Font size
WorksheetsQuiz về bệnh hen phế quản và COPD
Total questions: 156
Worksheet time: 1hrs 18mins
Chăm sóc dinh dưỡng cho bệnh nhân hen phế quản cần chú ý:
Ăn giảm đạm
Ăn nhạt
Không cho bệnh nhân ăn thức ăn dễ dị ứng
Không cho bệnh nhân ăn hải sản
Để hạn chế cơn hen xuất hiện bệnh nhân cần:
Tập thở sâu
Không dùng quá liều thuốc giãn phế quản
Điều trị triệt để viêm nhiễm đường hô hấp
Ăn nhạt
Yếu tố nguy cơ chính gây bệnh COPD là:
Hút thuốc lá, thuốc lào
Bụi trong khí quyển
Nhiễm vi khuNn
Nhiễm vi rút
Đặc điểm của khó thở trong bệnh COPD là:
Khó thở vào
Khó thở ra
Khó thở từ từ ngày một tăng dần
Khó thở cấp
Bệnh COPD thường gặp ở người có tiền sử:
Tăng mỡ máu
Gút
Hút thuốc
Uống rượu bia
Bệnh COPD thường gặp ở người có tiền sử:
Tiếp xúc với khói, bụi ô nhiễm
Tăng huyết áp
Đái tháo đường
Xơ vữa động mạch
Biện pháp hiệu quả nhất trong dự phòng bệnh COPD là:
Không hút thuốc, tránh khói bụi
Tập thở
Giữ ấm cổ ngực khi trời lạnh
Điều trị tốt nhiễm khuNn đường hô hấp
Loại vi khuNn gây loét dạ dày tá tràng:
Vi khuNn Gram ( + )
Helicobacter Pylori
Liên cầu
Tụ cầu
Loại thuốc có thể gây loét dạ dày- tá tràng là:
Các loại thuốc kháng sinh
Thuốc giảm đau giãn cơ: Nospa
Corticoid
Salbutamol
Yếu tố góp phần gây viêm loét dạ dày tá tràng là:
Rượu, thuốc lá, tăng đường máu
Rượu, thuốc lá, gắng sức
Stress, tăng mỡ máu
Stress, rượu, thuốc lá
Triệu chứng lâm sàng quan trọng nhất của loét dạ dày tá tràng là:
Đau bụng vùng mạn sườn phải
Đau bụng vùng thượng vị
Đau bụng vùng mạn sườn trái
Đau bụng vùng hạ vị
Vị trí đau thường gặp trong bệnh loét dạ dày tá tràng là:
Hạ sườn trái.
Thượng vị.
Hố chậu phải.
Hạ vị.
Triệu chứng của loét dạ dày tá tràng là:
Đau hạ sườn phải, nôn.
Đau thượng vị, ợ hơi, ợ chua.
Đau hạ sườn trái, nôn ói, tiêu chảy.
Đau bụng, đi ngoài phân đen.
Đặc điểm của đau bụng trong loét dạ dày tá tràng là:
Đau quặn từng cơn
Đau vùng hạ vị lan xuống dưới
Đau có cảm giác nóng rát
Đau bụng và có cảm giác mót rặn
Đặc điểm của đau bụng trong bệnh viêm loét dạ dày tá tràng thể điển hình là:
Đau bụng thượng vị dữ dội thành cơn
Đau vùng thượng vị âm ỉ, có cảm giác rát bỏng
Đau âm ỉ kéo dài liên tục
Đau vùng thượng vị như dao đâm
Đặc điểm của đau bụng trong loét dạ dày tá tràng thể điển hình:
Đau quặn từng cơn vùng thượng vị
Đau dữ dội như dao đâm vùng thượng vị
Đau vùng thượng vị âm ỉ, có tính chất chu kỳ
Đau vùng thượng vị lan xuống dưới
Biến chứng của loét dạ dày tá tràng:
Thủng ổ loét
Viêm gan
Lách to
Giun chui ống mật
Biến chứng của loét dạ dày - tá tràng:
Xơ gan
Hẹp môn vị
Cổ trướng
Chảy máu đường tiêu hoá dưới
Biểu hiện của biến chứng chảy máu tiêu hoá ở bệnh nhân loét dạ dày:
Cảm giác đau thay đổi
Đi ngoài phân màu đen
Mệt mỏi, sút cân
Da vàng
Biểu hiện của biến chứng thủng ổ loét ở bệnh nhân loét dạ dày là:
Đi ngoài phân màu đen
Hồng cầu giảm
Đau bụng dữ dội như dao đâm vùng thượng vị
Nôn ra máu
Biểu hiện của biến chứng hẹp môn vị ở bệnh nhân loét dạ dày:
Nôn ra thức ăn của bữa trước hoặc của ngày hôm trước
Nôn ra máu
Khám thấy bụng cứng như gỗ
Đi ngoài ra phân màu đen
Bệnh nhân loét dạ dày tá tràng điều quan trọng nhất cần tự theo dõi là:
Nước tiểu
Kết quả xét nghiệm máu
Nhiệt độ
Chất nôn, phân
Vị trí loét dạ dày tá tràng dễ gây ung thư hoá nhất là:
Bờ cong nhỏ
Bờ cong lớn
Tâm vị
Tá tràng
Đối với bệnh nhân loét dạ dày, để tìm biến chứng ung thư dạ dày cần phải:
Chụp X quang dạ dày
Nội soi và sinh thiết dạ dày
Xét nghiệm máu
Siêu âm dạ dày
Điều trị loét dạ dày cần chú ý:
Nên dùng nhiều loại thuốc phối hợp với chế độ ăn hợp lý
Kết hợp thuốc và chế độ ăn hợp lý
Kết hợp thuốc, chế độ nghỉ ngơi và chế độ ăn
Chế độ vận động hợp lý
Chế độ ăn uống phù hợp cho bệnh nhân loét dạ dày tá tràng:
Không sử dụng nhiều đạm
Không sử dụng nhiều mỡ
Không sử dụng nhiều hoa quả
Không dùng chất kích thích
Chế độ ăn đúng cho bệnh nhân loét dạ dày tá tràng là:
Tăng đạm, hạn chế chất béo
Giàu dinh dưỡng, hạn chế kali.
Ăn mềm, hạn chế gia vi, cà phê, thuốc lá
Thức ăn mềm, giảm đạm, giảm muối.
Dùng kháng sinh trong điều trị viêm loét dạ dày tá tràng:
Chỉ nên dùng 1 loại kháng sinh
Dùng một đợt 10- 14 ngày nếu có bằng chứng nhiễm HelicobacterPylori.
Kháng sinh phải được dùng kéo dài như những thuốc giảm tiết dịch vị khác.
Bệnh nhân đang có xuất huyết phải cho uống kháng sinh ngay để nhanh chóng diệt vi khuNn H.pylori.
Cổ trướng là hiện tượng:
Tràn dịch màng phổi
Tràn dịch màng bụng
Tràn dịch màng tim
Bướu cổ
Tuần hoàn bàng hệ là:
Tĩnh mạch nổi trên da bụng
Tĩnh mạch trực tràng bị giãn
Tĩnh mạch thực quản bị giãn
Tĩnh mạch chi dưới giãn
Nguyên nhân gây xơ gan thường gặp nhất là:
Viêm gan do rượu
Tắc mật lâu ngày
Suy dinh dưỡng
Viêm gan virus
Ở nước ta, nguyên nhân chính gây xơ gan là:
Vi rút viêm gan B, C
Do ứ mật kéo dài
Do nhiễm độc hoá chất và thuốc
Do rối loạn chuyển hoá chất
Dấu hiệu sớm của người bệnh xơ gan giai đoạn sớm là:
Mệt mỏi, chán ăn, ăn khó tiêu
Cổ trướng
Tuần hoàn bàng hệ
Chảy máu chân răng
Tuần hoàn bàng hệ được phát hiện chủ yếu ở:
Mặt
Chân
Bụng
Cổ
Một trong những triệu chứng của bệnh xơ gan là:
Phù
Đái máu
Tăng huyết áp
Ho ra máu
Hậu quả nghiêm trọng nhất của tăng áp lực tĩnh mạch cửa ở bệnh nhân xơ gan:
Cổ trướng
Tuần hoàn bàng hệ
Phù tăng dần
Giãn tĩnh mạch thực quản
Hậu quả nghiêm trọng nhất của tăng áp lực tĩnh mạch cửa ở bệnh nhân xơ gan:
Cổ trướng
Tuần hoàn bàng hệ
Vàng da
Vỡ tĩnh mạch thực quản
Biến chứng cấp tính nguy hiểm nhất của xơ gan là:
Vỡ tĩnh mạch thực quản
Cổ trướng
Ung thư hoá
Nhiễm trùng cơ hội
Biến chứng thường gặp nhất ở bệnh nhân xơ gan là:
Giãn, vỡ tĩnh mạch thực quản.
Hôn mê gan.
Ung thư gan.
Lao màng bụng
Biến chứng nguy hiểm, đe doạ tính mạng bệnh nhân xơ gan là:
Nhiễm khuNn
Vỡ tĩnh mạch thực quản.
Xuất huyết dưới da
Tuần hoàn bàng hệ
Biểu hiện sớm của hôn mê gan là:
Đau xương khớp
Thay đổi tính tình, mất phương hướng, rối loạn trí nhớ
Bệnh nhân nôn nhiều
Đi ngoài nhiều lần
Khám bụng bệnh nhân xơ gan giai đoạn nặng có thể thấy:
Bụng cứng như gỗ
Bụng to, rốn lõm sâu, không có tuần hoàn bàng hệ.
Bụng to, rốn lõm sâu, có tuần hoàn bàng hệ.
Bụng to, rốn lồi, có tuần hoàn bàng hệ.
Bệnh nhân xơ gan cổ chướng thường có cảm giác khó thở vì:
Do viêm phổi.
Do cơ hoành bị chèn ép.
Do thiếu máu.
Do các cơ hô hấp bị suy yếu.
Hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa gặp trong bệnh:
Đái tháo đường
Xuất huyết tiêu hóa
Xơ gan
Viêm loét dạ dày tá tràng
Chế độ ăn của bệnh nhân xơ gan:
Tăng đạm
Giảm đạm
Tăng đạm, nhưng khi có biểu hiện tiền hôn mê gan phải ăn giảm đạm
Uống nhiều nước
Tư thế giúp bệnh nhân xơ gan cổ trướng dễ thở hơn là:
Nằm đầu thấp vì máu lên não tốt hơn.
Nằm nghiêng về một bên.
Nằm đầu cao
Gác cao chân vì nó giúp giảm phù 2 chân.
Bệnh nhân xơ gan khi có biểu hiện nặng có nguy cơ hôn mê, chế độ ăn quan trọng nhất là:
Ăn giảm đạm
Đảm bảo lượng đường
Tăng cường lipid
Giảm muối
Chế độ ăn của bệnh nhân xơ gan có biến chứng hôn mê gan là:
Ăn tăng đạm
Ăn giảm đạm
Ăn giảm đường
Ăn tăng đường
Để giảm phù cho bệnh nhân xơ gan cần:
Hạn chế ăn mỡ
Hạn chế chọc dịch cổ trướng
Ăn giảm đạm
Ăn nhạt
Đề phòng hôn mê gan ở bệnh nhân xơ gan cần chú ý:
Theo dõi số lượng nước tiểu
Theo dõi xét nghiệm máu
Theo dõi tinh thần
Theo dõi chất nôn, phân
Dấu hiệu sớm nhất để phát hiện hôn mê gan là:
Mạch nhanh, huyết áp hạ
Nhiệt độ tăng
Sút cân nhanh
Thay đổi ý thức, tinh thần
Xuất huyết tiêu hóa là hiện tượng:
Máu chảy từ lòng mạch vào ổ bụng.
Máu chảy từ lòng mạch vào dạ dày
Máu chảy từ lòng mạch vào ống tiêu hóa.
Máu chảy từ lòng mạch vào đại tràng.
Bệnh nào sau đây là 1 cấp cứu nội khoa:
Viêm gan vi rút
Xơ gan
Xuất huyết tiêu hoá
Cổ trướng
Một trong những nguyên nhân gây xuất huyết tiêu hóa trên:
Viêm gan
Polip trực tràng
Trĩ
Loét dạ dày tá tràng
Một trong những guyên nhân gây xuất huyết tiêu hóa trên:
Tăng áp lực tĩnh mạch cửa
Ung thư đại- trực tràng
Viêm loét đại tràng, trực tràng
Trĩ
Một trong những guyên nhân gây xuất huyết tiêu hóa dưới:
Ung thư đại- trực tràng
Tăng áp lực tĩnh mạch cửa
Loét dạ dày tá tràng
Polip dạ dày
Một trong những guyên nhân gây xuất huyết tiêu hóa dưới:
Polip đại- trực tràng
Tăng áp lực tĩnh mạch cửa
Giãn tĩnh mạch thực quản
Ung thư dạ dày
Nguyên nhân tại ống tiêu hoá gây chảy máu tiêu hoá là:
Xơ gan
Ung thư gan
Sỏi mật
Ung thư dạ dày
Nguyên nhân ở ngoài ống tiêu hoá thường gặp nhất gây chảy máu tiêu hoá là:
Xơ gan
Chảy máu đường mật
Bệnh máu
Loét dạ dày
Triệu chứng lâm sàng điển hình của chảy máu tiêu hoá cao là:
Nôn nhiều
Vàng da và xuất huyết
Nôn ra máu, đi ngoài phân đen
Đi ngoài phân đen
Triệu chứng của xuất huyết tiêu hóa cao là:
Đi ngoài phân đen có hoặc không kèm theo nôn máu
Đi ngoài ra máu đỏ tươi.
Đi ngoài phân đen
Nôn ra máu và đi ngoài phân đen
Nguyên nhân thường gây chảy máu tiêu hoá nặng và dễ dẫn đến tử vong là:
Loét dạ dày tá tràng
Ung thư dạ dày
Tăng áp lực tĩnh mạch cửa
Chảy máu đường mật
Biểu hiện của sốc mất máu, ngoại trừ:
Da xanh tái, vã mồ hôi
Niêm mạc môi, mắt trắng bệch
Đi ngoài phân đen ít một
Mạch nhanh, nhỏ, huyết áp tụt
Nguyên nhân gây chảy máu đường tiêu hoá trên thường gây mức độ mất máu nặng là:
Loét dạ dày tá tràng
Tăng áp lực tĩnh mạch cửa
Polip ở dạ dày tá tràng
Chảy máu đường mật
Triệu chứng có giá trị nhất để phát hiện sớm tình trạng mất máu ở người bệnh chảy máu tiêu hoá là:
Nôn ra máu
Sốt
Mạch nhanh, huyết áp hạ
Tình trạng tinh thần thay đổi
Chế độ nghỉ ngơi của bệnh nhân đang xuất huyết tiêu hóa:
Có thể vận động nhẹ nhàng
Tránh gắng sức
Tránh thức khuya
Bất động
Khi bệnh nhân chảy máu tiêu hoá mới vào viện, cần khuyên bệnh nhân:
Ăn thức ăn nóng
Vận động nhẹ nhàng trong phòng
Đại tiểu tiện tại giường
Nên vận động, thay đổi tư thế thường xuyên
Việc cần làm ngay đối với bệnh nhân chảy máu đường tiêu hoá khi vào viện:
Để bệnh nhân nằm đầu thấp
Hỏi kỹ về tiền sử
Lấy đầy đủ dấu hiệu sinh tồn
Cho bệnh nhân thở oxy
Đối với bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa, biểu hiện của chảy máu đã cầm là:
Mạch nhanh.
Da hơi xanh, niêm mạc hơi nhợt.
Bệnh nhân không nôn máu, không đi ngoài phân đen.
Mạch và huyết áp ổn định, đi ngoài phân màu vàng
Đề phòng chảy máu tái phát trên bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa cần:
Cho bệnh nhân ăn cơm bình thường khi đã đi ngoài phân vàng.
Cho bệnh nhân ăn thức ăn ấm, nóng để dễ tiêu hóa.
Cho bệnh nhân ăn lỏng, nguội, ít một và chia nhiều bữa trong ngày.
Cho bệnh nhân ăn thức ăn có nhiều gia vị để kích thích hệ tiêu hóa của bệnh nhân.
Điều kiện thuận lợi của viêm đường tiết niệu?
Phình động mạch thận
Hẹp động mạch thận
Sỏi thận
Hẹp tĩnh mạch thận
Viêm đường tiết niệu do nhiễm khuẩn ngược dòng thường gặp ở đối tượng nào?
Nam giới
Nữ giới
Trẻ em
Người già
Một trong những nguyên nhân có thể gây suy thận mạn tính?
Đái tháo đường
Viêm phế quản cấp
Viêm đa khớp dạng thấp
Basedow
Một trong những nguyên nhân có thể gây suy thận mạn tính?
Hen phế quản
Thấp khớp cấp
Bướu cổ
Gút
Một trong những nguyên nhân có thể gây suy thận mạn tính?
Viêm gan
Thấp tim
Bướu cổ
Tăng huyết áp
Một trong những triệu chứng lâm sàng của suy thận mạn?
Hạ huyết áp
Thiếu máu
Sốt
Tăng đường máu
Biểu hiện của hội chứng tăng u rê huyết ở bệnh nhân suy thận?
Rối loạn tim mạch: Nhịp tim nhanh, tiếng cọ màng ngoài tim ...
Đau khớp
Hạ huyết áp
Đái buốt, đái rắt
Hội chứng tăng u rê máu thường gặp ở bệnh nhân ở bệnh nhân?
Basedow
Suy tim
Suy thận
Viêm khớp dạng thấp
Cơ chế gây thiếu máu ở bệnh nhân suy thận mạn là do?
Viêm đường tiết niệu
Hạ kali máu
Thiếu erythropoietin
Tăng urê máu
Chế độ ăn uống đúng của bệnh nhân suy thận mạn?
Uống nhiều nước khi có phù
Tăng hoa quả có nhiều kali
Ăn tăng đạm
Ăn giảm đạm
Loại thuốc để điều trị thiếu máu cho bệnh nhân suy thận mạn?
Vitamin C
Vitamin B12
Vitamin K
Erythropoietin
Yếu tố thuận lợi của bệnh Basedow:
Stress
Gắng sức
Lạnh đột ngột
Hút thuốc lá
Triệu chứng của bệnh basedow:
Huyết áp hạ
Nhịp thở nhanh
Nhịp tim chậm
Nhịp tim nhanh
Triệu chứng của bệnh basedow:
Tiểu ít
Nhịp thở nhanh
Đau khớp
Bướu cổ
Triệu chứng của bệnh basedow:
Run tay
Vàng da
Táo bón
Đường máu giảm
Triệu chứng quan trọng nhất của Basedow là:
Khát nước
Nhịp tim nhanh
Bướu giáp
Rụng tóc
Đặc điểm của run tay trong bệnh basedow:
Run khi xúc động
Run chủ yếu ở các gốc chi
Run theo ý muốn
Run tay kèm theo co giật
Một trong các triệu chứng của cơn bão tố giáp trạng (cơn cường giáp cấp) trong bệnh basedow là:
Sốt cao
Tụt huyết áp
Mạch chậm
Xuất huyết niêm mạc
Một trong các triệu chứng của cơn bão tố giáp trạng (cơn cường giáp cấp) trong bệnh basedow là:
Hạ thân nhiệt
Khó thở
Mạch chậm
Táo bón
Một trong các triệu chứng của cơn bão tố giáp trạng (cơn cường giáp cấp) trong bệnh basedow là:
Hạ thân nhiệt
Rối loạn tâm thần, có thể hôn mê
Mạch chậm
Táo bón
Biến chứng hay gặp của bệnh basedow:
Biến chứng tim mạch
Biến chứng thận
Mạch chậm
Rối loạn tiêu hóa
Chế độ ăn uống phù hợp đối với bệnh nhân basedow:
Ăn thức ăn nóng, uống nước nóng
Ăn nhạt
Uống ít nước
Ăn đảm bảo dinh dưỡng
Chế độ nghỉ ngơi phù hợp đối với bệnh nhân basedow:
Nằm đầu cao
Hạn chế vận động
Nằm đầu thấp
Tránh căng thẳng thần kinh
Dấu hiệu sinh tồn quan trọng nhất cần theo dõi ở bệnh nhân basedow là:
Mạch
Nhiệt độ
Huyết áp
Nhịp thở
Triệu chứng của bệnh đái tháo đường trường hợp điển hình:
Ăn nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều, gầy sút nhanh
Bướu cổ, mạch nhanh, gầy nhiều, tiểu nhiều
Run tay, hay khát, gầy nhiều, đường niệu tăng
Gầy
Biến chứng nào sau đây là biến chứng cấp tính của bệnh đái tháo đường?
Hôn mê
Nhiễm trùng
Tổn thương mạch máu
Tổn thương thần kinh
Chế độ ăn cho bệnh nhân đái tháo đường?
Giảm glucid và các loại thức ăn ngọt
Nên ăn thức ăn chứa nhiều lipid.
Ăn tăng các loại thức ăn chứa nhiều protid.
Tăng cường vitamin và đường
Thời gian điều trị bệnh đái tháo đường?
Đủ 7 -10 ngày
1 tháng
1 năm
Lâu dài
Loại thuốc để điều trị bệnh đái tháo đường typ 1?
Kháng giáp trạng tổng hợp
Corticoid
Insulin
Giảm đau
Bệnh nào sau đây hay gây biến chứng loét bàn chân?
Viêm đường tiết niệu
Bướu cổ
Đái tháo đường
Basedow
Triệu chứng của thiếu máu?
Vàng da, vàng mắt
Huyết áp tăng
Mạch chậm
Da xanh, niêm mạc nhợt
Chế độ ăn uống của bệnh nhân thiếu máu?
Ăn giảm đạm
Ăn uống đầy đủ đạm, vitamin
Hạn chế nước uống
Ăn nhạt
Loại bệnh giun sán nào hay gây thiếu máu?
Giun đũa
Giun tóc
Giun móc
Giun kim
Một trong những nguyên nhân gây thiếu máu?
Bệnh giun kim
Viêm phế quản cấp
Suy thận
Viêm cầu thận cấp
Biến chứng hay gặp nhất khi điều trị bằng thuốc giảm đau cho bệnh nhân viêm khớp dạng thấp là?
Loét dạ dày tá tràng
Dị ứng thuốc
Kháng thuốc
Suy thận
Vị trí tổn thương khớp thường gặp nhất trong bệnh viêm khớp dạng thấp là?
Các khớp nhỏ ở bàn ngón tay
Khớp vai
Khớp háng
Khớp gối
Đặc điểm nào sau đây gặp trong bệnh viêm khớp dạng thấp:
Viêm khớp có tính chất di chuyển
Khớp nóng đỏ rõ
Viêm ở khớp lớn như khớp vai, khớp háng, cột sống.
Có tính chất đối xứng
Trong bệnh viêm khớp dạng thấp vị trí khớp viêm hay gặp là:
Khớp háng
Cột sống.
Khớp vai
Khớp nhỏ ở bàn tay
Nguyên nhân gây bệnh gút là do:
Tăng acid uric niệu
Giảm acid uric niệu
Tăng acid uric máu
Giảm acid uric máu
Hoàn cảnh xuất hiện cơn gút cấp tính :
Sau bữa ăn nhiều chất đạm
Sau khi gắng sức
Gặp lạnh
Cơ địa dị ứng
Hoàn cảnh xuất hiện cơn gút cấp tính:
Sau khi uống nhiều rượu
Sau nhiễm liên cầu
Sau viêm họng
Tự nhiên
Vị trí đau khớp thường gặp trong cơn gút cấp:
Khớp vai
Khớp cổ tay
Khớp cổ chân
Khớp bàn ngón chân
Chế độ ăn uống phù hợp cho bệnh nhân gút:
Ăn nhạt
Uống ít nước
Tránh các chất có nhiều purin
Tăng đạm
Chế độ ăn uống phù hợp cho bệnh nhân gút:
Hạn chế hoa quả có kali
Uống ít nước
Uống nhiều nước
Giảm chất bột đường
Thuốc điều trị bệnh gút:
Vitamin nhóm B
Kháng sinh
Colchicin
Giãn phế quản
Trẻ 9 tháng tuổi có biểu hiện ho, chảy nước mũi, nhiệt độ 38 độ C, nhịp thở 57 lần/phút, không có dấu hiệu rút lõm lồng ngực. Theo chương trình nhiễm khuNn hô hấp cấp, phân loại bệnh cho trẻ là:
Không viêm phổi.
Viêm phổi.
Viêm phổi nặng.
Viêm phổi rất nặng.
Trẻ 4 tuổi có biểu hiện ho, sốt. Ngoài ra: Trẻ tỉnh, quấy khóc, sốt 38,5 độ C, rút lõm lồng ngực nhẹ, thở 45 lần/phút. Theo chương trình nhiễm khuNn hô hấp cấp, phân loại bệnh cho cháu là:
Không viêm phổi.
Viêm phổi.
Viêm phổi nặng.
Viêm phổi rất nặng.
Trẻ 3 tuổi biểu hiện ho, khó thở. Ngoài ra trẻ ho có đờm, nặng tiếng, thở 45 lần/phút, rút lõm lồng ngực khi bú, không sốt, không có dấu hiệu nguy hiểm toàn thân. Theo chương trình nhiễm khuNn hô hấp cấp, phân loại bệnh cho trẻ là:
Không viêm phổi.
Viêm phổi.
Viêm phổi nặng.
Viêm phổi rất nặng.
Trẻ 20 tháng biểu hiện ho, khó thở. Ngoài ra: Trẻ co giật ở nhà 1 cơn, hiện tại không co giật, thở 45 lần/phút, không rút lõm lồng ngực, uống được nước. Theo chương trình nhiễm khuNn hô hấp cấp, phân loại bệnh cho trẻ là:
Không viêm phổi.
Viêm phổi.
Viêm phổi nặng.
Viêm phổi rất nặng.
Một trẻ 2 tuổi, thở nhanh, rút lõm lồng ngực, sốt cao co giật. Dấu hiệu để phân loại viêm phổi cho trẻ (theo chương trình NKHHCT) là:
Rút lõm lồng ngực.
Thở nhanh.
Dấu hiệu nguy kịch.
Ho
Một trẻ 4 tuổi, vào viện khám vì sốt, co giật và ho. Ngoài ra trẻ còn thở nhanh, rút lõm lồng ngực, được phân loại bệnh là viêm phổi nặng. Dấu hiệu nào có giá trị để phân loại bệnh cho trẻ?:
Thở nhanh.
Co giật.
Khò khè.
Rút lõm lồng ngực.
Một trẻ 15 tháng tuổi, bị tiêu chảy đã 5 ngày, phân không có máu. Khi đưa nước trẻ uống háo hức, nếp véo da mất nhanh. Bạn phân loại cho vấn đề tiêu chảy của trẻ ở mức nào?
Không mất nước
Có mất nước
Mất nước nặng
Tiêu chảy kéo dài
Trẻ 6 tuần tuổi, bị tiêu chảy đã hơn 2 tuần phân không có máu. Trẻ tỉnh, mắt không trũng, nếp véo da mất nhanh. Phân loại tiêu chảy cho trẻ là:
Tiêu chảy cấp có mất nước
Tiêu chảy cấp không mất nước
Tiêu chảy kéo dài không mất nước
Tiêu chảy kéo dài có mất nước
Một trẻ 8 tháng tuổi tiêu chảy 5 – 6 lần/ ngày, phân tóe nước không có nhày máu. Hiện tại trẻ có biểu hiện kích thích vật vã, mắt trũng, nếp véo da mất chậm, khi cho cháu uống nước, cháu uống háo hức. Phân loại tiêu chảy cho trẻ là:
Có mất nước
Không mất nước
Mất nước nặng
Lỵ
Một trẻ 12 tháng tuổi, tiêu chảy mất nước mức độ A. Lượng dung dịch ORS cần cho trẻ uống sau mỗi lần đi ngoài phân lỏng là:
10ml - 50ml
50ml - 100ml
100ml - 150ml
150ml - 200ml
Trẻ nữ 5 tuổi, đi ngoài 3-4 lần/ ngày phân lỏng , trẻ đang được gia đình pha oresol để uống.Em hướng dẫn người mẹ về thời gian dùng dung dịch ORS sau khi pha là:
4 giờ
8 giờ
16 giờ
24 giờ
Em hãy phân loại mức độ mất nước cho trẻ:
Mất nước mức độ A
Mất nước mức độ B
Mất nước mức độ C
Mất nước mức độ D
Hãy xác định nguyên nhân gây bệnh viêm cầu thận cấp ở trẻ:
Viêm da
Tiêu chảy cấp
Lồng ruột
Viêm kết mạc
Trước khi ra về, bà mẹ hỏi cháu cần phải xét nghiệm nước tiểu với thời gian như thế nào:
Định kỳ hàng tháng trong vòng một năm sau khi khỏi bệnh
Định kỳ hàng ngày trong vòng một năm sau khi khỏi bệnh
Định kỳ hàng tuần trong vòng một năm sau khi khỏi bệnh
Định kỳ 3 tháng một lần trong vòng một năm sau khi khỏi bệnh
Với biểu hiện đó, bệnh nhân sẽ được điều trị bằng những thuốc gì:
Thuốc kháng sinh, lợi tiểu, hạ huyết áp
Thuốc kháng sinh, lợi tiểu, hạ huyết áp, chống viêm
Thuốc hạ huyết áp, chống viêm
Thuốc
Một người mẹ có con bị bệnh viêm cầu thận cấp, phù nhiều ở mặt. Họ hỏi em về chế độ ăn như thế nào để giảm phù. Em hãy lựa chọn lời khuyên nào dưới đây?
Ăn nhạt
Ăn tăng đạm
Ăn mặn bình thường
Ăn tăng mỡ
Một bà mẹ có con 2 tuổi, trẻ có biểu hiện chậm biết đi. Mẹ của trẻ nói thường xuyên mua đồ biển cho trẻ ăn mà sao trẻ vẫn bị thiếu can xi. Khi hỏi ra thì mới biết trẻ thường xuyên ngủ dậy muộn, nên trẻ không được tắm nắng. Em cần tư vấn cho bà mẹ cho trẻ tắm nắng để:
Chuyển hóa tiền vitamin D dưới da thành vitamin D
Chuyển hóa vitamin D dưới da thành canxi
Chuyển hóa vitamin D dưới da thành tiền vitamin D
Chuyển hóa tiền vitamin D và vitamin D dưới da thành canxi
Một người đến quầy thuốc nói rằng 2 ngày nay có biểu hiện sốt 39 độ C, đau nhức người, kèm theo có biểu hiện ho, rát họng. Ngoài ra không có triệu chứng nào khác. Em có thể cho họ dùng thuốc nào dưới đây?
Oresol
Kháng sinh
Dán salonpas
Truyền dung dịch hoa quả
Trong lúc em đang đứng bán thuốc, có một người nam giới bước vào ho liên tục kèm theo có sốt. Theo lời họ kể, 3 tuần nay cứ đến chiều họ lại sốt khoảng 38 độ C và kèm theo ho khạc đờm, sút gần 4 kg. Hôm nay họ bảo đến để mua kháng sinh và giảm ho về để uống. Em nghĩ đến bệnh nhân bị bệnh nào dưới đây?
Lao phổi
Viêm họng
Viêm mũi
Viêm phổi
Một trẻ 8 tháng tuổi bị bệnh 2 ngày nay. Biểu hiện sốt cao 39
độ C, hắt hơi, chảy nước mũi. Gia đình đưa trẻ đến phòng
khám tư để điều trị, được bác sĩ kê đơn thuốc hạ sốt, kháng
histamin. Đến ngày thứ 3 trẻ xuất hiện nổi ban vùng mặt, lưng,
sờ mịn như nhung.Với các triệu chứng này, em nghĩ trẻ bị bệnh nào dưới đây:
Sốt xuất huyết
Sốt phát ban
Sởi
Dị ứng
Một trẻ 15 tháng tuổi, xuất hiện sốt và ban màu hồng vùng
ngực, lưng với đặc điểm hình tròn, lõm ở giữa, có dịch, kèm
theo xuất hiện vài nốt ở trên đầu.Em cần nghĩ đến trẻ mắc bệnh nào dưới đây:
Sốt phát ban
Sởi
Thủy đậu
Sốt xuất huyết
Theo lời một người nam giới kể, họ đã từng quan hệ tình dục
với người phụ nữ làm việc ở các quán bar. Sau 1 năm người
nam giới xuất hiện triệu chứng sút cân, kèm theo ho dai dẳng,
xuất hiện hạch ở vùng cổ và bẹn. Người nam giới hỏi em rằng
họ mắc bệnh gì.Người nam giới hỏi em rằng họ mắc bệnh gì. Vận dụng kiến thức đã học, em có thể nghĩ đến họ mắc bệnh nào:
Viêm gan B
Giang mai
HIV
Lậu
Theo lời một người bệnh kể rằng, tháng trước họ đi du lịch ở
trong 1 khu rừng của Lâm Đồng, khi nằm ngủ không mắc
màn. Ngày nay họ thấy xuất hiện sốt cao 39 – 40 độ C, đau
nhức người, trên da có vài nốt có màu đỏ, có khả năng họ mắc
sốt xuất huyết.Thuốc hạ sốt nào có thể dùng cho người bệnh:
Paracetamon
Ibuprofen
Tất cả các thuốc hạ sốt thuộc nhóm Non-steroid
Có thể dùng một trong 2 thuốc hạ sốt thuốc nhóm steroid và non-steroid
Một người hàng xóm của em có biểu hiện đau quặn bụng và đi
ngoài phân ít một, ít nước, phân có máu lẫn nhày mũi.Thuốc kháng sinh nào có thể dùng cho người bệnh:
Metronidazol
Ampicillin
Ciprofloxacin
Augmentin
Một người nam giới xuất hiện một vết loét ở bộ phận sinh dục,
không ngứa, không đau. Tại vết loét có ít dịch.Em nghĩ người nam giới mắc bệnh nào dưới đây:
Lậu
Giang mai
HIV
Viêm đường tiết niệu
Một người phụ nữ có biểu hiện ra nhiều khí hư lẫn mủ chảy ra
ở âm đạo, kèm theo sốt cao và rét run, đi tiểu có cảm giác
nóng rát.Em nghĩ họ mắc bệnh nào dưới đây?
Lậu
Giang mai
HIV
Viêm đường tiết niệu
Một bà mẹ có con 5 tuổi, thấy xuất hiện sốt 2 ngày nay, nhiệt
độ ngày càng tăng lên. Sau đó thấy xuất hiện ban cánh bướm
vùng mặt, loét miệng. Trẻ đau miệng nên ăn uống kém.Em nghĩ trẻ bị bệnh nào dưới đây?
Dị ứng
Viêm loét miệng lợi
Luput
Tay chân miệng
Cháu Nguyễn Minh Tân 12 tuổi. 2 tuần trước cháu bị đau rát
họng, người có sốt, tự cặp nhiệt độ 37,8oC, được người nhà tự
mua thuốc hạ sốt uống thấy đỡ. Mấy hôm nay cháu bị sưng
đau khớp gối bên trái, không sốt. Mẹ cháu Tân đến quầy thuốc
của bạn hỏi mua thuốc cho cháu.Là 1 người dược sĩ bán tại quầy thuốc, em sẽ xử trí như thế nào?
Bán cho bệnh nhân 1 loại thuốc giảm đau
Bán cho bệnh nhân 1 loại thuốc kháng sinh
Bán cho bệnh nhân thuốc paracetamol
Khuyên bệnh nhân nên đến bệnh viện để khám
Cháu Nguyễn Minh Tân 12 tuổi. 2 tuần trước cháu bị đau rát
họng, người có sốt, tự cặp nhiệt độ 37,8oC, được người nhà tự
mua thuốc hạ sốt uống thấy đỡ. Mấy hôm nay cháu bị sưng
đau khớp gối bên trái, không sốt. Mẹ cháu Tân đến quầy thuốc
của bạn hỏi mua thuốc cho cháu.Theo em, bệnh nhân này có nhiều khả năng bị bệnh gì?
Bệnh thấp tim
Bệnh gút
Bệnh viêm khớp dạng thấp
Bệnh thoái hoá khớp
Cháu Vinh 10 tuổi, đợt này đang bị đau rát họng, sốt nhẹ.
Bệnh nhân đi khám được làm các xét nghiêm: máu, điện tim,
ngoáy họng, được chNn đoán: Viêm họng do liên cầu và cho
thuốc Penicilline V uống trong 10 ngày.Mục đích của việc dùng Penicilline V trong trường hợp này là gì?
Phòng thấp cấp I
Phòng thấp cấp II
Điều trị thấp tim
Điều trị hở van tim
Bệnh nhân nữ 17 tuổi, bị đau khớp gối trái, đi viện khám được
chNn đoán thấp tim từ 2 năm trước. Hiện tại bệnh nhân hết đau
khớp, ăn ngủ, sinh hoạt bình thường, bệnh nhân được tiêm
Benzathin Penicillin mỗi 28 ngày/1 lần. Mục đích của việc
dùng Benzathin Penicillin trong trường hợp này là gì?
Phòng thấp cấp I
Phòng thấp cấp II
Điều trị suy tim
Điều trị hở van tim
Bệnh nhân nữ 67 tuổi, bị tăng huyết áp đã 10 năm, gần đây
thấy hay có cảm giác khó thở, phù 2 chân.Theo em, nhiều khả năng bệnh nhân này đã có biến chứng gì?
Tai biến mạch não
Tăng huyết áp
Suy tim
Nhồi máu cơ tim
Bệnh nhân nữ 68 tuổi, được chNn đoán suy tim đã 7 năm. Đợt
này bệnh nhân thấy khó thở nhiều, bụng chướng to, phù 2
chân. Bệnh nhân vào viện thăm khám và làm các xét nghiệm
thấy có dịch ở màng bụng và dịch màng phổi.Bệnh nhân này có triệu chứng của:
Tuần hoàn bàng hệ
Cổ trướng
Tràn dịch đa màng
Giãn tĩnh mạch thực quản
Bệnh nhân nữ 68 tuổi, được chNn đoán suy tim và được đang
được dùng thuốc trợ tim Digoxin theo đơn. Mấy ngày nay
bệnh nhân có biểu hiện buồn nôn, chán ăn, mạch chỉ khoảng
50- 60 lần/phút.Những biểu hiện của bệnh nhân này nhiều khả năng là do:
Xơ vữa động mạch
Cơn đau thắt ngực
Ngộ độc thuốc trợ tim
Nhồi máu cơ tim
Bệnh nhân nam 60 tuổi, chỉ số huyết áp đo được là 170/100
mmHg.Chỉ số huyết áp của bệnh nhân này là :
Bình thường
Tăng
Giảm
Có nguy cơ giảm.
Bệnh nhân nam 56 tuổi, có tiền sử tăng huyết áp, vào viện có biểu hiện đau đầu, mệt mỏi, mặt đỏ bừng, huyết áp 190/100 mmHg, được chẩn đoán: tăng huyết áp. Theo em, chẩn đoán tăng huyết áp ở bệnh nhân này dựa vào triệu chứng nào sau đây?
Mệt mỏi
Đau đầu
Chỉ số huyết áp
Mặt đỏ bừng
Bệnh nhân nam 65 tuổi, có tiền sử tăng huyết áp. Hôm nay người nhà thấy bệnh nhân bị méo miệng, nói ngọng, yếu 1 nửa người bên trái. Theo em, bệnh nhân này có nhiều khả năng bị bệnh gì?
Cơn đau thắt ngực
Nhồi máu cơ tim
Tai biến mạch não
Suy thận
Bệnh nhân nam 56 tuổi, bị tăng huyết áp đã 10 năm, sáng nay khi đang leo cầu thang thì thấy đau vùng ngực trái. Ngay sau đó bệnh nhân nằm nghỉ thì thấy đỡ đau. Theo em, bệnh nhân này đau ngực là do nguyên nhân gì?
Tăng huyết áp
Nhồi máu cơ tim
Cơn đau thắt ngực
Giãn động mạch vành
Bệnh nhân nam 66 tuổi, bị tăng huyết áp đã 10 năm, đã nhiều lần điều trị tại bệnh viện, trong đó có 2 lần bị đau ngực được chẩn đoán là cơn đau thắt ngực và tăng mỡ máu. Thời gian gần đây bệnh nhân dùng thuốc huyết áp không đều, vẫn uống rượu, hút thuốc nhiều. Bệnh nhân này nếu vẫn tiếp tục không tuân thủ điều trị theo hướng dẫn của thầy thuốc thì có nguy cơ gì?
Viêm cơ tim
Hẹp hở van tim
Nhồi máu cơ tim
Giãn động mạch vành
Bệnh nhân nam 66 tuổi, có tiền sử tiểu đường 10 năm, bị đau
vùng ngực trái đã nửa ngày, hiện tại đau tăng hơn, đau lan lên
vai và cánh tay trái, mạch 120 lần/phút, huyết áp 90/60 mHg,
người vã mồ hôi. Theo em, bệnh nhân này nhiều khả năng bị
tiểu đường kèm theo bệnh nào sau đây? :
Tăng huyết áp
Nhồi máu cơ tim
Cơn đau thắt ngực
Nhiễm trùng hệ tim mạch
Bệnh nhân nam 58 tuổi, bị hen phế quản đã nhiều năm, hút
thuốc lá nhiều năm. Gần đây bệnh nhân có biểu hiện hay ho và
khạc đờm nhày màu trắng vào buổi sáng, khó thở. Hiện tại
bệnh nhân vẫn hút thuốc nhiều. Theo em, nhiều khả năng bệnh
nhân này đã có biểu hiện của bệnh gì?
Lao phổi
Hen phế quản
Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính
Cơn hen phế quản
