wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chủ nghĩa duy vật biện chứng - Trắc nghiệm chương 2

Total questions: 105

Worksheet time: 53mins

Name
Class
Date
1.

Các hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật là:

a)

Chủ nghĩa duy vật tầm thường, chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa duy vật biện chứng.

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa duy vật duy biện chứng.

c)

Chủ nghĩa duy vật thời cổ đại, chủ nghĩa duy vật siêu hình.

d)

Chủ nghĩa duy vật cổ đại, chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa duy vật biện chứng.

2.

Tại sao nói phép biện chứng duy vật lại khắc phục được những thiếu sót của các hình thức biện chứng trước đó?

a)

Vì nó kế thừa được tư tưởng biện chứng trong lịch sử triết học.

b)

Vì nó phản ánh được nội dung thế giới hiện thực.

c)

Vì nó có sự thống nhất giữa thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng.

d)

Vì nó khái quát được những thành tựu của khoa học tự nhiên hiện đại.

3.

Tư tưởng nào dưới đây được coi là đỉnh cao của triết học duy vật Hy Lạp cổ đại?

a)

Học thuyết Âm dương, Ngũ hành.

b)

Quan điểm cho rằng vật chất là đất, nước, lửa, không khí.

c)

Quan điểm về vật chất và hình thức của Arixốt.

d)

Thuyết nguyên tử của Đêmôcrít.

4.

Nhà triết học nào coi lửa là thực thể đầu tiên của thế giới và đó là lập trường triết học nào?

a)

Anaximen, chủ nghĩa duy vật.

b)

Hêraclít, chủ nghĩa duy tâm khách quan.

c)

Hêraclít, chủ nghĩa duy vật

d)

Đêmôcrít, chủ nghĩa duy vật

5.

Một trong những quan niệm của chủ nghĩa duy vật thời cổ đại về vật chất là:

a)

Vật chất và ý thức cùng song song tồn tại, không cái nào quyết định cái nào.

b)

Đồng nhất vật chất với khối lượng.

c)

Tìm nguồn gốc của vật chất ở các dạng vật chất cụ thể: đất, nước, lửa, không khí...

d)

Vật chất là phức hợp của cảm giác.

6.

Theo V.I. Lênin, những phát minh của khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX đã làm "tiêu tan" cái gì?

a)

Tiêu tan vật chất nói chung.

b)

Tiêu tan dạng tồn tại cụ thể của vật chất.

c)

Tiêu tan ý thức.

d)

Tiêu tan giới hạn hiểu biết trước đây về vật chất , quan điểm siêu hình về vật chất

7.

V. I. Lênin đã dùng cách nào để định nghĩa phạm trù vật chất?

a)

Định nghĩa theo cách thông thường.

b)

So sánh vật chất với ý thức.

c)

Đặt vật chất và ý thức cạnh nhau.

d)

Đem vật chất đối lập với ý thức.

8.

"Vật chất là phạm trù triết học" trong định nghĩa vật chất của Lênin được hiểu là?

a)

Toàn bộ thế giới vật chất.

b)

Toàn bộ thế giới khách quan.

c)

Là hình thức phản ánh đối lập với thế giới vật chất.

d)

Là sự khái quát trong quá trình nhận thức của con người đối với thế giới khách quan.

9.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, thuộc tính cơ bản, phổ biến nhất của mọi dạng vật chất là:

a)

Tồn tại.

b)

Tồn tại khách quan.

c)

Tồn tại chủ quan.

d)

Vừa tồn tại khách quan, vừa tồn tại chủ quan.

10.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, tồn tại khách quan là:

a)

Sản phẩm của tư duy con người.

b)

Tồn tại phụ thuộc vào ý thức.

c)

Tồn tại không thể nhận thức được.

d)

Tồn tại độc lập với ý thức con người.

11.

Một trong những ý nghĩa định nghĩa vật chất của Lênin:

a)

Giúp cho các khoa học thấy được vật chất là vô hình, không thể nhìn thấy bằng mắt thường.

b)

Khắc phục quan điểm duy tâm và quan điểm duy vật siêu hình về vật chất.

c)

Chỉ ra quan niệm về vật chất của các khoa học cụ thể là sai lầm.

d)

Vật chất là một phạm trù triết học.

12.

Từ định nghĩa vật chất của Lênin có thể thấy rằng:

a)

Thế giới vật chất bao gồm tất cả các sự vật, hiện tượng cụ thể, hữu hình.

b)

Con người không thể nhận thức bản chất tận cùng của thế giới.

c)

Thế giới này tồn tại bên ngoài không gian và thời gian.

d)

Thế giới vật chất tồn tại khách quan, vô cùng, vô tận, không phụ thuộc vào ý thức con người.

13.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, thế giới thống nhất ở:

a)

Ý thức của con người.

b)

Tính vật chất.

c)

Tính phổ biến

d)

Cả vật chất và tinh thần.

14.

Theo Ph.Ănghen, tính thống nhất vật chất của thế giới được chứng minh bởi:

a)

Thực tiễn lịch sử.

b)

Thực tiễn cách mạng.

c)

Sự phát triển lâu dài của khoa học.

d)

Đời sống thực tiễn và sự phát triển lâu dài và của triết học và khoa học tự nhiên.

15.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, vận động của vật chất là gì?

a)

Sự dịch chuyển vị trí của vật thể trong không gian.

b)

Sự chuyển hóa của sự vật từ hình thức này sang hình thức khác.

c)

Mọi sự biến đổi nói chung.

d)

Sự thay đổi kết cấu của sự vật.

16.

Điền từ đúng nhất vào chỗ trống: Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, vận động là thuộc tính... của vật chất.

a)

Riêng.

b)

Phổ biến.

c)

Đặc thù.

d)

Cố hữu.

17.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, thế giới vật chất có mấy hình thức vận động:

a)

Có 4 hình thức vận động. Vận động cơ học, vận động hóa học, vận động sinh học, vận động xã hội.

b)

Có 4 hình thức vận động: Vận động cơ học, vận động vật lý, vận động hóa học, vận động xã hội.

c)

Có 5 hình thức vận động: Vận động cơ học, vận động hóa học, vận động sinh học, vận động tâm lý, vận động xã hội.

d)

Có 5 hình thức vận động: Vận động cơ học, vận động vật lý, vận động hóa học, vận động sinh học, vận động xã hội.

18.

Đáp án nào sau đây sai? Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Vận động là thuộc tính cố hữu của vật chất.

b)

Vận động là phương thức tồn tại của vật chất.

c)

Vận động là sự tự thân vận động.

d)

Vận động của vật chất là do những nguyên nhân bên ngoài vật chất.

19.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, đứng im là gì?

a)

Đứng im là vĩnh viễn, tuyệt đối.

b)

Đứng im là biểu hiện một trạng thái hoạt động, vận động trong thăng bằng, trong sự ổn định tương đối.

c)

Đứng im là không vận động, không thay đổi.

d)

Đứng im xảy ra với mọi hình thức vận động của vật chất trong cùng một thời gian.

20.

Đâu là mối quan hệ giữa vận động và đứng im?

a)

Đứng im là giữ nguyên vị trí trong không gian, vận động là thay đổi vị trí trong không gian.

b)

Đứng im và vận động không có quan hệ phụ thuộc nhau.

c)

Đứng im và vận động đối lập nhau.

d)

Đứng im là vận động trong trạng thái cân bằng, là tiền đề của vận động.

21.

Sự tồn tại của vật chất vận động biểu hiện ở quá trình biến đổi nhanh hay chậm, kế tiếp và chuyển hóa..., hình thức tồn tại như vậy được gọi là:

a)

Vận động.

b)

Thời gian.

c)

Không gian.

d)

Quảng tính

22.

Quan điểm nào cho rằng không gian, thời gian, vận động không liên quan với nhau và ở bên ngoài vật chất?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

23.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, nguồn gốc trực tiếp quyết định sự ra đời của ý thức gồm:

a)

Bộ óc người.

b)

Lao động và ngôn ngữ.

c)

Thế giới khách quan và sự tác động của thế giới khách quan vào bộ óc người.

d)

Tất cả các phương án trên đều đúng

24.

Đâu là định nghĩa đúng nhất về phản ánh?

a)

Là sự tương tác giữa hai sự vật mà không để lại dấu vết.

b)

Là sự tương tác giữa hai sự vật.

c)

Là dấu vết mà sự vật này để lại trên sự vật kia.

d)

Là dấu vết mà sự vật này để lại trên sự vật kia khi chúng tương tác với nhau.

25.

Xác định quan điểm đúng:

a)

Mọi dạng vật chất sống đều có ý thức.

b)

Tiềm thức là yếu tố quan trọng nhất trong kết cấu của ý thức.

c)

Ý thức mang tính thụ động.

d)

Ý thức là thuộc tính của một dạng vật chất có tổ chức cao nhất là bộ óc người.

26.

Quan điểm nào cho rằng, ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan?

a)

Chủ nghĩa duy vật cổ đại.

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

27.

Kết cấu của ý thức theo các yếu tố cơ bản hợp thành bao gồm:

a)

Tưởng tượng, suy lý, trực giác.

b)

Tri thức, tình cảm, niềm tin và ý chí.

c)

Tự ý thức, tiềm thức, vô thức.

d)

Trí thức, tình cảm, trực giác.

28.

Kết cấu của ý thức theo các cấp độ của ý thức bao gồm:

a)

Tưởng tượng, suy lý, trực giác.

b)

Tri thức, tình cảm, niềm tin và ý chí.

c)

Tự ý thức, tiềm thức, vô thức.

d)

Tri thức, tình cảm, trực giác.

29.

Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan được hiểu là:

a)

Ý thức phản ánh thế giới khách quan theo mong muốn chủ quan của con người.

b)

Ý thức là sự phản ánh nguyên xi thế giới khách quan.

c)

Về nội dung mà ý thức phản ánh là khách quan, còn hình thức phản ánh là chủ quan.

d)

Tất cả các phương án trên đều đúng.

30.

Quan điểm nào tuyệt đối hoá yếu tố vật chất, phủ nhận tính độc lập tương đối của ý thức?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

31.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức?

a)

Tuyệt đối hoá vai trò của ý thức.

b)

Tuyệt đối hoá vai trò của vật chất, phủ nhận tính độc lập tương đối của ý thức.

c)

Phủ nhận tính độc lập tương đối của ý thức.

d)

Vật chất quyết định nội dung, hình thức và bản chất của ý thức, ý thức tác động trở lại vật chất.

32.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự tác động trở lại của ý thức đối với vật chất được thực hiện thông qua:

a)

Suy nghĩ của con người.

b)

Hoạt động nhận thức của con người.

c)

Hoạt động thực tiễn của con người.

d)

Hoạt động tinh thần của con người.

33.

Phép biện chứng ra đời khi nào và có mấy hình thức cơ bản?

a)

Từ thời kỳ cổ đại, 3 hình thức cơ bản

b)

Từ thế kỷ XVII – XVIII, 2 hình thức cơ bản

c)

Từ thế kỷ XIX, 1 hình thức cơ bản

d)

Thế kỷ XII – XIX, 3 hình thức cơ bản

34.

Hãy chọn một đáp án đúng nhất:

a)

Mối liên hệ là sự tác động qua lại, sự quy định của các sự vật

b)

Mối liên hệ là sự tác động lẫn nhau, sự quy định lẫn nhau giữa các sự vật hay giữa các mặt của sự vật. Liên hệ trong những điều kiện nhất định thì gây nên chuyển hóa.

c)

Mối liên hệ của các sự vật là chủ quan và phổ biến

d)

Mối liên hệ của mọi sự vật là như nhau

35.

Đâu là tính chất của mối liên hệ phổ biến?

a)

Mối liên hệ mang tính chủ quan và tính đa dạng.

b)

Mối liên hệ mang tính khách quan, tính tất yếu và tính đa dạng.

c)

Mối liên hệ mang tính khách quan, tính phổ biến và tính đa dạng.

d)

Mối liên hệ vừa có tính khách quan vừa có tính chủ quan.

36.

Theo phép biện chứng duy vật, mối liên hệ phổ biến:

a)

Chỉ tồn tại trong lĩnh vực tự nhiên.

b)

Chỉ tồn tại trong lĩnh vực xã hội.

c)

Chỉ tồn tại trong lĩnh vực tư duy.

d)

Tồn tại trong cả tự nhiên, xã hội và tư duy.

37.

Vì sao mối liên hệ của sự vật mang tính khách quan?

a)

Mối liên hệ do con người tạo ra.

b)

Mối liên hệ là vốn có, không phụ thuộc vào ý thức con người.

c)

Mối liên hệ vô cùng phong phú.

d)

Mối liên hệ vô cùng phong phú.

38.

Mối liên hệ của sự vật mang tính đa dạng vì:

a)

Mối liên hệ do con người tạo ra.

b)

Sự tồn tại, vận động và phát triển của bản thân sự vật vô cùng đa dạng.

c)

Mối liên hệ là vốn có, không phụ thuộc vào ý thức con người.

d)

Mối liên hệ tồn tại trong mọi lĩnh vực.

39.

Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện là?

a)

Cặp phạm trù cái riêng và cái chung.

b)

Nguyên lý về sự phát triển.

c)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.

d)

Quy luật sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập.

40.

Xem xét sự vật theo quan điểm toàn diện yêu cầu phải:

a)

Không cần xem xét mối liên hệ.

b)

Chỉ cần xem xét một mối liên hệ.

c)

Chỉ cần xem xét những mối liên hệ bên ngoài là đủ.

d)

Phải xem xét tất cả các mặt các mối liên hệ và các khâu trung gian của sự vật hiện tượng, đồng thời phải nắm được và đánh giá đúng vị trí, vai trò của từng mặt, từng mối liên hệ trong quá trình cấu thành nên sự vật.

41.

Quan điểm lịch sử - cụ thể đòi hỏi gì khi nhận thức và tác động vào sự vật?

a)

Chú ý đến điều kiện, hoàn cảnh lịch sử - cụ thể của sự vật sinh ra.

b)

Chú ý đến điều kiện, hoàn cảnh lịch sử - cụ thể của sự vật tồn tại và phát triển của sự vật.

c)

Chú ý đến điều kiện, hoàn cảnh lịch sử - cụ thể của sự sinh ra, tồn tại, biến đổi, phát triển của sự vật

d)

Chú ý đến không gian, thời gian của sự tồn tại, vận động sự vật.

42.

Câu 43. Nội dung nào sau đây là sai duy vật biện chứng? sai về quan điểm phát triển của chủ nghĩa

a)

Phát triển là sự thay đổi cả mặt chất và mặt lượng của sự vật theo chiều hướng tiến bộ.

b)

Phát triển mang tính khách quan

c)

Phát triển mang tính phổ biến.

d)

Phát triển là sự thay đổi thuần túy về mặt lượng của sự vật.

43.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, sự khác biệt căn bản giữa sự vận động và sự phát triển là gì?

a)

Sự phát triển là trường hợp đặc biệt của sự vận động, sự phát triển là sự vận động theo chiều hướng tiến lên.

b)

Sự phát triển là khuynh hướng chung của quá trình vận động của sự vật, nên nó bao hàm mọi sự vận động.

c)

Sự vận động và sự phát triển là hai quá trình độc lập, tách rời nhau.

d)

Sự vận động là nội dung, sự phát triển là hình thức.

44.

Theo phép biện chứng duy vật, đâu là con đường của sự phát triển?

a)

Là một quá trình tiến lên liên tục, trơn tru.

b)

Là một quá trình khó khăn, phức tạp.

c)

Diễn ra theo vòng xoáy ốc, bao gồm cả những bước quanh co, đứt đoạn, những sự thụt lùi.

d)

Là một quá trình diễn ra theo vòng tròn khép kín.

45.

Nguồn gốc của sự phát triển theo phép biện chứng duy vật:

a)

Là ở bên ngoài sự vật.

b)

Là do việc giải quyết những mâu thuẫn bên trong sự vật quy định.

c)

Là do ý thức, tỉnh thần của con người quy định.

d)

Do ý niệm tuyệt đối quyết định.

46.

Cơ sở lý luận của “quan điểm phát triển”

a)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.

b)

Nguyên lý về sự phát triển.

c)

Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức.

d)

Mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả.

47.

Theo quan điểm DVBC phạm trù:

a)

Là những khái niệm rộng nhất, phản ánh những mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ chung, cơ bản nhất của các sự vật hiện tượng thuộc một lĩnh vực nhất định.

b)

Là những từ ngữ do người ta tuỳ tiện đặt ra.

c)

Là những khái niệm phản ánh thuộc tính bản chất chung nhất của các sự vật hiện tượng.

d)

Có nội dung không đổi.

48.

Theo phép biện chứng duy vật, phạm trù cái riêng:

a)

Là những mặt, những thuộc tính lặp lại trong phạm vi những cái riêng mà ta xem xét, mang tính khách quan, phổ biến.

b)

Là cái toàn thể được tập hợp từ các bộ phận mang tính khách quan, phổ biến.

c)

Là những thuộc tính chỉ có ở một sự vật nhất định.

d)

Dùng để chỉ một sự vật, một hiện tượng, một quá trình riêng lẻ nhất định.

49.

Theo phép biện chứng duy vật, cái chung:

a)

Là cái toàn thể được tập hợp từ những bộ phận hợp thành mang tính khách quan, phổ biến.

b)

Là những mặt, những thuộc tính lặp lại trong nhiều cái riêng mang tính khách quan, phổ biến.

c)

Là những sự vật liên quan đến tất cả mọi người.

50.

Điền vào chỗ trống: Phạm trù .... dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính.. chỉ có ở một sự vật, hiện tượng, một kết cấu vật chất nhất định mà không lặp lại ở sự vật, hiện tượng hay kết cấu vật chất khác.

a)

Cái đơn nhất.

b)

Vận động.

c)

Nguyên nhân.

d)

Ý thức.

51.

Quan điểm DVBC về mối quan hệ giữa cái riêng, cái chung và cái đơn nhất?

a)

Cái chung là cái toàn bộ, cái riêng là cái bộ phận.

b)

Cái riêng và cái chung có thể chuyển hóa qua lại lẫn nhau.

c)

Cái chung và cái đơn nhất tồn tại trong cái riêng.

d)

Cái đơn nhất tồn tại trong cái chung.

52.

Vận dụng chủ nghĩa Mác - Lênin vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trên thế giới phải xuất phát từ tình hình cụ thể của từng đất nước. Đó là bài học về việc

a)

Áp dụng cái riêng phải dựa vào cái chung.

b)

Áp dụng cái riêng phải tùy theo cái đơn nhất.

c)

Áp dụng cái chung phải tùy theo từng cái riêng cụ thể để vận dụng cho thích hợp.

d)

Áp dụng cái đơn nhất phải dựa theo cái riêng.

53.

Phạm trù nguyên nhân:

a)

Dùng để chỉ thuộc tính, yếu tố lặp lại ở nhiều sự vật, hiện tượng

b)

Dùng để chỉ sự biến đổi xuất hiện do tương tác giữa các sự vật tạo ra

c)

Dùng để chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau, từ đó tạo ra những biến đổi nhất định?

d)

Phản ánh thuộc tính cốt lõi của sự vật, hiện tượng

54.

Phạm trù triết học dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do sự tương tác giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau gây ra, được gọi là gì?

a)

Nguyên nhân.

b)

Kết quả.

c)

Điều kiện.

d)

Nguyên cớ.

55.

Theo quan điểm duy vật biện chứng nguyên nhân, nguyên cớ và điều kiện có quan hệ như thế nào?

a)

Khác nhau nhưng có mối liên hệ với nhau.

b)

Hoàn toàn giống nhau.

c)

Tồn tại độc lập, không có mối liên hệ với nhau.

d)

Nguyên nhân, nguyên cớ sinh ra điều kiện.

56.

Trong quan hệ nhân quả, khẳng định nào sau đây là sai?

a)

Nguyên nhân xuất hiện cùng với kết quả.

b)

Tùy thuộc vào điều kiện khác nhau mà một nguyên nhân có thể sinh ra nhiều kết quả.

c)

Nguyên nhân có trước kết quả.

d)

Nguyên nhân sản sinh ra kết quả.

57.

Quan điểm DVBC cho rằng:

a)

Phải tìm nguyên nhân của sự vật hiện tượng ở trong chính sự vật hiện tượng.

b)

Phải tìm nguyên nhân của sự vật hiện tượng ở bên ngoài sự vật hiện tượng.

58.

Theo phép biện chứng duy vật:

a)

Liên hệ nhân quả có tính khách quan.

b)

Nguyên nhân sinh ra kết quả nên thường có trước kết quả.

c)

Muốn loại bỏ một hiện tượng nào phải loại bỏ nguyên nhân sinh ra nó.

d)

Các phương án trên đều đúng.

59.

Phạm trù nào dùng để chỉ sự tổng hợp tất cả những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật, hiện tượng?

a)

Nội dung.

b)

Hiện thực.

c)

Hình thức.

d)

Khả năng.

60.

Phạm trù “hình thức” trong phép biện chứng duy vật dùng để chỉ nội dung nào?

a)

Là biểu hiện bên ngoài của các sự vật, hiện tượng.

b)

Tổng hợp tất cả những mặt, những yếu tố, quá trình tạo nên sự vật.

c)

Phương thức tồn tại, phát triển của sự vật, là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố của sự vật đó.

d)

Là kết cấu tương đối bền vững, ổn định của sự vật.

61.

Theo phép biện chứng duy vật, luận điểm nào sau đây là sai về mối quan hệ giữa nội dung và hình thức?

a)

Nội dung và hình thức không tách rời nhau.

b)

Nội dung và hình thức luôn phù hợp với nhau.

62.

Nghĩa đen của câu tục ngữ “Cái nết đánh chết cái đẹp” chứa đựng khía cạnh triết học nào về phạm trù nội dung và hình thức?

a)

Coi trọng hình thức hơn nội dung.

b)

Coi trọng nội dung hơn hình thức.

c)

Không coi trọng nội dung và hình thức.

d)

Coi trọng nội dung và hình thức như nhau.

63.

Phạm trù nào dùng để chỉ sự tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ tất nhiên, tương đối ổn định ở bên trong, quy định sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng đó?

a)

Ngẫu nhiên.

b)

Hiện tượng.

c)

Bản chất.

d)

Tất nhiên.

64.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, hiện tượng là?

a)

Tổng hợp tất cả những mặt những mối liên hệ tất nhiên tương đối ổn định ở bên trong sự vật, quy định sự vận động và phát triển của sự vật.

b)

Biểu hiện ra bên ngoài của những mặt, những mối liên hệ làm nên sự vật.

c)

Tổng hợp các mặt, các yếu tố, quá trình tạo nên sự vật.

d)

Những mối liên hệ bên ngoài sự vật.

65.

Nội dung nào sau đây là sai về ngẫu nhiên?

a)

Cần phải căn cứ vào cái tất nhiên chứ không thể dựa hoàn toàn vào ngẫu nhiên.

b)

Có thể chỉ ra cái tất nhiên bằng cách nghiên cứu những ngẫu nhiên mà tất nhiên phải đi qua.

c)

Không nên bỏ qua ngẫu nhiên mà phải có những phương án dự phòng trường hợp các sự cố ngẫu nhiên bất ngờ xuất hiện.

d)

Tất nhiên tồn tại độc lập với ngẫu nhiên.

66.

Theo phép biện chứng duy vật, cái tất yếu biểu hiện?

a)

Thông qua một sự vật, hiện tượng cụ thể.

b)

Không có hình thức biểu hiện cụ thể.

c)

Thông qua hàng loạt cái ngẫu nhiên.

d)

Thông qua nhận thức của con người.

67.

Điền vào chỗ trống cụm từ thích hợp: "Khả năng là phạm trù triết học chỉ ... khi có điều kiện thích hợp"

a)

Những tiền đề tạo nên sự vật mới.

b)

Cái chưa có, nhưng sẽ xuất hiện.

c)

Năng lực con người, sẽ xuất hiện.

d)

Mọi sự vận động của sự vật.

68.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, quy luật là gì?

a)

Là những hiện tượng lặp đi lặp lại nhiều lần.

b)

Là những mối liên hệ bản chất, tất nhiên, tương đối ổn định và lặp đi lặp lại giữa các sự vật hay giữa các yếu tố của sự vật.

c)

Là những mối liên hệ bên trong, tương đối ổn định của sự vật.

d)

Là những cái bất biến, không thể thay đổi được.

69.

Quy luật nào vạch ra phương thức của sự vận động và phát triển của sự vật?

a)

Quy luật phủ định của phủ định.

b)

Quy luật triết học duy vật biện chứng.

c)

Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất và ngược lại.

70.

Theo quan điểm DVBC, sự vận động phát triển bắt đầu từ:

a)

Những thay đổi dần dần về lượng.

b)

Thay đổi về chất.

c)

Điểm nút.

d)

Bước nhảy.

71.

Theo quan điểm DVBC, chất là?

a)

Tính quy định khách quan vốn có của sự vật.

b)

Thống nhất hữu cơ các thuộc tính làm thành sự vật khiến cho nó là nó và phân biệt nó với cái khác.

c)

Bao gồm cả những thuộc tính căn bản và những thuộc tính không căn bản của sự vật

d)

Các phương án trên đều đúng

72.

Theo quan điểm DVBC, luận điểm nào sau đây là sai về lượng của sự vật?

a)

Lượng là tính quy định khách quan vốn có của sự vật.

b)

Lượng phụ thuộc vào ý chí của con người.

c)

Lượng nói lên quy mô, trình độ phát triển của sự vật.

d)

Lượng tồn tại khách quan gắn liền với sự vật.

73.

Chất của sự vật không chỉ được xác định bởi chất của các yếu tố cấu thành mà còn bởi yếu tố nào?

a)

Cấu trúc và phương thức liên kết giữa các yếu tố đó.

b)

Các thuộc tính không cơ bản của sự vật.

c)

Trình độ nhận thức của con người.

d)

Tri thức của con người về sự vật.

74.

Theo phép biện chứng duy vật, muốn làm thay đổi chất của sự vật cần phải:

a)

Kiên trì tích lũy về lượng đến mức cần thiết

b)

Tích lũy lượng tương ứng với chất cần thay đổi

c)

Làm thay đổi cấu trúc của sự vật

d)

Cả a, b, c

75.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, mỗi sự vật:

a)

Chỉ có một chất duy nhất.

b)

Có thể có nhiều chất tùy theo góc độ mà ta xem xét.

c)

Có nhiều chất tùy theo ý muốn chủ quan của con người.

d)

Có một chất hay nhiều chất là phụ thuộc nhận thức của con người.

76.

Phạm trù nào trong phép biện chứng duy vật dùng để chỉ sự chuyển hóa về chất do sự biến đổi về lượng của sự vật trước đó gây nên.

a)

Bước nhảy.

b)

Điểm nút.

c)

Chất.

d)

Độ.

77.

Phạm trù nào liên quan tới trạng thái đứng im, xác định về chất của sự vật?

a)

Độ

b)

Điểm nút.

c)

Bước nhảy.

d)

Lượng.

78.

Mối quan hệ biện chứng giữa chất và lượng được biểu hiện như thế nào?

a)

Mọi sự thay đổi về lượng đều tất yếu dẫn đến sự biến đổi về chất, vì chất luôn biến đổi.

b)

. Mọi sự thay đổi về lượng đều không tác động gì đến chất, vì chất biểu hiện tính ổn định của sự vật.

c)

Sự thay đổi về lượng phải đạt đến một giới hạn nhất định, và phải thông qua bước nhảy mới làm cho chất của sự vật biến đổi.

 

d)

Sự ra đời của chất mới phụ thuộc vào sự tích lũy về lượng, chất không có ảnh hưởng gì đến lượng.

79.

Chất mới ra đời tác động trở lại:

a)

Sự vật.

b)

Lượng của sự vật.

c)

Chất cũ.

d)

Chất của sự vật.

80.

Trong lĩnh vực đời sống xã hội, việc không dám thực hiện bước nhảy cần thiết khi tích lũy về lượng đã đạt đến giới hạn điểm nút là biểu hiện của khuynh hướng nào?

a)

Hữu khuynh.

b)

Tả khuynh.

c)

Phiến diện.

d)

Phát triển.

81.

Quy luật nào chỉ ra nguồn gốc, động lực của sự vận động và phát triển?

a)

Quy luật phủ định của phủ định.

b)

Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ của lực lượng sản xuất.

c)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.

d)

Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất và ngược lại.

82.

Câu 83. Mâu thuẫn biện chứng là:

a)

Là sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.

b)

Là sự đấu tranh, bài trừ, phủ định nhau của các mặt đối lập.

c)

Là sự xung đột trong tự nhiên và xã hội.

d)

Là sự thống nhất và mâu thuẫn giữa các sự vật, hiện tượng.

83.

Mâu thuẫn nào tồn tại trong suốt quá trình vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng?

a)

Mâu thuẫn đối kháng.

b)

Mâu thuẫn thứ yếu.

c)

Mâu thuẫn bên ngoài.

d)

Mâu thuẫn cơ bản.

84.

Cách giải quyết mâu thuẫn theo quan điểm biện chứng duy vật diễn ra thế nào?

a)

Triệt tiêu một trong các mặt đối lập.

b)

Xóa bỏ mối liên hệ giữa các mặt đối lập.

c)

Xóa bỏ sự đối lập, khác biệt, xung đột giữa các mặt đối lập.

d)

Thống nhất, chuyển hóa giữa các mặt đối lập tạo thành sự vật mới.

85.

Nhận định nào sau đây là sai về phủ định biện chứng?

a)

Phủ định biện chứng mang tính khách quan.

b)

Phủ định biện chứng mang tính kế thừa.

c)

Phủ định biện chứng là sự tự phủ định.

d)

Phủ định biện chứng là sự trải qua hai lần phủ định.

86.

Quy luật nào chỉ ra khuynh hướng của sự vận động và phát triển?

a)

Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại.

b)

Quy luật phủ định của phủ định.

87.

Phạm trù dùng để chỉ cái mới ra đời thay thế cái cũ trên cơ sở khách quan và có tính kế thừa.

a)

Phủ định.

b)

Kế thừa.

c)

Phủ định biện chứng.

d)

Bước nhảy.

88.

Quy luật phủ định của phủ định thể hiện xu hướng vận động, phát triển ra sao?

a)

Cái mới ra đời dường như quay trở lại cái cũ nhưng trên cơ sở cao hơn, tiến bộ hơn.

b)

Sự vật chỉ thay đổi về hình thức, còn bản chất thực ra không thay đổi.

c)

Cái cũ bị triệt tiêu, cái mới ra đời thay thế.

d)

Sự vật sau một số giai đoạn biến đổi lại trở về điểm xuất phát ban đầu.

89.

Theo quan điểm DVBC, nhận thức là:

a)

Sự phản ánh trạng thái chủ quan của con người.

b)

Quá trình tự ý thức của tinh thần thế giới.

c)

Sự phản ánh thụ động, giản đơn hiện thực khách quan vào bộ óc người.

d)

Sự phản ánh năng động, sáng tạo hiện thực khách quan vào bộ óc người.

90.

Đâu là định nghĩa đúng nhất về thực tiễn?

a)

Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích của con người.

b)

Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử-xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội.

c)

Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử-xã hội của con người.

91.

Thực tiễn có các tính chất cơ bản:

a)

Tính khách quan, tính lịch sử - xã hội, tính đa dạng.

b)

Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng

c)

Tính khách quan, tính mục đích, tính phổ biến.

d)

Tính khách quan, tính mục đích, tính lịch sử - xã hội.

92.

Trong các hoạt động sau đây, hoạt động nào không phải là hình thức của thực tiễn?

a)

Hoạt động chính trị - xã hội.

b)

Hoạt động thực nghiệm khoa học.

c)

Hoạt động sản xuất tinh thần.

d)

Hoạt động sản xuất vật chất.

93.

Giai đoạn mà con người sử dụng các giác quan tiếp xúc trực tiếp với sự vật nhằm nắm bắt các sự vật được gọi là:

a)

Nhận thức cảm tính.

b)

Nhận thức lý tính.

c)

Nhận thức khoa học.

d)

Tư duy trừu tượng.

94.

Hình ảnh về sự vật được tái hiện ở trong đầu khi con người không còn nếp xúc trực tiếp với sự vật được gọi là:

a)

Tri giác.

b)

Biểu tượng.

c)

Cảm giác.

d)

Phán đoán.

95.

Hình thức của tư duy liên kết các khái niệm với nhau để khẳng định hoặc phủ định một thuộc tính, đặc điểm nào đó của đối tượng được nhận thức được gọi là:

a)

Tri giác.

b)

Biểu tượng.

c)

Phán đoán.

d)

Suy luận.

96.

Chân lý là:

a)

Ý kiến của người có uy tín trong xã hội.

b)

Những lập luận dựa trên tư duy trừu tượng.

c)

Ý kiến của số đông.

d)

Tri thức phù hợp với hiện thực khách quan và được thực tiễn kiểm nghiệm.

97.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng luận điểm nào sau đây là sai?

a)

Chân lý có tính khách quan.

b)

Chân lý có tính tương đối.

c)

Chân lý có tính trừu tượng.

d)

Chân lý có tính cụ thể.

98.

Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn là nguyên tắc được rút ra từ

a)

Mối quan hệ giữa khả năng và hiện thực.

b)

Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức.

c)

Mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng.

d)

Mối quan hệ biện chứng giữa nhận thức và thực tiễn.

99.

Phép biện chứng duy vật là gì? Xác định câu trả lời đúng nhất?

a)

Là khoa học nghiên cứu về sự vận động, phát triển của các sự vật hiện tượng trong tự nhiên, xã hội và tư duy.

b)

Là khoa học nghiên cứu về mối liên hệ phổ biến và về sự phát triển của sự vật hiện tượng trong tự nhiên, xã hội, tư duy

c)

Là khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy

d)

Là khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và phát triển của xã hội loài người và của tư duy.

100.

Nhận thức cảm tính bao gồm:

a)

Khái niệm và suy luận.

b)

Cảm giác, trí giác và biểu tượng.

c)

Tư duy logic.

d)

. Phán đoán và lý giải.

101.

Nhận thức lý tính bao gồm:

a)

. Cảm giác và cảm xúc.

b)

Trực quan sinh động.

c)

Khái niệm, phán đoán và suy lý.

d)

Biểu tượng và tưởng tượng.

102.

.Chủ thể nhận thức trong triết học Mác - Lênin là:

a)

Bất kỳ vật thể nào.

b)

Con người với năng lực tư duy và hoạt động thực tiễn.

c)

Tự nhiên khách quan.

d)

Các thiết bị khoa học kỹ thuật.

103.

Khách thể nhận thức được hiểu là:

a)

Những gì thuộc về ý thức.

b)

Những hình ảnh tâm lý.

c)

c.Đối tượng hiện thực khách quan mà chủ thể hướng đến

d)

Điều kiện nội tại của người nhận thức

104.

Trong mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn, triết học Mác - Lênin khẳng định:

a)

Lý luận luôn có trước và quyết định thực tiễn.

b)

Thực tiễn là cơ sở, động lực và mục đích của nhận thức.

 

c)

Thực tiễn chỉ đóng vai trò phụ trợ.

d)

Lý luận không cần gắn với thực tiễn.

105.

Con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý diễn ra thế nào?

a)

Từ trực quan sinh động đến hoạt động thực tiễn và tư duy trừu tượng.

b)

Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, và từ tư duy trừu tượng đến hoạt động thực tiễn.

c)

Từ tư duy trừu tượng đến trực quan sinh động và hoạt động thực tiễn.

d)

Từ trực quan sinh động đến hoạt động thực tiễn, và từ hoạt động thực tiễn đến tư duy trừu tượng.