wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Practice Questions on Marxist-Leninist Philosophy 1

Total questions: 108

Worksheet time: 54mins

Name
Class
Date
1.

Tại sao muốn hiểu đúng bản chất của ý thức cần xem xét nó trong mối quan hệ qua lại với vật chất?

a)

Vì vật chất và ý thức là hai hiện tượng chung nhất của thế giới hiện thực, mặc dù khác nhau về bản chất, nhưng giữa chúng luôn có mối liên hệ biện chứng

b)

Vì vật chất quyết định ý thức và ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất

c)

Vì trong thế giới này chỉ có hai yếu tố vật chất và ý thức, mặc dù khác nhau về tính chất, nhưng giữa chúng luôn có mối liên hệ biện chứng

d)

Vì giữa vật chất và ý thức mặc dù khác nhau về bản chất, nhưng giữa chúng luôn có mối liên hệ tác động qua lại lẫn nhau, chuyển hóa và tạo điều kiện cho nhau phát triển

2.

Theo quan điểm triết học Mác – Lênin, quy luật nào chỉ ra nguồn gốc của sự phát triển?

a)

Quy luật phủ định của phủ định

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

c)

Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

d)

Quy luật phát triển

3.

Khái niệm nào dùng để chỉ giai đoạn chuyển hóa cơ bản về chất của sự vật, hiện tượng do những thay đổi về lượng trước đó gây ra, là bước ngoặt cơ bản trong sự biến đổi về lượng?

a)

Điểm nút

b)

Lượng

c)

Chất

d)

Bước nhảy

4.

Theo quan điểm triết học Mác – Lênin: Quy luật nào chỉ ra cách thức chung nhất của sự vận động và phát triển của sự vật?

a)

Quy luật phát triển

b)

Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

c)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

d)

Quy luật phủ định của phủ định

5.

Chọn cụm từ thích hợp thay thế dấu (...): ... là hình thức hoạt động cơ bản, đầu tiên của thực tiễn, là hoạt động mà trong đó con người sử dụng những công cụ lao động tác động vào giới tự nhiên để tạo ra của cải vật chất, các điều kiện cần thiết nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển của mình.

a)

Hoạt động cải tạo giới tự nhiên

b)

Hoạt động sản xuất vật chất

c)

Hoạt động thực nghiệm khoa học

d)

Hoạt động chính trị - xã hội

6.

Tính chất nào không có trong quy luật mâu thuẫn?

a)

Tính kế thừa

b)

Tính khách quan

c)

Tính đa dạng, phong phú

d)

Tính phổ biến

7.

Quan điểm nào cho rằng: Sự phát triển chỉ là sự tăng, giảm thuần túy về lượng, không có sự thay đổi về chất của sự vật, hiện tượng.

a)

Quan điểm duy vật

b)

Quan điểm phát triển

c)

Quan điểm siêu hình

d)

Quan điểm biện chứng

8.

Nguyên lý nào trong triết học Mác – Lênin cho rằng: "Các sự vật, hiện tượng của thế giới tồn tại trong mối liên hệ qua lại với nhau, quy định lẫn nhau, thâm nhập, chuyển hóa lẫn nhau, chứ không hề tách biệt nhau"?

a)

Nguyên lý khách quan

b)

Nguyên lý phát triển

c)

Nguyên lý mối liên hệ phổ biến

d)

Nguyên lý vận động

9.

Ai là người đưa ra định nghĩa: “phép biện chứng chẳng qua chỉ là môn khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy”?

a)

Lênin

b)

Hêghen

c)

Ăngghen

d)

Các Mác

10.

Để nhận xét, đánh giá về một cá nhân nào đó, cần phải xem xét:

a)

Cách ứng xử đối với bạn bè, đồng nghiệp của cá nhân ấy

b)

Cách ứng xử đối với người thân, gia đình của cá nhân ấy

c)

Cách giải quyết công việc của cá nhân ấy

d)

Trong tổng thể các mối quan hệ xã hội của cá nhân ấy

11.

Khi sao nói con người là sản phẩm của xã hội là bởi con người chịu sự chi phối của:

a)

Môi trường xã hội cùng các quy luật biến đổi của chúng

b)

Môi trường tự nhiên và môi trường xã hội

c)

Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật

d)

Quy luật biến đổi và di truyền

12.

Phương thức sản xuất vật chất là yếu tố cơ bản nhất của tồn tại xã hội, vì nó quyết định:

a)

Đời sống sinh hoạt vật chất và mọi hoạt động văn hóa

b)

Các quá trình sinh hoạt xã hội và tinh thần

c)

Sự tồn tại và phát triển của xã hội

d)

Mọi quá trình sáng tạo của con người

13.

Xét về bản chất, các hình thái ý thức xã hội nào sẽ đối lập với nhau?

a)

Ý thức chính trị và ý thức pháp quyền

b)

Ý thức tôn giáo và khoa học

c)

Ý thức đạo đức và ý thức nghệ thuật

d)

Ý thức pháp quyền và ý thức đạo đức

14.

Khi nói giới tự nhiên là “thân thể vô cơ của con người”, điều này có nghĩa:

a)

Con người phải dựa vào, gắn bó, hòa hợp với giới tự nhiên

b)

Con người chịu sự tác động bởi các quy luật sinh học

c)

Con người cũng như mọi động vật khác phải sinh tồn nên phải tuân thủ các quy luật của tự nhiên

d)

Con người chịu sự tác động bởi quy luật của giới tự nhiên

15.

Ý thức xã hội có thể vượt trước tồn tại xã hội, bởi vì ý thức xã hội:

a)

Luôn vận động và phát triển theo chiều hướng đi lên

b)

Phản ánh đúng những mối liên hệ logic, khách quan, tất yếu, bản chất của tồn tại xã hội

c)

Thay đổi nhanh, trong khi tồn tại xã hội thay đổi chậm

d)

Gắn liền với ý thức của cá nhân kiệt xuất

16.

Hệ thống gồm các yếu tố cùng mối quan hệ, tạo ra thuộc tính đặc biệt để cải biến giới tự nhiên, sáng tạo ra của cải vật chất theo mục đích của con người được gọi là:

a)

Cơ sở hạ tầng

b)

Tư liệu sản xuất

c)

Lực lượng sản xuất

d)

Quan hệ sản xuất

17.

Nội dung nào dưới đây nói về lực lượng sản xuất?

a)

Tổng hợp các quan hệ kinh tế - vật chất giữa người với người trong quá trình sản xuất vật chất

b)

Toàn bộ những quan điểm, tư tưởng xã hội với những thiết chế xã hội tương ứng

c)

Sự kết hợp giữa “lao động sống” với “lao động vật hóa” tạo ra sức sản xuất

d)

Toàn bộ những quan hệ sản xuất của một xã hội trong sự vận động hiện thực của chúng hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội

18.

Nội dung nào dưới đây nói về quan hệ sản xuất?

a)

Toàn bộ những quan điểm, tư tưởng xã hội với những thiết chế xã hội tương ứng

b)

Toàn bộ những quan hệ sản xuất của một xã hội trong sự vận động hiện thực của chúng hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội

c)

Tổng hợp các quan hệ kinh tế - vật chất giữa người với người trong quá trình sản xuất vật chất

d)

Toàn bộ những năng lực thực tiễn dùng trong sản xuất của xã hội ở các thời kỳ nhất định

19.

Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội có ý nghĩa như thế nào đối với nước ta hiện nay?

a)

Là phương pháp luận khoa học để nhận thức, cải tạo xã hội và tự nhiên

b)

Là cơ sở khoa học của việc xác định con đường phát triển quá độ lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa

c)

Là cơ sở thế giới quan cho nước ta xây dựng chủ nghĩa xã hội, cải tạo tự nhiên, xây dựng đời sống tinh thần của xã hội

d)

Vạch ra những quy luật cơ bản của sự vận động phát triển kinh tế - xã hội-quân sự

20.

Quan hệ sản xuất thể hiện về mặt phân phối ở Việt Nam hiện nay như thế nào?

a)

Theo kết quả lao động, hiệu quả sản xuất và an sinh xã hội, phúc lợi xã hội

b)

Ai làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít, trừ người già và trẻ em

c)

Ai làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít, trừ người mất sức lao động

d)

Làm theo năng lực, hưởng theo lao động

21.

Ngày nay tư tưởng trọng nam khinh nữ được thay thế bằng tư tưởng nào?

a)

Bình đẳng trong kinh tế

b)

Bình đẳng trong xã hội

c)

Bình đẳng trong hôn nhân

d)

Bình đẳng trước pháp luật

22.

Đảng ta đã thực hiện công cuộc cải tạo xã hội cũ xây dựng xã hội mới hiện nay như thế nào?

a)

Cải tạo ý thức xã hội

b)

Cải tạo ý thức xã hội trước, tồn tại xã hội sau

c)

Cải tạo đồng thời cái hai mặt tồn tại xã hội và ý thức xã hội

d)

Cải tạo tồn tại xã hội

23.

Nội dung nào dưới đây thuộc hệ tư tưởng xã hội?

a)

Chờ đợi là hạnh phúc

b)

Yêu lao động, ghét sự giả dối

c)

Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết

d)

Tinh thần yêu nước chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta

24.

Đảng ta đã giải quyết mối quan hệ giữa dân tộc với nhân loại bằng cách: Đặt lợi ích của dân tộc Việt Nam

a)

Xuống dưới với lợi ích của nhân loại

b)

Lên trên với lợi ích của nhân loại

c)

Thống nhất với lợi ích của nhân loại

d)

Không có liên quan đến lợi ích của nhân loại

25.

Nội dung nào sau đây không đúng với thực tiễn đấu tranh giai cấp ở nước ta hiện nay?

a)

Thực hiện công bằng xã hội, chống áp bức, bất công

b)

Bảo vệ độc lập dân tộc, xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội

c)

Đấu tranh làm thất bại âm mưu và hành động chống phá của các thế lực thù địch

d)

Sử dụng các biện pháp để lật đổ chế độ tư bản chủ nghĩa

26.

Vì sao thế giới quan duy tâm không được ứng dụng trong nghiên cứu khoa học?

a)

Không có tính thực tiễn

b)

Phù nhận tính khách quan của tri thức khoa học

c)

Công nhận sức mạnh của thần linh

d)

Không có tính biện chứng

27.

Vì sao trong thời kỳ khai sáng (thế kỷ 15 - 17) có nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học có giá trị vượt thời đại, vượt ra khỏi khuôn phép tôn giáo?

a)

Họ chứng minh bằng khoa học thực nghiệm, vượt ra ngoài nguyên nhân tôn giáo

b)

Họ chứng minh, thuyết phục bằng sức mạnh tôn giáo

c)

Thế giới quan tôn giáo giúp họ, giải thích hợp lý khi thất bại

d)

Tín ngưỡng giúp họ trở nên sáng suốt để tiếp cận tri thức khoa học

28.

Vì sao Ăng-ghen viết: “Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là triết học hiện đại, là vấn đề giữa tư duy và tồn tại”?

a)

Vật chất và tinh thần là những vật thể phổ biến

b)

Vật chất và tinh thần vốn tồn tại như là điều kiện, tiền đề của nhau

c)

Mọi hiện tượng trong thế giới này chỉ có thể là hiện tượng vật chất

d)

Vì đó là vấn đề có ý nghĩa nền tảng và là điểm xuất phát để giải quyết các vấn đề còn lại

29.

Vì sao thế giới quan duy vật biện chứng là thế giới quan khoa học và sáng tạo?

a)

Vì thế giới quan đúng đắn là tiền đề quan trọng để xác lập phương thức tư duy hợp lý và nhân sinh quan tích cực trong khám phá và chinh phục thế giới

b)

Vì nó đòi hỏi con người xem xét thế giới phải dựa trên những khuôn mẫu lý tưởng để điều chỉnh hành vi

c)

Vì mọi hoạt động của con người phải từ thực tiễn

d)

Vì đó là khuôn mẫu lý tưởng để có nhân sinh quan phù hợp

30.

Triết học Mác - Lênin khẳng định con người cần vận dụng thế giới quan nào khi nghiên cứu khoa học?

a)

Thế giới quan duy vật biện chứng

b)

Thế giới quan siêu hình

c)

Thế giới quan duy tâm

d)

Thế giới quan duy vật

31.

Trong thời đại toàn cầu hóa, khoa học – kỹ thuật phát triển như vũ bão hiện nay thì thế giới quan, phương pháp luận triết học Mác-Lênin có còn phù hợp không? Vì sao?

a)

Không phù hợp vì triết học Mác-Lênin ra đời từ thế kỷ 19

b)

Rất phù hợp để thúc đẩy các luồng tư duy

c)

Rất phù hợp để phản tiến các xu hướng vận động, phát triển của xã hội từ đó có giải pháp thích hợp

d)

Rất phù hợp để giải quyết các mâu thuẫn chủ yếu đang tồn tại giữa các quốc gia, dân tộc

32.

Vì sao thế giới quan đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong cuộc sống của con người và xã hội loài người?

a)

Con người phải nhận thức đúng, khoa học về thế giới thì mới cải tạo thế giới thành công

b)

Con người có thể xây dựng thế giới

c)

Thế giới quan là vấn đề đầu tiên của triết học

d)

Vấn đề triết học đặt ra trước hết là vấn đề thực tiễn

33.

Vì sao trình độ phát triển của thế giới quan là tiêu chí quan trọng đánh giá mức độ trưởng thành của mỗi cá nhân trong nhận thức và cải tạo thế giới?

a)

Vì nó sẽ quyết định mức độ hoàn thiện của phương thức tư duy, nhận sinh quan trong khám phá và chinh phục thế giới

b)

Vì nó sẽ quyết định trình độ của cá nhân trong quá trình nhận thức thế giới

c)

Vì những vấn đề triết học đặt ra là vấn đề con người

d)

Vì những vấn đề triết học đặt ra trước hết là vấn đề tư duy, ý thức

34.

Vì sao trong quá trình nhận thức chúng ta luôn kết hợp giữa tri thức triết học, khoa học chuyên ngành và tri thức kinh nghiệm?

a)

Đó là tiền đề đảm bảo sự thành công trong hoạt động cụ thể của mọi lĩnh vực

b)

Đó là tiền đề đảm bảo sự thành công trong công tác lý luận

c)

Đó là tiền đề đảm bảo sự thành công trong kinh tế

d)

Đó là tiền đề đảm bảo sự thành công trong văn hóa, xã hội

35.

Chữ “Trí” trong triết học Cổ đại Phương Đông và “yêu mến sự thông thái” trong triết học Phương Tây có chung ham nghĩa gì với triết học Mác-Lênin?

a)

Trí tuệ và sự hiểu biết sâu sắc của con người về thế giới thiên - địa - nhân

b)

Tri thức, suy ngẫm để dẫn dắt con người đến với lẽ phải

c)

Trí tuệ, hiểu biết của con người về thế giới và vị trí của con người trong thế giới

d)

Sự giải thích vũ trụ, định hướng khát vọng tìm kiếm chân lý của con người

36.

Vì sao để nhận thức được cái chung phải bắt đầu từ nghiên cứu cái riêng, khái quát từ cái riêng?

a)

Vì cái riêng có quá trình phát triển và chuyển hóa thành cái chung.

b)

Vì mọi cái riêng đều gắn bó hữu cơ với cái chung.

c)

Vì biết rõ cái chung mới hiểu cái riêng và các mặt của nó

d)

Vì cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, như là các mặt của cái riêng.

37.

Theo Lênin sự đối lập giữa vật chất và ý thức là:

a)

Tương đối

b)

Tuyệt đối

c)

Vĩnh viễn

d)

Tạm thời

38.

Với tư cách là một khái niệm triết học, vận động theo nghĩa chung nhất là:

a)

Mọi sự biến đổi khách quan

b)

Mọi sự biến đổi của tự nhiên và xã hội

c)

Mọi sự biến đổi nói chung

d)

Mọi sự vận động nói chung

39.

Theo quan điểm của triết học Mác-Lênin sức mạnh lớn nhất của ý thức là:

a)

Khả năng phản ánh

b)

Sự phát triển

c)

Tính năng động

d)

Tính sáng tạo

40.

Khi nói vật chất là cái được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh lại, về mặt nhận thức luận, Lênin muốn khẳng định điều gì?

a)

Cảm giác, ý thức của chúng ta có khả năng phản ánh đúng thế giới khách quan.

b)

Cảm giác, ý thức của chúng ta không thể phản ánh đúng thế giới vật chất.

c)

Cảm giác, ý thức phụ thuộc vào thế giới vật chất, và có khả năng phản ánh thế giới vật chất.

d)

Cảm giác, ý thức của chúng ta có khả năng nhận thức thế giới hiện thực khách quan

41.

Với việc phát hiện ra định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng cùng như các quy luật về vật chất vận động của khoa học hiện đại, đã chứng minh điều gì?

a)

Vật chất không tự nhiên sinh ra và mất đi mà luôn chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác.

b)

Vật chất không tự nhiên sinh ra và không mất đi mà luôn chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác.

c)

Vật chất luôn được sinh ra và mất đi đồng thời chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác.

d)

Vật chất luôn tồn tại khách quan và luôn chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác.

42.

Tại sao phép biện chứng duy vật lại được xem là “linh hồn sống”, là “cái quyết định” của chủ nghĩa Mác?

a)

Vì phép biện chứng duy vật thực hiện chức năng phương pháp luận chung cho hoạt động nghiên cứu khoa học và hoạt động xã hội.

b)

Bởi phép biện chứng duy vật thực hiện chức năng thế giới quan cho các ngành khoa học cụ thể và hoạt động thực tiễn.

c)

Vì phép biện chứng duy vật thực hiện chức năng phương pháp luận chung nhất của hoạt động nhận thức và thực tiễn.

d)

Vì phép biện chứng duy vật là nội dung cơ bản của chủ nghĩa Mác.

43.

Không gian và thời gian là hai thuộc tính, hai hình thức tồn tại khác nhau của:

a)

Thế giới vật chất.

b)

Vật chất vận động.

c)

Thế giới hiện thực.

d)

Hiện thực khách quan.

44.

Sự xuất hiện con người và hình thành bộ óc của con người có năng lực phản ánh hiện thực khách quan là nguồn gốc:

a)

Chủ quan của ý thức

b)

Khách quan của ý thức

c)

Tự nhiên của ý thức

d)

Xã hội của ý thức

45.

Khi xem xét, đánh giá sự vật, hiện tượng chúng ta cần đặt nó trong trạng thái nào? Vì sao?

a)

Đứng im, vì chỉ có đứng im thì bản chất của sự vật mới bộc lộ

b)

Vận động, vì thông qua vận động sự làm cho sự vật phát triển và biến đổi

c)

Đứng im, vì đứng im cũng là một trạng thái của vận động, vận động trong thăng bằng

d)

Vận động, vì thông qua vận động sự vật biểu hiện sự tồn tại, thuộc tính vốn có, bản chất và đặc trưng của chúng

46.

Những thành tựu mới nhất về thiên văn học, cơ học lượng tử, thuyết tương đối cùng với sự phát hiện ra hạt và trường, hạt và phản hạt, cũng như khoa học thực nghiệm đã tạo ra được các phân nguyên tử, giải mã được bản đồ gen người. Điều đó làm rõ nội dung gì của triết học?

a)

Chỉ có một thế giới duy nhất là thế giới vật chất, chúng vô hạn và vô tận.

b)

Không có thế giới phi vật chất, không có giới hạn cuối cùng của vật chất nói chung cả về quy mô, tính chất, kết cấu và thuộc tính.

c)

Có thể giới phi vật chất, tồn tại song song với thế giới vật chất và không có giới hạn cuối cùng về quy mô, tính chất, kết cấu và thuộc tính.

d)

Không có thế giới vật chất, không có giới hạn cuối cùng của vật chất nói chung cả về quy mô, tính chất, kết cấu và thuộc tính.

47.

Nguồn gốc trực tiếp quyết định sự ra đời của ý thức?

a)

Hoạt động thực tiễn của con người

b)

Hoạt động chính trị - xã hội

c)

Hoạt động sản xuất vật chất.

d)

Hoạt động khoa học thực nghiệm

48.

Quan điểm của C. Mác: “Phương thức sản xuất, đời sống vật chất quyết định các quá trình sinh hoạt xã hội, chính trị và tinh thần nói chung. Không phải ý thức của con người quyết định tồn tại của họ” được hiểu là:

a)

Phương thức sản xuất quyết định lĩnh vực tinh thần

b)

Điều kiện tự nhiên quyết định ý thức xã hội

c)

Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội

d)

Kinh nghiệm sản xuất quyết định đời sống tinh thần

49.

Vì sao triết học Mác - Lênin lại cho rằng hiện tượng tha hóa của con người là một hiện tượng lịch sử đặc thù?

a)

Vì nó chỉ tồn tại trong xã hội tư bản chủ nghĩa

b)

Vì nó chỉ diễn ra khi có sự phân hóa xã hội

c)

Vì nó chỉ diễn ra trong xã hội có phân chia giai cấp

d)

Vì nó chỉ diễn ra trong quá trình lao động sản xuất

50.

Thực chất của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay là gì?

a)

Giải phóng dân tộc

b)

Giải phóng xã hội

c)

Giải phóng người lao động

d)

Xóa bỏ giai cấp

51.

Trong xã hội có giai cấp, ý thức xã hội mang tính giai cấp là vì các giai cấp khác nhau về:

a)

Điều kiện vật chất, lợi ích và địa vị xã hội

b)

Điều kiện sống, tư tưởng và phân phối sản phẩm

c)

Số lượng, quy mô và trình độ phát triển

d)

Mức sống, lối sống, thu nhập và tư tưởng

52.

Các hình thái ý thức xã hội có sự phong phú, đa dạng, vì:

a)

Sự trừu tượng hóa trong suy nghĩ của con người

b)

Nhận thức của mỗi người là hoàn toàn khác nhau

c)

Tính nhiều mặt, nhiều vẻ, đa dạng của đời sống xã hội

d)

Nhận thức của con người ở các thời kỳ khác nhau

53.

Vì sao tính giai cấp và tính dân tộc của cá nhân sẽ mất dần theo sự phát triển và tiến bộ của xã hội?

a)

Vì chúng mang tính vĩnh viễn

b)

Vì chúng mang tính đặc thù

c)

Vì chúng mang tính nhân loại

d)

Vì chúng mang tính lịch sử

54.

Ở nước ta hiện nay, tư tưởng “trọng nam khinh nữ” vẫn còn tồn tại, bởi vì:

a)

Đặc điểm vùng, miền khác nhau

b)

Đời sống vật chất còn nhiều khó khăn

c)

Trình độ học vấn còn thấp so với thế giới

d)

Ý thức xã hội chậm thay đổi so với tồn tại xã hội

55.

Trong lịch sử triết học, hệ tư tưởng nào đã kìm hãm sự phát triển của khoa học tự nhiên suốt hàng chục thế kỷ?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Chủ nghĩa duy tâm và phương pháp luận siêu hình

c)

Phương pháp luận biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy vật và phương pháp luận biện chứng

56.

Ý thức đạo đức có xuất hiện trong xã hội cộng sản nguyên thủy không? Vì sao?

a)

Không, ý thức đạo đức chỉ xuất hiện trong xã hội có giai cấp

b)

Có, ý thức đạo đức chỉ xuất hiện trong xã hội không có giai cấp

c)

Không, vì ý thức đạo đức xuất hiện khi tri thức đạt đến trình độ cao

d)

Có, vì ý thức đạo đức xuất hiện trong mọi xã hội

57.

Quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất quyết định địa vị của các giai cấp trong xã hội, bởi vì khi giai cấp nào nắm quyền sở hữu tư liệu sản xuất thì:

a)

Có quyền chi phối quá trình sản xuất, phân phối sản phẩm lao động

b)

Khi đó các giai cấp trở nên giàu có, có nhiều ruộng đất

c)

Khi đó tiếng nói của các giai cấp được thay đổi

d)

Có quyền chi phối tư tưởng, văn hóa, đạo đức, triết học

58.

Nhận định nào đúng với quan điểm của triết học Mác-Lênin: Địa vị kinh tế - xã hội của mỗi giai cấp...

a)

Không biến đổi theo sự biến đổi của phương thức sản xuất

b)

Biến đổi theo sự biến đổi của phương thức sản xuất

c)

Là ổn định, bất biến trong lịch sử

d)

Là do giai cấp thống trị trong xã hội đó quy định

59.

Vì sao trong đấu tranh giai cấp, các giai cấp thường liên minh với nhau?

a)

Là nhằm lợi dụng sức mạnh của các giai cấp khác

b)

Thống nhất lợi ích cơ bản của các giai cấp, tạo sức mạnh to lớn

c)

Nhằm làm yếu đi giai cấp đang thống trị

d)

Là sự thực hiện một trào lưu trong đấu tranh chính trị

60.

Vì sao trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội vẫn còn đấu tranh giai cấp?

a)

Vì nhiều nước trên thế giới vẫn còn nghèo

b)

Vì mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi thế giới vẫn chưa hoàn thành

c)

Vì đấu tranh giai cấp là hoạt động thường xuyên để phát triển xã hội

d)

Vì trên thế giới vẫn còn sự phân hóa nước nghèo – nước giàu

61.

Vì sao nói cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản chống giai cấp tư sản là cuộc đấu tranh cuối cùng trong lịch sử?

a)

Vì xóa bỏ chế độ tư bản chủ nghĩa

b)

Vì xóa bỏ các giai cấp trong xã hội

c)

Vì nó diễn ra ở thời đại văn minh nhất của con người

d)

Vì xóa bỏ triệt để chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất

62.

Vì sao trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta vẫn còn tồn tại đấu tranh giai cấp?

a)

Vì mục tiêu xây dựng xã hội vẫn chưa hoàn thành

b)

Vì chế độ tư bản chủ nghĩa vẫn còn tồn tại trên thế giới

c)

Vì nước ta vẫn còn nghèo

d)

Vì đấu tranh giai cấp là động lực phát triển của xã hội

63.

Sản xuất vật chất là tiền đề cho mọi hoạt động lịch sử của con người, bởi vì nhờ sản xuất vật chất:

a)

Con người tạo ra tư liệu sinh hoạt nhằm duy trì sự tồn tại, phát triển

b)

Con người hình thành phẩm chất xã hội

c)

Hình thành nên quan hệ kinh tế - vật chất và các quan hệ xã hội khác

d)

Con người tách ra khỏi tự nhiên, tạo ra các giá trị vật chất, tinh thần

64.

Sản xuất vật chất là điều kiện chủ yếu sáng tạo ra bản thân con người, bởi vì nhờ sản xuất vật chất mà con người đã:

a)

Tách ra khỏi tự nhiên, sáng tạo ra các giá trị vật chất, tinh thần

b)

Hình thành nên ngôn ngữ, nhận thức, tư duy, tình cảm, đạo đức

c)

Trực tiếp tạo ra tư liệu sinh hoạt duy trì sự tồn tại và phát triển

d)

Hình thành quan hệ kinh tế - vật chất và các quan hệ xã hội khác

65.

Sản xuất vật chất là điều kiện chủ yếu sáng tạo ra bản thân con người, bởi vì nhờ có sản xuất vật chất mà con người đã:

a)

Hình thành nên quan hệ kinh tế - vật chất, quan hệ xã hội khác

b)

Hình thành, phát triển phẩm chất xã hội của con người

c)

Trực tiếp tạo ra tư liệu sinh hoạt của mình

d)

Tách ra khỏi tự nhiên, tạo ra các giá trị vật chất

66.

Ở nước ta hiện nay, để phát triển lực lượng sản xuất cần tập trung chú ý nhất điều gì?

a)

Đổi mới về phân phối lao động

b)

Đổi mới về tổ chức, quản lý sản xuất

c)

Đổi mới về công cụ lao động

d)

Đổi mới về quan hệ sở hữu

67.

Hiện tượng phóng xạ mà khoa học tự nhiên phát hiện ra chứng minh điều gì?

a)

Vật chất là tính tại

b)

Vật chất nói chung là bất biến

c)

Nguyên tử là không bất biến

d)

Nguyên tử là bất biến

68.

Vì sao trường phái nhị nguyên luận thừa nhận sự tồn tại độc lập của hai thực thể “vật chất” và “ý thức”, nhưng cuối cùng lại rơi vào duy tâm?

a)

Vì họ khẳng định có lực lượng siêu nhiên

b)

Vì họ khẳng định một trong hai hoặc cả hai thực thể vật chất và tinh thần do lực lượng siêu nhiên quyết định

c)

Vì họ khẳng định hai thực thể vật chất và tinh thần tồn tại song song

d)

Vì họ cho rằng ý thức sẽ quyết định vật chất

69.

Vì sao tri thức có tính quyết định trong việc hình thành thế giới quan cá nhân?

a)

Vì đó là điều kiện biến tri thức thông đạt thành thế giới quan

b)

Vì đó là điều kiện cơ bản để tinh cảm, niềm tin thành hiện thực

c)

Vì đó là yếu tố quyết định để cá nhân biến lý tưởng, niềm tin thành hiện thực

d)

Vì đó là yếu tố trực tiếp để cá nhân biến lý trí, niềm tin thành hiện thực

70.

Vì sao các cá nhân có tri thức, có niềm tin nhưng thiếu ý chí thì khó thành công trong hoạt động thực tiễn?

a)

Vì đó là sức mạnh tinh thần, là tài sản lớn nhất của đời người giúp chúng ta thành công

b)

Vì đó là yếu tố giúp chúng ta độc lập, tự chủ, phát huy sức mạnh vượt qua mọi trở ngại để thành công

c)

Vì cuộc sống không bằng phẳng, ý chí mạnh sẽ hạn chế tổn thương, đau đớn để thành công

d)

Vì đó là sự kiên trì theo đuổi mục tiêu mà mình chọn để thành công

71.

Vì sao triết học được coi là biểu hiện cao của trí tuệ, của sự hiểu biết sâu sắc của con người về thế giới?

a)

Vì tri thức của triết học khái quát được toàn bộ những bí ẩn của thế giới, bao gồm cả sự nảy sinh và tiêu vong của thế giới đó

b)

Vì tri thức triết học là kết quả của sự truy tìm bản chất của đối tượng nhận thức và định hướng nhân sinh quan cho con người

c)

Vì tri thức triết học đại diện cho mọi khoa học từ thời Cổ Đại cho đến nay

d)

Vì tri thức triết học luôn là khoa học của mọi khoa học

72.

Lực lượng chính trị - xã hội nào được triết học Mác – Lênin coi là nhân tố chính trị - xã hội quan trọng cho sự ra đời triết học Mác?

a)

Sự ra đời của chế độ chiếm hữu nô lệ

b)

Sự xuất hiện của giai cấp vô sản

c)

Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

d)

Sự xuất hiện công cụ lao động đặc biệt

73.

Vì sao thế giới quan duy vật và phép biện chứng trong triết học Mác – Lênin đã trở thành thế giới quan khoa học và phương pháp luận chung cần thiết cho sự phát triển của mọi khoa học cụ thể?

a)

Vì giúp cho khoa học cụ thể không bao giờ thất bại trong nghiên cứu

b)

Vì nâng cao được sức mạnh nhận thức và cải tạo thế giới của loài người

c)

Vì đó là công cụ vạn năng cho con người nhận thức và cải tạo thế giới

d)

Vì đã xóa bỏ mọi khoảng cách trong quá trình nhận thức và cải tạo thế giới của khoa học cụ thể

74.

Trong thực tiễn, thế giới quan có đồng thời tác động đến các nhà khoa học và những người ít học không? Vì sao?

a)

Không cùng tác động. Vì họ có quan điểm sống khác nhau

b)

Cùng tác động. Vì ít nhiều các cá nhân phải xét đoán sự vật, hiện tượng, nhận thức thế giới và chính bản thân mình để tồn tại và phát triển

c)

Cùng tác động. Vì các cá nhân đều cùng sống trong thế giới

d)

Không cùng tác động. Vì không giúp con người cơ sở khoa học để nhận thức mục đích, ý nghĩa của cuộc sống

75.

Vì sao mối quan hệ giữa tồn tại và tư duy là vấn đề cơ bản của triết học?

a)

Vì vật chất và tinh thần vốn tồn tại như là điều kiện, tiền đề của nhau

b)

Vì đó là tiêu chuẩn để xác định lập trường, thế giới quan của các triết gia và học thuyết của họ

c)

Vì vật chất và tinh thần là những vật thể phổ biến

d)

Vì mọi hiện tượng trong thế giới này chỉ có thể là hiện tượng vật chất

76.

Vì sao thế giới quan của triết học Mác lại trở thành cẩm nang khoa học trong các lĩnh vực nghiên cứu cụ thể?

a)

Vì nó là tiền đề để xác lập phương thức tư duy

b)

Vì nó là tiền đề của sự thành công, của quá trình khám phá và chinh phục thế giới

c)

Vì nó là tiền đề xác lập nhân sinh quan tích cực

d)

Vì đó là tiền đề quan trọng để xác lập phương thức tư duy hợp lý và nhân sinh quan tích cực trong khám phá và cải tạo thế giới

77.

Trong thực tiễn, con người cần vận dụng phương pháp luận nào khi nghiên cứu khoa học chuyên ngành?

a)

Phương pháp luận duy vật khách quan. Vì chúng có giá trị định hướng cho con người trong quá trình cải tạo thế giới

b)

Phương pháp luận duy vật siêu hình. Vì nó là thế giới quan đúng đắn khoa học

c)

Phương pháp luận duy tâm khách quan. Vì nó có giá trị định hướng con người nhận thức tự nhiên

d)

Phương pháp luận duy vật biện chứng. Vì nó trang bị cho con người hệ thống những nguyên tắc phương pháp luận chung nhất trong nhận thức và hoạt động thực tiễn

78.

Vì sao Đảng ta khẳng định: Muốn giải quyết những ảnh hưởng tiêu cực của tôn giáo phải bắt đầu từ việc xóa bỏ hoàn toàn áp bức, bất công trong xã hội?

a)

Đó là nguyên nhân tinh thần của sự hình thành tôn giáo

b)

Đó là nguyên nhân vật chất của sự hình thành tôn giáo

c)

Đó là của cải nuôi dưỡng và hình thành tôn giáo

d)

Đó là môi trường của sự hình thành tôn giáo

79.

Luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập khẳng định điều gì trong quá trình vận động của sự vật?

a)

Thống nhất dẫn tới trạng thái bất biến, không phát triển

b)

Các mặt đối lập luôn tồn tại biệt lập, không quan hệ

c)

Mâu thuẫn là nguồn gốc, động lực của sự vận động và phát triển

d)

Đấu tranh chỉ phá hủy sự vật, không có vai trò tích cực

80.

Phân biệt chân lý tuyệt đối và chân lý tương đối theo quan điểm duy vật biện chứng là gì?

a)

Chân lý tuyệt đối bao trùm mọi thời, chân lý tương đối chỉ đúng ở vài nơi

b)

Chân lý tuyệt đối là tổng thể các chân lý tương đối được kiểm chứng, chân lý tương đối phản ánh từng mặt, từng giai đoạn của sự vật

c)

Chân lý tuyệt đối và tương đối là như nhau trong mọi trường hợp

d)

Chân lý tuyệt đối do trực giác quyết định, chân lý tương đối do cảm tính quyết định

81.

Vai trò của thực tiễn trong nhận thức theo triết học Mác – Lênin là gì?

a)

Thực tiễn chỉ là hoạt động cá nhân, không liên hệ đến nhận thức khoa học

b)

Thực tiễn là hoạt động ngẫu nhiên, không có quy luật

c)

Thực tiễn là mục đích và động lực của nhận thức, đồng thời là tiêu chuẩn kiểm tra chân lý

d)

Thực tiễn chỉ cung cấp tài liệu cho nhận thức, không quyết định tính đúng sai

82.

Theo phép biện chứng, sự phủ định biện chứng có đặc điểm nào?

a)

Phủ định làm sự vật trở nên bất động, không phát triển

b)

Phủ định diễn ra bất kỳ, không có quy luật

c)

Phủ định có kế thừa, giữ lại yếu tố tích cực của cái cũ

d)

Phủ định sạch trơn, xóa bỏ hoàn toàn cái cũ

83.

Trong nhận thức khoa học, vì sao cần kết hợp lý luận với thực tiễn?

a)

Vì thực tiễn không mang lại thông tin mới, chỉ lặp lại lý luận

b)

Vì thực tiễn kiểm nghiệm lý luận, lý luận định hướng thực tiễn, giúp tránh chủ quan duy ý chí

c)

Vì lý luận đủ để quyết định chân lý, thực tiễn chỉ bổ trợ

d)

Vì lý luận và thực tiễn là hai lĩnh vực hoàn toàn tách rời

84.

Quan hệ giữa vật chất và ý thức theo chủ nghĩa duy vật biện chứng được xác định như thế nào?

a)

Vật chất có trước, quyết định ý thức; ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất

b)

Ý thức có trước, vật chất có sau, quyết định thế giới

c)

Vật chất và ý thức hoàn toàn tách rời, không liên hệ

d)

Ý thức là nguồn gốc duy nhất của mọi hiện tượng

85.

Vì sao phương pháp siêu hình không được sử dụng trong nghiên cứu khoa học?

a)

Vì luôn ủng hộ các lực lượng xã hội tiến bộ

b)

Vì nhận thức đối tượng ở trạng thái tĩnh tại, biệt lập và chỉ là sự biến đổi về lượng và biểu hiện bên ngoài

c)

Vì nhận thức các đối tượng vật chất phiến diện, đánh giá khoa học về mọi sự biến đổi

d)

Vì quá nhấn mạnh thành tựu khoa học trong giải quyết kinh tế, văn hóa, xã hội

86.

Tri thức triết học có tác động đến quá trình nghiên cứu khoa học tự nhiên hoặc khoa học chuyên ngành không? Vì sao?

a)

Có. Vì tri thức triết học luôn xuất hiện trong thế giới quan của mỗi người

b)

Không. Vì tri thức triết học không tác động trực tiếp lên thành quả lao động của con người

c)

Không. Vì tri thức triết học không ảnh hưởng hoặc chi phối đến khoa học tự nhiên

d)

Có. Vì tri thức triết học là tri thức vi mô, là khoa học của mọi khoa học

87.

Vì sao triết học là hạt nhân lý luận của thế giới quan?

a)

Vì tri thức triết học là toàn bộ những quan điểm về thế giới và vị trí con người

b)

Vì tri thức triết học giải thích toàn bộ những quan điểm về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó

c)

Vì tri thức triết học là toàn bộ những vấn đề vi mô, phức tạp của thế giới hiện thực

d)

Vì tri thức triết học sẽ luôn giải thích nguồn gốc của những bất công trong đời sống xã hội và tư duy

88.

Theo Ăngghen, những phát minh lớn trong khoa học tự nhiên ảnh hưởng tới sự hình thành triết học duy vật biện chứng là những phát minh nào?

a)

Phát hiện ra nguyên tử; phát hiện ra điện tử; định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng

b)

Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng; thuyết tế bào; định luật vạn vật hấp dẫn

c)

Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng; thuyết tế bào; thuyết tiến hóa của Đácuyn

d)

Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng; định luật vạn vật hấp dẫn; thuyết nhật tâm

89.

Tại sao trong nhận thức và hoạt động thực tiễn một số kế hoạch, mục tiêu của chúng ta bị thất bại?

a)

Vì thiếu các điều kiện khách quan và năng lực chủ quan của các chủ thể hoạt động

b)

Thiếu thực tế khách quan, nỗ lực của bản thân, tiền đề vật chất hiện có

c)

Vì thiếu thực tiễn, kinh nghiệm của bản thân, không học hỏi từ người khác

d)

Thiếu thực tế xã hội, ý chí của bản thân, sự giúp đỡ của những người xung quanh

90.

Vì sao chúng ta đang phải gánh chịu những hậu quả nặng nề do chính con người gây ra như: ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên, bệnh tật...?

a)

Vì con người không tôn trọng và hành động theo qui luật khách quan

b)

Vì con người chỉ biết thỏa mãn lợi ích trước mắt của mình không tôn trọng tự nhiên

c)

Vì con người chạy theo lợi ích kinh tế, hành động không theo quy luật khách quan

d)

Vì con người không tôn trọng giới tự nhiên và không hành động bảo vệ tự nhiên

91.

Quan điểm: "Để giải thích quá trình phát triển của xã hội, giải thích những mối quan hệ chung, những bước quá độ từ lĩnh vực nghiên cứu này sang lĩnh vực khác cần sử dụng phép biện chứng duy vật", đúng hay sai? Vì sao?

a)

Đúng. Vì phép biện chứng duy vật là hình thức phát triển cao nhất của triết học

b)

Đúng. Vì phép biện chứng duy vật tạo ra chức năng phương pháp luận chung nhất, giúp định hướng việc đề ra các nguyên tắc tương ứng trong hoạt động nhận thức và thực tiễn

c)

Sai. Vì phép biện chứng là nội dung cơ bản của triết học chứ không phải của các lĩnh vực khác

d)

Sai. Vì phép biện chứng duy vật không thể giúp con người định hướng trong việc đề ra các nguyên tắc tương ứng trong hoạt động nhận thức và thực tiễn

92.

Khi khoa học tự nhiên phát hiện ra tia X, ra hiện tượng phóng xạ, ra điện tử là một phần cấu tạo nên nguyên tử... điều đó chứng tỏ:

a)

Vật chất tiêu tan

b)

Vật chất không tồn tại thực, nó sẽ mất đi

c)

Giới hạn hiểu biết của chúng ta về vật chất trước đó mất đi

d)

Vật chất có tồn tại thực nhưng không thể nhận thức được

93.

Mục đích của việc học tập nghiên cứu chủ nghĩa Mác–Lênin trong chương trình giáo dục đại học của nước ta là gì?

a)

Giúp sinh viên hiểu rõ về chủ nghĩa Mác–Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh

b)

Xây dựng thế giới quan, phương pháp luận khoa học và giúp sinh viên hiểu rõ nền tảng tư tưởng của Đảng cộng sản Việt Nam

c)

Giúp sinh viên hiểu rõ về đường lối của Đảng cộng sản Việt Nam

d)

Xây dựng niềm tin cách mạng và hiểu rõ về tư tưởng chính trị

94.

Quy luật xã hội phải thông qua hoạt động có ý thức của con người, như vậy nó có mang tính khách quan hay không? Vì sao?

a)

Có, vì mọi quy luật đều mang tính khách quan

b)

Có, vì nó là quy luật xã hội

c)

Không, vì đó là hoạt động của con người

d)

Không, vì nó bị ý thức con người chi phối

95.

Khi con người không ngừng học tập, chiếm lĩnh tri thức, làm chủ khoa học công nghệ để thay đổi hoàn cảnh, tương lai của mình... điều này phản ánh nội dung nào sau đây?

a)

Vật chất quyết định ý thức

b)

Vật chất là cái có trước và giữ vai trò quyết định

c)

Vai trò ý thức tác động trở lại vật chất

d)

Vai trò của vật chất tác động trở lại ý thức

96.

Bản thân ý thức tự nó có thay đổi được hiện thực không? Vì sao?

a)

Có, vì ý thức là trình độ cao nhất chỉ có ở con người

b)

Không, phải thông qua hoạt động thực tiễn của con người

c)

Không, vì ý thức là yếu tố chủ quan của con người

d)

Có, vì có ý thức thì con người mới hoạt động thực tiễn được

97.

Thực tiễn là tiêu chuẩn khách quan duy nhất để kiểm tra chân lý, là đúng hay sai? Vì sao?

a)

Đúng, vì chỉ có thực tiễn mới kiểm chứng được tri thức của con người

b)

Đúng, vì dựa vào thực tiễn, người ta có thể chứng minh, kiểm nghiệm chân lý

c)

Sai, vì chỉ dựa vào thực tiễn chưa đủ để con người kiểm nghiệm, chứng minh chân lý

d)

Sai, vì còn nhiều cách có thể kiểm tra chân lý

98.

Để bác bỏ một sai lầm nào đó chúng ta cần dựa vào đâu?

a)

Pháp luật

b)

Cái đúng

c)

Số đông

d)

Thực tiễn

99.

Trong quan điểm duy vật lịch sử, "cơ sở hạ tầng" của xã hội gồm yếu tố nào là quyết định?

a)

Quan hệ sản xuất giữ vai trò quyết định

b)

Lực lượng sản xuất giữ vai trò quyết định

c)

Kiến trúc thượng tầng quyết định cơ sở hạ tầng

d)

Ý thức xã hội quyết định lực lượng sản xuất

100.

Giai cấp hình thành chủ yếu dựa trên tiêu chí nào?

a)

Quan điểm chính trị và đạo đức cá nhân

b)

Mức độ học vấn và tài năng cá nhân

c)

Vị trí trong hệ thống quan hệ sản xuất

d)

Nguồn gốc dân tộc và truyền thống văn hóa

101.

Ý thức xã hội có thể đi trước tồn tại xã hội trong trường hợp nào?

a)

Khi pháp luật bắt buộc mọi người tuân thủ

b)

Khi phong tục tập quán chi phối hành vi

c)

Khi dự báo khoa học định hướng hành động thực tiễn

d)

Khi tư tưởng lạc hậu cản trở đổi mới

102.

Mối quan hệ giữa ý thức xã hội và ý thức cá nhân được mô tả đúng nhất là gì?

a)

Hoàn toàn độc lập, không ảnh hưởng lẫn nhau

b)

Ý thức cá nhân quyết định toàn bộ ý thức xã hội

c)

Tác động qua lại, trong đó ý thức xã hội định hướng cá nhân

d)

Ý thức xã hội chỉ sao chép từ ý thức cá nhân

103.

Trong quá trình phát triển xã hội, yếu tố nào tạo ra bước nhảy trong phương thức sản xuất?

a)

Tăng trưởng dân số tự nhiên

b)

Thay đổi hệ giá trị đạo đức xã hội

c)

Biến đổi trong kiến trúc thượng tầng

d)

Cải tiến lực lượng sản xuất thực chất

104.

Vì sao đấu tranh giai cấp được xem là động lực trực tiếp của lịch sử trong xã hội có đối kháng?

a)

Vì nó làm thay đổi lực lượng sản xuất ngay lập tức

b)

Vì mâu thuẫn lợi ích giữa các giai cấp được giải quyết bằng cách cải biến quan hệ sản xuất

c)

Vì nó phản ánh sự khác biệt văn hóa giữa các giai cấp

d)

Vì nó thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh trong thị trường

105.

Ý thức cách mạng của giai cấp công nhân hình thành trên cơ sở nào?

a)

Ảnh hưởng của tư tưởng tôn giáo phổ biến

b)

Nhận thức về địa vị trong quan hệ sản xuất và thực tiễn đấu tranh

c)

Kinh nghiệm sản xuất nhỏ lẻ truyền thống

d)

Lợi ích cá nhân thuần túy của mỗi người lao động

106.

Kiến trúc thượng tầng tác động trở lại cơ sở hạ tầng bằng cơ chế nào?

a)

Thông qua pháp luật, chính trị, đạo đức và tư tưởng

b)

Chủ yếu qua sự thay đổi dân số

c)

Thông qua biến đổi khí hậu và địa lý tự nhiên

d)

Chỉ thông qua nghệ thuật và văn học

107.

Một tri thức chỉ được coi là chân lý khi nào?

a)

Khi xuất phát từ nhà tư tưởng nổi tiếng

b)

Khi được trình bày logic và chặt chẽ

c)

Khi phù hợp với hiện thực khách quan và được thực tiễn kiểm chứng

d)

Khi được nhiều người tin tưởng thừa nhận

108.

Trong hoạt động nhận thức, vai trò của thực tiễn đối với lý luận là gì?

a)

Lý luận tạo ra thực tiễn hoàn toàn

b)

Thực tiễn chỉ là ví dụ minh họa cho lý luận

c)

Thực tiễn là mục tiêu, là động lực, là tiêu chuẩn của lý luận

d)

Lý luận và thực tiễn không liên hệ