wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

trắc nghiệm di truyền 1

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Tế bào nhân sơ và tế bào nhân thật khác nhau ở thành phần nào sau đây?

a)

Màng tế bào

b)

Màng nhân

c)

Ribosome

d)

Tế bào chất

2.

Cơ quan tử nào sau đây trong tế bào thực vật không chứa DNA?

a)

Nhân

b)

Lạp thể

c)

Ty thể

d)

Mạng lưới nội chất

3.

Tế bào thực vật và tế bào động vật khác nhau ở thành phần nào sau đây?

a)

Màng tế bào

b)

Nhân tế bào

c)

Lạp thể

d)

Ty thể

4.

Tế bào động vật không có thành phần nào sau đây?

a)

Ty thể

b)

Ribosome

c)

Vách tế bào

d)

Bộ Golgi

5.

Nhiễm sắc thể của tế bào nhân sơ:

a)

Được cấu tạo theo dạng thẳng

b)

Được tạo thành bởi phân tử DNA xoắn thành các nucleosomes

c)

Được phân chia thành những phần khác nhau bởi các tâm động

d)

Cả A, B và C đều sai

6.

Bộ gen cây lúa là 2n=242n = 24 . Mỗi tế bào có bao nhiêu phân tử DNA?

a)

6

b)

24

c)

12

d)

48

7.

Giữa các nhiễm sắc thể đồng dạng, yếu tố nào sau đây không nhất thiết phải giống nhau:

a)

Vị trí tâm động

b)

Alen

c)

Tỉ lệ các vai (cánh)

d)

Vị trí gen

8.

Hai nhiễm sắc thể đồng dạng trong cùng một nhân tế bào:

a)

luôn luôn mang những alen giống nhau của cùng một gen

b)

luôn luôn chứa những gen giống nhau mặc dù có thể ở những dạng khác nhau

c)

không tồn tại cho đến giai đoạn S của kỳ trung gian

d)

Cả A, B và C đều sai

9.

Có bao nhiêu cặp nhiễm sắc thể đồng dạng trong một tế bào của cây bắp ( 2n=202n = 20 )?

a)

20

b)

10

c)

40

d)

Cả A, B và C đều sai

10.

Từ một hợp tử, mang hai cặp nhiễm sắc thể đồng dạng A1A2 và B1B2, phát triển thành cá thể. Các tế bào sinh dưỡng của cá thể này ở giai đoạn phát triển sẽ mang kiểu gen nào?

a)

A1A12B2

b)

A2A2B1B1

c)

A1A2B1B2

d)

Cả A, B và C đều đúng

11.

Chu kỳ tế bào gồm các giai đoạn theo thứ tự xảy ra là:

a)

G1, G2, S

b)

G1, S, G2

c)

S, G1, G2

d)

Cả A, B và C đều sai

12.

Kỳ trung gian (gian kỳ) bao gồm các giai đoạn theo thứ tự nào?

a)

G1, S, G2

b)

S, G1, G2

c)

G1, G2, S

d)

Cả A, B và C đều sai

13.

Ở giai đoạn S của chu kỳ tế bào, nếu hàm lượng DNA trong một tế bào là cc thì một tế bào ở giai đoạn biến kỳ 2 (metaphase 2) có hàm lượng DNA là bao nhiêu?

a)

12c\tfrac{1}{2}c

b)

34c\tfrac{3}{4}c

c)

cc

d)

2c2c

14.

Nếu một tế bào tính trùng người có hàm lượng DNA là XX . Hàm lượng DNA là bao nhiêu ở tế bào sinh dưỡng giai đoạn G1, cuối giai đoạn S và G2?

a)

X,X,2XX, X, 2X

b)

2X,4X,4X2X, 4X, 4X

c)

X,2X,2XX, 2X, 2X

d)

2X,2X,4X2X, 2X, 4X

15.

Khi nào xảy ra sự sao chép DNA cho sự phân chia tế bào?

a)

Trong suốt biến kỳ của nguyên nhiễm và giảm nhiễm

b)

Trong suốt tiền kỳ của nguyên nhiễm và giảm nhiễm

c)

Ở giai đoạn G1 và G2 ở gian kỳ

d)

Ở giai đoạn S của gian kỳ

16.

Bộ gen của đậu nành là 2n=402n = 40 . Mỗi tế bào ở giai đoạn G2 của chu kỳ tế bào có bao nhiêu nhiễm sắc tử?

a)

20

b)

60

c)

40

d)

80

17.

Câu nào sau đây về sự phân chia tế bào là SAI?

a)

Ở hợp tử đang tăng trưởng và cá thể trưởng thành, nguyên nhiễm là cơ sở cho sự sinh sản tế bào

b)

Giảm nhiễm hình thành nên giao tử

c)

Ở nguyên nhiễm, các tế bào con luôn là đơn bội trong khi ở giảm nhiễm các tế bào con là lưỡng bội

d)

Ở nguyên nhiễm, các tế bào con có thông tin di truyền giống hệt tế bào mẹ còn ở giảm nhiễm thì không

18.

Trình tự của các giai đoạn trong quá trình nguyên nhiễm là:

a)

Tiền kỳ, Tiến kỳ, Biến kỳ và Chung kỳ

b)

Tiền kỳ, Tiến kỳ, Trung kỳ và Chung kỳ

c)

Tiền kỳ, Biến kỳ, Tiến kỳ và Chung kỳ

d)

Gian kỳ, Tiền kỳ, Biến kỳ, Tiến kỳ và Chung kỳ

19.

Ở ruồi dấm 2n=82n = 8 , số nhiễm sắc thể ở giai đoạn tiền kỳ của phân bào nguyên nhiễm của một tế bào là:

a)

8

b)

16

c)

32

d)

Cả A, B và C đều sai

20.

Ở ruồi dấm 2n=82n = 8 , số nhiễm sắc tử (hoặc nhiễm sắc thể đơn) ở từng giai đoạn nguyên nhiễm của một tế bào theo thứ tự là:

a)

8, 8, 8, 8

b)

8, 16, 16, 8

c)

16, 16, 32, 16

d)

16, 16, 16, 8

21.

Dưới đây là nhóm hình mô tả các giai đoạn trong quá trình phân bào nguyên nhiễm ở tế bào thực vật. Hãy sắp xếp theo đúng trình tự xảy ra.

a)

1, 2, 3, 4

b)

1, 3, 2, 4

c)

2, 4, 3, 1

d)

2, 4, 1, 3

22.

Trong các hình trên, đâu là giai đoạn biến kỳ?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

23.

Tế bào ở hình 3 trong nhóm hình trên đang ở giai đoạn nào của phân bào nguyên nhiễm?

a)

Tiền kỳ

b)

Tiến kỳ

c)

Biến kỳ

d)

Chung kỳ

24.

Giai đoạn cuối cùng ở giai đoạn Tiền kỳ 1 của phân bào giảm nhiễm được gọi là:

a)

Hậu tự (pachytene)

b)

Xuyên động (diakinesis)

c)

Hiệp ty (zygotene)

d)

Mảnh ty (leptotene)

e)

Song ty (diplotene)

25.

Trong các giai đoạn sau ở giai đoạn Tiền kỳ 1 của phân bào giảm nhiễm, giai đoạn chủ yếu xảy ra trao đổi chéo là giai đoạn nào?

a)

Hậu tự (pachytene)

b)

Xuyên động (diakinesis)

c)

Hiệp ty (zygotene)

d)

Mảnh ty (leptotene)

e)

Song ty (diplotene)

26.

Giai đoạn nào sau đây nhiễm sắc thể ở dạng kép?

a)

Mảnh ty (leptotene)

b)

Hiệp ty (zygotene)

c)

Hậu tự (pachytene)

d)

Song ty (diplotene)

e)

Xuyên động (diakinesis)

27.

Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào xảy ra ở tiền kỳ 1 của quá trình phân bào giảm nhiễm?

a)

Tiếp hợp giữa các nhiễm sắc thể tương đồng

b)

Bắt cặp giữa các nhiễm sắc thể tương đồng

c)

Trao đổi chéo giữa các nhiễm sắc thể tương đồng

d)

Cả A, B và C đều đúng

28.

Trong các hình dưới đây, tế bào nào là giai đoạn song ty?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

Không có

29.

Dưới đây là nhóm hình mô tả các giai đoạn trong quá trình phân bào giảm nhiễm ở tế bào thực vật. Hãy sắp xếp theo trình tự xảy ra.

a)

1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10

b)

1, 7, 3, 5, 4, 2, 6, 8, 9, 10

c)

10, 2, 1, 7, 8, 4, 6, 3, 5, 9

d)

10, 8, 4, 1, 7, 2, 6, 3, 5, 9

30.

Trong nhóm hình trên, tế bào nào đang trong giai đoạn biến kỳ 2?

a)

4

b)

6

c)

5

d)

8

31.

Tế bào ở hình 2 trong nhóm hình trên đang ở trong giai đoạn nào của quá trình giảm nhiễm?

a)

Tiền kỳ 1

b)

Biến kỳ 1

c)

Tiên kỳ 1

d)

Cả A, B và C đều sai

32.

Ở một tế bào đang phân chia, các nhiễm sắc thể đồng dạng phân ly về phía hai cực tế bào ở giai đoạn nào:

a)

Nguyên nhiễm

b)

Giảm nhiễm 1

c)

Giảm nhiễm 2

d)

Cả A, B và C đều đúng

33.

Khi tế bào ở vào giai đoạn biến kỳ 1 của quá trình giảm nhiễm, cặp nhiễm sắc thể đồng dạng sẽ hiện diện dưới dạng như thế nào?

a)

1 nhiễm sắc thể kép

b)

Cặp nhiễm sắc thể đơn

c)

4 nhiễm sắc thể đơn

d)

Cặp nhiễm sắc thể kép

34.

Ở lúa ( 2n=242n=24 ) sẽ có bao nhiêu nhiễm sắc thể sẽ di chuyển về một cực của tế bào trong giai đoạn tiến kỳ 2 (anaphase 2) của quá trình phân bào giảm nhiễm (meiosis)?

a)

48

b)

24

c)

12

d)

6

35.

Tế bào sinh dưỡng của mèo có 38 nhiễm sắc thể. Có bao nhiêu nhiễm sắc thể từ trong tế bào ở giai đoạn biến kỳ 2 của quá trình phân bào giảm nhiễm?

a)

19

b)

38

c)

76

d)

Cả A, B và C đều sai

36.

Trong suốt giai đoạn tiền kỳ 2 của phân bào giảm nhiễm:

a)

Nhiễm sắc thể nhân đôi và phân chia về 2 cực tế bào

b)

Các nhiễm sắc thể chị em tách rời nhau về 2 cực tế bào

c)

Các nhiễm sắc thể tương đồng phân chia về 2 cực tế bào

d)

Nhiễm sắc thể tập trung tại mặt phẳng xích đạo của tế bào

37.

Một tế bào cây lúa 2n=242n=24 , vào giai đoạn chung kỳ 1, tế bào này có bao nhiêu nhiễm sắc thể?

a)

48

b)

24

c)

12

d)

6

38.

Quá trình phân bào nguyên nhiễm xảy ra ở

a)

Tế bào sinh dưỡng

b)

Tế bào sinh dục

c)

Cả tế bào sinh dưỡng lẫn tế bào sinh dục

d)

Cả A, B và C đều sai

39.

Quá trình phân bào nguyên nhiễm có thể xảy ra ở

a)

Tế bào đơn bội

b)

Tế bào lưỡng bội

c)

Tế bào tam bội

d)

Cả A, B và C đều đúng

40.

Quá trình phân bào giảm nhiễm xảy ra ở

a)

Tế bào sinh dưỡng

b)

Tế bào sinh dục

c)

Cả tế bào sinh dưỡng lẫn tế bào sinh dục

d)

Cả A, B và C đều đúng

41.

Quá trình phân bào giảm nhiễm có thể xảy ra ở loại tế bào nào sau đây?

a)

Tế bào đơn bội

b)

Tế bào lưỡng bội

c)

Cả A, B và C đều sai

d)

Cả A, B và C đều đúng

42.

Vai trò của sự hình thành giao tử là:

a)

Đóng vai trò quan trọng đối với sinh vật sinh sản hữu tính

b)

Đảm bảo bộ nhiễm sắc thể của loài được ổn định qua các thế hệ

c)

Tăng tính đa dạng của loài do có nhiều biến dị tái tổ hợp

d)

Cả A, B và C đều đúng

43.

Có bao nhiêu tinh trùng được tạo ra từ 25 tinh nguyên bào và có bao nhiêu trứng được tạo ra từ 25 noãn nguyên bào?

a)

25 và 25

b)

100 và 25

c)

25 và 100

d)

100 và 100

44.

Số phân tử DNA được tìm thấy trong đầu của tinh trùng bình thường ở người là:

a)

92

b)

46

c)

23

d)

Cả A, B và C đều sai

45.

Sự hình thành giao tử ở tế bào động vật và thực vật khác nhau cơ bản ở những điểm nào?

a)

Quá trình nguyên nhiễm

b)

Quá trình giảm nhiễm

c)

Quá trình hạch phân

d)

Cả A, B và C đều đúng

46.

Có bao nhiêu hạt phấn được tạo ra từ 10310^3 tế bào mẹ tiểu bào tử và có bao nhiêu túi phôi được tạo ra từ 10 tế bào mẹ đại bào tử?

a)

10310^3 và 10

b)

10310^3 và 40

c)

4.10^3 và 10

d)

4.10^3 và 40

47.

Ở người ( 2n=462n=46 ), có bao nhiêu nhiễm sắc thể ở tế bào cơ, tế bào hồng cầu, thể cực cấp 1 và tinh trùng

a)

46, 46, 0, 23

b)

46, 0, 23, 23

c)

46, 0, 46, 23

d)

46, 46, 23, 23

48.

Khi cho 1 cá thể mang 3 cặp nhiễm sắc thể tương đồng AA, BB, CC tự thụ, những tổ hợp nhiễm sắc thể nào xuất hiện ở đời con (nếu không có biến dị xảy ra):

a)

ABC

b)

AABB

c)

AABBCC

d)

AAAABBBBCCCC

49.

Thụ tinh kép:

a)

Là cơ chế mà một hợp tử chứ không phải hai hợp tử được tạo ra

b)

Là cơ chế mà hai hợp tử chứ không phải sinh đôi cùng trứng được tạo ra

c)

Là cơ chế mà 2 giao tử đực tương ứng thụ tinh với một trứng và 2 nhân phụ

d)

Dẫn đến kết quả một cá thể có dư một cặp nhiễm sắc thể giới tính

50.

Tại sao sinh đôi cùng trứng khác với sinh đôi khác trứng?

a)

Bởi vì chúng phát triển từ một hợp tử

b)

Bởi vì chúng có cùng bộ gen

c)

Thật ra chúng không khác nhau

d)

Cả A, B và C đều đúng

51.

Trường hợp nào sau đây khi F1 tự thụ cho thế hệ con có tỉ lệ kiểu gen bằng tỉ lệ kiểu hình?

a)

Trội hoàn toàn

b)

Phân ly độc lập

c)

Trội không hoàn toàn

d)

Liên kết không hoàn toàn

52.

Trên thực tế, khi nói đến kiểu hình của một cá thể là:

a)

Đề cập đến toàn bộ tính trạng lặn ở cá thể đó

b)

Đề cập đến toàn bộ tính trạng trội đã được bộc lộ ở cá thể đó

c)

Đề cập đến toàn bộ các tính trạng của cá thể đó

d)

Đề cập một vài tính trạng đang nghiên cứu

53.

Kết quả được biểu hiện trong quy luật tính trội là:

a)

Các con lai thuộc các thế hệ biểu hiện tính trạng của mẹ

b)

Tất cả các thể hệ con lai đều nhất loạt mang tính trạng trội

c)

Các con lai thuộc thế hệ thứ nhất biểu hiện tính trạng của bố

d)

Các con lai thuộc thế hệ thứ nhất đồng loạt biểu hiện tính trạng của một bên bố hoặc mẹ

54.

Kiểu hình lặn là kiểu hình được biểu hiện ở cá thể mang kiểu gen:

a)

Đồng hợp tử trội và dị hợp tử

b)

Đồng hợp tử lặn và dị hợp tử

c)

Đồng hợp tử lặn

d)

Dị hợp tử

55.

Cơ sở tế bào học của qui luật phân ly độc lập là:

a)

Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong quá trình giảm phân

b)

Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong nguyên phân và thụ tinh

c)

Cơ chế tự nhân đôi của nhiễm sắc thể trong nguyên phân và giảm phân

d)

Sự tiếp hợp và trao đổi chéo của các nhiễm sắc thể trong giảm phân

56.

Mục đích của phép lai phân tích là:

a)

Xác định mức độ thuần chủng của cá thể mang kiểu hình lặn

b)

Kiểm tra kiểu gen của một cá thể mang kiểu hình trội nào đó, có thuần chủng hay không

c)

Làm tăng độ thuần chủng ở các cá thể con lai

d)

Phân tích các đặc điểm di truyền ở sinh vật thành từng cặp tính trạng tương ứng

57.

Kiểu hình được dùng để chỉ:

a)

Toàn bộ các tính trạng của cá thể

b)

Toàn bộ các tính trạng trội của cá thể

c)

Toàn bộ các tính trạng lặn của một cá thể

d)

Một hoặc nhiều biểu hiện của các tính trạng tương ứng được nghiên cứu

58.

Kiểu gen là:

a)

Toàn bộ các gen nằm trong tế bào của cá thể sinh vật

b)

Toàn bộ các kiểu gen ở các tính trạng nghiên cứu của một cá thể

c)

Toàn bộ các kiểu gen nằm trong tế bào của một cá thể sinh vật

d)

Tập hợp các gen trong các cá thể khác nhau của loài

59.

Điều kiện nghiệm đúng cần phải có đối với định luật phân ly độc lập là:

a)

Tương quan di truyền phải là trội hoàn toàn

b)

Các cặp gen quy định các cặp tính trạng phải nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau

c)

Thế hệ xuất phát phải thuần chủng về các tính trạng

d)

Số lượng cá thể phải đủ lớn

60.

Điều kiện nào sau đây không phải là điều kiện nghiệm đúng của qui luật phân ly độc lập?

a)

Số lượng cá thể thu được của phép lai phải lớn

b)

Các cặp gen qui định các cặp tính trạng đều nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng

c)

Bố mẹ thuần chủng về cặp tính trạng đem lai

d)

Mỗi gen qui định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn

61.

Kiểu gen không xuất hiện từ phép lai AABbDd x AabbDd là:

a)

AabbDD

b)

aaBbDd

c)

AaBbdd

d)

AaBbDd

62.

Tổ hợp lai nào dưới đây có khả năng tạo nhiều tổ hợp nhất?

a)

AaBBDd x Aabbdd

b)

AaBBDd x AaBbdd

c)

AabbDd x aaBbDd

d)

AaBbDd x AaBbDd

63.

Giả sử các alen A - hoa đỏ; a - hoa trắng; B - quả tròn, b - quả dài, và cả 2 locus gen đều tương quan trội hoàn toàn. Khi lai 2 cá thể có kiểu gen AABb thì tỉ lệ kiểu hình hoa trắng quả dài là:

a)

0%0\%

b)

25%25\%

c)

50%50\%

d)

75%75\%

64.

Nhóm phép lai nào sau đây được xem là lai phân tích?

a)

P: Aa x aa; P: AABb x AaBb

b)

P: Aa x Aa; P: Aabb x aabb

c)

P: AA x Aa; P: AABb x Aabb

d)

P: Aa x aa; P: AABb x aabb

65.

Cá thể mang kiểu gen AABBDdeeFf khi giảm phân cho số loại giao tử là:

a)

4

b)

8

c)

16

d)

32

66.

Khi cá thể mang gen EeFfGGhh giảm phân bình thường, sinh ra các kiểu giao tử là:

a)

E, e, F, f, G, h

b)

EFGH, eFGh, eFGh, efGh

c)

EFGh, EFgh, eFGh, efGh

d)

EeFf, GgHh, EeGg, FfHh, EfGg

67.

Cho cá thể AabBDDEeFf tự thụ thì số tổ hợp tối đa là:

a)

32

b)

64

c)

128

d)

256

68.

Nếu cá thể có kiểu gen AaBb (với gen A trội hoàn toàn còn gen B trội không hoàn toàn) tự thụ thì tỉ lệ kiểu hình đời con là:

a)

9:3:3:19:3:3:1

b)

9:6:19:6:1

c)

3:6:3:1:2:2:13:6:3:1:2:2:1

d)

Cả A, B và C đều sai

69.

Ví dụ minh hoạ cho hiện tượng đa alen là:

a)

Ở một loài cừu: lông đen là trội hơn so với lông xám, lông xám trội hơn so với lông đỏ

b)

Ở đậu Hà lan: A hạt vàng, a hạt xanh; B hạt trơn, b hạt nhăn

c)

Ở ruồi giấm: gen quy định cánh cụt đồng thời quy định thân ngắn và chu kỳ sống giảm

d)

Ở cây đậu: các gen A, a và B, b cùng quy định màu của hoa

70.

Hãy dự đoán tỉ lệ phân ly kiểu gen của phối hợp lai: AaBbCc x aabbcc ?

a)

232^3

b)

(1:1)3(1:1)^3

c)

(3:1)3(3:1)^3

d)

(1:2:1)3(1:2:1)^3

71.

Định luật phân ly độc lập của Mendel thể hiện:

a)

Nếu các cá thể giao phối ngẫu nhiên thì có thể tiên đoán được quy luật di truyền

b)

Tần số của một tính trạng xuất hiện trong quần thể không liên quan đến tần số alen trong quần thể

c)

Kiểu di truyền của một tính trạng không ảnh hưởng đến kiểu di truyền của tính trạng khác

d)

Mỗi giao tử nhận chỉ một alen ở mỗi tính trạng

72.

Mendel đã nghiên cứu bao nhiêu tính trạng ở cây đậu vườn?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

73.

Các cá thể có cùng kiểu gen đối với một tính trạng thì:

a)

Là đồng hợp tử đối với tính trạng đó

b)

Phải là sinh đôi cùng trứng

c)

Phải có cùng bộ gen

d)

Có thể có các alen khác nhau đối với tính trạng này

e)

Có thể có kiểu hình khác nhau đối với tính trạng quan sát

74.

Sự khác biệt giữa tính trạng trội và lặn là:

a)

Tính trội thường biểu hiện ở cá thể đực nhiều hơn

b)

Tính trạng lặn thường gây chết còn tính trạng trội thì không

c)

Sự biểu hiện của tính trạng trội che khuất sự biểu hiện của tính trạng lặn ở cá thể dị hợp tử

d)

Các alen trội luôn thích nghi hơn về kiểu hình

75.

Điều nào sau đây là ví dụ của sự phân ly độc lập?

a)

Một cá thể lưỡng bội di truyền một bản sao của gen cho thế hệ con

b)

Nếu tóc bạn đỏ thì bạn không cao hơn hay thấp hơn bất kỳ ai khác

c)

Trứng và tinh trùng là đơn bội nhưng các tế bào khác là lưỡng bội

d)

Một số tính trạng được di truyền nhiều hơn tính trạng khác

e)

Nhiều đàn ong bị mất màu hơn mụn nhọt

76.

Mendel lai 2 dòng đậu Hòa Lan thuần chủng về chiều cao cây, tỉ lệ mong mỏi đạt được là:

a)

Tất cả cây lùn

b)

Tất cả cây cao

c)

Tỉ lệ cao : trung bình : lùn là 9:3:19:3:1

d)

Tỉ lệ cao : lùn là 3:13:1

77.

Nếu đem cây F1 từ tổ hợp lai giữa 2 dòng thuần chủng cây cao và cây thấp lai phân tích, kết quả có thể là:

a)

Tất cả cây thấp

b)

3/43/4 cây cao : 1/41/4 cây thấp

c)

1/41/4 cây cao : 3/43/4 cây thấp

d)

50%50\% cây cao và 50%50\% cây thấp

78.

Cơ sở nào chỉ ra kiểu di truyền trội không hoàn toàn so với trội hoàn toàn?

a)

Con lai biểu hiện cả 2 kiểu hình

b)

Con lai chỉ ra kiểu hình trung gian

c)

Thế hệ kế tiếp có ít có kiểu hình lặn

d)

Kiểu gen đồng hợp tử lặn chỉ kiểu hình lặn

79.

Di truyền đa alen có thể chỉ được nghiên cứu ở mức độ quần thể bởi vì:

a)

Rất nhiều tổ hợp lai phải được thực hiện để xác định qui luật di truyền

b)

Bất kỳ sinh vật lưỡng bội nào hầu như có thể có 2 locus đồng hợp chứa các alen khác nhau

c)

Mỗi gia đình chứa số alen giới hạn nhưng quần thể có thể chứa tất cả các khả năng có thể

d)

Di truyền đa alen luôn liên quan ít nhất 2 alen lặn, và số lớn cá thể phải được phân tích để xác định qui luật di truyền

e)

Cần tìm một cá thể có chứa tất cả các alen nên số lượng lớn cá thể phải được sử dụng

80.

Phương pháp thí nghiệm được sử dụng để phát hiện hiện tượng di truyền liên kết là:

a)

Giao phối gần dòng vật

b)

Tự thụ phấn ở thực vật

c)

Dèm lai phân tích thế hệ F1

d)

Phép lai xa

81.

Hiện tượng liên kết gen có ý nghĩa:

a)

Cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn lọc tự nhiên và làm tăng sự tiến hoá của loài

b)

Làm hạn chế biến dị tổ hợp, đảm bảo sự di truyền bền vững từng nhóm tính trạng

c)

Tạo ra sự biến đổi kiểu gen ở các thế hệ sau so với bố mẹ

d)

Làm tăng biến dị tổ hợp và tạo nên tính đa dạng ở sinh vật

82.

Hiện tượng phân ly độc lập và hiện tượng trao đổi chéo ở các cặp tính trạng có ý nghĩa giống nhau là:

a)

Tạo ra các cá thể mang các tính trạng ổn định

b)

Tạo ra những dòng thuần chúng giúp cho quá trình tạo giống mới

c)

Giúp làm tăng sự sai khác giữa các cá thể trong loài, tạo sự phong phú đa dạng ở sinh vật

d)

Tạo ra rất nhiều con lai ở thế hệ sau

83.

Vì sao các gen liên kết với nhau?

a)

Vì chúng cùng ở trong bộ gen

b)

Vì chúng nằm trên cùng một chiếc nhiễm sắc thể

c)

Vì chúng có locus giống nhau

d)

Vì các tính trạng do chúng quy định cùng biểu hiện

84.

Có thể kết luận các tính trạng di truyền liên kết khi thấy hiện tượng:

a)

Chúng phân ly độc lập nhưng có kiểu hình mới

b)

Chúng biểu hiện cùng nhau và có tái tổ hợp

c)

Chúng phân ly khác quy luật Mendel

d)

Chúng luôn biểu hiện cùng với nhau

85.

Trong một thí nghiệm của Morgan, ông thu được ở thế hệ F2: 50% thân xám, cánh dài; 50% thân đen, cánh cụt. Cơ sở để ông kết luận có hiện tượng liên kết gen là:

a)

F2 không có hiện tượng phân ly

b)

F2 có 2 kiểu hình nên ruồi cái F1 chỉ cho 2 loại giao tử

c)

F2 có tỉ lệ phân ly đúng như lai phân tích

d)

Ruồi đậm đực thân đen, cánh cụt chỉ có 1 loại giao tử

86.

Trong thí nghiệm của Morgan, nếu gọi B □ thân xám; b □ thân đen; V □ cánh dài; v □ cánh cụt thì cơ sở để bảo học cho thí nghiệm là:

a)

Sự hoán vị giữa B với b và giữa V với V

b)

Sự hoán vị giữa b với b và giữa v với v

c)

Sự hoán vị giữa B với b và giữa V với v

d)

Sự hoán vị giữa B với V và giữa b với v

87.

Trao đổi chéo không xảy ra trong trường hợp:

a)

Sinh vật đơn bội

b)

Tế bào trải qua nguyên nhiễm

c)

Nhiễm sắc tử chị em

d)

Cả A, B và C đều đúng

88.

Đối với tiến hóa, hoán vị gen có ý nghĩa:

a)

Phát sinh nhóm gen liên kết mới

b)

Phát sinh nhiều tổ hợp gen độc lập

c)

Giảm thiểu số kiểu hình ở quần thể

d)

Góp phần giảm bớt biến dị tổ hợp

89.

Ở mỗi loài sinh vật, số nhóm liên kết gen tương đương với:

a)

Số nhiễm sắc thể trong tế bào

b)

Số bộ nhiễm sắc thể

c)

Số cặp nhiễm sắc thể tương đồng

d)

Cả (a) (b) và (c) đều sai

90.

Số nhóm gen liên kết tối đa của ruồi giấm là:

a)

24

b)

8

c)

7

d)

4

91.

Những gen trên cùng một nhiễm sắc thể thì:

a)

Nằm trên nhiễm sắc thể X

b)

Mã hóa cho các tính trạng tương tự như màu lông và màu da

c)

Không tuân theo định luật phân ly độc lập của Mendel

d)

Có thể tách rời trong quá trình sao chép

92.

Khái niệm nào sau đây về nhóm liên kết là đúng?

a)

Nhóm liên kết là vùng nhiễm sắc thể mà ở đó sự trao đổi chéo không thể xảy ra

b)

Nhóm liên kết là nhóm các gen không bao giờ tạo ra những giao tử tái tổ hợp

c)

Nhóm liên kết bao gồm tất cả các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể

d)

Nhóm liên kết chỉ có thể xảy ra trên nhiễm sắc thể thường

93.

Cấu trúc nhiễm lặp bản đồ gen trở nên kém chính xác khi khoảng cách giữa các gen trở nên lớn hơn vì:

a)

Hiện tượng càng cũng sẽ lớn hơn

b)

Sự tái tổ hợp xảy ra thường ít hơn trong các nhiễm sắc thể dài

c)

Các giao tử trao đổi chéo trở nên ít phổ biến hơn

d)

Nhiều trao đổi chéo xảy ra hơn

94.

Mendel đã không phát hiện được liên kết gen trong các nghiên cứu của mình vì:

a)

Hai thể các gen được nghiên cứu không nằm gần nhau trên cùng một nhiễm sắc thể

b)

Các tính trạng đều trên các nhiễm sắc thể khác nhau

c)

Sự liên kết gen không xảy ra ở thực vật

d)

Biến dị do môi trường làm che khuất ảnh hưởng của liên kết gen

95.

Khoảng cách giữa 2 gen nhất định trên 1 nhiễm sắc thể của 1 loài sinh vật trong tự nhiên là:

a)

Thay đổi theo quy luật

b)

Không ổn định

c)

Tùy ý con người

d)

Ổn định

96.

Trong thí nghiệm của Morgan về hoán vị gen, F2: 965 xám, dài; 944 đen, cụt; 206 xám, cụt; 185 đen, dài. Tần số tái tổ hợp ở F2 chiếm bao nhiêu:

a)

8,5%

b)

17%

c)

41,5%

d)

83%

97.

Lai phân tích cá thể chứa 2 cặp gen dị hợp cho tỉ lệ kiểu hình ở con lai bằng 45% : 45% : 5% : 5%. Tần số hoán vị gen bằng:

a)

5%

b)

10%

c)

15%

d)

22,5%

98.

Khoảng cách giữa các gen A-B là 15%, B-C là 8% và A-C là 23%. Tỉ lệ phân ly giao tử ABC theo lý thuyết từ cá thể AbC/aBc là:

a)

23,0%

b)

12,0%

c)

6,0%

d)

1,2%

99.

Cho biết alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Quan sát 8 phép lai sau: (1) AaBb×AaBB; (2) AaBB×Aabb; (3) AaBb×aabb; (4) AaBb×aaBB; (5) AB/aB × ab/ab; (6) AB/ab × aB/ab; (7) aB/ab × ab/ab; (8) AB/ab × aB/ab. Theo lý thuyết, trong các phép lai trên, có bao nhiêu phép lai đều cho đời con có tỉ lệ cây thân cao chiếm tỉ lệ 50% và tỉ lệ cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 100%

a)

8

b)

7

c)

6

d)

5

100.

Nếu tần số trao đổi chéo giữa từng cặp gen trong 3 gen quan sát được là: A–B 12,1%; B–C 3,4% và A–C 7,3%, thứ tự đúng của các gen là:

a)

C–B–A

b)

A–B–C

c)

A–C–B

d)

B–A–C

e)

Không đủ thông tin để xác định

101.

Tần số trao đổi chéo giữa gen A và B là 7,5%, giữa gen B và C là 34,5% và giữa gen A và C là 41,4%. Thứ tự của 3 gen này là:

a)

C–A–B

b)

A–B–C

c)

B–C–A

d)

Không thể xác định

102.

Nếu lai phân tích một con chuột có kiểu gen AaBb với khoảng cách 2 gen này là 10 m.u. và có thể dị hợp tử có các alen trội trên một nhiễm sắc thể và các alen lặn trên nhiễm sắc thể còn lại của cặp tương đồng, tỉ lệ phân ly kiểu gen là:

a)

40% sẽ biểu hiện A và b, 40% sẽ biểu hiện a và b, 10% sẽ biểu hiện A và b, và 10% sẽ biểu hiện a và B

b)

45% sẽ biểu hiện A và B, 45% sẽ biểu hiện a và b, 5% sẽ biểu hiện A và b, và 5% sẽ biểu hiện a và B

c)

45% sẽ biểu hiện A và b, 45% sẽ biểu hiện a và B, 5% sẽ biểu hiện A và B, and 5% sẽ biểu hiện a và b

d)

25% của mỗi sự kết hợp: A và B, A và b, a và B, và a và b

103.

Trong một phép lai phân tích có thể có kiểu gen AaBb, kết quả thu được như sau: 442 AABb, 46 Aabb, 54 aaBb và 458 aabb. Có thể kết luận gì về các gen này?

a)

Hai gen A và B liên kết với nhau và cách nhau 5 đơn vị tái tổ hợp

b)

Hai gen A và B liên kết với nhau và cách nhau 10 đơn vị tái tổ hợp

c)

Hai gen A và B liên kết với nhau và cách nhau 20 đơn vị tái tổ hợp

d)

Hai gen A và B nằm trên hai nhiễm sắc thể khác nhau

104.

Hai gen A và B liên kết không hoàn toàn. Trong tổ hợp lai AB/ab × ab/ab, người ta nhận được 200 cá thể con với kiểu gen tương ứng như sau 64 AB/ab, 35 Ab/ab, 45 aB/ab và 56 ab/ab. Tần số tái tổ hợp trong trường hợp này là bao nhiêu?

a)

40,0%

b)

49,5%

c)

50,0%

d)

54,5%

105.

Ý nghĩa của bản đồ di truyền là

a)

Nắm khái quát về di truyền của loài

b)

Lập kế hoạch chọn lọc tính trạng có lợi

c)

Tiên đoán tần số tái tổ hợp khi lai

d)

Hiểu biết khái quát về nhóm gen liên kết

106.

Tất cả những mô tả dưới đây là về trao đổi chéo kép, ngoại trừ:

a)

Đối với bất kỳ cặp tính trạng liên kết với nhau, trao đổi chéo kép làm gia tăng loại giao tử được tạo ra

b)

Tần số trao đổi chéo kép nói chung được phát hiện ít hơn do hiện tượng cản xảy ra

c)

Tần số trao đổi chéo kép có thể chỉ được đánh giá bằng cách phân tích đồng thời 3 tính trạng hay nhiều hơn

d)

Phân tích trao đổi chéo kép có khả năng sử dụng lập bản đồ của khoảng cách tương đối giữa 3 gen hay nhiều hơn

107.

Điều gì sau đây về hiện tượng cản là đúng?

a)

Nó do sự cân và lý ở sự hình thành điểm bắt chéo

b)

Nó tương đương với hệ số trùng hợp

c)

Nó là số lượng hoá số trao đổi chéo bên trong một nhiễm sắc thể

d)

Nó xuất hiện ở thực vật hơn là động vật

108.

Khi phân tích 3 gen nằm trên cùng nhiễm sắc thể, tần số trao đổi chéo kép được xác định bằng tích số giữa tần số trao đổi chéo giữa từng cặp gen. Nếu số trao đổi chéo kép xảy ra ít hơn mong mỏi, do là do:

a)

Không có trao đổi chéo

b)

Hiện tượng cản

c)

Hiện tượng trùng hợp

d)

Cả A, B và C đều sai

109.

Nếu hệ số trùng hợp là 100% thì:

a)

Hệ số cản là 0% và có trao đổi chéo kép xảy ra

b)

Hệ số cản là 100% và có trao đổi chéo kép xảy ra

c)

Hệ số cản là 0% và không có trao đổi chéo kép xảy ra

d)

Hệ số cản là 100% và không có trao đổi chéo kép xảy ra

110.

Khi Morgan thực hiện các phép lai liên quan đến gen liên kết với X ở ruồi giấm, ông đôi khi phát hiện ra những kiểu hình mới không có ở thế hệ cha mẹ. Từ đó Ông giả thiết điều gì?

a)

Điểm bắt chéo là nơi trao đổi những thông tin di truyền

b)

Có thể phân ly của cặp gen này phải xảy ra ở nguyên nhiễm

c)

Có 2 bản sao của gen trên nhiễm sắc thể X ở con cái và chỉ có một trên nhiễm sắc thể X ở con đực

d)

Hai gen nằm càng gần nhau thì phân ly càng nhiều hơn

111.

Ông Morgan phát hiện ra sự di truyền của gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính khác với gen trên nhiễm sắc thể thường qua quan sát nào?

a)

Phép lai thuận nghịch không tạo ra kết quả giống nhau

b)

Bất kể kiểu gen của cha mẹ, tất cả ruồi đậm đực đều biểu hiện kiểu hình lặn

c)

Ruồi đậm cái biểu hiện tính trạng lặn nhiều hơn con đực

d)

Khả năng trao đổi chéo xuất hiện giữa 2 gen phụ thuộc vào khoảng cách giữa các gen đó

112.

Nhiễm sắc thể giới tính là nhiễm sắc thể:

a)

Luôn luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng gồm hai chiếc giống hệt nhau trong cặp sinh dưỡng

b)

Luôn luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng ở tất cả các cá thể đực và cái

c)

Luôn giống nhau giữa các cá thể đực và cái trong loài

d)

Chỉ có 1 cặp trong tế bào sinh dưỡng và khác nhau giữa các cá thể đực và cái trong mỗi loài

113.

Trong nhiễm sắc thể giới tính, đoạn không tương đồng là:

a)

Đoạn mang gen quy định tính trạng giới tính

b)

Đoạn có alen quy định tính trạng khác giới

c)

Đoạn có các gen đặc trưng trong mỗi nhiễm sắc thể

d)

Đoạn có các locus như nhau

114.

Có thể kết luận một tính trạng liên kết với giới tính khi nào?

a)

Lúc biểu hiện ở giống này, lúc biểu hiện ở giống kia

b)

Biểu hiện phụ thuộc vào giới tính

c)

Hay gặp ở giới tính này và ít gặp ở giới tính kia

d)

Chỉ ở giới tính này mà không thấy ở giới tính khác

115.

Hiện tượng di truyền liên kết với giới tính là hiện tượng:

a)

Gen qui định các tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể Y

b)

Gen qui định các tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể X

c)

Gen qui định các tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường

d)

Gen qui định các tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính

116.

Như thế nào được gọi là biểu hiện "dạng bán hợp"?

a)

Có alen trên X mà không có alen trên Y

b)

Có alen trên cả X và Y

c)

Chỉ cần 1 alen quyết định biểu hiện kiểu hình

d)

Cả A, B và C đều sai

117.

Ở chim, bướm cặp nhiễm sắc thể giới tính của cá thể đực là:

a)

XY

b)

YO

c)

XO

d)

XX

118.

Ở gà, các cá thể mang gen “bán hợp” (liên kết với X) thuộc về:

a)

Gà trống

b)

Gà cả trống và gà mái

c)

Gà mái

d)

Cả A, B và C đều sai

119.

Có một gen lặn gây chết liên kết với nhiễm sắc thể giới tính Z ở gà. Nếu một con gà trống dị hợp tử ở gen này giao phối với một con gà mái bình thường, tỉ lệ con được sinh ra là bao nhiêu?

a)

1 trống : 1 mái

b)

1 trống : 2 mái

c)

2 trống : 1 mái

d)

1 trống : 3 mái

120.

Đặc điểm di truyền của các tính trạng được qui định bởi gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể Y là:

a)

Chỉ biểu hiện ở cá thể đực

b)

Có hiện tượng di truyền chéo

c)

Tính trạng chỉ biểu hiện ở trạng thái đồng hợp XX

d)

Tính trạng chỉ biểu hiện ở trạng thái dị hợp XY

121.

Đặc điểm di truyền của các tính trạng được qui định bởi gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể X:

a)

Tính trạng chỉ biểu hiện ở cá thể mang XX

b)

Tính trạng chỉ biểu hiện ở cá thể mang XY

c)

Có hiện tượng di truyền thẳng

d)

Có hiện tượng di truyền chéo

122.

Ở người, yếu tố nào quyết định giới tính đực

a)

Sự có mặt của nhiễm sắc thể X trong hợp tử

b)

Sự có mặt của nhiễm sắc thể Y trong hợp tử

c)

Sự có mặt của nhiễm sắc thể XY trong hợp tử

d)

Môi trường sống của cá thể

123.

Tại sao tiên đoán được 50% số trẻ được sinh ra sẽ là con trai và 50% còn lại sẽ là con gái?

a)

Vì sự phân ly của cặp nhiễm sắc thể giới tính XX trong quá trình giảm phân ở người mẹ

b)

Vì sự phân ly của cặp nhiễm sắc thể giới tính XY trong quá trình giảm phân ở người cha

c)

Vì tất cả trứng do mẹ tạo ra thì giống nhau

d)

Vì phân nửa trứng từ mẹ sẽ tạo ra con gái

124.

Bệnh máu khó đông do 1 gen lặn ở nhiễm sắc thể giới tính X qui định, alen trội quy định máu đông bình thường. Bố bị bệnh, mẹ bình thường sinh 1 con trai và 1 con gái. Nếu người con gái này lấy 1 người chồng bình thường thì xác suất có cháu trai mắc bệnh là:

a)

25%25\%

b)

0%0\%

c)

50%50\%

d)

1/81/8

125.

Ở ruồi giấm Drosophila melanogaster, tính trạng do gen ở NST giới tính quy định là:

a)

Chiều dài cánh

b)

Dạng cánh

c)

Màu thân

d)

Màu mắt

126.

Di truyền liên kết với giới tính trên nhiễm sắc thể X có đặc điểm là:

a)

Mẹ truyền cho con trai, cha truyền cho con gái

b)

Mẹ truyền cho cả trai và gái, cha chỉ truyền cho con gái

c)

Mẹ truyền cho con gái, cha truyền cho con trai

d)

Mẹ và cha truyền cho cả trai và gái

127.

Một con ruồi giấm lưỡng bội nhưng lại mang nhiễm sắc thể giới tính là XO. Con ruồi này là:

a)

Ruồi cái, bất thụ

b)

Ruồi đực, bất thụ

c)

Ruồi cái, hữu thụ

d)

Ruồi đực, hữu thụ

128.

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở động vật? (1) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục. (2) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính. (3) Hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cá thể đực. (4) Nhiễm sắc thể giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

129.

Ở người, đối với bệnh do gen lặn liên kết với nhiễm sắc thể giới tính X, câu nào sau đây SAI?

a)

Người con trai sẽ luôn luôn bị bệnh nếu người mẹ bị bệnh

b)

Người phụ nữ có thể có kiểu gen là đồng hợp tử hay dị hợp tử đối với tính trạng này và có thể biểu hiện bệnh hoặc không biểu hiện bệnh

c)

Người con gái luôn luôn biểu hiện bệnh nếu người cha bị bệnh

d)

Người đàn ông bình thường không thể truyền bệnh cho con trai

130.

Nếu người phụ nữ bị bệnh tiềm ẩn đối với tình trạng máu khó đông kết hôn với người đàn ông bình thường, thì:

a)

Tất cả con gái sẽ bị bệnh

b)

Tất cả con trai sẽ bị bệnh

c)

Chỉ có 50%50\% con gái bị bệnh

d)

Chỉ có 50%50\% con trai bị bệnh

131.

Phả hệ đưa cho chúng ta thông tin gì?

a)

Gen nằm ở đâu trên một nhiễm sắc thể

b)

Kiểu đột biến gây ra một tính trạng di truyền đặc biệt

c)

Cách đột biến xảy ra

d)

Sản phẩm protein của một gen đột biến

e)

Gen được truyền đạt như thế nào

132.

Một người đàn ông bị bệnh mù màu nhưng cha mẹ của ông không bị bệnh. Cho biết ông đã nhận alen bệnh này từ ai, biết rằng ông bà ngoại của ông có thể phân biệt màu sắc bình thường.

a)

Ông nội

b)

Bà nội

c)

Ông ngoại

d)

Bà ngoại

133.

Trong một phả hệ, nếu một cá thể có biểu hiện đối với một loại bệnh nhưng cả cha và mẹ của người này đều không bị bệnh, đó là tính trạng:

a)

Do hoán vị gen qui định

b)

Gây chết

c)

Lặn

d)

Trội ở nhiễm sắc thể thường

e)

Lặn liên kết với giới tính

134.

Trong trường hợp một rối loạn liên kết với giới tính là trội trên nhiễm sắc thể X, nếu người mẹ là dị hợp tử XAXaX^AX^a và người cha có kiểu gen XaYX^aY thì:

a)

Tất cả con của họ đều sẽ bị bệnh

b)

Tất cả con trai sẽ bị bệnh

c)

Tất cả con gái sẽ bị bệnh

d)

Tất cả con gái sẽ 50%50\% con trai bị bệnh

135.

Hãy cho biết kiểu gen của cá thể I-1 và II-3 trong phả hệ bên (với alen ‘a’ lặn so với alen ‘A’ trội hoàn toàn và I-2 mang kiểu hình lặn; những cá thể màu đen là biểu hiện bệnh, màu trắng là không bị bệnh).

a)

I-1 (AA), II-3 (Aa)

b)

I-1 (Aa), II-3 (AA)

c)

I-1 (Aa), II-3 (Aa)

d)

I-1 (aa), II-3 (Aa)

136.

Kiểu di truyền của tính trạng được biểu hiện trong hình phả hệ bên cạnh là gì? (những cá thể màu đen là biểu hiện bệnh, màu trắng là không bị bệnh).

a)

Lặn trên nhiễm sắc thể thường

b)

Trội trên nhiễm sắc thể thường

c)

Lặn liên kết với nhiễm sắc thể X

d)

Trội liên kết với nhiễm sắc thể X

137.

Kiểu di truyền của tính trạng được biểu hiện trong phả hệ sau đây là gì? (những cá thể màu đen là biểu hiện bệnh, còn màu trắng là không bị bệnh).

a)

Trội trên nhiễm sắc thể thường

b)

Trội liên kết với nhiễm sắc thể X

c)

Lặn trên nhiễm sắc thể thường

d)

Lặn liên kết với nhiễm sắc thể X

138.

Ở người, nhóm máu ABO do di truyền của alen trên nhiễm sắc thể thường còn bệnh mù màu là tính trạng lặn liên kết với nhiễm sắc thể giới tính X ( XBX^B trội so với XbX^b ). Nếu cha có nhóm máu O, mẹ mang nhóm máu A và không ai bị bệnh mù màu nhưng có một con trai có nhóm máu O và mang bệnh mù màu, kiểu gen của người mẹ là:

a)

XBXBIAIOX^BX^BI^AI^O

b)

XBXbIAIAX^BX^bI^AI^A

c)

XbXbIAIOX^bX^bI^AI^O

d)

XBXbIAIOX^BX^bI^AI^O

139.

Có một đột biến ở ruồi dấm làm cho chúng bị run rẩy gọi là “ruồi run”. Có một phép lai như sau: P: Ruồi đực run × ruồi cái đồng hợp tử bình thường F1: Tất cả ruồi đực bình thường và tất cả ruồi cái run F2 (F1 × F1): 136 ruồi đực run, 131 ruồi đực bình thường; 132 ruồi cái run, 137 ruồi cái bình thường Hãy cho biết kiểu di truyền nào giúp giải thích đúng nhất cho “gen run rẩy”.

a)

Trội trên nhiễm sắc thể thường

b)

Lặn trên nhiễm sắc thể thường

c)

Trội liên kết nhiễm sắc thể X

d)

Lặn liên kết nhiễm sắc thể X

140.

Sử dụng thông tin sau để trả lời cho các câu từ 61 → 65. Bệnh máu chậm đông ở người do một gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Trong một gia đình, bố mẹ đều bình thường, có con trai đầu lòng và con gái thứ hai bình thường nhưng con trai thứ ba vừa bị máu chậm đông vừa mắc hội chứng Klinefelter. Qui ước alen AA qui định kiểu hình máu đông bình thường còn alen aa qui định kiểu hình máu chậm đông. Kiểu gen của người cha là:

a)

XAYX^AY

b)

XaYX^aY

141.

Sử dụng thông tin sau để trả lời cho các câu từ 61 → 65. Bệnh máu chậm đông ở người do một gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Trong một gia đình, bố mẹ đều bình thường, có con trai đầu lòng và con gái thứ hai bình thường nhưng con trai thứ ba vừa bị máu chậm đông vừa mắc hội chứng Klinefelter. Qui ước alen AA qui định kiểu hình máu đông bình thường còn alen aa qui định kiểu hình máu chậm đông. Kiểu gen của người mẹ là:

a)

XAYX^AY

b)

XAXaX^AX^a

c)

XaXaX^aX^a

142.

Sử dụng thông tin sau để trả lời cho các câu từ 61 → 65. Bệnh máu chậm đông ở người do một gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Trong một gia đình, bố mẹ đều bình thường, có con trai đầu lòng và con gái thứ hai bình thường nhưng con trai thứ ba vừa bị máu chậm đông vừa mắc hội chứng Klinefelter. Qui ước alen AA qui định kiểu hình máu đông bình thường còn alen aa qui định kiểu hình máu chậm đông. Kiểu gen của người con trai thứ nhất là:

a)

XAYX^AY

b)

XaYX^aY

143.

Sử dụng thông tin sau để trả lời cho các câu từ 61 → 65. Bệnh máu chậm đông ở người do một gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Trong một gia đình, bố mẹ đều bình thường, có con trai đầu lòng và con gái thứ hai bình thường nhưng con trai thứ ba vừa bị máu chậm đông vừa mắc hội chứng Klinefelter. Qui ước alen AA qui định kiểu hình máu đông bình thường còn alen aa qui định kiểu hình máu chậm đông. Kiểu gen của người con gái thứ hai là:

a)

XAXaX^AX^a

b)

XAXaX^AX^a

c)

XaXaX^aX^a

144.

Sử dụng thông tin sau để trả lời cho các câu từ 61 → 65. Bệnh máu chậm đông ở người do một gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Trong một gia đình, bố mẹ đều bình thường, có con trai đầu lòng và con gái thứ hai bình thường nhưng con trai thứ ba vừa bị máu chậm đông vừa mắc hội chứng Klinefelter. Qui ước alen AA qui định kiểu hình máu đông bình thường còn alen aa qui định kiểu hình máu chậm đông. Kiểu gen của người con trai thứ ba là:

a)

XAYYX^AYY

b)

XaYYX^aYY

c)

XaXaYX^aX^aY

d)

XaXaYX^aX^aY

145.

Lý do giải thích di truyền qua tế bào chất, kiểu hình của con luôn giống mẹ là

a)

Hợp tử phát triển chủ yếu trong tế bào chất của trứng, tế bào chất của tinh trùng nhỏ, không đáng kể

b)

Sau khi thụ tinh, hợp tử chỉ chứa vật liệu di truyền của mẹ

c)

Gen trên nhiễm sắc thể của bố bị gen trên nhiễm sắc thể của mẹ lấn át

d)

Tốc độ nhân đôi của gen có nguồn gốc từ bố chậm hơn tốc độ nhân đôi của gen có nguồn gốc từ mẹ

146.

Vật chất quyết định kiểu hình trong di truyền ngoài nhân là

a)

DNA dạng thẳng, xoắn kép

b)

RNA ngoài nhân

c)

DNA dạng vòng

d)

Protein

147.

Hiện tượng tế bào chất của giao tử cái lớn hơn rất nhiều lần so với giao tử đực có ý nghĩa là

a)

Di truyền theo dòng mẹ là quan trọng

b)

Tính trạng của mẹ cần ưu tiên hơn

c)

Mẹ có nhiều gen trội cần cho con hơn

d)

Cần dự trữ chất dinh dưỡng cho hợp tử phân bào

148.

Đặc điểm nào dưới đây KHÔNG đặc trưng cho di truyền ngoài nhân:

a)

Không thể dự đoán tỉ lệ phân li

b)

Thường di truyền theo hệ mẹ

c)

Chỉ biểu hiện trong 1 thế hệ

d)

Có thể cho biểu hiện kiểu hình khác nhau ở các mô khác nhau (thể khảm)

149.

Tại sao gọi là di truyền tế bào chất?

a)

Gen qui định tính trạng nằm trong bào chất

b)

Enzyme (protein) ảnh hưởng đến tính trạng nằm trong bào chất

c)

Các sản phẩm trong tế bào chất quyết định lên sự hình thành tính trạng

d)

Cả A, B và C đều đúng

150.

Khi nói về gen ngoài nhân, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Các gen ngoài nhân luôn được phân chia đều cho các tế bào con trong phân bào

b)

Gen ngoài nhân chỉ biểu hiện ra kiểu hình ở con cái và không biểu hiện ra kiểu hình ở con đực

c)

Gen ngoài nhân chỉ biểu hiện ra kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp tử

d)

Gen ngoài nhân được di truyền theo dòng mẹ