngoài
Đặc hiệu nội dung
Đặc hiệu cấu trúc
Một nhà nghiên cứu đã gửi bộ công cụ mới được thiết kế tới một chuyên gia để xin ý kiến về sự phù hợp trong việc sắp xếp, bố cục các nội dung; tính hợp lý của cách thức thu thập thông tin. Phương pháp đánh giá độ đặc hiệu nào đã được sử dụng trong trường hợp này?
Đặc hiệu tiêu chuẩn
Đặc hiệu bề ngoài
Đặc hiệu nội dung
Đặc hiệu cấu trúc
Một nhóm chuyên gia được yêu cầu đánh giá từng nội dung riêng lẻ và toàn bộ bộ công cụ xem bộ công cụ mới được thiết kế có phù hợp và có đo lường được tất cả nội dung cần đo hay không. Phương pháp đánh giá độ đặc hiệu nào đã được sử dụng trong trường hợp này?
Đặc hiệu tiêu chuẩn
Đặc hiệu bề ngoài
Đặc hiệu nội dung
Đặc hiệu cấu trúc
Khi xây dựng bộ công cụ để đo lường khái niệm mới, nhà nghiên cứu phải chứng minh được công cụ đo lường phản ánh rằng kỹ thuật, cách thức đo lường phù hợp với vấn đề nghiên cứu. Phương pháp đánh giá độ đặc hiệu nào đã được sử dụng trong trường hợp này?
Đặc hiệu tiêu chuẩn
Đặc hiệu bề ngoài
Đặc hiệu nội dung
Đặc hiệu cấu trúc
Nhà nghiên cứu nên sử dụng loại câu hỏi nào để thu thập nhiều thông tin trong cùng một thời gian và để đối tượng tham gia nhiều hơn trong cuộc phỏng vấn?
Câu hỏi đóng
Câu hỏi mở
Câu hỏi nửa đóng, nửa mở
Câu hỏi nhiều lựa chọn
Nhà nghiên cứu nên sử dụng loại câu hỏi nào để thu được cả thông tin nhà nghiên cứu muốn biết và thông tin đối tượng nghiên cứu muốn cung cấp?
Câu hỏi đóng
Câu hỏi mở
Câu hỏi nửa đóng, nửa mở
Câu hỏi nhiều lựa chọn
Nhà nghiên cứu nên sử dụng loại câu hỏi nào trong những tình huống đơn giản, đã biết hết các khả năng trả lời, để thuận tiện cho việc phân tích số liệu?
Câu hỏi đóng
Câu hỏi mở
Câu hỏi nửa đóng, nửa mở
Câu hỏi nhiều lựa chọn
Khi thiết kế bảng kiểm, các nội dung quan sát chính là
Các chỉ số nghiên cứu
Các biến số nghiên cứu
Những yêu cầu cần đạt được
Mục tiêu nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu nghiên cứu là:
Kỹ thuật áp dụng để thu thập thông tin một cách có hệ thống, khách quan, chính xác về các đối tượng nghiên cứu
Phương pháp áp dụng để thu thập thông tin một cách đầy đủ, chính xác về các đối tượng nghiên cứu
Kỹ thuật áp dụng để thu thập thông tin một cách có hệ thống, khách quan, chính xác để trả lời cho câu hỏi nghiên cứu
Phương pháp áp dụng để thu thập thông tin một cách đầy đủ, chính xác để trả lời cho câu hỏi nghiên cứu
Khi lựa chọn phương pháp thu thập số liệu, người nghiên cứu cần quan tâm đến:
Mục tiêu nghiên cứu
Lĩnh vực nghiên cứu
Địa điểm thu thập số liệu
Câu hỏi nghiên cứu
Ngoài các phương pháp phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm, phương pháp nào có thể được sử dụng để thu thập số liệu trong nghiên cứu định tính:
Điều tra theo bộ câu hỏi thiết kế sẵn
Sử dụng hồ sơ, bệnh án
Dùng bảng kiểm
Quan sát trực tiếp
Thời gian, địa điểm, chỗ ngồi, cách thức giao tiếp là các yếu tố cần chú ý trong phương pháp thu thập số liệu nào sau đây:
Quan sát
Phỏng vấn trực tiếp
Phỏng vấn gián tiếp
Phỏng vấn qua thư, điện thoại, email
Phương pháp thu thập số liệu nào có đặc điểm: khoảng thời gian không quá 120 phút cho một lần thu thập số liệu, nội dung trao đổi nên từ tổng quát sang chi tiết và cần có kỹ năng điều khiển cho người nghiên cứu:
Phỏng vấn trực tiếp
Phỏng vấn gián tiếp
Thảo luận nhóm
Quan sát tham gia
Loại câu hỏi nào sau đây KHÔNG thuộc câu hỏi đóng:
Câu hỏi điền chỗ trống
Câu hỏi chọn nhiều ý
Câu hỏi trả lời theo thang điểm
Câu hỏi đúng sai
Khi thiết kế câu hỏi cần sử dụng từ ngữ:
Đơn giản, dễ hiểu, dễ nhớ
Đơn giản, phù hợp với địa phương
Đơn giản, hạn chế sử dụng từ chuyên môn
Đơn giản, dễ hiểu, phù hợp với địa phương
Khi thiết kế bộ câu hỏi cần lưu ý độ dài cuộc phỏng vấn không nên quá:
30 phút
50 phút
60 phút
Một nhà nghiên cứu thực hiện một nghiên cứu tìm hiểu về văn hoá của một dân tộc thiểu số. Nhà nghiên cứu đã sống cùng người dân và cùng làm việc để hiểu hơn về những suy nghĩ cũng như thói quen sinh hoạt của họ. Nhà nghiên cứu đã áp dụng phương pháp thu thập số liệu nào
Phỏng vấn nhóm
Thảo luận
Quan sát trực tiếp
Quan sát tham gia
Phỏng vấn trực tiếp theo nhóm là hình thức
Điều tra viên phỏng vấn trực tiếp cùng lúc nhiều người bằng một bộ câu hỏi có cấu trúc linh hoạt
Điều tra viên thu thập thông tin thông qua thảo luận nhóm
Điều tra viên hướng dẫn từng đối tượng nghiên cứu tự điền vào một bộ câu hỏi có cấu trúc đã được thiết kế sẵn
Điều tra viên phỏng vấn trực tiếp/ hướng dẫn một nhóm đối tượng nghiên cứu tự điền bộ câu hỏi có cấu trúc đã được thiết kế sẵn
Ưu điểm của phương pháp phỏng vấn trực tiếp, NGOẠI TRỪ:
Thu được số liệu nhanh, thông tin chính xác
Thuyết phục đối tượng trả lời, tỷ lệ tham gia cao
Có thể kiểm tra dữ liệu tại chỗ trước khi ghi vào phiếu điều tra
Có thể đề cập đến nhiều vấn đề tế nhị, riêng tư
Nhược điểm của phương pháp phỏng vấn trực tiếp, NGOẠI TRỪ:
Chi phí cao, mất nhiều thời gian và công sức
Thông tin thu được không thống nhất nếu nghiên cứu viên hỏi khác nhau
Thông tin không khách quan nếu nghiên cứu viên giải thích, gợi ý câu trả lời
Không kiểm soát được người trả lời
Hãy chỉ ra đâu không phải là phương pháp phỏng vấn gián tiếp
Phương pháp thu thập số liệu qua điện thoại
Phương pháp thu thập số liệu qua thư điện tử
Phương pháp thu thập số liệu qua thư viết tay
Phỏng vấn bằng hình thức nhóm tự điền trực tiếp
Phương pháp phỏng vấn gián tiếp là hình thức người đi phỏng vấn đối tượng nghiên cứu
Thông qua các phương tiện hỗ trợ như điện thoại, qua thư, email, máy tính
Hướng dẫn nhóm tự điền phiếu trực tiếp
Sử dụng bộ câu hỏi và thông tin có sẵn
Trao đổi với từng cá nhân tham gia nghiên cứu
Ưu điểm của phương pháp thu thập số liệu qua thư, NGOẠI TRỪ:
Có thể điều tra với số lượng lớn
Thuận lợi cho người trả lời
Chi phí điều tra thấp; chi phí phát sinh thấp
Phù hợp để điều tra về thái độ và hành vi của người tham gia
Nhược điểm của phương pháp thu thập số liệu qua thư:
Người trả lời có sự trợ giúp trả lời từ người khác
Không cần nhiều người điều tra
Không kiểm soát được người trả lời
Chi phí lớn
Ưu điểm của phương pháp thu thập số liệu qua điện thoại, NGOẠI TRỪ:
Dễ thiết lập quan hệ với đối tượng
Tỷ lệ trả lời cao
Trong quá trình phỏng vấn, có thể giải thích nếu đối tượng không hiểu câu hỏi
Thu được kết quả nhanh
Có thể điều tra với số lượng lớn, có thể đề cập đến những vấn đề riêng tư, tế nhị
Thu thập thông tin bằng kỹ thuật thảo luận nhóm nên tổ chức thảo luận với nhóm có số lượng
5–7 người
7–10 người
10–15 người
15–20 người
Thời gian thảo luận nhóm không nên quá:
50 phút
60 phút
90 phút
120 phút
Tiêu chuẩn thu thập thông tin có sẵn, NGOẠI TRỪ:
Thông tin phải đầy đủ, chính xác
Thông tin có sẵn phải phù hợp với vấn đề nghiên cứu
Có thể so sánh, đối chiếu được với thông tin từ phương pháp thu thập khác
Thông tin mới phù hợp thời điểm nghiên cứu
Câu hỏi đóng là loại câu hỏi:
Gồm 3 phần: phần câu hỏi, các nội dung trả lời và phần mở
Đã liệt kê sẵn các nội dung trả lời
Bao gồm phần mở để hiểu hơn về vấn đề chưa biết
Người tham gia có thể bổ sung thêm ngoài những nội dung đã được liệt kê
Câu hỏi đóng là loại câu có các ưu điểm:
Người trả lời hoặc người nghiên cứu chỉ việc tích vào câu trả lời
Không giới hạn số lượng câu hỏi
Người nghiên cứu dễ mã hoá số liệu
Không giới hạn độ dài câu hỏi
Sắp xếp các bước tiến hành xử lý số liệu theo trình tự đúng: 1. Kiểm tra chất lượng và làm sạch số liệu. 2. Xử lý số liệu. 3. Mã hoá số liệu.
1,2,3
1,3,2
2,3,1
2,1,3
Sắp xếp các bước sau thành một quy trình xử lý số liệu nghiên cứu định lượng bằng phương pháp thủ công: 1. Lập bảng tổng hợp số liệu 2. Đưa số liệu vào bảng 3. Tổng hợp số liệu
1,2,3
1,3,2
2,3,1
Sắp xếp các bước sau theo trình tự đúng: 1. Chọn và lập chương trình máy tính phù hợp; 2. Kiểm tra chất lượng số liệu; 3. Nhập số liệu; 4. Đưa ra các kết quả phân tích số liệu
1,2,3,4
1,3,2,4
2,3,1,4
2,1,3,4
Quan sát là kỹ thuật thu thập số liệu không nên áp dụng trong các trường hợp:
Quan sát tiến trình công việc
Đánh giá hiệu quả dự án, công việc
Quy trình thực hiện thủ thuật
Sự di chuyển của đối tượng
Những chú ý khi đặt câu hỏi
Linh hoạt trong việc tuân thủ trình tự các câu hỏi
Sử dụng từ ngữ đơn giản, dễ hiểu, phù hợp ngôn ngữ địa phương
Sử dụng nhiều dạng câu hỏi tránh nhàm chán
Có thể đổi chủ đề tùy theo thái độ của người tham gia
Sự khác biệt giữa phương pháp phỏng vấn gián tiếp bằng hình thức tự điền trực tiếp với phương pháp phỏng vấn trực tiếp là
Có thể điều tra với số lượng lớn, có thể dễ đề cập đến nhiều vấn đề riêng tư tế nhị
Thuận lợi cho người trả lời
Thu thập được thông tin nhanh và chính xác
Không có sai số do người phỏng vấn
Điều tra theo bộ câu hỏi thiết kế sẵn không nên áp dụng trong các nghiên cứu
Mô tả hiện tượng sức khoẻ cộng đồng
Đánh giá các chương trình y tế
Đánh giá kiến thức, kỹ năng, thái độ của nhóm đối tượng nghiên cứu
Tìm hiểu các yếu tố tâm lý của đối tượng nghiên cứu
Công việc thiết kế câu hỏi nhiều lựa chọn nào sau đây đòi hỏi kỹ thuật nhiều hơn
Câu hỏi chọn 1/4
Câu hỏi chọn 2/4
Câu hỏi chọn 3/4
Câu hỏi được lựa chọn nhiều ý
Trong quá trình thu thập số liệu trên đối tượng người bệnh là người già, nhà nghiên cứu sử dụng phương pháp đọc các câu hỏi, lắng nghe câu trả lời của từng người tham gia và điền vào phiếu trả lời. Đó là phương pháp thu thập nào sau đây
Phỏng vấn trực tiếp cá nhân
Phỏng vấn trực tiếp nhóm
Phỏng vấn gián tiếp
Thảo luận nhóm
Trong các phương pháp thu thập thông tin bằng kỹ thuật phỏng vấn, phương pháp nào thu thập được thông tin nhanh và chính xác hơn
Phỏng vấn trực tiếp
Phỏng vấn gián tiếp
Phỏng vấn qua thư
Phỏng vấn qua điện thoại
Thu thập số liệu là quá trình
Phỏng vấn, điều tra để tìm thông tin cần thiết nhằm đáp ứng mục tiêu đã định trước
Xác định nhu cầu thông tin, tìm nguồn thông tin phù hợp, tập hợp thông tin theo yêu cầu nhằm đáp ứng mục tiêu đã được định trước
Xác định mục tiêu thông tin, tìm nguồn thông tin phù hợp, tập hợp thông tin theo yêu cầu
Xác định nhu cầu thông tin, xác định phương pháp thu thập thông tin, tìm nguồn thông tin phù hợp, tập hợp thông tin theo yêu cầu nhằm đáp ứng mục tiêu đã được định trước
Đánh giá kiến thức, thái độ của người nhiễm HIV về khả năng tự chăm sóc, người nghiên cứu nên chọn phương pháp thu thập số liệu nào sau đây
Thảo luận nhóm
Quan sát
Phỏng vấn qua thư, điện thoại, email
Sử dụng thông tin có sẵn
Đánh giá kiến thức, thái độ của người mẹ về thực hành chăm sóc trẻ khi bị tiêu chảy, người nghiên cứu nên chọn phương pháp thu thập số liệu nào sau đây
Phỏng vấn trực tiếp
Quan sát
Sử dụng thông tin có sẵn
Phỏng vấn gián tiếp
Phỏng vấn trực tiếp là phương pháp phổ biến nhất được áp dụng trong trường hợp
Điều tra với cỡ mẫu lớn, hiện tượng nghiên cứu phức tạp
Điều tra với cỡ mẫu không lớn, hiện tượng nghiên cứu đơn giản
Điều tra với cỡ mẫu lớn, hiện tượng nghiên cứu đơn giản
Điều tra với cỡ mẫu không lớn, hiện tượng nghiên cứu phức tạp
Trong quá trình nhập số liệu, nhà nghiên cứu thấy có một lỗi sai từ phần trả lời của người điều dưỡng tham gia: trả lời “25” với câu hỏi “tuổi” nhưng trả lời cho câu hỏi thâm niên công tác là “15”. Hãy chỉ ra lỗi sai trong trường hợp này
Mã hóa số liệu
Nhập số liệu
Tính nhất quán của số liệu
Sai do đánh máy
Phương pháp quan sát tham gia có đặc điểm
Không cần nhiều thời gian
Khó suy rộng ra các vùng và miền khác
Có thể đưa ra được số lượng chính xác
Khó so sánh được lý thuyết và thực tiễn
Câu hỏi cấu trúc theo thang điểm nhiều bậc thường được áp dụng trong trường hợp
Đo lường hành vi
Đo lường kiến thức
Đo lường kỹ năng
Đo lường tâm lý
Loại câu hỏi được sử dụng trong phỏng vấn có cấu trúc
Câu hỏi đóng không thể sửa đổi
Kết hợp các câu hỏi đóng và mở
Câu hỏi mở
Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn
Khi phân tích số liệu với biến số định tính, tần số là số lần xuất hiện của
Một đối tượng
Một hiện tượng
Một sự vật
Một quan sát
Khi phân tích số liệu với biến số định tính, tần số tuyệt đối là tần số
Phụ thuộc vào cỡ mẫu lớn
Không phụ thuộc vào cỡ mẫu
Phụ thuộc vào cỡ mẫu nhỏ
Phụ thuộc vào cách chọn mẫu
Khi phân tích số liệu với biến định tính, tần số tương đối biểu thị giá trị của tần số trong mối tương quan với
Cỡ mẫu
Độ lệch chuẩn
Sai số cho phép
Mức ý nghĩa thống kê
Mục đích của việc kiểm định giả thuyết cho một tỷ lệ là xem kết quả thu được từ mẫu có
Phù hợp với đặc trưng của quần thể hay không
Phù hợp với đặc trưng của đối tượng nghiên cứu hay không
Tương quan với với đặc trưng của quần thể hay không
Tương quan với đặc trưng của đối tượng nghiên cứu hay không
Khi kiểm định giả thuyết cho một tỷ lệ, đặc trưng của quần thể nghiên cứu được thể hiện dưới dạng
Các nghiên cứu điều tra trước đây
Các chỉ tiêu đặt ra cho mẫu đại diện
Các chỉ tiêu đặt ra cho đối tượng nghiên cứu
Các chỉ tiêu đặt ra cho người nghiên cứu
Test X2 (chi bình phương) được thực hiện dựa trên nguyên tắc đo lường sự khác nhau giữa
Tần số quan sát và tần số mong đợi
Tần số tuyệt đối và tần số tương đối
Tần số quan sát và tần số tương đối
Tần số tuyệt đối và tần số mong đợi
Phân tích số liệu với biến định lượng, bộ số liệu thu được có tính chất phân bố chuẩn khi phân bố có đường cong
Lệch phải
Lệch trái
Không đối xứng
Hình chuông và đối xứng
Khi phân tích số liệu với biến định lượng, giá trị chính giữa của dãy số quan sát được sắp xếp theo thứ tự là
Phương sai
Trung bình cộng
Trung vị
Yếu vị
Khi phân tích số liệu với biến định lượng, giá trị quan sát được với tần số cao nhất trong toàn bộ các quan sát là
Trung vị
Yếu vị
Độ lệch chuẩn
Phương sai
Khi phân tích số liệu với biến định lượng, hiệu số giữa giá trị cao nhất và thấp nhất trong bộ số liệu là
Khoảng phân tán
Phương sai
Sai số chuẩn
Độ lệch chuẩn
Khi phân tích số liệu với biến định lượng, trung bình cộng của bình phương các độ lệch giữa các giá trị quan sát được với trung bình của chúng là
Khoảng phân tán
Độ lệch chuẩn
Phương sai
Sai số chuẩn
Khi phân tích số liệu với biến định lượng, biểu thị sự biến thiên của một biến số nào đó giữa các đối tượng nghiên cứu trong một mẫu là
Phương sai
Độ lệch chuẩn
Hệ số biến thiên
Sai số chuẩn
Khi muốn so sánh độ phân tán của 2 nhóm số liệu có đơn vị đo lường khác nhau trong nghiên cứu định lượng, người nghiên cứu sử dụng
Hệ số biến thiên
Sai số chuẩn
Độ lệch chuẩn
Khoảng phân tán
Khi phân tích số liệu với biến định lượng, để đo lường độ tập trung, người nghiên cứu sử dụng
Trung vị
Phương sai
Độ lệch chuẩn
Tần số tương đối
Khi phân tích số liệu với biến định lượng, để đo lường độ tập trung, người nghiên cứu sử dụng
Yếu vị
Khoảng phân tán
Độ lệch chuẩn
Hệ số biến thiên
Khi phân tích số liệu với biến định lượng, để đo lường độ phân tán, người nghiên cứu sử dụng
Trung bình số học
Phương sai
Tần số tương đối
Tần số tuyệt đối
Khi phân tích số liệu với biến định lượng, phép kiểm Fisher’s exact tính được chính xác giá trị
Xác suất p
Sai số
Độ lệch chuẩn
Hệ số biến thiên
Khi phân tích số liệu với biến định lượng, muốn so sánh giá trị trung bình của hai nhóm độc lập, nhà nghiên cứu sử dụng
Test t-student
Phép kiểm chi bình phương
Phép kiểm Fisher’s
Ước lượng giá trị trung bình
Khi muốn so sánh giá trị trung bình của hai nhóm ghép cặp nhà nghiên cứu sử dụng Test-t ghép cặp với công thức t=SE(dˉ)dˉ , trong đó SE là
Mức độ chênh của biến số
Sai số chuẩn giữa các giá trị chênh
Độ lệch chuẩn
Trung bình của các giá trị chênh
Khi muốn so sánh giá trị trung bình của hai nhóm ghép cặp nhà nghiên cứu sử dụng Test-t ghép cặp với công thức t=SE(dˉ)dˉ ; trong đó d là
Mức độ chênh của biến phụ thuộc trong từng cặp
Sai số chuẩn giữa các giá trị chênh
Độ lệch chuẩn
Trong nghiên cứu định tính, quá trình phân loại và mã hóa số liệu thường được thực hiện trên
Bản ghi chép những gì đã được nói trong một cuộc phỏng vấn
Bản ghi chép (ở dạng viết) phản ánh chính xác những gì đã được nói trong một cuộc phỏng vấn (có thể gồm một số lý giải của người viết biên bản)
Bản ghi chép (ở dạng viết) những gì nhà nghiên cứu đã nói trong một cuộc phỏng vấn
Bản ghi chép một số lý giải của người viết biên bản
Trong nghiên cứu định tính, khi các mẫu quan sát được nhóm thành các đơn vị/nhóm có ý nghĩa dựa trên những điểm chung và là cơ sở tổng hợp hình thành các chủ đề, đó là bước nào trong phân tích dữ liệu định tính
Phân loại
Mã hóa ban đầu
Mã hóa mở
Mã hóa có chọn lọc
Quá trình quy nạp tìm kiếm các khái niệm, ý tưởng, chủ đề và chuyên mục, hỗ trợ người nghiên cứu sắp xếp và diễn giải dữ liệu thể hiện nội dung nào trong phân tích dữ liệu định tính
Phân loại
Mã hóa
Mã hóa mở
Mã hóa có chọn lọc
Việc ghi nhãn các khái niệm và chủng loại trong giai đoạn đầu của công việc mã hóa được gọi là
Mã hóa
Mã số
Mã hóa mở
Mã hóa có chọn lọc
Nhà nghiên cứu quan tâm đến các liên kết và mối quan hệ giữa một vài chủng loại (tích hợp các loại) sau khi hoàn chỉnh các danh mục cụ thể và đặc điểm cũng như kiểm tra kỹ càng từng chủng loại. Đây là nội dung nào trong công việc mã hóa dữ liệu định tính.
Mã hóa
Mã hóa ban đầu
Mã hóa mở
Mã hóa có chọn lọc
Trong một nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng, chọn α=0,05 ; nhà nghiên cứu mong muốn đánh giá hiệu quả điều trị hen của một loại thuốc mới thông qua việc đo lường sự thay đổi dung tích sống của 30 người bệnh trước và sau dùng thuốc, các số liệu thu được là: p<0,04 . Kết luận phù hợp là
Không có sự khác biệt về dung tích sống trước và sau khi điều trị thuốc của 30 người bệnh
Sự khác biệt của 30 người bệnh không có ý nghĩa thống kê
Sự khác biệt về dung tích sống trước và sau khi điều trị thuốc của 30 người bệnh là không có ý nghĩa thống kê
Sự khác biệt về dung tích sống trước và sau khi điều trị thuốc của 30 người bệnh là có ý nghĩa thống kê
Trong một nghiên cứu lâm sàng, chọn α=0,05 ; nhà nghiên cứu muốn đánh giá hiệu quả điều trị hen của một loại thuốc mới thông qua việc đo lường sự thay đổi dung tích sống của 30 người bệnh trước và sau dùng thuốc, số liệu thu được là: p<0,04 . Kết luận của nghiên cứu là
Thuốc không có tác dụng trên dung tích sống của 5 người bệnh
Thuốc có tác dụng làm tăng dung tích sống của 5 người bệnh một cách có ý nghĩa
Thuốc có tác dụng làm giảm dung tích sống của 5 người bệnh một cách có ý nghĩa
Thuốc có tác dụng làm tăng dung tích sống của 5 người bệnh, không có ý nghĩa
Khi nghiên cứu về Đái tháo đường type 2 tại bệnh viện A, có số liệu đường huyết (mg/dl) của 5 người bệnh là 80, 90, 100, 110, 120. Độ lệch chuẩn của đường huyết là (giá trị tương đối):
10
15
20
25
Khi phân tích số liệu với biến định lượng, bộ số liệu thu được có tính chất phân bố chuẩn, hình dáng đường cong của biến số được quyết định bởi
Giá trị trung bình của biến số
Phương sai
Độ lệch chuẩn
Tần số quan sát biến số
Khi khảo sát cân nặng (gram) của trẻ mới sinh tại huyện A, người nghiên cứu thu được số liệu như sau: có 8 trẻ em được sinh ra trong một ngày và cân nặng của trẻ được sắp xếp là 2700, 3100, 3200, 3400, 3500, 4000, 4500. Giá trị trung vị của dãy số trên là
3420
4320
4350
3400
Khi khảo sát Thực trạng tiêm an toàn của điều dưỡng tại khoa A của một bệnh viện, số mũi tiêm trong 10 ngày cho kết quả như sau: 45, 50, 60, 30, 35, 45, 50, 38, 39, 45. Yếu vị của dãy số trên là
35
45
50
60
Khi đo lường độ tập trung của dãy số liệu
Giá trị trung vị mang tính bền vững hơn giá trị trung bình cộng
Trung vị giúp chúng ta quan sát và đánh giá được tính chất của dãy số liệu nhanh chóng
Trung bình cộng được dùng nhiều nhất trong nghiên cứu thống kê
Yếu vị có ý nghĩa trong trường hợp dãy số có ít số hạng
Phương pháp được sử dụng để phân tích mô tả dữ liệu
Mean, Chi-square test and t-test
Mean, median and mode
Median, ANOVA and chi-square test
ANOVA, Chi-square test and t-test
Trong quá trình nghiên cứu có thể có sự sai lệch (sai số) làm ảnh hưởng đến
Độ tin cậy của kết quả nghiên cứu
Giá trị đối tượng nghiên cứu
Phân tích kết quả nghiên cứu
Trong nghiên cứu thường có các loại sai số là
Sai số ngẫu nhiên và các yếu tố gây nhiễu
Sai số hệ thống, sai số không hệ thống
Sai số chủ quan, sai số khách quan
Sai số ngẫu nhiên, sai số hệ thống, các yếu tố gây nhiễu
Sai số ngẫu nhiên là sai số xảy ra khi
Cỡ mẫu lớn
Cỡ mẫu nhỏ
Mẫu nghiên cứu không đạt được tính đại diện cho quần thể nghiên cứu
Có các yếu tố may rủi xen vào kết quả nghiên cứu
Trắc nghiệm thống kê nào để xác định liệu biến nghiên cứu của mẫu có thể được coi là một giải thích phù hợp của kết quả quan sát?
Sai số ngẫu nhiên
Kiểm định giả thuyết
Các yếu tố may rủi
Xác định tính giá trị của kết quả nghiên cứu
Xác định một khoảng dao động nào đó, mà trong đó ước lượng thật của kết quả sẽ rơi vào khoảng đó với một độ tin cậy nhất định là
Kiểm định giả thuyết
Xác định tính giá trị của kết quả nghiên cứu
Ước lượng một khoảng tin cậy
Đánh giá vai trò của may rủi
Việc khái quát hóa kết quả nghiên cứu từ một mẫu nhỏ cho một quần thể lớn hơn đó là
Suy luận kết quả
Đánh giá vai trò của may rủi
Suy luận thống kê trong nghiên cứu
Ước lượng cỡ mẫu nghiên cứu
Tiến hành một trắc nghiệm thống kê và xác định mức độ biến thiên mẫu ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu đó là
Kiểm định giả thuyết
Khái niệm suy luận kết quả
Ước lượng khoảng tin cậy
Xác suất thống kê
Trong các nghiên cứu y sinh người ta thường lấy ngưỡng giá trị p là
0,001
0,01
0,05
0,1
Sai lầm loại II hay sai số β được hiểu là
Chấp nhận giả thuyết H0 khi thuyết H1 sai
Chấp nhận giả thuyết H0 khi giả thuyết H1 đúng
Trong nghiên cứu khi lường trước các khả năng ở trong mọi khâu của quá trình nghiên cứu, khả năng xảy ra của sai số hệ thống
Vẫn có thể xảy ra, mặc dù ở một mức thấp.
Sẽ ít khi xảy ra, dù ở mức thấp.
Vẫn có thể xảy ra, mặc dù không ảnh hưởng gì.
Sẽ vẫn xảy ra ở mức cao
Sai số hệ thống gồm
Sai số chọn và sai số quan sát
Sai số chọn và sai số ngẫu nhiên
Sai số thông tin và sai số quan sát
Sai số thông tin và sai số ngẫu nhiên
Sai số chọn sẽ có thể nảy sinh khi việc xác định những cá thể là đối tượng nghiên cứu vào trong các nhóm nghiên cứu, dựa trên
Phơi nhiễm hay bệnh
Biến độc lập hay biến phụ thuộc
Bệnh chứng hay triệu chứng
Nguyên nhân hay hậu quả
Sai số chọn có tầm quan trọng đặc biệt trong phương pháp nghiên cứu nào
Các nghiên cứu bệnh chứng và nghiên cứu thuần tập tương lai
Các nghiên cứu can thiệp so sánh trước sau không ngẫu nhiên
Các nghiên cứu bệnh chứng và nghiên cứu thuần tập hồi cứu
Các nghiên cứu can thiệp so sánh trước sau có ngẫu nhiên
Trong việc thu nhập những thông tin về phơi nhiễm hoặc về bệnh từ hai nhóm trong nghiên cứu, sai số quan sát sẽ xảy ra nếu có những sự khác nhau một cách
Không có hệ thống
Có hệ thống
Tương tự
Không tương tự
Sai số phân loại là một loại sai số
Sai số chọn
Sai số quan sát
Sai số chẩn đoán
Sai số giám sát
Biện pháp khống chế sai số hệ thống
Chọn quần thể nghiên cứu phù hợp
Chọn phương pháp thu thập số liệu nghiên cứu phù hợp
Chọn công cụ thu thập số liệu phù hợp
Thiết kế công cụ thu thập số liệu phù hợp
Nhiễu định nghĩa là một yếu tố làm sai lệch ảnh hưởng của phơi nhiễm đối với bệnh dưới dạng
Vai trò của một nguyên nhân
Vai trò của một yếu tố thứ ba.
Vai trò của một tác nhân
Vai trò của yếu tố thứ phát
Chọn mẫu ngẫu nhiên có một ưu điểm lớn là
loại trừ sai lầm loại I
loại trừ được các yếu tỗ nhiễu
loại trừ sai lầm loại II
loại trừ sai số hệ thống
Thu hẹp phạm vi nghiên cứu là một biện pháp đơn giản, thuận tiện dễ làm, ít tốn
kém để
Kiểm soát sai lầm loại I
Kiểm soát sai lầm loại II
Kiểm soát nhiễu tiềm ẩn.
Kiểm soát quy trình nghiên cứu
Trong phân tích thống kê, kiểm định giả thuyết được thực hiện để
Xác định mức độ biến thiên mẫu ảnh hưởng đến kết qủa nghiên cứu
Khái quát hóa kết qủa nghiên cứu từ một mẫu nhỏ cho một quần thể lớn hơn
Ước lượng khoảng tin cậy
Phiên giải kết quả của trắc nghiệm thống kê
Ý nghĩa xác suất (giá trị p) càng nhỏ thì
Giá trị của ý nghĩa thống kê càng nhỏ
Giá trị của ý nghĩa thống kê càng lớn
Giá trị của kết quả nghiên cứu càng lớn
Giá trị của kết quả nghiên cứu càng nhỏ
