WorksheetsBài kiểm tra trắc nghiệm GDQP-AN (trích từ đề ôn tập)
Total questions: 152
Worksheet time: 1hrs 16mins
Đối tượng nghiên cứu của môn học Giáo dục quốc phòng – an ninh là gì?
Đường lối quân sự của Đảng; công tác quốc phòng – an ninh; quân sự chung; kĩ thuật chiến đấu bộ binh và chiến thuật.
Quan điểm đường lối quân sự của Đảng về xây dựng nền quốc phòng toàn dân, chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc.
Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác quốc phòng, an ninh; kĩ thuật chiến đấu bộ binh và chiến thuật.
Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh, quân đội và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
Nghiên cứu những quan điểm cơ bản của Đảng về đường lối quân sự gồm những nội dung nào?
Học thuyết Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh, quân đội và bảo vệ Tổ quốc.
Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.
Chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân...
Tất cả đều đúng.
Giáo dục quốc phòng – an ninh là môn học bao gồm những kiến thức khoa học nào?
Xã hội, nhân văn, khoa học cơ bản và kỹ thuật quân sự.
Xã hội nhân văn, khoa học công nghệ và khoa học quân sự.
Xã hội, nhân văn, khoa học tự nhiên và khoa học kỹ thuật quân sự.
Xã hội nhân văn và kỹ thuật công nghệ.
Thực hiện tốt Giáo dục quốc phòng – an ninh cho sinh viên là góp phần vào nội dung nào?
Xây dựng tinh thần trách nhiệm, ý thức tham gia bảo vệ Tổ quốc trong mọi tình huống.
Xây dựng tình yêu quê hương đất nước sẵn sàng tham gia lực lượng vũ trang nhân dân.
Đào tạo cán bộ có ý thức tổ chức kỷ luật và tình yêu quê hương đất nước.
Đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật có ý thức, năng lực sẵn sàng tham gia bảo vệ Tổ quốc.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về chiến tranh, nhận định nào đúng?
Chiến tranh là một hiện tượng chính trị xã hội có tính lịch sử.
Chiến tranh là những cuộc xung đột tự phát ngẫu nhiên.
Chiến tranh là một hiện tượng xã hội mang tính vĩnh viễn.
Chiến tranh là những xung đột do mâu thuẫn không mang tính xã hội.
Vì sao nói chiến tranh là một hiện tượng chính trị – xã hội có tính lịch sử?
Vì chiến tranh là một hành vi bạo lực để buộc đối phương phục tùng ý chí của mình.
Vì chiến tranh chỉ gắn với những điều kiện lịch sử, xã hội nhất định.
Vì chiến tranh là sự huy động sức mạnh đến tột cùng của các bên tham chiến.
Vì chiến tranh được thể hiện dưới một công cụ đặc biệt đó là bạo lực vũ trang.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về nguồn gốc của chiến tranh, nguồn gốc đúng là:
Chiến tranh bắt nguồn ngay từ khi xuất hiện loài người.
Chiến tranh bắt nguồn từ khi xuất hiện chế độ tư hữu, có giai cấp và nhà nước.
Chiến tranh bắt nguồn từ sự phát triển tất yếu khách quan của loài người.
Chiến tranh bắt nguồn từ khi xuất hiện các hình thức tôn giáo.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về bản chất của chiến tranh:
Là sự tiếp tục mục tiêu kinh tế bằng bạo lực.
Là thủ đoạn để đạt được chính trị của một giai cấp.
Là sự tiếp tục của chính trị bằng bạo lực.
Là thủ đoạn chính trị của một giai cấp.
Theo quan điểm của C. Mác – Lênin về quan hệ giữa chiến tranh với chính trị:
Chính trị là con đường, là phương tiện của chiến tranh.
Chính trị là một thời đoạn, một bộ phận của chiến tranh.
Chính trị chi phối và quyết định toàn bộ tiến trình và kết cục của chiến tranh.
Chính trị không thể sử dụng kết quả sau chiến tranh để đề ra nhiệm vụ cho giai cấp.
Hồ Chí Minh đã chỉ rõ cuộc chiến tranh của dân ta chống thực dân Pháp xâm lược là nhằm mục tiêu nào?
Bảo vệ nhân dân, bảo vệ chế độ, bảo vệ Tổ quốc.
Bảo vệ đất nước và chống ách đô hộ của thực dân, đế quốc.
Bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân, của chế độ XHCN.
Bảo vệ độc lập, chủ quyền và thống nhất đất nước.
Dựa trên cơ sở nào Hồ Chí Minh đã xác định tính chất xã hội của chiến tranh?
Giai cấp lãnh đạo tiến hành chiến tranh.
Chế độ xã hội tiến hành chiến tranh.
Mục đích chính trị của chiến tranh.
Bản chất xã hội của chiến tranh.
Chủ tịch Hồ Chí Minh xác định thái độ của chúng ta đối với chiến tranh là:
Phản đối tất cả các cuộc chiến tranh.
Ủng hộ các cuộc chiến tranh chống áp bức, nô dịch.
Phản đối các cuộc chiến tranh phản cách mạng.
Ủng hộ chiến tranh chính nghĩa, phản đối chiến tranh phi nghĩa.
Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, nhất thiết phải sử dụng bạo lực cách mạng để làm gì?
Để lật đổ chế độ cũ, xây dựng chế độ mới XHCN.
Để xây dựng chế độ ấm no, tự do, hạnh phúc.
Để giành lấy chính quyền và bảo vệ chính quyền.
Để lật đổ chế độ cũ, xây dựng chính quyền.
Bạo lực cách mạng theo tư tưởng Hồ Chí Minh được tạo bởi:
Sức mạnh của toàn dân, bằng cả lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.
Sức mạnh của toàn dân, bằng cả lực lượng chính trị và kinh tế.
Kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh chính trị với đấu tranh kinh tế.
Tất cả đều đúng.
Yếu tố nào có vai trò quyết định đến sức mạnh chiến đấu của quân đội?
Khoa học công nghệ.
Chính trị tinh thần.
Biên chế, tổ chức.
Trang bị kỹ thuật quân sự.
Một trong những nguyên tắc quan trọng nhất về xây dựng quân đội kiểu mới của Lênin là:
Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản đối với quân đội.
Giữ vững quan điểm giai cấp trong xây dựng quân đội.
Tính kỷ luật cao là yếu tố quyết định sức mạnh quân đội.
Quân đội chính quy, hiện đại, trung thành với giai cấp công nhân và nhân dân lao động.
Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, Quân đội nhân dân Việt Nam mang bản chất gì?
Mang bản chất nông dân.
Mang bản chất giai cấp công – nông do Đảng lãnh đạo.
Mang bản chất giai cấp công nhân.
Mang bản chất nhân dân lao động Việt Nam.
Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, Quân đội nhân dân Việt Nam có những chức năng nào?
Chiến đấu, sẵn sàng chiến đấu.
Chiến đấu, lao động sản xuất, tuyên truyền.
Chiến đấu, công tác, lao động sản xuất.
Chiến đấu và tham gia giữ gìn hòa bình khu vực.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, để bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa phải:
Tăng cường quân thường trực gắn với phát triển kinh tế – xã hội.
Tăng cường thế trận gắn với thực hiện chính sách đối ngoại.
Tăng cường tiềm lực quốc phòng gắn với phát triển kinh tế – xã hội.
Tăng cường tiềm lực an ninh gắn với hợp tác quốc tế.
Vai trò lãnh đạo trong bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa thuộc về tổ chức nào?
Các đoàn thể, các tổ chức chính trị xã hội.
Quần chúng nhân dân.
Đảng Cộng sản Việt Nam.
Hệ thống chính trị.
Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là:
Qui luật lịch sử.
Tất yếu khách quan.
Nhiệm vụ chiến lược.
Cả a và b.
Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, mục tiêu bảo vệ Tổ quốc là gì?
Độc lập dân tộc và thống nhất đất nước.
Độc lập dân tộc và xây dựng đất nước.
Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
Độc lập dân tộc và toàn vẹn lãnh thổ.
Chủ tịch Hồ Chí Minh xác định nghĩa vụ, trách nhiệm của công dân về bảo vệ Tổ quốc là:
Là nghĩa vụ số một, là trách nhiệm đầu tiên của mọi công dân.
Là sẵn sàng chiến đấu hy sinh vì Tổ quốc.
Là nghĩa vụ và trách nhiệm của mọi công dân.
Là nghĩa vụ của mọi công dân Việt Nam.
Sức mạnh bảo vệ Tổ quốc theo tư tưởng Hồ Chí Minh là gì?
Là sức mạnh của cả dân tộc, sức mạnh quốc phòng, an ninh nhân dân.
Là sức mạnh tổng hợp của cả dân tộc, cả nước, kết hợp với sức mạnh thời đại.
Là sức mạnh của toàn dân của các cấp, các ngành, các tổ chức đoàn thể.
Là sức mạnh nền quốc phòng toàn dân do nhiều yếu tố, nhân tố tạo thành.
Một trong những quan điểm cơ bản xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
Tự lực tự cường và kết hợp với yếu tố nước ngoài.
Toàn dân, toàn diện, độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường.
Dựa vào dân và sức mạnh truyền thống.
Tự lực cánh sinh kết hợp với sức mạnh quốc phòng.
Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân chỉ có mục đích duy nhất là:
Tự vệ chính đáng.
Sẵn sàng chiến đấu.
Xây dựng vững mạnh.
Chính quy, hiện đại.
Một trong những đặc trưng của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
Vì dân, của dân và do toàn thể nhân dân tiến hành
Nền Quốc phòng – An ninh mang tính giai cấp, nhân dân sâu sắc
Nền Quốc phòng – An ninh bảo vệ quyền lợi của dân
Do nhân dân xây dựng, mang tính nhân dân sâu sắc
Sức mạnh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân ở nước ta là:
Sức mạnh do các yếu tố chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học
Sức mạnh tổng hợp do thiên thời địa lợi nhân hòa tạo ra.
Sức mạnh của lực lượng vũ trang nhân dân tạo ra
Sức mạnh tổng hợp do nhiều yếu tố tạo thành
Một trong những đặc trưng của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
Nền quốc phòng toàn dân gắn chặt với nền an ninh nhân dân
Nền quốc phòng toàn dân gắn chặt với sự phát triển kinh tế chính trị.
Nền quốc phòng toàn dân gắn chặt với chế độ chính trị - xã hội
Tất cả đều đúng
Một trong những mục đích xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân vững mạnh là:
Tạo thế chủ động cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Tạo ra những cơ sở vật chất nâng cao mức sống cho lực lượng vũ trang
Tạo ra tiềm lực quân sự để phòng thủ đất nước.
Tạo ra môi trường hòa bình để phát triển đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Lực lượng của nền quốc phòng toàn dân – an ninh nhân dân bao gồm:
Lực lượng toàn dân và lực lượng vũ trang nhân dân
Lực lượng quân đội nhân dân và công an nhân dân
Lực lượng toàn dân và dân quân tự vệ
Lực lượng vũ trang nhân dân do Đảng lãnh đạo
Xây dựng lực lượng quốc phòng - an ninh là:
Xây dựng lực lượng Quân đội nhân dân và Công an nhân dân.
Xây dựng lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang nhân dân.
Xây dựng thế trận quốc phòng và thế trận an ninh nhân dân.
Xây dựng lực lượng dự bị động viên vững mạnh bảo vệ Tổ quốc.
Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam hiện nay là:
Xây dựng phát triển kinh tế và quốc phòng
Xây dựng đất nước và bảo vệ Tổ quốc
Xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa
Xây dựng phát triển kinh tế và quốc phòng – an ninh nhân dân
Một trong các nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân và chiến tranh nhân dân.
Xây dựng tiềm lực quốc phòng, an ninh ngày càng vững mạnh.
Xây dựng thế bố trí lực lượng quốc phòng toàn dân.
Xây dựng thế trận quốc phòng hiện đại của các quân binh chủng.
Tiềm lực quốc phòng, an ninh là:
Khả năng vật chất và tinh thần của lực lượng vũ trang nhân dân để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
Khả năng về nhân lực, vật lực, tài chính có thể huy động để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
Khả năng cung cấp cơ sở vật chất và khoa học công nghệ để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
Khả năng huy động sức người, sức của để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
Tiềm lực chính trị, tinh thần là gì trong nội dung xây dựng nền quốc phòng – an ninh?
Là khả năng về chính trị, tinh thần của xã hội để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng
Là khả năng về chính trị, tinh thần chiến đấu chống quân xâm lược của nhân dân
Là khả năng về chính trị, tinh thần có thể huy động tạo nên sức mạnh để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
Là khả năng về chính trị, tinh thần tiềm ẩn của nhân dân chưa được huy động để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
Biểu hiện của tiềm lực chính trị, tinh thần là gì?
Trình độ giác ngộ chính trị, tư tưởng của nhân dân và lực lượng vũ trang.
Là nhân tố cơ bản tạo nên sức mạnh quốc phòng, an ninh nhân dân
Ý chí, quyết tâm của nhân dân, của các lực lượng vũ trang nhân dân.
Trình độ nhận thức, lòng yêu nước của nhân dân và các lực lượng vũ trang.
Tiềm lực kinh tế trong nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
Khả năng về tài chính để phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh
Khả năng về khoa học kỹ thuật để phục vụ nhiệm vụ quốc phòng an ninh
Khả năng về kinh tế của đất nước có thể khai thác, huy động nhằm phục vụ cho quốc phòng - an ninh
Tất cả đều đúng
Nội dung xây dựng tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng toàn dân:
Xây dựng nền công nghiệp, nông nghiệp theo hướng hiện đại.
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ.
Xây dựng nền công nghiệp, lấy công nghiệp nặng làm then chốt
Xây dựng nền công nghiệp quốc phòng, an ninh vững mạnh.
Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh là:
Xây dựng lực lượng Quân đội, Công an vững mạnh.
Xây dựng thế trận chiến tranh nhân dân vững chắc
Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ đảm bảo số lượng.
Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân vững mạnh toàn diện
Một trong những nội dung xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân - an ninh nhân dân là:
Phân vùng chiến lược về quốc phòng, an ninh kết hợp với vùng kinh tế
Phân vùng chiến lược về quốc phòng – an ninh kết hợp với quy hoạch dân cư
Phân vùng chiến lược về quốc phòng – an ninh kết hợp xây dựng các phương án phòng thủ
Phân vùng chiến lược về quốc phòng – an ninh kết hợp với bảo toàn lực lượng
Một trong những nội dung xây dựng thế trận quốc phòng, an ninh nhân dân là gì?
Tổ chức phòng thủ dân sự, kết hợp cải tạo địa hình với xây dựng hạ tầng và các công trình quốc phòng, an ninh.
Tổ chức phòng thủ dân sự kết hợp xây dựng các công trình dân dụng bảo đảm an toàn cho người và trang thiết bị.
Tổ chức phòng thủ dân sự, xây dựng các công trình ẩn nấp chủ động tiến công tiêu diệt địch.
Tổ chức phòng thủ dân sự bảo đảm an toàn cho người và của cải vật chất.
Biện pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:
Thường xuyên thực hiện giáo dục quốc phòng - an ninh.
Thường xuyên củng cố quốc phòng và hiện đại hoá lực lượng vũ trang.
Thường xuyên chăm lo xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân vững mạnh.
Thường xuyên chăm lo xây dựng Công an nhân dân vững mạnh.
Nội dung giáo dục quốc phòng, an ninh phải toàn diện nhưng phải coi trọng:
Giáo dục nghị quyết, quan điểm chính sách của Đảng, Nhà nước.
Giáo dục tình hình nhiệm vụ của cách mạng giai đoạn hiện nay.
Giáo dục những yêu cầu về quốc phòng, an ninh; chế độ xã hội chủ nghĩa.
Giáo dục tinh thần nhiệm vụ quân sự - an ninh nhân dân.
Một trong những mục đích của chiến tranh nhân dân Việt Nam là:
Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ
Giữ vững ổn định chính trị và môi trường hòa bình.
Bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa
Tất cả đều đúng
Đối tượng của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là:
Chủ nghĩa đế quốc và chủ nghĩa ly khai
Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động
Các thế lực phản cách mạng trong và ngoài nước
Chủ nghĩa khủng bố quốc tế
Một trong những âm mưu, thủ đoạn chủ yếu của kẻ thù khi xâm lược nước ta là:
Đánh nhanh, thắng nhanh
Đánh chắc, tiến chắc
Đánh lâu dài
Tiến công từng bước
Một trong những âm mưu, thủ đoạn chủ yếu của kẻ thù khi xâm lược nước ta là:
Tiến công hỏa lực với mức độ cao, kết hợp tiến công quân sự từ bên ngoài
Tiến công quân sự với quân số đông, kết hợp bạo loạn lật đổ từ bên trong
Gây bạo loạn lật đổ với quy mô lớn, kết hợp tiến công quân sự từ bên ngoài
Kết hợp tiến công quân sự từ bên ngoài vào với bạo loạn lật đổ từ bên trong
Điểm yếu cơ bản của kẻ thù khi tiến hành chiến tranh xâm lược:
Không biết được đặc điểm, địa hình của ta
Đây là cuộc chiến tranh phi nghĩa
Phát huy được hiệu quả của số ít vũ khí trang bị
Tất cả các câu đều đúng.
Tính chất của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là gì?
Là cuộc chiến tranh tự vệ, chính nghĩa.
Là cuộc chiến tranh bảo vệ độc lập dân tộc.
Là cuộc chiến tranh chính nghĩa, tự vệ cách mạng.
Là cuộc chiến tranh bảo vệ chế độ chủ nghĩa xã hội.
Tính hiện đại trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam được thể hiện ở chỗ:
Sử dụng vũ khí, trang bị hiện đại để tiến hành chiến tranh
Sử dụng vũ khí, trang bị hiện đại để đánh bại kẻ thù có vũ khí hiện đại hơn
Là cuộc chiến tranh hiện đại, bằng vũ khí công nghệ cao.
Kết hợp sử dụng vũ khí tự động, đối hiện đại với hiện đại để tiến hành chiến tranh
Tiến hành chiến tranh nhân dân với tinh thần tự lực tự cường nhưng:
Cần sự đồng tình ủng hộ, giúp đỡ của cả loài người tiến bộ trên thế giới.
Cần phát huy nội lực của đất nước không cần giúp đỡ từ bên ngoài
Chỉ cần một số nước xã hội chủ nghĩa giúp đỡ
Chỉ cần huy động mọi tiềm năng sẵn có của đất nước.
Đặc điểm của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là gì?
Toàn dân khẩn trương, quyết liệt phức tạp ngay từ đầu
Diễn ra với tính chất phức tạp kéo dài trong suốt quá trình.
Diễn ra trong bối cảnh quốc tế có nhiều thuận lợi cho chúng ta
Diễn ra trong điều kiện đất nước còn gặp nhiều khó khăn
Quan điểm chỉ đạo xuyên suốt trong quá trình tiến hành chiến tranh nhân dân là:
Kết hợp vừa kháng chiến vừa kiến quốc.
Kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh quân sự với chính trị, ngoại giao.
Toàn dân đánh giặc lấy lực lượng vũ trang làm nòng cốt.
Chuẩn bị mọi mặt trong cả nước để đánh lâu dài.
Trong 4 mặt trận sau, mặt trận nào có ý nghĩa quyết định trong chiến tranh:
Mặt trận kinh tế
Mặt trận quân sự
Mặt trận ngoại giao
Mặt trận chính trị
Một trong những quan điểm của Đảng ta về chuẩn bị cho chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc:
Chuẩn bị mọi mặt ở các bộ, các ngành, các quân binh chủng để đánh lâu dài
Chuẩn bị đầy đủ tiềm lực kinh tế, quân sự để đánh lâu dài
Chuẩn bị mọi mặt trên cả nước, cũng như từng khu vực để đủ sức đánh lâu dài
Phải kết hợp kháng chiến với xây dựng, vừa chiến đấu vừa sản xuất vì một trong những lý do sau:
Cuộc chiến tranh rất ác liệt, kẻ thù sử dụng vũ khí công nghệ hiện đại.
Cuộc chiến diễn ra quyết liệt, thương vong, tiêu hao sẽ rất lớn.
Cuộc chiến tranh sẽ mở rộng, không phân biệt tiền tuyến, hậu phương.
Cuộc chiến tranh kéo dài, kẻ thù sử dụng một lượng bom đạn rất lớn để tàn phá.
Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc phải kết hợp chặt chẽ giữa:
Kết hợp chống quân xâm lược từ bên ngoài với chống bọn khủng bố, bạo loạn bên trong
Kết hợp đấu tranh quân sự với bảo đảm an ninh chính trị, giữ gìn trật tự an toàn xã hội
Kết hợp chống bạo loạn với trấn áp bọn phản động
Kết hợp chống bạo loạn lật đổ với các hoạt động phá hoại khác
Một trong những nội dung chủ yếu của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là gì?
Tổ chức các lực lượng đánh giặc
Tổ chức thế trận đánh giặc
Tổ chức thế trận chiến tranh nhân dân
Tổ chức thế trận phòng thủ của chiến tranh.
Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc, thế trận của chiến tranh được:
Bố trí rộng trên cả nước, tập trung ở khu vực chủ yếu
Bố trí rộng trên cả nước, nhưng phải có trọng tâm trọng điểm
Bố trí rộng trên cả nước, tập trung ở các địa bàn trọng điểm
Bố trí rộng trên cả nước, tập trung ở các địa bàn trọng điểm
Lực lượng trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc gồm:
Lực lượng vũ trang ba thứ quân
Lực lượng vũ trang nhân dân gồm ba thứ quân làm nòng cốt.
Lực lượng vũ trang ba thứ quân kết hợp các lực lượng vũ trang khác
Là sự phối hợp giữa các lực lượng
Lực lượng vũ trang nhân dân 3 thứ quân của Việt Nam gồm:
Quân đội, công an, dân quân tự vệ
Bộ đội thường trực, lực lượng dự bị, dân quân tự vệ
Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân tự vệ
Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, bộ đội biên phòng
Theo quan điểm của Đảng ta, yếu tố quyết định thắng lợi trên chiến trường là:
Vũ khí trang bị kỹ thuật hiện đại
Vũ khí hiện đại, nghệ thuật tác chiến cao
Con người và vũ khí, con người là quyết định
Vũ khí hiện đại và người chỉ huy giỏi
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại nhằm:
Tranh thủ sự giúp đỡ của nhân dân thế giới
Tạo nên sức mạnh tổng hợp bao gồm cả nội lực và ngoại lực
Nêu cao tinh thần đoàn kết quốc tế
Tranh thủ sự ủng hộ mọi mặt của các nước XHCN
Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam là:
Các tổ chức quốc phòng, an ninh
Các tổ chức quân sự, an ninh trật tự
Các tổ chức vũ trang, tổ chức quần chúng
Các tổ chức vũ trang và bán vũ trang của nhân dân Việt Nam
Cơ quan nào quản lý lực lượng vũ trang nhân dân?
Quân đội, Công an nhân dân.
Nhà nước CHXHCNVN
Đảng cộng sản Việt Nam
Chính quyền địa phương các cấp
Lực lượng vũ trang nhân dân trong bảo vệ Tổ quốc có vị trí như thế nào?
Là lực lượng xung kích trong các hoạt động quân sự
Là lực lượng nòng cốt của quốc phòng toàn dân và chiến tranh nhân dân
Là lực lượng chủ yếu của sự nghiệp bảo vệ tổ quốc
Là lực lượng quyết định của sự nghiệp bảo vệ tổ quốc
Đặc điểm nào sau đây ảnh hưởng lớn nhất đến quá trình xây dựng lực lượng vũ trang?
Tình hình đất nước hiện nay, nhiệm vụ chiến lược, trong khi kẻ thù chống phá ta quyết liệt.
Tình hình thế giới thay đổi, có nhiều diễn biến phức tạp, tiềm ẩn nhiều yếu tố mất ổn định.
Lực lượng vũ trang nhân dân ta đã có bước trưởng thành lớn mạnh cả về bản lĩnh chính trị.
Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đã, đang đạt được nhiều thành tựu to lớn.
Xây dựng lực lượng vũ trang ND hiện nay có thuận lợi cơ bản:
Đảng ta có bản lĩnh chính trị vững vàng
Quân đội , công an ngày càng phát triển lớn mạnh hiện đại
Nhân dân các quan tâm đầu tư rất mạnh cho quốc phòng và an ninh
Kinh tế, xã hội, quốc phòng an ninh ngày càng phát triển vững mạnh
Trong đầu tư cho quốc phòng an ninh, xây dựng LLVTND hiện nay còn mâu thuẫn chủ yếu giữa:
Nhu cầu về trang bị vũ khí hiện đại với khả năng kỹ thuật công nghệ còn hạn chế
Nhu cầu về tăng cường chất lượng huấn luyện với khả năng cơ sở vật chất kỹ thuật còn có hạn
Nhu cầu phải đầu tư cho quốc phòng an ninh...nhưng khả năng nền kinh tế rất hạn hẹp
Nhu cầu nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ với khả năng đào tạo huấn luyện
Quan điểm, nguyên tắc nào là cơ bản nhất trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân?
Tự lực tự cường xây dựng lực lượng vũ trang
Xây dựng LLVT lấy chất lượng là chính, lấy xây dựng chính trị làm cơ sở
Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với llvt nhân dân.
Bảo đảm cho lực lượng vũ trang luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu.
Vấn đề quan trọng nhất trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là gì?
Phát triển số lượng chất lượng Đảng viên trong lực lượng vũ trang
Xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác chính trị trong lực lượng vũ trang
Giáo dục chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh
Giữ vững nguyên tắc Đảng Cộng sản lãnh đạo lực lượng vũ trang
Tại sao phải giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng vũ trang?
Bảo đảm cho LLVT luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu thắng lợi trong mọi tình huống.
Bảo đảm cho LLVT luôn có tinh thần cảnh giác cách mạng trước thủ đoạn của kẻ thù.
Bảo đảm cho LLVT giữ vững bản chất cách mạng, mục tiêu, phương hướng chiến đấu
Bảo đảm cho LLVT được huấn luyện và rèn luyện tốt mọi lúc mọi nơi sẵn sàng chiến đấu.
Đảng lãnh đạo lực lượng vũ trang nhân dân theo nguyên tắc:
Tuyệt đối, trực tiếp và toàn diện
Tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt
Tuyệt đối, toàn diện, lãnh đạo chính trị là quyết định
Tuyệt đối, toàn diện trên mọi lĩnh vực
Một trong những quan điểm của Đảng về xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:
Phát huy nội lực kết hợp với sức mạnh thời đại
Độc lập, tự chủ để phát triển lực lượng vũ trang nhân dân
Tự lực, tự cường xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân
Phát huy truyền thống dân tộc để xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân
Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân phải quán triệt tư tưởng tự lực tự cường vì sao?
Để tạo nên sức mạnh của lực lượng vũ trang nhân dân
Để giữ vững tính độc lập tự chủ, không bị chi phối ràng buộc
Để nhằm khai thác sức mạnh quân sự vốn có của ta.
Tất cả đều đúng.
Một trong những quan điểm trong xây dựng lực lượng vũ trang là:
Xây dựng LLVTND lấy chất lượng là trọng tâm, lấy chính trị làm chủ yếu
Xây dựng LLVTND lấy chất lượng là chính, lấy xây dựng chính trị làm cơ sở
Xây dựng LLVTND toàn diện cả về số lượng và chất lượng
Xây dựng LLVTND toàn diện, tập trung hiện đại quân đội
Vì sao xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân phải luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu?
Ngày nay kẻ địch đang chống phá cách mạng nước ta trên mọi lĩnh vực
Đó là nhiệm vụ chủ yếu, thường xuyên của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam.
Đó là chức năng, nhiệm vụ cơ bản, thường xuyên của lực lượng vũ trang nhân dân
Đó là yêu cầu của sự nghiệp cách mạng bảo vệ Tổ quốc hiện nay đối với lực lượng vũ trang.
Một trong những phương hướng xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:
Xây dựng lực lượng vũ trang 3 thứ quân theo hướng vững mạnh, đáp ứng tình hình mới.
Xây dựng quân đội, công an nhân dân theo hướng chính qui, thống nhất, hiện đại
Xây dựng quân đội, công an theo hướng cách mạng, chính qui, tinh nhuệ, từng bước hiện đại.
Xây dựng quân đội nhân dân theo hướng chính qui, hiện đại sẵn sàng chiến đấu cao.
Chính quy trong quân đội thể hiện ở chỗ:
Là sự thống nhất về huấn luyện tác chiến
Là thực hiện thống nhất về mọi mặt
Là sự thống nhất về tổ chức biên chế
Là sự thống nhất về nghệ thuật tác chiến
Xây dựng quân đội, công an phải tinh nhuệ trên các lĩnh vực?
Chính trị, tư tưởng, huấn luyện
Chính trị, quân sự, hậu cần
Chính trị, an ninh, kĩ thuật
Chính trị, tổ chức, kĩ chiến thuật
Phương hướng xây dựng lực lượng dự bị động viên phải:
Có số lượng đông, chất lượng cao, sẵn sàng động viên khi cần thiết
Hùng hậu, huấn luyện và quản lý tốt, đảm bảo khi cần động viên nhanh theo kế hoạch
Luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu
Phối hợp chặt chẽ với lực lượng thường trực và dân quân tự vệ
Một trong những biện pháp chủ yếu trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:
Nâng cao huấn luyện, giáo dục, đẩy mạnh đối ngoại quốc phòng an ninh
Nâng cao giáo dục chính trị, tư tưởng, phát triển khoa học công nghệ.
Nâng cao huấn luyện, giáo dục, phối hợp hoạt động giữa các lực lượng vũ trang
Nâng cao chất lượng huấn luyện, giáo dục, xây dựng và phát triển khoa học quốc phòng.
Một trong những biện pháp chủ yếu để thực hiện xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:
Từng bước giải quyết yêu cầu về vũ khí cho lực lượng vũ trang nhân dân
Từng bước trang bị vũ khí, phương tiện hiện đại cho lực lượng vũ trang nhân dân
Từng bước giải quyết yêu cầu về vũ khí, trang bị kỹ thuật cho LLVTND
Từng bước đổi mới bổ sung đầy đủ vũ khí hiện đại cho lực lượng vũ trang nhân dân
Quốc phòng là gì?
Là công việc của lực lượng vũ trang nhân dân để bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Là công việc giữ nước của một quốc gia gồm tổng thể các hoạt động đối nội và đối ngoại.
Là công việc của địa phương nhằm để huy động mọi tiềm lực đất nước bảo vệ tổ quốc
Tất cả đều đúng.
Một trong những cơ sở lý luận của sự kết hợp kinh tế và quốc phòng - an ninh là:
Quốc phòng an ninh tạo ra cơ sở vật chất xây dựng kinh tế
Quốc phòng an ninh tạo ra những biện động kích thích kinh tế
Quốc phòng an ninh và kinh tế có quan hệ, tác động qua lại lẫn nhau
Quốc phòng an ninh tạo ra quá trình sự phát triển kinh tế, xã hội.
Một trong những cơ sở lý luận của sự kết hợp kinh tế với quốc phòng - an ninh là:
Kinh tế quyết định việc cung ứng vật chất cho quốc phòng - an ninh
Kinh tế quyết định việc cung cấp trang thiết bị cho quốc phòng - an ninh
Khẳng định: “Thắng lợi hay thất bại của chiến tranh đều phụ thuộc vào kinh tế” là của?
Hồ Chí Minh.
Ph. Ăngghen.
V.I.Lênin.
C.Mác.
“Dựng nước đi đôi với giữ nước” có ý nghĩa gì đối với nước ta?
Là quy luật tồn tại và phát triển của dân tộc ta.
Là sự phản ánh quá trình phát triển của dân tộc ta.
Là quy luật để phát triển và bảo vệ đất nước.
Là quy luật để xây dựng và phát triển đất nước.
“Động viên bình tính vì dân” nghĩa là:
Khi đất nước hòa bình làm người lính sẵn sàng chiến đấu và tham gia xây dựng kinh tế.
Khi đất nước hòa bình tham gia xây dựng kinh tế, khi có chiến tranh cầm súng chiến đấu.
Khi đất nước có chiến tranh hoặc bình yên đều phải làm người dân xây dựng, phát triển kinh tế.
Khi đất nước có chiến tranh làm người lính, đất nước bình yên làm người dân phát triển xây dựng kinh tế.
Kết hợp kinh tế với quốc phòng an ninh trong kháng chiến chống Pháp nhằm lược Đảng ta đề ra chủ trương là:
Vừa tiến hành chiến tranh, vừa củng cố tiềm lực kinh tế.
Vừa kháng chiến, vừa kiến quốc.
Vừa tăng gia sản xuất, vừa củng cố quốc phòng.
Vừa xây dựng làng kháng chiến, vừa tăng gia lao động sản xuất.
Một trong những nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh là:
Kết hợp trong chiến lược phát triển công nghiệp hóa hiện đại hóa.
Kết hợp trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực để hiện đại hóa đất nước.
Kết hợp trong xác định chiến lược phát triển kinh tế - xã hội.
Kết hợp trong xác định chiến lược về văn hóa tư tưởng.
Kết hợp kinh tế với QPAN ninh trong phát triển các vùng lãnh thổ cần phải quan tâm vấn đề gì?
Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với xây dựng lực lượng, thế trận QPAN.
Kết hợp giữa phát triển kinh tế với xây dựng lực lượng vũ trang, lực lượng quần chúng.
Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển công nghiệp quốc phòng với xây dựng các thế trận phòng thủ.
Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với xây dựng các tổ chức chính trị, đoàn thể xã hội.
Hiện nay nước ta có mấy vùng kinh tế trọng điểm?
3 vùng.
4 vùng.
5 vùng.
6 vùng.
Tại sao trong quy hoạch, kế hoạch xây dựng các thành phố, các khu công nghiệp cần lựa chọn quy mô trung bình, phân tán, trải dài trên diện rộng?
Do trình độ khoa học kỹ thuật công nghệ ở nước ta còn hạn chế.
Để hạn chế hậu quả của tiềm công hỏa lực của địch khi có chiến tranh.
Do nước ta còn nghèo chưa đủ trình độ xây dựng các khu công nghiệp lớn.
Để tận dụng tốt nguồn nhân lực tại chỗ cho xây dựng thành phố, khu công nghiệp.
Một trong những nội dung kết hợp kinh tế với quốc phòng - an ninh ở vùng biển, đảo cần tập trung là:
Có cơ chế chính sách thỏa đáng để động viên khích lệ dân ra đảo bám trụ làm ăn lâu dài.
Có cơ chế chính sách thỏa đáng để động viên dân đầu tư tàu thuyền đánh bắt xa bờ.
Có cơ chế chính sách thỏa đáng để động viên ngư dân thành lập các tổ chức tự vệ trên biển.
Có cơ chế chính sách thỏa đáng để ngư dân xây dựng các trận địa phòng thủ.
Một trong những nội dung kết hợp KT với QP trong giai đoạn hiện nay là:
Kết hợp kinh tế với quốc phòng trong các ngành, các lĩnh vực kinh tế chủ yếu.
Kết hợp kinh tế với quốc phòng trong phân chia các khu vực kinh tế - địa lý.
Kết hợp kinh tế với quốc phòng giữa các vùng dân cư và vùng kinh tế mới.
Kết hợp kinh tế với quốc phòng trong phân chia các khu vực kinh tế,
Một trong các nội dung kết hợp kinh tế với quốc phòng - an ninh trong công nghiệp là:
Phải kết hợp ngay từ khi thực hiện xây dựng các khu công nghiệp.
Phải kết hợp ngay từ khâu quy hoạch, bố trí các đơn vị kinh tế của ngành công nghiệp.
Phải kết hợp ngay chiến lược đào tạo nhân lực của ngành công nghiệp.
Phải kết hợp ngay trong ý đồ bố trí mạng lưới công nghiệp quốc phòng.
Về kết hợp kinh tế với quốc phòng - an ninh trong lâm nghiệp cần tập trung?
Đẩy mạnh phát triển trồng rừng gắn với công tác định canh định cư xây dựng các cơ sở chính trị.
Đẩy mạnh khai thác, trồng rừng gắn với công tác định canh định cư xây dựng các tổ chức xã hội.
Đẩy mạnh khai thác lâm sản, phát triển hệ thống giao thông, xây dựng các đoàn thể.
Đẩy mạnh xóa đói giảm nghèo gắn với công tác luân chuyển dân cư, xây dựng cơ sở chính trị.
Kết hợp phát triển KT- XH với tăng cường, củng cố QP- AN trong giao thông vận tải cần phải làm gì?
Xây dựng các công trình giao thông hoành tráng cho thời bình.
Xây dựng các con đường giao thông nông thôn cho thời chiến.
Xây dựng kế hoạch động viên giao thông vận tải cho thời chiến.
Xây dựng kế hoạch động viên giao thông từng giai đoạn.
Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng – an ninh thì lĩnh vực nào đóng vai trò là động lực, là nền tảng cho sự phát triển?
Công nghiệp và bưu chính viễn thông.
Khoa học, công nghệ và giáo dục.
Giao thông vận tải.
Tất cả đều đúng.
Một trong những giải pháp để thực hiện kết hợp kinh tế với quốc phòng - an ninh là phải tăng cường:
Sự lãnh đạo của nhà nước, quản lý của Đảng trong thực hiện nhiệm vụ.
Sự giám sát của quần chúng nhân dân và điều hành của cơ quan chuyên môn.
Sự lãnh đạo của Đảng, hiệu lực quản lý nhà nước của chính quyền các cấp.
Sự điều hành quản lý của Nhà nước, giám sát của nhân dân.
Đối tượng bồi dưỡng kiến thức kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng - an ninh cần tập trung:
Cán bộ cấp tỉnh, Bộ, ngành từ trung ương đến địa phương.
Cán bộ các cấp từ xã phường trở lên.
Cán bộ chủ trì các cấp bộ, ngành, đoàn thể từ trung ương đến cơ sở.
Học sinh trung học phổ thông, sinh viên cao đẳng, đại học.
Thực chất của việc kết hợp phát triển kinh tế với quốc phòng – an ninh là gì?
Thực hiện xây dựng nền quốc phòng toàn dân.
Thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh.
Thực hiện tốt hai nhiệm vụ chiến lược.
Phát triển kinh tế, quốc phòng vững mạnh.
Trong lịch sử, vì sao nước ta luôn bị nhiều kẻ thù nhòm ngó, đe dọa, tiến công xâm lược?
Việt Nam có vị trí địa lý thuận lợi.
Việt Nam có nhiều tài nguyên khoáng sản.
Việt Nam có rừng vàng biển bạc.
Việt Nam có thị trường to lớn.
Lý Thường Kiệt sử dụng biện pháp “Tiên phát chế nhân” nghĩa là:
Chuẩn bị chu đáo, chặn đánh địch từ khi mới xâm lược.
Chuẩn bị thế trận phòng thủ, chống địch làm địch bị động.
Chuẩn bị đầy đủ vũ khí trang bị để giành thế chủ động đánh địch.
Chủ động tiến công trước để đẩy kẻ thù vào thế bị động.
Một trong những lý do làm cho cuộc kháng chiến chống quân Minh của nhà Hồ thất bại là vì:
Nhà Hồ tích cực chủ động tiến công quá mức.
Nhà Hồ đã tích cực tiến công nhưng quân Minh quá mạnh.
Nhà Hồ quá thiên về phòng thủ, coi đó là phương thức cơ bản.
Nhà Hồ đã quá thiên về phòng thủ, không chủ động phản công.
Tư tưởng chủ đạo tác chiến trong nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta là gì?
Tiến công liên tục mọi lúc, mọi nơi.
Tích cực phòng ngự chờ thời cơ tiến công.
Phòng ngự chắc chắn kết hợp tiến công.
Phòng ngự tạo thời cơ thuận lợi để phản công.
Tư tưởng tích cực chủ động tiến công được xem là sợi chỉ đỏ:
Xuyên suốt trong quá trình tiến hành và khắc phục hậu quả chiến tranh.
Xuyên suốt trong quá trình chuẩn bị và tiến hành chiến tranh giữ nước.
Xuyên suốt trong quá trình huấn luyện và đề ra các kế sách chiến tranh.
Xuyên suốt trong quá trình đánh giá nghiên cứu về kẻ thù.
Một trong những nội dung nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta là gì?
Lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít đánh nhiều, lấy yếu đánh mạnh.
Lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít đánh nhiều, lấy yếu chống mạnh.
Lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít đánh nhiều, lấy yếu đánh cao.
Lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít đánh nhiều, lấy yếu làm mạnh.
Một trong những nội dung nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta là:
Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao và binh vận.
Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao, dân vận.
Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận chính trị, quân sự, ngoại thương, dân vận.
Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, kinh tế, thương mại, binh vận.
Trong nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận thì chính trị được xác định:
Là mặt trận quan trọng nhất, chủ yếu nhất.
Là mặt trận quyết định thắng lợi trực tiếp .
Là cơ sở để tạo ra sức mạnh quân sự.
Là mặt trận chủ yếu để phân hóa, cô lập kẻ thù.
Một trong những cơ sở hình thành nghệ thuật quân sự Việt Nam là gì?
Từ truyền thống đánh giặc của tổ tiên.
Từ nghệ thuật quân sự của các nước.
Từ luận điểm về đấu tranh giai cấp của chủ nghĩa Mác-Lênin.
Tất cả đều đúng.
Một trong những nội dung chiến lược quân sự của Đảng ta là:
Xác định đúng kẻ thù, đúng đối tượng tác chiến.
Xác định đúng kẻ thù, đúng đối tác.
Xác định đúng đối tượng, đúng đối tác.
Xác định đúng lực lượng và đối tác của ta.
Sau cách mạng tháng 8 năm 1945 đối tượng tác chiến của quân và dân ta là:
Quân đội Anh, quân đội Tưởng.
Quân đội Nhật, quân đội Pháp.
Quân đội Nhật, quân đội Tưởng.
Quân đội Pháp xâm lược.
Khi Mỹ xâm lược Việt Nam, Đảng ta nhận định:
Mĩ rất giàu và rất mạnh.
Mĩ giàu nhưng không mạnh.
Mĩ tuy giàu nhưng rất mạnh.
Mĩ tuy giàu nhưng rất yếu.
Đảng ta chỉ đạo phương châm tiến hành chiến tranh là gì?
Tự lực cánh sinh tranh thủ sự giúp đỡ của các nước khác.
Tự lực cánh sinh, đánh lâu dài, dựa vào sức mình là chính.
Tự lực cánh sinh, đánh nhanh, thắng nhanh, dựa vào sức mình là chính.
Tự lực cánh sinh, đánh lâu dài, dựa vào sức mạnh thời đại là chính.
Một số loại hình chiến dịch cơ bản trong nghệ thuật quân sự Việt Nam:
Chiến dịch tiến công, phản công, vận động, phục kích, tập kích.
Chiến dịch tiến công, phản công, phòng ngự, phòng không, tiến công tổng hợp.
Chiến dịch tiến công, phòng ngự, phục kích, tập kích.
Chiến dịch tiến công, phục kích, phòng không, tiến công tổng hợp.
Chiến dịch nào sau đây là chiến dịch phản công:
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
Chiến dịch Việt Bắc năm 1947.
Chiến dịch Quảng Trị năm 1972.
Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975.
Trong chiến dịch Điện Biên Phủ chúng ta đã thay đổi phương châm tác chiến đó là:
Từ đánh lâu dài sang đánh nhanh, thắng nhanh.
Từ đánh nhanh, thắng nhanh sang đánh lâu dài.
Từ đánh lâu dài sang đánh chắc, tiến chắc.
Từ đánh nhanh, thắng nhanh sang đánh chắc, tiến chắc.
Chiến thuật thường vận dụng trong giai đoạn đầu kháng chiến chống Pháp và Mỹ là gì?
Phản công, phòng ngự, tập kích.
Tập kích, phục kích, vận động tiến công.
Phục kích, đánh úp.
Phòng ngự, phục kích, phản kích.
Nội dung quan trọng nhất của lý luận chiến thuật là gì?
Phương thức tác chiến.
Phương châm tác chiến.
Quy mô lực lượng tham gia chiến đấu.
Cách đánh.
Một trong những bài học kinh nghiệm về nghệ thuật quân sự Việt Nam được vận dụng hiện nay là
Tích cực phòng thủ trong thế tiến công
Tích cực tiến công và phòng ngự
Tích cực phòng ngự và chủ động phản công
Tích cực tiến công
Một trong những bài học kinh nghiệm về nghệ thuật quân sự cần quán triệt là
Nghệ thuật tạo sức mạnh tổng hợp bằng giáo dục truyền thống
Nghệ thuật tạo sức mạnh tổng hợp bằng xây dựng phát triển kinh tế
Nghệ thuật tạo sức mạnh tổng hợp bằng lực, thế, thời và mưu kế
Nghệ thuật tạo sức mạnh tổng hợp bằng thiên thời, địa lợi, nhân hoà
Lãnh thổ quốc gia là
Phạm vi không gian được giới hạn bởi biên giới quốc gia
Phạm vi không gian bao gồm vùng đất và vùng nước, vùng biển
Phạm vi không gian được giới hạn bởi biên giới quốc gia thuộc chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ
Một phần của trái đất bao gồm vùng đất và vùng trời của quốc gia
Việt Nam có đường biên giới dài bao nhiêu km?
4550 km
4500 km
5450 km
4450 km
Lãnh thổ quốc gia được cấu thành bởi các bộ phận sau
Vùng đất, vùng biển, vùng trời thuộc lãnh thổ quốc gia
Vùng đất, vùng biển, nội địa và vùng nội thuỷ
Vùng đất, vùng biển, vùng trời và lãnh thổ quốc gia đặc biệt
Vùng đất, vùng lãnh hải và vùng trời
Vùng nội thuỷ của lãnh thổ quốc gia
Là vùng nước được giới hạn bởi một bên là bờ biển và một bên khác là lãnh hải
Là vùng biển nằm ở phía trong của đường cơ sở
Là vùng nước nằm ở bên ngoài đường cơ sở
Là vùng nước được giới hạn bởi đường cơ sở và đường biên giới trên biển
Vùng nước lãnh hải của lãnh thổ quốc gia
Là vùng biển nằm bên ngoài và tiếp liền với vùng tiếp giáp lãnh hải
Là vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở
Là vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở vào trong
Là vùng biển nằm bên ngoài vùng nội thuỷ có chiều rộng 24 hải lý
Tàu thuyền của các quốc gia khác có được đi lại trong vùng lãnh hải của Việt Nam không?
Không được phép đi lại
Được phép đi lại tự do
Được phép đi lại khi Chính phủ Việt Nam cho phép
Được phép đi lại không gây hại
Thế nào là chủ quyền quốc gia?
Là quyền tối cao của một quốc gia trong phạm vi lãnh thổ của mình
Là quyền làm chủ một cách độc lập, toàn vẹn và đầy đủ về mọi mặt lập pháp, hành pháp và tư pháp
Là quyền thiêng liêng mọi vấn đề chính trị, kinh tế, văn hoá - xã hội do quốc gia quyết định
Là quyền tự quyết định mọi vấn đề đối nội, đối ngoại của quốc gia
Đặc trưng cơ bản, quan trọng nhất của một quốc gia là gì?
Quyền lực công cộng nhà nước
Chủ quyền lãnh thổ quốc gia
Chủ quyền quốc gia
Hoà bình, độc lập, tự chủ
Một trong những nội dung xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia
Xây dựng và phát triển nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân
Xây dựng và phát triển nền kinh tế kết hợp với quốc phòng - an ninh
Xác lập và bảo vệ quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp trên mọi mặt
Kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh quân sự với đối bảo đảm an ninh chính trị
Biên giới quốc gia của Việt Nam được xác định bằng yếu tố nào?
Hệ thống các mốc quốc giới trên đất liền, các mốc quốc giới trên biển
Hệ thống các mốc quốc giới trên thực địa, các toạ độ trên hải đồ
Hệ thống các đường biên giới, các toạ độ trên hải đồ
Hệ thống các mốc quốc giới trên đất liền bằng các toạ độ
Biên giới quốc gia được cấu thành bởi bộ phận nào sau đây?
Biên giới quốc gia trên đất liền, biên giới quốc gia trên biển và trên không
Biên giới quốc gia trong lòng đất và biên giới quốc gia trên biển
Biên giới quốc gia trên không, biên giới quốc gia trên biển và trong lòng đất
Biên giới quốc gia trên đất liền, trên biển, trên không và trong lòng đất
Tác dụng của đường biên giới quốc gia trên biển?
Phân định lãnh thổ trên biển cho tất cả các quốc gia có biển
Là ranh giới phía ngoài của vùng đặc quyền kinh tế trên biển giữa các quốc gia
Là ranh giới phía ngoài của thêm lục địa, lãnh thổ trên biển giữa các quốc gia
Phân định lãnh thổ trên biển giữa các quốc gia có bờ biển liền kề hay đối diện nhau
Quần đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh, thành phố và biển nào của Việt Nam?
Thành phố Đà Nẵng, Biển Đông
Thành phố Vũng Tàu, Biển Đông
Tỉnh Quảng Ninh, Vịnh Bắc Bộ
Tỉnh Khánh Hoà, Biển Đông
Quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh, thành phố nào của Việt Nam?
Tỉnh Kiên Giang
Tỉnh Khánh Hoà
Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Tỉnh Bình Thuận
Một trong những nội dung xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia là
Tăng cường mở rộng quan hệ đối ngoại với các nước láng giềng và trên thế giới
Tăng cường hợp tác với các nước trên thế giới vì hoà bình, ổn định và phát triển lâu dài
Tăng cường hợp tác phát triển kinh tế, văn hoá, xây dựng lực lượng vũ trang bảo vệ Tổ quốc
Tăng cường hợp tác nhiều mặt nhằm xây dựng biên giới hoà bình, hữu nghị, ổn định lâu dài
Một trong những nội dung xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia
Phối hợp với các nước trong khu vực ngăn chặn mọi âm mưu gây bạo loạn lật đổ của kẻ thù
Phối hợp với các nước đấu tranh ngăn chặn mọi hành động phá hoại tình đoàn kết hữu nghị
Phối hợp chặt chẽ giữa chống giặc ngoại xâm và đẹp từ trong để bảo vệ vững chắc Tổ quốc
Phối hợp đấu tranh quân sự với đối bảo đảm an ninh chính trị - trật tự an toàn xã hội
Một trong những quan điểm của Đảng về xây dựng, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia
Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là một bộ phận rất quan trọng của Nhà nước Việt Nam
Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là yếu tố cơ bản nhất cho sự phát triển kinh tế - xã hội
Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là thiêng liêng bất khả xâm phạm của dân tộc Việt Nam
Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là quan trọng sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Quan điểm của Đảng, Nhà nước ta trong việc giải quyết các vấn đề tranh chấp lãnh thổ, biên giới
Vừa hợp tác vừa đấu tranh trong phạm vi lãnh thổ quốc gia của mình
Thông qua đàm phán hoà bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ của nhau
Bằng con đường ngoại giao trên tinh thần bình đẳng đôi bên cùng có lợi
Kết hợp nhiều biện pháp kể cả biện pháp đe doạ sử dụng vũ lực để giải quyết tranh chấp
Quan điểm xây dựng biên giới hoà bình hữu nghị, ổn định của Đảng và Nhà nước ta thể hiện
Là vấn đề quan trọng, cơ bản và lâu dài trong sự nghiệp cách mạng của Đảng ta
Là quan điểm nhất quán trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Là quan điểm nhất quán phù hợp với lợi ích, luật pháp của Việt Nam và công ước quốc tế
Là xây dựng biên giới hoà bình, hữu nghị, phù hợp với đường lối đối ngoại của nước ta
Để xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia, mọi công dân Việt Nam phải
Có nghĩa vụ tham gia xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia
Có nghĩa vụ, trách nhiệm tham gia xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia
Có trách nhiệm tham gia xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia
Tất cả đều đúng
Dân quân tự vệ đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối trực tiếp về mọi mặt của Đảng vì
Dân quân tự vệ là một bộ phận của lực lượng vũ trang nhân dân
Dân quân tự vệ là lực lượng vũ trang quần chúng nhân dân
Dân quân tự vệ là lực lượng nòng cốt chiến đấu bảo vệ địa phương
Dân quân tự vệ là lực lượng chiến lược bảo vệ Tổ quốc
Dân quân tự vệ có vai trò gì?
Là một trong những công cụ chủ yếu để bảo vệ địa phương cơ sở
Trong thời bình DQTV là lực lượng đông đảo tham gia xây dựng kinh tế
Trong thời chiến DQTV làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc
Tất cả đều đúng
Dân quân tự vệ được xác định là lực lượng như thế nào trong nền quốc phòng toàn dân
Dân quân tự vệ là lực lượng cơ bản trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân
Dân quân tự vệ là lực lượng nòng cốt trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân
Dân quân tự vệ là lực lượng xung kích trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân
Dân quân tự vệ là lực lượng xung kích trong xây dựng quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân
Luật dân quân tự vệ 2019 xác định dân quân tự vệ có mấy nhiệm vụ?
có 5 nhiệm vụ
có 6 nhiệm vụ
có 7 nhiệm vụ
có 8 nhiệm vụ
Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ cần chú ý phương châm
Vững mạnh, rộng khắp, coi trọng chất lượng chính trị
Vững mạnh, rộng khắp, coi trọng chất lượng là chính
Xây dựng toàn diện sẵn sàng chiến đấu cao
Xây dựng toàn diện, coi trọng chất lượng chính trị là chính
Phương châm vững mạnh trong xây dựng lực lượng dân quân tự vệ là
Vững mạnh toàn diện về chính trị, tư tưởng, tổ chức
Mỗi tổ chức dân quân tự vệ phải luôn vững mạnh
Xây dựng toàn diện sẵn sàng chiến đấu trong mọi tình huống
Xây dựng toàn diện, coi trọng chất lượng chính trị tư tưởng
Câu 151: Một trong những nội dung của phương châm xây dựng lực lượng dân quân tự vệ là:
A. Xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ coi trọng chất lượng chính trị
B. Xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ toàn diện
C. Xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ toàn diện có sức chiến đấu cao
D. Xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ coi trọng chất lượng là chính.
Câu 152: Dân quân tự vệ được tổ chức thành 2 lực lượng là:
A. Đủ 18 tuổi đến 42 tuổi cho nam công dân; đủ 18 tuổi đến 35 tuổi cho nữ công dân.
B. Đủ 18 tuổi đến 42 tuổi cho nam công dân; đủ 18 tuổi đến hết 30 cho nữ công dân.
C. Đủ 20 tuổi đến 45 tuổi cho nam công dân; đủ 20 tuổi đến hết 35 tuổi cho nữ công dân.
D. Đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi cho nam công dân; đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi cho nữ công dân.
