Font size
WorksheetsĐề trắc nghiệm về đột biến và sinh sản (Trang 19–22)
Total questions: 147
Worksheet time: 1hrs 14mins
Đặc điểm của thể đa bội lẻ là
có tế bào mang bộ nhiễm sắc thể 2n+1.
có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.
có hàm lượng ADN nhiều gấp hai lần so với thể lưỡng bội.
không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.
Biến dị tổ hợp có đặc điểm
phát sinh do sự tổ hợp lại vật chất di truyền của bố và mẹ.
không phải là nguyên liệu của tiến hoá.
không làm xuất hiện kiểu hình mới.
chỉ xuất hiện trong quần thể tự phối.
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST) gây hậu quả nghiêm trọng nhất cho cơ thể là
lặp đoạn NST.
chuyển đoạn nhỏ NST.
mất một đoạn lớn NST.
đảo đoạn NST.
Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể ít gây hậu quả nghiêm trọng cho cơ thể là
đảo đoạn.
mất đoạn lớn.
lặp đoạn và mất đoạn lớn.
chuyển đoạn lớn và đảo đoạn.
Một nhiễm sắc thể bị đột biến có kích thước ngắn hơn so với nhiễm sắc thể bình thường. Dạng đột biến tạo nên nhiễm sắc thể bất thường này có thể là dạng nào trong số các dạng đột biến sau
đảo đoạn nhiễm sắc thể.
mất đoạn nhiễm sắc thể.
lặp đoạn nhiễm sắc thể.
chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.
Thể dị bội (thể lệch bội) là thể có
một số gen trong một số tế bào sinh dưỡng của cơ thể bị đột biến.
một số NST trong một số tế bào sinh dưỡng bị đột biến cấu trúc.
số lượng nhiễm sắc thể (NST) ở một hoặc một số cặp NST tương đồng nào đó trong tất cả các tế bào sinh dưỡng của cơ thể tăng lên hoặc giảm đi.
tất cả các cặp NST tương đồng trong tất cả các tế bào sinh dưỡng của cơ thể đều tăng lên hoặc giảm đi.
Cơ chế phát sinh thể đa bội chẵn là
một cặp NST nào đó tự nhân đôi nhưng không phân ly.
tất cả các cặp nhiễm sắc thể (NST) tự nhân đôi nhưng có một số cặp NST không phân ly.
một số cặp NST nào đó tự nhân đôi nhưng không phân ly.
tất cả các cặp NST tự nhân đôi nhưng không phân ly.
Tế bào sinh dưỡng của thể ngũ bội (5n) chứa bộ nhiễm sắc thể (NST), trong đó
tất cả các cặp NST mà mỗi cặp đều có 5 chiếc.
bộ NST lưỡng bội được tăng lên 5 lần.
một số cặp NST mà mỗi cặp đều có 5 chiếc.
một cặp NST nào đó có 5 chiếc.
Trong chọn giống cây trồng, hoá chất thường được dùng để gây đột biến đa bội thể là
NMU.
5-BU.
Cônsixin.
EMS.
Để chọn tạo các giống cây trồng lấy thân, lá, rễ có năng suất cao, trong chọn giống người ta thường sử dụng phương pháp gây đột biến
chuyển đoạn.
mất đoạn.
dị bội.
đa bội.
Những cơ thể sinh vật mà bộ nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng là một bộ số của bộ đơn bội, lớn hơn 2n (3n hoặc 4n, 5n, ...) thuộc dạng nào trong các dạng đột biến sau đây
thể đa bội.
thể đơn bội.
thể lệch bội (dị bội).
thể lưỡng bội.
Trong chọn giống cây trồng, phương pháp gây đột biến tạo thể đa bội lẻ thường không được áp dụng đối với các giống cây trồng thu hoạch chủ yếu về
hạt.
rễ củ.
thân.
lá.
Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14. Số loại thể một kép (2n − 1 − 1) có thể có ở loài này là
7.
14.
21.
42.
Bệnh hemoglobin S do
đột biến ở vị trí acid amin thứ 6 của chuỗi β là axit glutamic bị thay thế bởi valin.
đột biến thay thế acid amin thứ 26 của chuỗi β là acid glutamic được thay bởi lysin.
đột biến thay thế acid amin thứ 6 của chuỗi β là acid glutamic được thay bởi lysin.
đột biến ở vị trí acid amin thứ 26 của chuỗi β là axit glutamic bị thay thế bởi valin.
Cơ chế của đột biến lệch bội là
thụ tinh của các giao tử bất thường.
sự thụ tinh kép hoặc xâm nhập của tế bào cực.
không phân ly nhiễm sắc thể trong giảm phân.
do rối loạn chức năng tuyến giáp.
Cơ chế của đột biến đa bội là
không phân ly nhiễm sắc thể trong giảm phân.
thụ tinh của các giao tử bất thường.
thất lạc nhiễm sắc thể.
do rối loạn chức năng tuyến giáp.
Đột biến thay thế 1 cặp nucleotit có thể dẫn tới
cấu trúc của prôtêin không thay đổi hoặc thay thế axitamin này bằng 1 axitamin khác hoặc gián đoạn quá trình dịch mã hoặc phân tử prôtêin không được tổng hợp.
thay thế axitamin này bằng 1 axitamin khác, thay đổi cấu trúc prôtêin so với gen ban đầu tổng hợp.
gián đoạn quá trình dịch mã hoặc phân tử prôtêin không được tổng hợp hoặc gián đoạn sao mã.
cấu trúc của prôtêin không thay đổi, tính năng sinh học của phân tử prôtêin không đổi.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đột biến gen
Tất cả các đột biến gen đều có hại.
Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen.
Có nhiều dạng đột biến điểm như: mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn.
Tất cả các đột biến gen đều biểu hiện ngay thành kiểu hình.
Các dạng đột biến gen nào sau đây thường gây biến đổi nhiều nhất trong cấu trúc của chuỗi polypeptit tương ứng do gen đó tổng hợp
mất hoặc thay thế 1 cặp nucleotit.
thay thế 1 hay một số cặp nucleotit.
thêm hoặc thay thế 1 cặp nucleotit.
thêm hoặc mất 1 cặp nucleotit.
Sự kết hợp giữa giao tử n với giao tử 2n của loài sẽ tạo ra
thể ba.
thể tam bội.
thể ba kép.
thể ba kép hoặc thể tam bội.
Đột biến gen làm biểu hiện kiểu hình
khi ở trạng thái dị hợp tử và đồng hợp tử.
sau hai thế hệ kể từ khi xảy ra đột biến.
ngay ở cơ thể mang đột biến.
khi ở trạng thái đồng hợp tử.
Nguyên nhân gây đột biến gen là
do ảnh hưởng của các tác nhân hoá học, vật lí (tia phóng xạ, tia tử ngoại …), tác nhân sinh học (vi rút) hoặc những rối loạn sinh lí, hoá sinh trong tế bào.
do sự bất cập không đúng trong tái bản ADN hoặc sự thay đổi nhiệt độ của môi trường, tác nhân hoá học.
do các tác nhân vật lí, tác nhân hoá học hoặc các sự cố bất thường của môi trường.
do sai hỏng ngẫu nhiên trong tái bản ADN hoặc tác nhân vật lí, tác nhân hoá học hoặc sự thay đổi thời tiết, khí hậu.
Đột biến số lượng nhiễm sắc thể là sự biến đổi số lượng nhiễm sắc thể có liên quan tới
một hoặc một số hay toàn bộ các cặp nhiễm sắc thể.
một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể.
toàn bộ các cặp nhiễm sắc thể.
một số cặp nhiễm sắc thể.
Trình tự nào dưới đây đúng
Biến đổi trình tự các nucleotit của gen -> biến đổi trình tự các ribônucleôtit của mARN -> biến đổi trình tự các axitamin trong chuỗi polypeptit biến đổi tính trạng.
Biến đổi trình tự các nucleotit của gen cấu trúc -> biến đổi trình tự các ribônucleôtit của mARN -> biến đổi trình tự các axitamin trong chuỗi polypeptit -> biến đổi tính trạng.
Biến đổi trình tự các nucleotit của gen -> biến đổi trình tự các ribônucleôtit của tARN -> biến đổi trình tự các axitamin trong chuỗi polypeptit -> biến đổi tính trạng.
Biến đổi trình tự các nucleotit của gen biến đổi trình tự các axitamin trong chuỗi polypeptit biến đổi trình tự các ribônucleôtit của mARN biến đổi tính trạng.
Đặc điểm nào không đúng với sinh sản vô tính ở động vật
có khả năng thích nghi cao với sự thay đổi của điều kiện môi trường.
cá thể có thể sống độc lập, đơn lẻ vẫn sinh sản bình thường.
đảm bảo sự ổn định về mặt di truyền qua các thế hệ cơ thể.
tạo ra số lượng lớn con cháu trong thời gian ngắn.
Sinh sản vô tính ở động vật dựa trên những hình thức phân bào nào
trực phân và giảm phân.
giảm phân và nguyên phân.
trực phân, giảm phân và nguyên phân.
trực phân và nguyên phân.
Các hình thức sinh sản nào chỉ có ở động vật không xương sống
phân đôi, nảy chồi.
phân mảng, nảy chồi.
trinh sinh, phân mảnh.
nảy chồi, phân mảnh.
Sinh sản hữu tính ở động vật là
sự kết hợp của nhiều giao tử đực với một giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới.
sự kết hợp có chọn lọc của hai giao tử đực và một giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới.
sự kết hợp ngẫu nhiên của hai giao tử đực và cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới.
sự kết hợp có chọn lọc của giao tử cái với nhiều giao tử đực và một tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới.
Hạn chế của sinh sản vô tính là
tạo ra các thế hệ con cháu đồng nhất về mặt di truyền, nên thích ứng kém trước điều kiện môi trường thay đổi.
tạo ra các thế hệ con cháu không đồng nhất về mặt di truyền, nên thích nghi khác nhau trước điều kiện môi trường thay đổi.
tạo ra các thế hệ con cháu đồng nhất về mặt di truyền, nên thích ứng đồng nhất trước điều kiện môi trường thay đổi.
tạo ra các thế hệ con cháu đồng nhất về mặt di truyền, nên thích ứng chậm chạp trước điều kiện môi trường thay đổi.
Hình thức sinh sản vô tính nào ở động vật diễn ra đơn giản nhất
nảy chồi.
phân đôi.
trinh sinh.
phân mảnh.
Bản chất của quá trình thụ tinh ở động vật là
sự kết hợp của hai giao tử đực và cái.
sự kết hợp của nhiều giao tử đực với một giao tử cái.
sự kết hợp hai bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n) của hai giao tử đực và cái tạo thành bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n) ở hợp tử.
sự kết hợp các nhân của nhiều giao tử đực với một nhân của giao tử cái.
Trinh sản là hình thức sinh sản
sinh ra con cái không có khả năng sinh sản.
xảy ra ở động vật bậc thấp.
chỉ sinh ra những cá thể mang giới tính cái.
không cần có sự tham gia của giao tử đực.
Sinh sản có ý nghĩa gì
làm tăng số lượng của loài, đảm bảo sự phát triển liên tục của loài.
làm cho thế hệ sau hình thành những đặc điểm tiến bộ hơn bố mẹ.
đảm bảo sự phát triển liên tục của loài.
làm tăng số lượng của loài.
Ở thú đẻ con, phôi thai phát triển nhờ
quá trình trao đổi chất qua noãn hoàng.
quá trình trao đổi chất qua nhau thai.
chất dự trữ có sẵn trong nhau thai.
chất dự trữ có sẵn trong noãn hoàng.
Những động vật nào sau đây có thụ tinh ngoài
cá kiếm, ếch đồng.
ếch đồng, chim bồ câu.
cá chép, ếch đồng.
cá chép, chim bồ câu.
Hình thức sinh sản nào có sự tổ hợp chất di truyền
sinh sản phân đôi.
sinh sản trinh sinh.
sinh sản vô tính.
sinh sản hữu tính.
Châu chấu trải qua mấy lần lột xác để trưởng thành
4 đến 5 lần
3 đến 4 lần
2 đến 3 lần
1 đến 2 lần
Hiện tượng không thuộc biến thái là
nòng nọc có đuôi còn ếch thì không.
rắn lột da.
bọ ngựa trưởng thành khác bọ ngựa còn non ở một số chi tiết.
châu chấu trưởng thành có kích thước lớn hơn châu chấu con non.
Giai đoạn sinh trưởng có đặc điểm là
cấu trúc mọi cơ quan trong cơ thể đều hoàn chỉnh và thực hiện chức năng sinh lý, sinh hoá một cách thuần thục và phối hợp hài hoà, cân đối.
quá trình đồng hoá và dị hoá diễn ra mạnh mẽ, cân đối.
ấu trùng hoặc con non tự hoạt động sống để tăng tiến về khối lượng, kích thước với tốc độ rất mạnh mẽ.
có sự thoái hoá của các cơ quan về cấu trúc và chức năng.
Giai đoạn già lão có đặc điểm là
ấu trùng hoặc con non tự hoạt động sống để tăng tiến về khối lượng, kích thước với tốc độ rất mạnh mẽ.
cấu trúc mọi cơ quan trong cơ thể đều hoàn chỉnh và thực hiện chức năng sinh lý, sinh hoá một cách thuần thục và phối hợp hài hoà, cân đối.
quá trình đồng hoá và dị hoá diễn ra mạnh mẽ, cân đối.
có sự thoái hoá của các cơ quan về cấu trúc và chức năng.
Giai đoạn trưởng thành có đặc điểm là
quá trình đồng hoá và dị hoá diễn ra mạnh mẽ, cân đối.
đồng hoá mạnh hơn dị hoá.
cơ quan sinh dục chưa phát triển hoặc hoạt động chưa có hiệu quả.
có sự thoái hoá của các cơ quan về cấu trúc và chức năng.
Kỹ thuật di truyền nào được sử dụng phổ biến hiện nay
kỹ thuật lai tế bào.
kỹ thuật cấy gen.
kỹ thuật tạo thế song nhị bội.
kỹ thuật gây đột biến nhân tạo.
Kỹ thuật di truyền được ứng dụng như thế nào trong thực tiễn sản xuất
chuyển gen giữa các nhiễm sắc thể khác nhau.
tạo các giống, chủng vi khuẩn có khả năng sản xuất các sản phẩm sinh học ở quy mô công nghiệp.
tạo nhiều giống lai mới.
Trong kĩ thuật cấy gen, đối tượng thường được sử dụng làm “nhà máy” sản xuất các sản phẩm sinh học là
Virút
Plasmid
Thể thực khuẩn Lamđa (λ)
Vi khuẩn E. Coli
Các sinh vật khác loài có thể chuyển một số gen cho nhau nhờ
kĩ thuật cấy gen.
kĩ thuật lai tế bào.
lai xa.
lai nhân tạo.
Vi khuẩn E.Coli thường được sử dụng làm tế bào nhận phân tử ADN tái tổ hợp vì
Có nhiều plasmid.
Khả năng nhân lên rất nhanh.
Có thể tổng hợp protein.
Có khả năng trao đổi chất nhanh.
Sản phẩm sinh học nào dưới đây là thành tựu nổi bật trong thập niên 80 của kĩ thuật cấy gen
kháng sinh do nhóm xạ khuẩn tổng hợp
Hoomon sinh trưởng ở bò
Insulin
lai nhân tạo
Đặc điểm của trứng vô hoàng là
noãn hoàng tương đối ít và tập trung ở trung tâm của trứng, xung quanh nhân.
noãn hoàng tập chung ở cực dưới gọi là cực sinh dưỡng, đại bộ phận tế bào chất và nhân nằm ở cực trên gọi là cực sinh vật.
noãn hoàng ít và phân bố đồng đều trong tế bào chất của trứng, nhân nằm ở giữa.
không có noãn hoàng, đó là trứng của các loài động vật có vú.
Nếu thiếu iot trong thức ăn thường dẫn đến thiếu hoocmon
Testostêrôn
Ecđixơn
Ơtrôgen
Tirôxin
Trong tế bào loại chất chứa một đầu phân cực và đuôi không phân cực là
Phốtpholipit.
Lipit trung tính.
Sáp.
Triglyxerit.
Trong tế bào loại chất chứa một đầu phân cực và đuôi không phân cực là
Phốtpholipit.
Lipit trung tính.
Sáp.
Triglyxerit.
Phốtpholipit cấu tạo bởi
2 phân tử glixerin liên kết với 1 phân tử axit béo và 1 nhóm phốt phat.
1 phân tử glixerin liên kết với 1 phân tử axit béo và 1 nhóm phốt phat.
1 phân tử glixerin liên kết với 2 phân tử axit béo và 1 nhóm phốt phat.
3 phân tử glixerin liên kết với 1 phân tử axit béo và 1 nhóm phốt phat.
Trong cơ thể sống các chất có đặc tính chung kị nước như
tinh bột, glucozơ, mỡ, fructozơ.
mỡ, xenlulôzơ, phốtpholipit, tinh bột.
vitamin, steroit, glucozơ, cacbohidrat.
sắc tố, vitamin, steroit, phốtpholipit, mỡ.
Cacbon là nguyên tố hoá học đặc biệt quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ vì
có cấu hình điện tử vòng ngoài với 4 điện tử (cùng lúc tạo nên 4 liên kết cộng hoá trị với nguyên tử khác).
là một trong những nguyên tố chính cấu tạo nên chất sống.
chiếm tỷ lệ đáng kể trong cơ thể sống.
chiếm tỷ lệ lớn trên màng tế bào.
Trong các nguyên tố sau, nguyên tố chiếm số lượng ít nhất trong cơ thể người là
Ni tơ.
Phot pho.
Các bon.
Hiđrô.
Các chức năng của Cac bon trong tế bào là
cấu trúc tế bào, cấu trúc các enzim.
điều hoà trao đổi chất, tham gia cấu tạo tế bào chất.
thu nhận thông tin và bảo vệ cơ thể.
dự trữ năng lượng, là vật liệu cấu trúc tế bào.
Nước có vai trò quan trọng đặc biệt đối với sự sống vì
cấu tạo từ 2 nguyên tố chiếm tỷ lệ đáng kể trong cơ thể sống.
chúng có tính phân cực.
chiếm thành phần chủ yếu trong mọi tế bào và cơ thể sống.
có thể tồn tại ở nhiều dạng vật chất khác nhau.
Nước là dung môi hoà tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có
nhiệt dung riêng cao.
tính phân cực.
lực gắn kết.
nhiệt bay hơi cao.
Oxi và Hidro trong phân tử nước kết hợp với nhau bằng các liên kết
cộng hoá trị.
tĩnh điện.
Hiđrô.
Este.
Khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ, các nhà khoa học trước hết tìm kiếm xem ở đó có nước hay không vì
nước được cấu tạo từ các nguyên tố đa lượng.
nước chiếm thành phần chủ yếu trong mọi tế bào và cơ thể sống, giúp tế bào tiến hành chuyển hoá vật chất và duy trì sự sống.
nước là dung môi hoà tan nhiều chất cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào.
nước là môi trường của các phản ứng sinh hóa trong tế bào
Cacbohydrat là hợp chất hữu cơ được cấu tạo bởi các nguyên tố nào?
C, H, O, N
C, H, N, P
C, H, O
C, H, O, P
Cacbonhydrat cấu tạo nên màng sinh chất có đặc điểm nào?
Làm cho cấu trúc màng luôn ổn định và vững chắc hơn.
Là nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào.
Cho màng tế bào có khả năng trao đổi chất.
Chỉ có ở bề mặt phía ngoài của màng, nó liên kết với prôtêin hoặc lipit đặc trưng riêng cho từng loại tế bào có chức năng bảo vệ.
Các đơn phân chủ yếu cấu tạo nên các loại cacbohydrat là gì?
Glucôzơ, fructôzơ, galactôzơ.
Glucôzơ, fructôzơ, saccarôzơ.
Glucôzơ, galactôzơ, saccarôzơ.
Fructôzơ, saccarôzơ, galactôzơ.
Bào quan có mặt ở tế bào nhân sơ là gì?
Ti thể.
Ribôxôm.
Lạp thể.
Trung thể.
Cholesteron ở màng sinh chất có chức năng nào?
Liên kết với prôtêin hoặc lipit đặc trưng riêng cho từng loại tế bào có chức năng bảo vệ và cung cấp năng lượng.
Là nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào.
Có chức năng làm cho cấu trúc màng thêm ổn định và vững chắc hơn.
Làm nhiệm vụ vận chuyển các chất, thụ thể thu nhận thông tin.
Đặc điểm chung của dầu, mỡ, photpholipit, steroid là gì?
Đều có ái lực yếu hoặc không có ái lực với nước.
Chúng đều có nguồn nguyên liệu dự trữ năng lượng cho tế bào.
Đều tham gia cấu tạo nên màng tế bào.
Đều duy trì tính đặc trưng của tế bào.
Thuật ngữ dùng để chỉ tất cả các loại đường là gì?
Tinh bột.
Cacbohydrat.
Xenlulôzơ.
Đường đôi.
Những hợp chất có đơn phân là glucôzơ gồm những chất nào?
Tinh bột và saccarôzơ.
Saccarôzơ và xenlulôzơ.
Glicôgen và saccarôzơ.
Tinh bột và glicôgen.
Chức năng chính của mỡ là gì?
Dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể.
Thành phần chính cấu tạo nên màng sinh chất.
Thành phần cấu tạo nên một số loại hoocmôn.
Thành phần cấu tạo nên các bào quan.
Trong phân tử prôtêin, các axit amin liên kết với nhau bằng liên kết nào?
Ion.
Peptit.
Hydro.
Cộng hoá trị.
Loại phân tử hữu cơ có cấu trúc và chức năng đa dạng nhất là gì?
Cacbohidrat.
Axit nucleic.
Prôtêin.
Lipit.
Mỗi nucleotit cấu tạo gồm những thành phần nào?
Đường pentozơ và nhóm phophat.
Nhóm phophat và bazơ nitơ.
Đường pentozơ và bazơ nitơ.
Đường pentôzơ, nhóm phophat và bazơ nitơ.
ADN là một đại phân tử cấu tạo theo nguyên tắc đa phân; đơn phân gồm 4 loại nào?
Nucleotit (A, T, G, X).
Ribonucleotit (A, T, G, X).
Ribonucleotit (A, U, G, X).
Nucleotit (A, U, G, X).
Hai chuỗi pôlinuclêôtit của ADN liên kết với nhau bởi loại liên kết nào?
Peptit.
Ion.
Hydrô.
Cộng hoá trị.
Các phân tử ARN được tổng hợp nhờ quá trình nào?
Tự sao.
Giải mã.
Phân bào.
Sao mã.
Sau khi thực hiện xong chức năng của mình, các ARN thường có số phận nào?
Bị các enzin của tế bào phân huỷ thành các nucleôtit.
Tồn tại tự do trong tế bào.
Liên kết lại với nhau.
Bị vô hiệu hoá.
Đơn phân của ADN khác đơn phân của ARN ở thành phần nào?
Đường.
Đường, bazơ nitơ.
Nhóm phophát.
Bazơ nitơ.
Các đặc điểm của cơ thể sinh vật được quy định bởi yếu tố nào?
Tế bào chất.
Các bào quan.
ADN.
ARN.
Đặc điểm nào của nhân tế bào giúp nó giữ vai trò điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào?
Có cấu trúc màng kép.
Có nhân con.
Chứa vật chất di truyền.
Có khả năng trao đổi chất với môi trường tế bào chất.
Những sinh vật nào dưới đây có vật chất di truyền là ARN?
Virut cúm.
Virut gây bệnh xoăn lá cà chua.
Vi khuẩn.
Thể ăn khuẩn.
Tính đa dạng và đặc thù của ADN được quy định bởi yếu tố nào?
Số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các nucleôtit.
Số vòng xoắn.
Chiều xoắn.
Tỷ lệ A + T / G + X.
Loại liên kết hoá học góp phần duy trì cấu trúc không gian của ADN là gì?
Cộng hoá trị.
Hydrô.
Ion.
Vande - van.
Vai trò cơ bản của các liên kết yếu là duy trì cấu trúc nào?
Hoá học của các đại phân tử.
Prôtêin.
Không gian của các đại phân tử.
Màng tế bào.
Vùng nhân của tế bào nhân sơ chứa một phân tử nào?
mARN dạng vòng.
tARN dạng vòng.
rARN dạng vòng.
ADN dạng vòng.
Sự kiện nào dưới đây không xảy ra trong các kì nguyên phân?
Tái bản ADN.
Phân ly các nhiễm sắc tử chị em.
Tạo thoi phân bào.
Tách đôi trung thể.
Trong quá trình phân đôi của tế bào vi khuẩn, việc phân phối vật chất di truyền được thực hiện nhờ cơ chế nào?
Sự hình thành vách ngăn.
Sự kéo dài của màng tế bào.
Sự co thắt của màng sinh chất.
Sự tự nhân đôi của màng sinh chất.
Từ một tế bào qua giảm phân sẽ tạo ra số tế bào con là bao nhiêu?
2
4
6
8
Kết thúc giảm phân II, mỗi tế bào con có số nhiễm sắc thể so với tế bào mẹ ban đầu là như thế nào?
Tăng gấp đôi.
Bằng tế bào mẹ.
Giảm một nửa.
Ít hơn một vài cặp.
Một tế bào có bộ NST 2n = 14 đang thực hiện quá trình giảm phân; ở kì cuối I, số nhiễm sắc thể trong mỗi tế bào con là bao nhiêu?
7 NST đơn.
14 NST kép.
14 NST đơn.
7 NST kép.
Kỳ giữa của chu kỳ tế bào, nhiễm sắc thể ở dạng nào?
Crômatit, đường kính 700 nm.
Sợi cơ bản, đường kính 10 nm.
Sợi chất nhiễm sắc, đường kính 30 nm.
Siêu xoắn, đường kính 300 nm.
Một nhóm tế bào sinh tinh tham gia quá trình giảm phân đã tạo ra 512 tinh trùng. Số tế bào sinh tinh là bao nhiêu?
16
32
64
128
Ở gà có bộ NST 2n = 78. Một tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân liên tiếp một số lần, tất cả các tế bào con tạo thành đều tham gia giảm phân tạo giao tử. Tổng số nhiễm sắc thể đơn trong tất cả các giao tử là 19968. Tế bào sinh dục sơ khai đó đã nguyên phân với số lần là bao nhiêu?
7
6
5
4
Quá trình truyền đạt thông tin di truyền trên ADN được thực hiện thông qua hình thức nào?
Sự trao đổi chất và năng lượng của tế bào.
Các hình thức phân chia tế bào.
Quá trình hô hấp nội bào.
Quá trình đồng hoá.
Hoạt động quan trọng nhất của NST trong nguyên phân là
sự tự nhân đôi và sự đóng xoắn.
sự phân li đồng đều về 2 cực của tế bào.
sự đóng xoắn và tháo xoắn.
sự tự nhân đôi và sự phân li.
Nhiễm sắc thể có thể nhân đôi được dễ dàng là nhờ
sự tháo xoắn của nhiễm sắc thể.
sự tập trung về mặt phẳng xích đạo của nhiễm sắc thể.
sự phân chia tế bào chất.
sự tự nhân đôi và phân li đều của các nhiễm sắc thể về các tế bào con.
Xem bức ảnh hiển vi chụp tế bào chuột đang phân chia thì thấy trong một tế bào có 19 NST, mỗi NST gồm 2 crômatit. Tế bào ấy đang ở
kì trước của nguyên phân.
kì trước II của giảm phân.
kì trước I của giảm phân.
kì cuối II của giảm phân.
Trong kì trung gian giữa 2 lần phân bào rất khó quan sát NST vì
NST chưa tự nhân đôi.
NST ra khỏi nhân và phân tán trong tế bào chất.
NST tháo xoắn hoàn toàn, tồn tại dưới dạng sợi rất mảnh.
các NST tương đồng chưa liên kết thành từng cặp.
Trong giảm phân sự phân li độc lập của các cặp NST kép tương đồng xảy ra ở
kì sau của lần phân bào II.
kì cuối của lần phân bào I.
kì cuối của lần phân bào II.
kì sau của lần phân bào I.
Sự nhân đôi của NST xảy ra ở
kì cuối.
kì sau.
kì giữa.
kì đầu.
Tế bào hoàn tất sự phân chia ngay sau khi
thoi vô sắc biến mất.
màng nhân tái hiện.
các NST phân li.
tế bào chất phân chia.
Quá trình tổng hợp của ARN, Prôtêin diễn ra trong pha
G1 của chu kì tế bào.
S của chu kì tế bào.
G2 của chu kì tế bào.
M của chu kì tế bào.
Có 3 tế bào sinh dưỡng của một loài cùng nguyên phân liên tiếp 3 đợt, số tế bào con tạo thành là
8.
12.
24.
48.
Quá trình tự nhân đôi của ADN, NST diễn ra trong pha
G1 của chu kì tế bào.
S của chu kì tế bào.
G2 của chu kì tế bào.
M của chu kì tế bào.
Chết tế bào có chương trình là một quá trình sinh lý
bảo vệ cơ thể.
thay thế mô ở những cơ thể trưởng thành.
đảm bảo sự sinh trưởng, phát triển hài hòa trong thời gian phát triển phôi.
tạo giao tử để thực hiện quá trình thụ tinh.
Những tế bào mô lát của bộ máy tiêu hóa đã được chương trình hóa chết
ngay sau khi chúng được sinh ra.
khoảng 1 tuần sau khi chúng được sinh ra.
khoảng 1 tháng sau khi chúng được sinh ra.
khoảng 2–3 ngày sau khi chúng được sinh ra.
Tế bào biểu bì của da sống và bong ra hoàn toàn trong khoảng thời gian
1 ngày.
1 tháng.
2–3 tuần.
1 năm.
Bạch cầu đa nhân trung tính đã được chương trình hóa chết khi nó được tạo thành trong tủy xương đó là sự chết tế bào có vai trò
miễn dịch.
sinh lý.
sinh hóa.
bức xạ ion hóa.
Bạch cầu lympho cùng bị tự sát cùng với tế bào đích trong sự chết tế bào có chương trình đóng một vai trò quan trọng của hệ thống
miễn dịch.
tiêu hóa.
hô hấp.
bài tiết.
Trong quá trình phát triển phôi sự phân bào và sự chết tế bào có chương trình xảy ra đồng thời để
phát triển cơ thể.
phát triển một số mô cơ quan quan trọng của cơ thể.
không mô nào phát triển nhanh quá, không mô nào phát triển chậm quá.
có mô phát triển nhanh có mô phát triển chậm.
Quá trình bong da tự nhiên khi bị rám nắng mà các tế bào này có thể trở thành ung thư đó là
sự phân bào nguyên phân.
sự phân bào giảm phân.
tái tạo sinh lý.
sự chết tế bào có chương trình.
Sự giống nhau giữa sự phát sinh trứng và tinh trùng trong quá trình nguyên phân
xảy ra liên tục.
kéo dài từ trong hợp tử đến tuổi dậy thì.
dừng lại ở tháng thứ 5 của hợp tử.
xảy ra gián đoạn.
Sự khác nhau giữa sự phát sinh trứng và tinh trùng trong quá trình nguyên phân
ở nam diễn ra liên tục, ở nữ diễn ra gián đoạn.
ở nữ dừng lại ở tháng thứ 5 của hợp tử, ở nam kéo dài từ trong hợp tử đến tuổi dậy thì.
ở nữ diễn ra liên tục, ở nam diễn ra gián đoạn.
ở nữ diễn ra gián đoạn, ở nam kéo dài từ trong hợp tử đến tuổi dậy thì.
Sự giống nhau giữa sự phát sinh trứng và tinh trùng trong quá trình giảm phân
kéo dài từ tuổi dậy thì đến khi cá thể chết.
xảy ra liên tục.
xảy ra gián đoạn.
tạo giao tử để thực hiện quá trình thụ tinh.
Sự khác nhau giữa sự phát sinh trứng và tinh trùng trong quá trình giảm phân
ở nữ diễn ra liên tục, ở nam diễn ra gián đoạn.
ở nữ diễn ra gián đoạn, ở nam kéo dài từ trong hợp tử đến tuổi dậy thì.
ở nam diễn ra liên tục, ở nữ diễn ra gián đoạn.
ở nữ dừng lại ở tháng thứ 5 của hợp tử, ở nam kéo dài từ trong hợp tử đến tuổi dậy thì.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với trẻ đồng sinh cùng trứng
cùng giới hoặc khác giới.
luôn cùng giới.
giống nhau về kiểu gen trong nhân.
cùng nhóm máu.
Hai trẻ đồng sinh cùng trứng là 2 trẻ được sinh ra do
một trứng thụ tinh với một tinh trùng tạo thành một hợp tử.
hai trứng thụ tinh với hai tinh trùng tạo thành một hợp tử.
một trứng thụ tinh với một tinh trùng tạo thành một hợp tử, khi nguyên phân đã tách thành 2 tế bào mới tế bào phát triển thành một cơ thể.
hai trứng thụ tinh với hai tinh trùng cùng 1 lúc tạo thành hai hợp tử.
Những trẻ đồng sinh cùng trứng là những trẻ có đặc điểm cùng màu da
cùng kiểu gen, khác kiểu gen.
cùng kiểu gen, khác giới tính.
khác kiểu gen, khác giới tính.
nhóm máu, màu tóc, kiểu gen, cùng giới tính, dễ mắc cùng một loại bệnh.
Hai trẻ đồng sinh khác trứng là 2 trẻ được sinh ra do
hai trứng rụng cùng lúc thụ tinh với 2 tinh trùng khác nhau vào cùng một thời điểm tạo thành 2 hợp tử.
hai trứng thụ tinh với 2 tinh trùng khác nhau tạo thành 2 hợp tử.
hai trứng thụ tinh với 2 tinh trùng khác nhau vào 2 thời điểm khác nhau tạo thành 2 hợp tử.
hai trứng thụ tinh với hai tinh trùng tạo thành 2 hợp tử.
Sự hoàn thiện cấu trúc không gian của chuỗi pôlypeptit ở tế bào có nhân xảy ra ở
Ty thể và lưới nội sinh chất.
tế bào chất và lưới nội sinh chất.
bộ Gôngi và lưới nội sinh chất.
Lyxôxôm và thể vùi.
Quá trình giải mã kết thúc khi
Riboxôm rời khỏi mARN và trở lại dạng tự do với hai tiểu phần lớn và bé.
Riboxôm di chuyển đến mã bộ ba AUG.
Riboxôm tiếp xúc với một trong các mã bộ ba UAA, UAG, UGA.
Riboxôm gắn axit amin vào vị trí cuối cùng của chuỗi pôlypeptit.
Trong quá trình giải mã, axit amin tự do
trực tiếp đến ribôxôm để phục vụ cho quá trình giải mã.
đến ribôxôm dưới dạng ATP hoạt hoá.
được gắn với tARN nhờ enzym đặc hiệu tạo thành phức hệ axit amin tARN để phục vụ cho quá trình giải mã ở ribôxôm.
được hoạt hoá thành dạng hoạt động nhờ ATP, sau đó liên kết với tARN đặc hiệu để tạo nên phức hợp [axit amin–tARN], quá trình này diễn ra dưới tác dụng của các enzym đặc hiệu.
Trong quá trình giải mã, axit amin đến sau sẽ được gắn vào chuỗi pôlypeptit đang được hình thành
trước khi tARN của axit amin kế trước tách khỏi ribôxôm dưới dạng tự do.
khi tiểu phần lớn và bé của ribôxôm tách nhau.
khi ribôxôm di khỏi bộ ba mã khởi đầu.
khi ribôxôm di chuyển bộ ba mã tiếp theo.
Trong cơ thể, prôtêin luôn luôn được đổi mới qua quá trình
tự nhân đôi.
tổng hợp từ mARN sao ra từ gen trên ADN.
tổng hợp trực tiếp từ mạch gốc của gen.
sao mã của gen.
Đơn vị cấu trúc cơ bản của chuỗi pôlypeptit là
Nuclêôtit.
Ribonuclêôtit.
Axit amin.
Glucose.
Các axit amin trong chuỗi pôlypeptit được nối với nhau bằng liên kết
Photphodieste.
Hydro.
Ion.
Peptit.
Cấu trúc xoắn anpha của mạch pôlypeptit là cấu trúc không gian
bậc 2.
bậc 1.
Cấu trúc không gian bậc 2 của prôtêin được giữ vững bằng
các liên kết peptit.
các liên kết hiđrô.
nguyên tắc bổ sung giữa các nuclêôtit.
các cầu nối đisulfua.
Cơ chế điều hoà hoạt động của các gen đã được Jaccốp và Mônô phát hiện ở
Ruồi giấm.
Bầu Hà Lan.
Vi khuẩn E.Coli.
Virút.
Phân tử đường có mặt trong cấu trúc của phân tử ARN là
Glucose.
Fructose.
Ribose.
Deoxyribose.
Trong quá trình sao mã của 1 gen
có thể có nhiều mARN được tổng hợp theo nhu cầu của prôtêin tế bào.
chỉ có thể có 1 mARN được tổng hợp từ gen đó trong chu kỳ tế bào.
nhiều tARN được tổng hợp từ gen đó để phục vụ cho quá trình giải mã.
nhiều rARN được tổng hợp từ gen đó để tham gia vào việc tạo nên các ribôxôm phục vụ cho quá trình giải mã.
ADN là vật chất mang thông tin di truyền đặc trưng cho mỗi loài, thông tin này có nhiệm vụ
thông tin về cấu trúc của ADN qua các thế hệ để duy trì tính đặc trưng của ADN.
thông tin quy định cấu trúc của các loại prôtêin trong tế bào và do đó quy định mọi tính trạng và tính chất của cơ thể.
thông tin về trình tự sắp xếp của các nuclêôtit trên mỗi mạch của phân tử ADN qua quá trình nhân đôi.
quy định thời điểm nhân đôi của ADN và do đó quyết định sự sinh sản của tế bào và phát triển của cơ thể.
Trong quá trình nhân đôi, enzym ADN pôlymeraza
di chuyển cùng chiều trên 2 mạch của phân tử ADN mẹ.
di chuyển theo sau các enzym xúc tác cho quá trình tháo xoắn và phá vỡ các liên kết hiđrô.
di chuyển ngược chiều nhau trên 2 mạch của phân tử ADN.
gắn các đoạn Okazaki lại với nhau.
Enzym nào không tham gia quá trình tự sao của ADN
Enzym ligaza.
Enzym helicaza.
Enzym và pôlimeraza I, II, III.
Enzym peptidaza.
Chiều xoắn của mạch pôlinuclêôtit trong cấu trúc của phân tử ADN
từ trái qua phải theo chiều kim đồng hồ.
từ phải qua trái.
ngược chiều kim đồng hồ.
từ hai chiều ngược nhau.
Quá trình tự sao của vi khuẩn được thực hiện bởi bao nhiêu đơn vị sao chép
nhiều đơn vị sao chép.
1 đơn vị sao chép.
2 đơn vị sao chép.
3 đơn vị sao chép.
Kết luận nào là sai khi nói về vật chất di truyền
vật chất di truyền của sinh vật là ADN hoặc ARN.
vật chất di truyền nằm trong nhân và các bào quan ti thể, lục lạp của sinh vật nhân chuẩn; trong vùng nhân của các tế bào nhân sơ.
vật chất di truyền có tính bền vững tuyệt đối.
một trong những tính chất của vật chất di truyền là truyền đạt thông tin di truyền.
Dạng axit nucleic nào dưới đây là thành phần di truyền cơ sở thấy có ở cả ba nhóm sinh vật (virut, procaryota, eucaryota)
ADN sợi kép vòng.
ADN sợi kép thẳng.
ADN sợi đơn vòng.
ADN sợi đơn thẳng.
Trong giới dị giao XY tính trạng do các gen ở đoạn không tương đồng của X quy định di truyền
thẳng.
chéo.
tương tự như các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường.
theo dòng mẹ.
Trong giới dị giao XY tính trạng do các gen ở đoạn không tương đồng của Y quy định di truyền
tương tự như các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường.
chéo.
thẳng.
theo dòng mẹ.
Bộ NST của người nam bình thường là
44A, 1X, 1Y.
44A, 2X.
46A, 2Y.
46A, 1X, 1Y.
Bệnh mù màu, máu khó đông ở người di truyền
thẳng.
chéo.
tương tự như các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường.
theo dòng mẹ.
Tính trạng có túm lông trên tai người di truyền A.
thẳng.
tương tự như các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường.
chéo.
theo dòng mẹ.
Gen ở đoạn không tương đồng trên NST Y chi truyền trực tiếp cho A.
thế hệ đóng giao tử.
cơ thể dị hợp tử.
cơ thể thuần chủng.
thế hệ đi giao tử.
Yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính là
các nhân tố môi trường trong và ngoài tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sự phát triển cá thể.
sự kết hợp các nhiễm sắc thể trong hình thành giao tử và hợp tử.
sự chăm sóc, nuôi dưỡng của bố mẹ.
số lượng nhiễm sắc thể giới tính có trong cơ thể.
Bệnh mù màu (do gen lặn gây nên) thường thấy ở nam ít thấy ở nữ vì nam giới
cần mang 2 gen gây bệnh đã biểu hiện, nữ cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện.
chỉ cần mang 1 gen gây bệnh đã biểu hiện, nữ cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện.
chỉ cần mang 1 gen đã biểu hiện, nữ cần mang 1 gen lặn mới biểu hiện.
cần mang 1 gen đã biểu hiện, nữ cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện.
ADN ngoài nhân có ở những bào quan
nhân con, trung thể.
Ribôxôm, lưới nội chất.
Plasmit, lạp thể, ti thể.
lưới ngoại chất, lyxôzôm.
Khi nghiên cứu di truyền qua tế bào chất, kết luận rút ra từ kết quả khác nhau giữa lai thuận và lai nghịch là
nhân tế bào có vai trò quan trọng nhất trong sự di truyền.
phát hiện được tính trạng đó do gen nhân hay do gen tế bào chất.
cơ thể mẹ có vai trò quyết định các tính trạng của cơ thể con.
tế bào chất có vai trò nhất định trong di truyền.
