wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về bệnh hen phế quản và COPD

Total questions: 156

Worksheet time: 1hrs 18mins

Name
Class
Date
1.

Chăm sóc dinh dưỡng cho bệnh nhân hen phế quản cần chú ý:

a)

Ăn giảm đạm

b)

Ăn nhạt

c)

Không cho bệnh nhân ăn thức ăn dễ dị ứng

d)

Không cho bệnh nhân ăn hải sản

2.

Để hạn chế cơn hen xuất hiện bệnh nhân cần:

a)

Tập thở sâu

b)

Không dùng quá liều thuốc giãn phế quản

c)

Điều trị triệt để viêm nhiễm đường hô hấp

d)

Ăn nhạt

3.

Yếu tố nguy cơ chính gây bệnh COPD là:

a)

Hút thuốc lá, thuốc lào

b)

Bụi trong khí quyển

c)

Nhiễm vi khuNn

d)

Nhiễm vi rút

4.

Đặc điểm của khó thở trong bệnh COPD là:

a)

Khó thở vào

b)

Khó thở ra

c)

Khó thở từ từ ngày một tăng dần

d)

Khó thở cấp

5.

Bệnh COPD thường gặp ở người có tiền sử:

a)

Tăng mỡ máu

b)

Gút

c)

Hút thuốc

d)

Uống rượu bia

6.

Bệnh COPD thường gặp ở người có tiền sử:

a)

Tiếp xúc với khói, bụi ô nhiễm

b)

Tăng huyết áp

c)

Đái tháo đường

d)

Xơ vữa động mạch

7.

Biện pháp hiệu quả nhất trong dự phòng bệnh COPD là:

a)

Không hút thuốc, tránh khói bụi

b)

Tập thở

c)

Giữ ấm cổ ngực khi trời lạnh

d)

Điều trị tốt nhiễm khuNn đường hô hấp

8.

Loại vi khuNn gây loét dạ dày tá tràng:

a)

Vi khuNn Gram ( + )

b)

Helicobacter Pylori

c)

Liên cầu

d)

Tụ cầu

9.

Loại thuốc có thể gây loét dạ dày- tá tràng là:

a)

Các loại thuốc kháng sinh

b)

Thuốc giảm đau giãn cơ: Nospa

c)

Corticoid

d)

Salbutamol

10.

Yếu tố góp phần gây viêm loét dạ dày tá tràng là:

a)

Rượu, thuốc lá, tăng đường máu

b)

Rượu, thuốc lá, gắng sức

c)

Stress, tăng mỡ máu

d)

Stress, rượu, thuốc lá

11.

Triệu chứng lâm sàng quan trọng nhất của loét dạ dày tá tràng là:

a)

Đau bụng vùng mạn sườn phải

b)

Đau bụng vùng thượng vị

c)

Đau bụng vùng mạn sườn trái

d)

Đau bụng vùng hạ vị

12.

Vị trí đau thường gặp trong bệnh loét dạ dày tá tràng là:

a)

Hạ sườn trái.

b)

Thượng vị.

c)

Hố chậu phải.

d)

Hạ vị.

13.

Triệu chứng của loét dạ dày tá tràng là:

a)

Đau hạ sườn phải, nôn.

b)

Đau thượng vị, ợ hơi, ợ chua.

c)

Đau hạ sườn trái, nôn ói, tiêu chảy.

d)

Đau bụng, đi ngoài phân đen.

14.

Đặc điểm của đau bụng trong loét dạ dày tá tràng là:

a)

Đau quặn từng cơn

b)

Đau vùng hạ vị lan xuống dưới

c)

Đau có cảm giác nóng rát

d)

Đau bụng và có cảm giác mót rặn

15.

Đặc điểm của đau bụng trong bệnh viêm loét dạ dày tá tràng thể điển hình là:

a)

Đau bụng thượng vị dữ dội thành cơn

b)

Đau vùng thượng vị âm ỉ, có cảm giác rát bỏng

c)

Đau âm ỉ kéo dài liên tục

d)

Đau vùng thượng vị như dao đâm

16.

Đặc điểm của đau bụng trong loét dạ dày tá tràng thể điển hình:

a)

Đau quặn từng cơn vùng thượng vị

b)

Đau dữ dội như dao đâm vùng thượng vị

c)

Đau vùng thượng vị âm ỉ, có tính chất chu kỳ

d)

Đau vùng thượng vị lan xuống dưới

17.

Biến chứng của loét dạ dày tá tràng:

a)

Thủng ổ loét

b)

Viêm gan

c)

Lách to

d)

Giun chui ống mật

18.

Biến chứng của loét dạ dày - tá tràng:

a)

Xơ gan

b)

Hẹp môn vị

c)

Cổ trướng

d)

Chảy máu đường tiêu hoá dưới

19.

Biểu hiện của biến chứng chảy máu tiêu hoá ở bệnh nhân loét dạ dày:

a)

Cảm giác đau thay đổi

b)

Đi ngoài phân màu đen

c)

Mệt mỏi, sút cân

d)

Da vàng

20.

Biểu hiện của biến chứng thủng ổ loét ở bệnh nhân loét dạ dày là:

a)

Đi ngoài phân màu đen

b)

Hồng cầu giảm

c)

Đau bụng dữ dội như dao đâm vùng thượng vị

d)

Nôn ra máu

21.

Biểu hiện của biến chứng hẹp môn vị ở bệnh nhân loét dạ dày:

a)

Nôn ra thức ăn của bữa trước hoặc của ngày hôm trước

b)

Nôn ra máu

c)

Khám thấy bụng cứng như gỗ

d)

Đi ngoài ra phân màu đen

22.

Bệnh nhân loét dạ dày tá tràng điều quan trọng nhất cần tự theo dõi là:

a)

Nước tiểu

b)

Kết quả xét nghiệm máu

c)

Nhiệt độ

d)

Chất nôn, phân

23.

Vị trí loét dạ dày tá tràng dễ gây ung thư hoá nhất là:

a)

Bờ cong nhỏ

b)

Bờ cong lớn

c)

Tâm vị

d)

Tá tràng

24.

Đối với bệnh nhân loét dạ dày, để tìm biến chứng ung thư dạ dày cần phải:

a)

Chụp X quang dạ dày

b)

Nội soi và sinh thiết dạ dày

c)

Xét nghiệm máu

d)

Siêu âm dạ dày

25.

Điều trị loét dạ dày cần chú ý:

a)

Nên dùng nhiều loại thuốc phối hợp với chế độ ăn hợp lý

b)

Kết hợp thuốc và chế độ ăn hợp lý

c)

Kết hợp thuốc, chế độ nghỉ ngơi và chế độ ăn

d)

Chế độ vận động hợp lý

26.

Chế độ ăn uống phù hợp cho bệnh nhân loét dạ dày tá tràng:

a)

Không sử dụng nhiều đạm

b)

Không sử dụng nhiều mỡ

c)

Không sử dụng nhiều hoa quả

d)

Không dùng chất kích thích

27.

Chế độ ăn đúng cho bệnh nhân loét dạ dày tá tràng là:

a)

Tăng đạm, hạn chế chất béo

b)

Giàu dinh dưỡng, hạn chế kali.

c)

Ăn mềm, hạn chế gia vi, cà phê, thuốc lá

d)

Thức ăn mềm, giảm đạm, giảm muối.

28.

Dùng kháng sinh trong điều trị viêm loét dạ dày tá tràng:

a)

Chỉ nên dùng 1 loại kháng sinh

b)

Dùng một đợt 10- 14 ngày nếu có bằng chứng nhiễm HelicobacterPylori.

c)

Kháng sinh phải được dùng kéo dài như những thuốc giảm tiết dịch vị khác.

d)

Bệnh nhân đang có xuất huyết phải cho uống kháng sinh ngay để nhanh chóng diệt vi khuNn H.pylori.

29.

Cổ trướng là hiện tượng:

a)

Tràn dịch màng phổi

b)

Tràn dịch màng bụng

c)

Tràn dịch màng tim

d)

Bướu cổ

30.

Tuần hoàn bàng hệ là:

a)

Tĩnh mạch nổi trên da bụng

b)

Tĩnh mạch trực tràng bị giãn

c)

Tĩnh mạch thực quản bị giãn

d)

Tĩnh mạch chi dưới giãn

31.

Nguyên nhân gây xơ gan thường gặp nhất là:

a)

Viêm gan do rượu

b)

Tắc mật lâu ngày

c)

Suy dinh dưỡng

d)

Viêm gan virus

32.

Ở nước ta, nguyên nhân chính gây xơ gan là:

a)

Vi rút viêm gan B, C

b)

Do ứ mật kéo dài

c)

Do nhiễm độc hoá chất và thuốc

d)

Do rối loạn chuyển hoá chất

33.

Dấu hiệu sớm của người bệnh xơ gan giai đoạn sớm là:

a)

Mệt mỏi, chán ăn, ăn khó tiêu

b)

Cổ trướng

c)

Tuần hoàn bàng hệ

d)

Chảy máu chân răng

34.

Tuần hoàn bàng hệ được phát hiện chủ yếu ở:

a)

Mặt

b)

Chân

c)

Bụng

d)

Cổ

35.

Một trong những triệu chứng của bệnh xơ gan là:

a)

Phù

b)

Đái máu

c)

Tăng huyết áp

d)

Ho ra máu

36.

Hậu quả nghiêm trọng nhất của tăng áp lực tĩnh mạch cửa ở bệnh nhân xơ gan:

a)

Cổ trướng

b)

Tuần hoàn bàng hệ

c)

Phù tăng dần

d)

Giãn tĩnh mạch thực quản

37.

Hậu quả nghiêm trọng nhất của tăng áp lực tĩnh mạch cửa ở bệnh nhân xơ gan:

a)

Cổ trướng

b)

Tuần hoàn bàng hệ

c)

Vàng da

d)

Vỡ tĩnh mạch thực quản

38.

Biến chứng cấp tính nguy hiểm nhất của xơ gan là:

a)

Vỡ tĩnh mạch thực quản

b)

Cổ trướng

c)

Ung thư hoá

d)

Nhiễm trùng cơ hội

39.

Biến chứng thường gặp nhất ở bệnh nhân xơ gan là:

a)

Giãn, vỡ tĩnh mạch thực quản.

b)

Hôn mê gan.

c)

Ung thư gan.

d)

Lao màng bụng

40.

Biến chứng nguy hiểm, đe doạ tính mạng bệnh nhân xơ gan là:

a)

Nhiễm khuNn

b)

Vỡ tĩnh mạch thực quản.

c)

Xuất huyết dưới da

d)

Tuần hoàn bàng hệ

41.

Biểu hiện sớm của hôn mê gan là:

a)

Đau xương khớp

b)

Thay đổi tính tình, mất phương hướng, rối loạn trí nhớ

c)

Bệnh nhân nôn nhiều

d)

Đi ngoài nhiều lần

42.

Khám bụng bệnh nhân xơ gan giai đoạn nặng có thể thấy:

a)

Bụng cứng như gỗ

b)

Bụng to, rốn lõm sâu, không có tuần hoàn bàng hệ.

c)

Bụng to, rốn lõm sâu, có tuần hoàn bàng hệ.

d)

Bụng to, rốn lồi, có tuần hoàn bàng hệ.

43.

Bệnh nhân xơ gan cổ chướng thường có cảm giác khó thở vì:

a)

Do viêm phổi.

b)

Do cơ hoành bị chèn ép.

c)

Do thiếu máu.

d)

Do các cơ hô hấp bị suy yếu.

44.

Hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa gặp trong bệnh:

a)

Đái tháo đường

b)

Xuất huyết tiêu hóa

c)

Xơ gan

d)

Viêm loét dạ dày tá tràng

45.

Chế độ ăn của bệnh nhân xơ gan:

a)

Tăng đạm

b)

Giảm đạm

c)

Tăng đạm, nhưng khi có biểu hiện tiền hôn mê gan phải ăn giảm đạm

d)

Uống nhiều nước

46.

Tư thế giúp bệnh nhân xơ gan cổ trướng dễ thở hơn là:

a)

Nằm đầu thấp vì máu lên não tốt hơn.

b)

Nằm nghiêng về một bên.

c)

Nằm đầu cao

d)

Gác cao chân vì nó giúp giảm phù 2 chân.

47.

Bệnh nhân xơ gan khi có biểu hiện nặng có nguy cơ hôn mê, chế độ ăn quan trọng nhất là:

a)

Ăn giảm đạm

b)

Đảm bảo lượng đường

c)

Tăng cường lipid

d)

Giảm muối

48.

Chế độ ăn của bệnh nhân xơ gan có biến chứng hôn mê gan là:

a)

Ăn tăng đạm

b)

Ăn giảm đạm

c)

Ăn giảm đường

d)

Ăn tăng đường

49.

Để giảm phù cho bệnh nhân xơ gan cần:

a)

Hạn chế ăn mỡ

b)

Hạn chế chọc dịch cổ trướng

c)

Ăn giảm đạm

d)

Ăn nhạt

50.

Đề phòng hôn mê gan ở bệnh nhân xơ gan cần chú ý:

a)

Theo dõi số lượng nước tiểu

b)

Theo dõi xét nghiệm máu

c)

Theo dõi tinh thần

d)

Theo dõi chất nôn, phân

51.

Dấu hiệu sớm nhất để phát hiện hôn mê gan là:

a)

Mạch nhanh, huyết áp hạ

b)

Nhiệt độ tăng

c)

Sút cân nhanh

d)

Thay đổi ý thức, tinh thần

52.

Xuất huyết tiêu hóa là hiện tượng:

a)

Máu chảy từ lòng mạch vào ổ bụng.

b)

Máu chảy từ lòng mạch vào dạ dày

c)

Máu chảy từ lòng mạch vào ống tiêu hóa.

d)

Máu chảy từ lòng mạch vào đại tràng.

53.

Bệnh nào sau đây là 1 cấp cứu nội khoa:

a)

Viêm gan vi rút

b)

Xơ gan

c)

Xuất huyết tiêu hoá

d)

Cổ trướng

54.

Một trong những nguyên nhân gây xuất huyết tiêu hóa trên:

a)

Viêm gan

b)

Polip trực tràng

c)

Trĩ

d)

Loét dạ dày tá tràng

55.

Một trong những guyên nhân gây xuất huyết tiêu hóa trên:

a)

Tăng áp lực tĩnh mạch cửa

b)

Ung thư đại- trực tràng

c)

Viêm loét đại tràng, trực tràng

d)

Trĩ

56.

Một trong những guyên nhân gây xuất huyết tiêu hóa dưới:

a)

Ung thư đại- trực tràng

b)

Tăng áp lực tĩnh mạch cửa

c)

Loét dạ dày tá tràng

d)

Polip dạ dày

57.

Một trong những guyên nhân gây xuất huyết tiêu hóa dưới:

a)

Polip đại- trực tràng

b)

Tăng áp lực tĩnh mạch cửa

c)

Giãn tĩnh mạch thực quản

d)

Ung thư dạ dày

58.

Nguyên nhân tại ống tiêu hoá gây chảy máu tiêu hoá là:

a)

Xơ gan

b)

Ung thư gan

c)

Sỏi mật

d)

Ung thư dạ dày

59.

Nguyên nhân ở ngoài ống tiêu hoá thường gặp nhất gây chảy máu tiêu hoá là:

a)

Xơ gan

b)

Chảy máu đường mật

c)

Bệnh máu

d)

Loét dạ dày

60.

Triệu chứng lâm sàng điển hình của chảy máu tiêu hoá cao là:

a)

Nôn nhiều

b)

Vàng da và xuất huyết

c)

Nôn ra máu, đi ngoài phân đen

d)

Đi ngoài phân đen

61.

Triệu chứng của xuất huyết tiêu hóa cao là:

a)

Đi ngoài phân đen có hoặc không kèm theo nôn máu

b)

Đi ngoài ra máu đỏ tươi.

c)

Đi ngoài phân đen

d)

Nôn ra máu và đi ngoài phân đen

62.

Nguyên nhân thường gây chảy máu tiêu hoá nặng và dễ dẫn đến tử vong là:

a)

Loét dạ dày tá tràng

b)

Ung thư dạ dày

c)

Tăng áp lực tĩnh mạch cửa

d)

Chảy máu đường mật

63.

Biểu hiện của sốc mất máu, ngoại trừ:

a)

Da xanh tái, vã mồ hôi

b)

Niêm mạc môi, mắt trắng bệch

c)

Đi ngoài phân đen ít một

d)

Mạch nhanh, nhỏ, huyết áp tụt

64.

Nguyên nhân gây chảy máu đường tiêu hoá trên thường gây mức độ mất máu nặng là:

a)

Loét dạ dày tá tràng

b)

Tăng áp lực tĩnh mạch cửa

c)

Polip ở dạ dày tá tràng

d)

Chảy máu đường mật

65.

Triệu chứng có giá trị nhất để phát hiện sớm tình trạng mất máu ở người bệnh chảy máu tiêu hoá là:

a)

Nôn ra máu

b)

Sốt

c)

Mạch nhanh, huyết áp hạ

d)

Tình trạng tinh thần thay đổi

66.

Chế độ nghỉ ngơi của bệnh nhân đang xuất huyết tiêu hóa:

a)

Có thể vận động nhẹ nhàng

b)

Tránh gắng sức

c)

Tránh thức khuya

d)

Bất động

67.

Khi bệnh nhân chảy máu tiêu hoá mới vào viện, cần khuyên bệnh nhân:

a)

Ăn thức ăn nóng

b)

Vận động nhẹ nhàng trong phòng

c)

Đại tiểu tiện tại giường

d)

Nên vận động, thay đổi tư thế thường xuyên

68.

Việc cần làm ngay đối với bệnh nhân chảy máu đường tiêu hoá khi vào viện:

a)

Để bệnh nhân nằm đầu thấp

b)

Hỏi kỹ về tiền sử

c)

Lấy đầy đủ dấu hiệu sinh tồn

d)

Cho bệnh nhân thở oxy

69.

Đối với bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa, biểu hiện của chảy máu đã cầm là:

a)

Mạch nhanh.

b)

Da hơi xanh, niêm mạc hơi nhợt.

c)

Bệnh nhân không nôn máu, không đi ngoài phân đen.

d)

Mạch và huyết áp ổn định, đi ngoài phân màu vàng

70.

Đề phòng chảy máu tái phát trên bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa cần:

a)

Cho bệnh nhân ăn cơm bình thường khi đã đi ngoài phân vàng.

b)

Cho bệnh nhân ăn thức ăn ấm, nóng để dễ tiêu hóa.

c)

Cho bệnh nhân ăn lỏng, nguội, ít một và chia nhiều bữa trong ngày.

d)

Cho bệnh nhân ăn thức ăn có nhiều gia vị để kích thích hệ tiêu hóa của bệnh nhân.

71.

Điều kiện thuận lợi của viêm đường tiết niệu?

a)

Phình động mạch thận

b)

Hẹp động mạch thận

c)

Sỏi thận

d)

Hẹp tĩnh mạch thận

72.

Viêm đường tiết niệu do nhiễm khuẩn ngược dòng thường gặp ở đối tượng nào?

a)

Nam giới

b)

Nữ giới

c)

Trẻ em

d)

Người già

73.

Một trong những nguyên nhân có thể gây suy thận mạn tính?

a)

Đái tháo đường

b)

Viêm phế quản cấp

c)

Viêm đa khớp dạng thấp

d)

Basedow

74.

Một trong những nguyên nhân có thể gây suy thận mạn tính?

a)

Hen phế quản

b)

Thấp khớp cấp

c)

Bướu cổ

d)

Gút

75.

Một trong những nguyên nhân có thể gây suy thận mạn tính?

a)

Viêm gan

b)

Thấp tim

c)

Bướu cổ

d)

Tăng huyết áp

76.

Một trong những triệu chứng lâm sàng của suy thận mạn?

a)

Hạ huyết áp

b)

Thiếu máu

c)

Sốt

d)

Tăng đường máu

77.

Biểu hiện của hội chứng tăng u rê huyết ở bệnh nhân suy thận?

a)

Rối loạn tim mạch: Nhịp tim nhanh, tiếng cọ màng ngoài tim ...

b)

Đau khớp

c)

Hạ huyết áp

d)

Đái buốt, đái rắt

78.

Hội chứng tăng u rê máu thường gặp ở bệnh nhân ở bệnh nhân?

a)

Basedow

b)

Suy tim

c)

Suy thận

d)

Viêm khớp dạng thấp

79.

Cơ chế gây thiếu máu ở bệnh nhân suy thận mạn là do?

a)

Viêm đường tiết niệu

b)

Hạ kali máu

c)

Thiếu erythropoietin

d)

Tăng urê máu

80.

Chế độ ăn uống đúng của bệnh nhân suy thận mạn?

a)

Uống nhiều nước khi có phù

b)

Tăng hoa quả có nhiều kali

c)

Ăn tăng đạm

d)

Ăn giảm đạm

81.

Loại thuốc để điều trị thiếu máu cho bệnh nhân suy thận mạn?

a)

Vitamin C

b)

Vitamin B12

c)

Vitamin K

d)

Erythropoietin

82.

Yếu tố thuận lợi của bệnh Basedow:

a)

Stress

b)

Gắng sức

c)

Lạnh đột ngột

d)

Hút thuốc lá

83.

Triệu chứng của bệnh basedow:

a)

Huyết áp hạ

b)

Nhịp thở nhanh

c)

Nhịp tim chậm

d)

Nhịp tim nhanh

84.

Triệu chứng của bệnh basedow:

a)

Tiểu ít

b)

Nhịp thở nhanh

c)

Đau khớp

d)

Bướu cổ

85.

Triệu chứng của bệnh basedow:

a)

Run tay

b)

Vàng da

c)

Táo bón

d)

Đường máu giảm

86.

Triệu chứng quan trọng nhất của Basedow là:

a)

Khát nước

b)

Nhịp tim nhanh

c)

Bướu giáp

d)

Rụng tóc

87.

Đặc điểm của run tay trong bệnh basedow:

a)

Run khi xúc động

b)

Run chủ yếu ở các gốc chi

c)

Run theo ý muốn

d)

Run tay kèm theo co giật

88.

Một trong các triệu chứng của cơn bão tố giáp trạng (cơn cường giáp cấp) trong bệnh basedow là:

a)

Sốt cao

b)

Tụt huyết áp

c)

Mạch chậm

d)

Xuất huyết niêm mạc

89.

Một trong các triệu chứng của cơn bão tố giáp trạng (cơn cường giáp cấp) trong bệnh basedow là:

a)

Hạ thân nhiệt

b)

Khó thở

c)

Mạch chậm

d)

Táo bón

90.

Một trong các triệu chứng của cơn bão tố giáp trạng (cơn cường giáp cấp) trong bệnh basedow là:

a)

Hạ thân nhiệt

b)

Rối loạn tâm thần, có thể hôn mê

c)

Mạch chậm

d)

Táo bón

91.

Biến chứng hay gặp của bệnh basedow:

a)

Biến chứng tim mạch

b)

Biến chứng thận

c)

Mạch chậm

d)

Rối loạn tiêu hóa

92.

Chế độ ăn uống phù hợp đối với bệnh nhân basedow:

a)

Ăn thức ăn nóng, uống nước nóng

b)

Ăn nhạt

c)

Uống ít nước

d)

Ăn đảm bảo dinh dưỡng

93.

Chế độ nghỉ ngơi phù hợp đối với bệnh nhân basedow:

a)

Nằm đầu cao

b)

Hạn chế vận động

c)

Nằm đầu thấp

d)

Tránh căng thẳng thần kinh

94.

Dấu hiệu sinh tồn quan trọng nhất cần theo dõi ở bệnh nhân basedow là:

a)

Mạch

b)

Nhiệt độ

c)

Huyết áp

d)

Nhịp thở

95.

Triệu chứng của bệnh đái tháo đường trường hợp điển hình:

a)

Ăn nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều, gầy sút nhanh

b)

Bướu cổ, mạch nhanh, gầy nhiều, tiểu nhiều

c)

Run tay, hay khát, gầy nhiều, đường niệu tăng

d)

Gầy

96.

Biến chứng nào sau đây là biến chứng cấp tính của bệnh đái tháo đường?

a)

Hôn mê

b)

Nhiễm trùng

c)

Tổn thương mạch máu

d)

Tổn thương thần kinh

97.

Chế độ ăn cho bệnh nhân đái tháo đường?

a)

Giảm glucid và các loại thức ăn ngọt

b)

Nên ăn thức ăn chứa nhiều lipid.

c)

Ăn tăng các loại thức ăn chứa nhiều protid.

d)

Tăng cường vitamin và đường

98.

Thời gian điều trị bệnh đái tháo đường?

a)

Đủ 7 -10 ngày

b)

1 tháng

c)

1 năm

d)

Lâu dài

99.

Loại thuốc để điều trị bệnh đái tháo đường typ 1?

a)

Kháng giáp trạng tổng hợp

b)

Corticoid

c)

Insulin

d)

Giảm đau

100.

Bệnh nào sau đây hay gây biến chứng loét bàn chân?

a)

Viêm đường tiết niệu

b)

Bướu cổ

c)

Đái tháo đường

d)

Basedow

101.

Triệu chứng của thiếu máu?

a)

Vàng da, vàng mắt

b)

Huyết áp tăng

c)

Mạch chậm

d)

Da xanh, niêm mạc nhợt

102.

Chế độ ăn uống của bệnh nhân thiếu máu?

a)

Ăn giảm đạm

b)

Ăn uống đầy đủ đạm, vitamin

c)

Hạn chế nước uống

d)

Ăn nhạt

103.

Loại bệnh giun sán nào hay gây thiếu máu?

a)

Giun đũa

b)

Giun tóc

c)

Giun móc

d)

Giun kim

104.

Một trong những nguyên nhân gây thiếu máu?

a)

Bệnh giun kim

b)

Viêm phế quản cấp

c)

Suy thận

d)

Viêm cầu thận cấp

105.

Biến chứng hay gặp nhất khi điều trị bằng thuốc giảm đau cho bệnh nhân viêm khớp dạng thấp là?

a)

Loét dạ dày tá tràng

b)

Dị ứng thuốc

c)

Kháng thuốc

d)

Suy thận

106.

Vị trí tổn thương khớp thường gặp nhất trong bệnh viêm khớp dạng thấp là?

a)

Các khớp nhỏ ở bàn ngón tay

b)

Khớp vai

c)

Khớp háng

d)

Khớp gối

107.

Đặc điểm nào sau đây gặp trong bệnh viêm khớp dạng thấp:

a)

Viêm khớp có tính chất di chuyển

b)

Khớp nóng đỏ rõ

c)

Viêm ở khớp lớn như khớp vai, khớp háng, cột sống.

d)

Có tính chất đối xứng

108.

Trong bệnh viêm khớp dạng thấp vị trí khớp viêm hay gặp là:

a)

Khớp háng

b)

Cột sống.

c)

Khớp vai

d)

Khớp nhỏ ở bàn tay

109.

Nguyên nhân gây bệnh gút là do:

a)

Tăng acid uric niệu

b)

Giảm acid uric niệu

c)

Tăng acid uric máu

d)

Giảm acid uric máu

110.

Hoàn cảnh xuất hiện cơn gút cấp tính :

a)

Sau bữa ăn nhiều chất đạm

b)

Sau khi gắng sức

c)

Gặp lạnh

d)

Cơ địa dị ứng

111.

Hoàn cảnh xuất hiện cơn gút cấp tính:

a)

Sau khi uống nhiều rượu

b)

Sau nhiễm liên cầu

c)

Sau viêm họng

d)

Tự nhiên

112.

Vị trí đau khớp thường gặp trong cơn gút cấp:

a)

Khớp vai

b)

Khớp cổ tay

c)

Khớp cổ chân

d)

Khớp bàn ngón chân

113.

Chế độ ăn uống phù hợp cho bệnh nhân gút:

a)

Ăn nhạt

b)

Uống ít nước

c)

Tránh các chất có nhiều purin

d)

Tăng đạm

114.

Chế độ ăn uống phù hợp cho bệnh nhân gút:

a)

Hạn chế hoa quả có kali

b)

Uống ít nước

c)

Uống nhiều nước

d)

Giảm chất bột đường

115.

Thuốc điều trị bệnh gút:

a)

Vitamin nhóm B

b)

Kháng sinh

c)

Colchicin

d)

Giãn phế quản

116.

Trẻ 9 tháng tuổi có biểu hiện ho, chảy nước mũi, nhiệt độ 38 độ C, nhịp thở 57 lần/phút, không có dấu hiệu rút lõm lồng ngực. Theo chương trình nhiễm khuNn hô hấp cấp, phân loại bệnh cho trẻ là:

a)

Không viêm phổi.

b)

Viêm phổi.

c)

Viêm phổi nặng.

d)

Viêm phổi rất nặng.

117.

Trẻ 4 tuổi có biểu hiện ho, sốt. Ngoài ra: Trẻ tỉnh, quấy khóc, sốt 38,5 độ C, rút lõm lồng ngực nhẹ, thở 45 lần/phút. Theo chương trình nhiễm khuNn hô hấp cấp, phân loại bệnh cho cháu là:

a)

Không viêm phổi.

b)

Viêm phổi.

c)

Viêm phổi nặng.

d)

Viêm phổi rất nặng.

118.

Trẻ 3 tuổi biểu hiện ho, khó thở. Ngoài ra trẻ ho có đờm, nặng tiếng, thở 45 lần/phút, rút lõm lồng ngực khi bú, không sốt, không có dấu hiệu nguy hiểm toàn thân. Theo chương trình nhiễm khuNn hô hấp cấp, phân loại bệnh cho trẻ là:

a)

Không viêm phổi.

b)

Viêm phổi.

c)

Viêm phổi nặng.

d)

Viêm phổi rất nặng.

119.

Trẻ 20 tháng biểu hiện ho, khó thở. Ngoài ra: Trẻ co giật ở nhà 1 cơn, hiện tại không co giật, thở 45 lần/phút, không rút lõm lồng ngực, uống được nước. Theo chương trình nhiễm khuNn hô hấp cấp, phân loại bệnh cho trẻ là:

a)

Không viêm phổi.

b)

Viêm phổi.

c)

Viêm phổi nặng.

d)

Viêm phổi rất nặng.

120.

Một trẻ 2 tuổi, thở nhanh, rút lõm lồng ngực, sốt cao co giật. Dấu hiệu để phân loại viêm phổi cho trẻ (theo chương trình NKHHCT) là:

a)

Rút lõm lồng ngực.

b)

Thở nhanh.

c)

Dấu hiệu nguy kịch.

d)

Ho

121.

Một trẻ 4 tuổi, vào viện khám vì sốt, co giật và ho. Ngoài ra trẻ còn thở nhanh, rút lõm lồng ngực, được phân loại bệnh là viêm phổi nặng. Dấu hiệu nào có giá trị để phân loại bệnh cho trẻ?:

a)

Thở nhanh.

b)

Co giật.

c)

Khò khè.

d)

Rút lõm lồng ngực.

122.

Một trẻ 15 tháng tuổi, bị tiêu chảy đã 5 ngày, phân không có máu. Khi đưa nước trẻ uống háo hức, nếp véo da mất nhanh. Bạn phân loại cho vấn đề tiêu chảy của trẻ ở mức nào?

a)

Không mất nước

b)

Có mất nước

c)

Mất nước nặng

d)

Tiêu chảy kéo dài

123.

Trẻ 6 tuần tuổi, bị tiêu chảy đã hơn 2 tuần phân không có máu. Trẻ tỉnh, mắt không trũng, nếp véo da mất nhanh. Phân loại tiêu chảy cho trẻ là:

a)

Tiêu chảy cấp có mất nước

b)

Tiêu chảy cấp không mất nước

c)

Tiêu chảy kéo dài không mất nước

d)

Tiêu chảy kéo dài có mất nước

124.

Một trẻ 8 tháng tuổi tiêu chảy 5 – 6 lần/ ngày, phân tóe nước không có nhày máu. Hiện tại trẻ có biểu hiện kích thích vật vã, mắt trũng, nếp véo da mất chậm, khi cho cháu uống nước, cháu uống háo hức. Phân loại tiêu chảy cho trẻ là:

a)

Có mất nước

b)

Không mất nước

c)

Mất nước nặng

d)

Lỵ

125.

Một trẻ 12 tháng tuổi, tiêu chảy mất nước mức độ A. Lượng dung dịch ORS cần cho trẻ uống sau mỗi lần đi ngoài phân lỏng là:

a)

10ml - 50ml

b)

50ml - 100ml

c)

100ml - 150ml

d)

150ml - 200ml

126.

Trẻ nữ 5 tuổi, đi ngoài 3-4 lần/ ngày phân lỏng , trẻ đang được gia đình pha oresol để uống.Em hướng dẫn người mẹ về thời gian dùng dung dịch ORS sau khi pha là:

a)

4 giờ

b)

8 giờ

c)

16 giờ

d)

24 giờ

127.

Em hãy phân loại mức độ mất nước cho trẻ:

a)

Mất nước mức độ A

b)

Mất nước mức độ B

c)

Mất nước mức độ C

d)

Mất nước mức độ D

128.

Hãy xác định nguyên nhân gây bệnh viêm cầu thận cấp ở trẻ:

a)

Viêm da

b)

Tiêu chảy cấp

c)

Lồng ruột

d)

Viêm kết mạc

129.

Trước khi ra về, bà mẹ hỏi cháu cần phải xét nghiệm nước tiểu với thời gian như thế nào:

a)

Định kỳ hàng tháng trong vòng một năm sau khi khỏi bệnh

b)

Định kỳ hàng ngày trong vòng một năm sau khi khỏi bệnh

c)

Định kỳ hàng tuần trong vòng một năm sau khi khỏi bệnh

d)

Định kỳ 3 tháng một lần trong vòng một năm sau khi khỏi bệnh

130.

Với biểu hiện đó, bệnh nhân sẽ được điều trị bằng những thuốc gì:

a)

Thuốc kháng sinh, lợi tiểu, hạ huyết áp

b)

Thuốc kháng sinh, lợi tiểu, hạ huyết áp, chống viêm

c)

Thuốc hạ huyết áp, chống viêm

d)

Thuốc

131.

Một người mẹ có con bị bệnh viêm cầu thận cấp, phù nhiều ở mặt. Họ hỏi em về chế độ ăn như thế nào để giảm phù. Em hãy lựa chọn lời khuyên nào dưới đây?

a)

Ăn nhạt

b)

Ăn tăng đạm

c)

Ăn mặn bình thường

d)

Ăn tăng mỡ

132.

Một bà mẹ có con 2 tuổi, trẻ có biểu hiện chậm biết đi. Mẹ của trẻ nói thường xuyên mua đồ biển cho trẻ ăn mà sao trẻ vẫn bị thiếu can xi. Khi hỏi ra thì mới biết trẻ thường xuyên ngủ dậy muộn, nên trẻ không được tắm nắng. Em cần tư vấn cho bà mẹ cho trẻ tắm nắng để:

a)

Chuyển hóa tiền vitamin D dưới da thành vitamin D

b)

Chuyển hóa vitamin D dưới da thành canxi

c)

Chuyển hóa vitamin D dưới da thành tiền vitamin D

d)

Chuyển hóa tiền vitamin D và vitamin D dưới da thành canxi

133.

Một người đến quầy thuốc nói rằng 2 ngày nay có biểu hiện sốt 39 độ C, đau nhức người, kèm theo có biểu hiện ho, rát họng. Ngoài ra không có triệu chứng nào khác. Em có thể cho họ dùng thuốc nào dưới đây?

a)

Oresol

b)

Kháng sinh

c)

Dán salonpas

d)

Truyền dung dịch hoa quả

134.

Trong lúc em đang đứng bán thuốc, có một người nam giới bước vào ho liên tục kèm theo có sốt. Theo lời họ kể, 3 tuần nay cứ đến chiều họ lại sốt khoảng 38 độ C và kèm theo ho khạc đờm, sút gần 4 kg. Hôm nay họ bảo đến để mua kháng sinh và giảm ho về để uống. Em nghĩ đến bệnh nhân bị bệnh nào dưới đây?

a)

Lao phổi

b)

Viêm họng

c)

Viêm mũi

d)

Viêm phổi

135.

Một trẻ 8 tháng tuổi bị bệnh 2 ngày nay. Biểu hiện sốt cao 39

độ C, hắt hơi, chảy nước mũi. Gia đình đưa trẻ đến phòng

khám tư để điều trị, được bác sĩ kê đơn thuốc hạ sốt, kháng

histamin. Đến ngày thứ 3 trẻ xuất hiện nổi ban vùng mặt, lưng,

sờ mịn như nhung.Với các triệu chứng này, em nghĩ trẻ bị bệnh nào dưới đây:

a)

Sốt xuất huyết

b)

Sốt phát ban

c)

Sởi

d)

Dị ứng

136.

Một trẻ 15 tháng tuổi, xuất hiện sốt và ban màu hồng vùng

ngực, lưng với đặc điểm hình tròn, lõm ở giữa, có dịch, kèm

theo xuất hiện vài nốt ở trên đầu.Em cần nghĩ đến trẻ mắc bệnh nào dưới đây:

a)

Sốt phát ban

b)

Sởi

c)

Thủy đậu

d)

Sốt xuất huyết

137.

Theo lời một người nam giới kể, họ đã từng quan hệ tình dục

với người phụ nữ làm việc ở các quán bar. Sau 1 năm người

nam giới xuất hiện triệu chứng sút cân, kèm theo ho dai dẳng,

xuất hiện hạch ở vùng cổ và bẹn. Người nam giới hỏi em rằng

họ mắc bệnh gì.Người nam giới hỏi em rằng họ mắc bệnh gì. Vận dụng kiến thức đã học, em có thể nghĩ đến họ mắc bệnh nào:

a)

Viêm gan B

b)

Giang mai

c)

HIV

d)

Lậu

138.

Theo lời một người bệnh kể rằng, tháng trước họ đi du lịch ở

trong 1 khu rừng của Lâm Đồng, khi nằm ngủ không mắc

màn. Ngày nay họ thấy xuất hiện sốt cao 39 – 40 độ C, đau

nhức người, trên da có vài nốt có màu đỏ, có khả năng họ mắc

sốt xuất huyết.Thuốc hạ sốt nào có thể dùng cho người bệnh:

a)

Paracetamon

b)

Ibuprofen

c)

Tất cả các thuốc hạ sốt thuộc nhóm Non-steroid

d)

Có thể dùng một trong 2 thuốc hạ sốt thuốc nhóm steroid và non-steroid

139.

Một người hàng xóm của em có biểu hiện đau quặn bụng và đi

ngoài phân ít một, ít nước, phân có máu lẫn nhày mũi.Thuốc kháng sinh nào có thể dùng cho người bệnh:

a)

Metronidazol

b)

Ampicillin

c)

Ciprofloxacin

d)

Augmentin

140.

Một người nam giới xuất hiện một vết loét ở bộ phận sinh dục,

không ngứa, không đau. Tại vết loét có ít dịch.Em nghĩ người nam giới mắc bệnh nào dưới đây:

a)

Lậu

b)

Giang mai

c)

HIV

d)

Viêm đường tiết niệu

141.

Một người phụ nữ có biểu hiện ra nhiều khí hư lẫn mủ chảy ra

ở âm đạo, kèm theo sốt cao và rét run, đi tiểu có cảm giác

nóng rát.Em nghĩ họ mắc bệnh nào dưới đây?

a)

Lậu

b)

Giang mai

c)

HIV

d)

Viêm đường tiết niệu

142.

Một bà mẹ có con 5 tuổi, thấy xuất hiện sốt 2 ngày nay, nhiệt

độ ngày càng tăng lên. Sau đó thấy xuất hiện ban cánh bướm

vùng mặt, loét miệng. Trẻ đau miệng nên ăn uống kém.Em nghĩ trẻ bị bệnh nào dưới đây?

a)

Dị ứng

b)

Viêm loét miệng lợi

c)

Luput

d)

Tay chân miệng

143.

Cháu Nguyễn Minh Tân 12 tuổi. 2 tuần trước cháu bị đau rát

họng, người có sốt, tự cặp nhiệt độ 37,8oC, được người nhà tự

mua thuốc hạ sốt uống thấy đỡ. Mấy hôm nay cháu bị sưng

đau khớp gối bên trái, không sốt. Mẹ cháu Tân đến quầy thuốc

của bạn hỏi mua thuốc cho cháu.Là 1 người dược sĩ bán tại quầy thuốc, em sẽ xử trí như thế nào?

a)

Bán cho bệnh nhân 1 loại thuốc giảm đau

b)

Bán cho bệnh nhân 1 loại thuốc kháng sinh

c)

Bán cho bệnh nhân thuốc paracetamol

d)

Khuyên bệnh nhân nên đến bệnh viện để khám

144.

Cháu Nguyễn Minh Tân 12 tuổi. 2 tuần trước cháu bị đau rát

họng, người có sốt, tự cặp nhiệt độ 37,8oC, được người nhà tự

mua thuốc hạ sốt uống thấy đỡ. Mấy hôm nay cháu bị sưng

đau khớp gối bên trái, không sốt. Mẹ cháu Tân đến quầy thuốc

của bạn hỏi mua thuốc cho cháu.Theo em, bệnh nhân này có nhiều khả năng bị bệnh gì?

a)

Bệnh thấp tim

b)

Bệnh gút

c)

Bệnh viêm khớp dạng thấp

d)

Bệnh thoái hoá khớp

145.

Cháu Vinh 10 tuổi, đợt này đang bị đau rát họng, sốt nhẹ.

Bệnh nhân đi khám được làm các xét nghiêm: máu, điện tim,

ngoáy họng, được chNn đoán: Viêm họng do liên cầu và cho

thuốc Penicilline V uống trong 10 ngày.Mục đích của việc dùng Penicilline V trong trường hợp này là gì?

a)

Phòng thấp cấp I

b)

Phòng thấp cấp II

c)

Điều trị thấp tim

d)

Điều trị hở van tim

146.

Bệnh nhân nữ 17 tuổi, bị đau khớp gối trái, đi viện khám được

chNn đoán thấp tim từ 2 năm trước. Hiện tại bệnh nhân hết đau

khớp, ăn ngủ, sinh hoạt bình thường, bệnh nhân được tiêm

Benzathin Penicillin mỗi 28 ngày/1 lần. Mục đích của việc

dùng Benzathin Penicillin trong trường hợp này là gì?

a)

Phòng thấp cấp I

b)

Phòng thấp cấp II

c)

Điều trị suy tim

d)

Điều trị hở van tim

147.

Bệnh nhân nữ 67 tuổi, bị tăng huyết áp đã 10 năm, gần đây

thấy hay có cảm giác khó thở, phù 2 chân.Theo em, nhiều khả năng bệnh nhân này đã có biến chứng gì?

a)

Tai biến mạch não

b)

Tăng huyết áp

c)

Suy tim

d)

Nhồi máu cơ tim

148.

Bệnh nhân nữ 68 tuổi, được chNn đoán suy tim đã 7 năm. Đợt

này bệnh nhân thấy khó thở nhiều, bụng chướng to, phù 2

chân. Bệnh nhân vào viện thăm khám và làm các xét nghiệm

thấy có dịch ở màng bụng và dịch màng phổi.Bệnh nhân này có triệu chứng của:

a)

Tuần hoàn bàng hệ

b)

Cổ trướng

c)

Tràn dịch đa màng

d)

Giãn tĩnh mạch thực quản

149.

Bệnh nhân nữ 68 tuổi, được chNn đoán suy tim và được đang

được dùng thuốc trợ tim Digoxin theo đơn. Mấy ngày nay

bệnh nhân có biểu hiện buồn nôn, chán ăn, mạch chỉ khoảng

50- 60 lần/phút.Những biểu hiện của bệnh nhân này nhiều khả năng là do:

a)

Xơ vữa động mạch

b)

Cơn đau thắt ngực

c)

Ngộ độc thuốc trợ tim

d)

Nhồi máu cơ tim

150.

Bệnh nhân nam 60 tuổi, chỉ số huyết áp đo được là 170/100

mmHg.Chỉ số huyết áp của bệnh nhân này là :

a)

Bình thường

b)

Tăng

c)

Giảm

d)

Có nguy cơ giảm.

151.

Bệnh nhân nam 56 tuổi, có tiền sử tăng huyết áp, vào viện có biểu hiện đau đầu, mệt mỏi, mặt đỏ bừng, huyết áp 190/100 mmHg, được chẩn đoán: tăng huyết áp. Theo em, chẩn đoán tăng huyết áp ở bệnh nhân này dựa vào triệu chứng nào sau đây?

a)

Mệt mỏi

b)

Đau đầu

c)

Chỉ số huyết áp

d)

Mặt đỏ bừng

152.

Bệnh nhân nam 65 tuổi, có tiền sử tăng huyết áp. Hôm nay người nhà thấy bệnh nhân bị méo miệng, nói ngọng, yếu 1 nửa người bên trái. Theo em, bệnh nhân này có nhiều khả năng bị bệnh gì?

a)

Cơn đau thắt ngực

b)

Nhồi máu cơ tim

c)

Tai biến mạch não

d)

Suy thận

153.

Bệnh nhân nam 56 tuổi, bị tăng huyết áp đã 10 năm, sáng nay khi đang leo cầu thang thì thấy đau vùng ngực trái. Ngay sau đó bệnh nhân nằm nghỉ thì thấy đỡ đau. Theo em, bệnh nhân này đau ngực là do nguyên nhân gì?

a)

Tăng huyết áp

b)

Nhồi máu cơ tim

c)

Cơn đau thắt ngực

d)

Giãn động mạch vành

154.

Bệnh nhân nam 66 tuổi, bị tăng huyết áp đã 10 năm, đã nhiều lần điều trị tại bệnh viện, trong đó có 2 lần bị đau ngực được chẩn đoán là cơn đau thắt ngực và tăng mỡ máu. Thời gian gần đây bệnh nhân dùng thuốc huyết áp không đều, vẫn uống rượu, hút thuốc nhiều. Bệnh nhân này nếu vẫn tiếp tục không tuân thủ điều trị theo hướng dẫn của thầy thuốc thì có nguy cơ gì?

a)

Viêm cơ tim

b)

Hẹp hở van tim

c)

Nhồi máu cơ tim

d)

Giãn động mạch vành

155.

Bệnh nhân nam 66 tuổi, có tiền sử tiểu đường 10 năm, bị đau

vùng ngực trái đã nửa ngày, hiện tại đau tăng hơn, đau lan lên

vai và cánh tay trái, mạch 120 lần/phút, huyết áp 90/60 mHg,

người vã mồ hôi. Theo em, bệnh nhân này nhiều khả năng bị

tiểu đường kèm theo bệnh nào sau đây? :

a)

Tăng huyết áp

b)

Nhồi máu cơ tim

c)

Cơn đau thắt ngực

d)

Nhiễm trùng hệ tim mạch

156.

Bệnh nhân nam 58 tuổi, bị hen phế quản đã nhiều năm, hút

thuốc lá nhiều năm. Gần đây bệnh nhân có biểu hiện hay ho và

khạc đờm nhày màu trắng vào buổi sáng, khó thở. Hiện tại

bệnh nhân vẫn hút thuốc nhiều. Theo em, nhiều khả năng bệnh

nhân này đã có biểu hiện của bệnh gì?

a)

Lao phổi

b)

Hen phế quản

c)

Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính

d)

Cơn hen phế quản