wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 129

Worksheet time: 1hrs 5mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những nội dung của tình hình thế giới khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) của nhân dân Việt Nam nổ ra là gì?

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.

b)

Cách mạng Cuba đã giành thắng lợi.

c)

Xu thế hòa hoãn Đông – Tây đã xuất hiện.

d)

Chiến lược toàn cầu của Mỹ đang thất bại.

2.

Một trong những nội dung của tình hình Việt Nam khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) nổ ra là gì?

a)

Nhân dân đã giành quyền làm chủ đất nước.

b)

Nạn đói chưa được đẩy lùi gây khó khăn lớn.

c)

Phải đối phó với các thế lực Trương, Anh, Mỹ, Pháp.

d)

Mỹ thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

3.

Để mở đầu cho cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai, Pháp đã tấn công vào đâu?

a)

Trụ sở Ủy ban Hành chính Nam Bộ.

b)

Cơ quan Trung ương Cục miền Nam.

c)

Căn cứ Củ Chi và địa đạo Vĩnh Mốc.

d)

Cửa biển Thuận An và kinh đô Huế.

4.

Khi Pháp xâm lược Nam Bộ, Đảng và Chính phủ Việt Nam đã có hành động nào sau đây?

a)

Tiến hành đàm phán khẩn cấp với Pháp.

b)

Tố cáo hành vi của Pháp đến Liên hợp quốc.

c)

Đưa toàn bộ quân đội vào Nam chiến đấu.

d)

Huy động cả nước chi viện cho Nam Bộ.

5.

Một trong những nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) là gì?

a)

Đoàn kết kháng chiến.

b)

Vườn không nhà trống.

c)

Toàn dân kháng chiến.

d)

Đánh nhanh thắng nhanh.

6.

Đâu là một trong những thắng lợi mà nhân dân Việt Nam giành được trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954)?

a)

Chiến thắng An Lão.

b)

Chiến thắng Việt Bắc.

c)

Chiến thắng Ấp Bắc.

d)

Chiến thắng Vạn Tường.

7.

Hoàn cảnh ra đời của kế hoạch quân sự Nava (1953) là gì?

a)

Việt Nam đang gặp nhiều khó khăn.

b)

Cuộc chiến tranh Triều Tiên bùng nổ.

c)

Quân Pháp thiết lập hết sức nặng nề.

d)

Mỹ ép Pháp kết thúc nhanh chiến tranh.

8.

Một trong những nội dung của phương hướng tiến công chiến lược trong Đông Xuân 1953 – 1954 buộc Pháp phải làm gì?

a)

Tập trung lực lượng.

b)

Phân tán lực lượng.

c)

Chiếm đất giành dân.

d)

Đánh nhanh rút gọn.

9.

Tháng 11–1953, khi phát hiện bộ đội Việt Nam tiến lên Tây Bắc, Nava đã điều quân chiếm giữ địa bàn nào?

a)

Bắc Tây Nguyên.

b)

Đông Nam Bộ.

c)

Điện Biên Phủ.

d)

Tây Trường Sơn.

10.

Một trong những mục tiêu của Việt Nam khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là gì?

a)

Tiêu diệt sinh lực địch.

b)

Kết thúc chiến tranh.

c)

Mở rộng căn cứ địa.

d)

Liên lạc với bên ngoài.

11.

Chiến dịch tiến công tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ diễn ra trong bao nhiêu đợt?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

12.

Thắng lợi nào của quân và dân Việt Nam đã đánh bại chiến thuật đánh nhanh thắng nhanh của Pháp, buộc chúng phải chuyển sang đánh lâu dài?

a)

Tăm Vu (1948).

b)

Biên Giới (1950).

c)

Việt Bắc (1947).

d)

Hòa Bình (1951).

13.

Quân dân Việt Nam giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ sau thắng lợi của chiến dịch nào?

a)

Vạn Tường (1965).

b)

Biên Giới (1950).

c)

Việt Bắc (1947).

d)

Hòa Bình (1951).

14.

Pháp đề ra kế hoạch Nava (1953) với mục đích chính là gì?

a)

Kết thúc chiến tranh trong danh dự.

b)

Đưa được tù binh Pháp trở về nước.

c)

Tiêu diệt hoàn toàn bộ đội Việt Nam.

d)

Thành lập Liên bang Đông Dương.

15.

Một trong những mục đích của Pháp khi đưa quân tấn công lên Việt Bắc (1947) là gì?

a)

Kết thúc chiến tranh trong danh dự.

b)

Đưa được tù binh Pháp trở về nước.

c)

Tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến.

d)

Thành lập Liên bang Đông Dương.

16.

Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1945 – 1954 là gì?

a)

Kháng chiến và kiến quốc.

b)

Kháng chiến và lao động.

c)

Chiến đấu và sản xuất.

d)

Kháng chiến và cải cách.

17.

Âm mưu chính của Pháp – Mỹ khi xây dựng tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ là nhằm mục tiêu gì?

a)

Thu hút và tiêu diệt bộ đội chủ lực Việt Nam.

b)

Bảo vệ vùng Tây Bắc, khóa chặt biên giới.

c)

Giành lại thế chủ động trên chiến trường.

d)

Ngăn chặn sự liên lạc giữa Việt Nam và Lào.

18.

Một trong những điểm tương đồng về mục tiêu mở các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) của quân và dân Việt Nam là gì?

a)

Củng cố căn cứ địa Việt Bắc.

b)

Tiêu diệt bộ phận sinh lực địch.

c)

Giải phóng Tây Bắc, Trung Lào.

d)

Để đánh bại kế hoạch bình định.

19.

Đường lối kháng chiến của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp là gì?

a)

Tranh thủ sự ủng hộ của nhân loại tiến bộ.

b)

Trường kì kháng chiến nhất định thắng lợi.

c)

Tự lực, toàn dân, toàn diện, lâu dài, từng bước tranh thủ sự ủng hộ của cộng đồng quốc tế.

d)

Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

20.

Chiến dịch nào được mở nhằm khai thông biên giới Việt – Trung?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947.

b)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

c)

Chiến dịch Biên Giới thu – đông năm 1950.

d)

Chiến dịch Hoàng Hoa Thám năm 1951.

21.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương năm 1951 đã quyết định điều gì?

a)

Đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi Đảng Lao động Việt Nam.

b)

Đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Mở cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1952 – 1953.

d)

Thành lập Liên minh nhân dân Việt – Xiêm – Lào.

22.

Sự kiện nào trong kháng chiến chống Pháp cho thấy mối quan hệ đoàn kết chiến đấu của Việt Nam – Lào – Campuchia được củng cố và tăng cường?

a)

Liên minh kinh tế – văn hóa Việt – Lào – Campuchia ra đời.

b)

Liên minh ngoại giao Việt – Lào – Campuchia ra đời.

c)

Liên minh nhân dân Việt – Xiêm – Lào được thành lập.

d)

Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào được thành lập.

23.

Những chiến dịch lớn trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp từ năm 1947 đến năm 1954 lần lượt là gì?

a)

Chiến dịch Việt Bắc, chiến dịch Hạ Lào, chiến dịch Điện Biên Phủ.

b)

Chiến dịch Việt Bắc, chiến dịch Biên giới, chiến dịch Điện Biên Phủ.

c)

Chiến dịch Biên giới, chiến dịch Đường 9, chiến dịch Điện Biên Phủ.

d)

Chiến dịch Việt Bắc, chiến dịch Tây Nguyên, chiến dịch Điện Biên Phủ.

24.

Một trong những lí do khiến thực dân Pháp có thể duy trì và kéo dài cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam là gì?

a)

Nhận được sự viện trợ của các nước Đông Âu và các thuộc địa của Pháp.

b)

Có sự ủng hộ rộng rãi của mọi tầng lớp nhân dân Pháp.

c)

Được sự ủng hộ và viện trợ của Mỹ.

d)

Sự rút lui của quân đội Đồng minh.

25.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp thắng lợi đã góp phần vào điều gì?

a)

Làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ.

b)

Làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân mới.

c)

Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống trên thế giới.

d)

Đưa đến sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.

26.

Âm mưu cơ bản của Mỹ đối với miền Nam Việt Nam sau Hiệp định Giơnevơ 1954 là biến miền Nam thành gì?

a)

Khu kinh tế, khoa học mới.

b)

Trung tâm hàng không của Mỹ.

c)

Thuộc địa kiểu mới của Mỹ.

d)

Nơi cung cấp nhân lực cho Mỹ.

27.

Sau Hiệp định Giơnevơ 1954, miền Bắc của Việt Nam đã đạt được điều gì?

a)

Được hoàn toàn giải phóng.

b)

Bị Mỹ và tay sai chiếm đóng.

28.

Đặc điểm nổi bật nhất của tình hình Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ 1954 là

a)

Phải rút khỏi miền Bắc, Miền Bắc nước ta được hoàn toàn giải phóng.

b)

Pháp dung lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm, âm mưu chia cắt nước ta.

c)

Việt Nam tạm thời bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau.

d)

Pháp chấm dứt chiến tranh và các hành động quân sự với ba nước Đông Dương.

29.

Điểm giống nhau giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) và “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mỹ ở Việt Nam là gì?

a)

Sử dụng lực lượng quân đội Mỹ là chủ yếu.

b)

Thực hiện các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”.

c)

Nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.

d)

Sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.

30.

Chiến thắng nào dưới đây khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh thắng chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mỹ?

a)

An Lão (Bình Định).

b)

Ba Gia (Quảng Ngãi).

c)

Bình Giã (Bà Rịa).

d)

Ấp Bắc (Mĩ Tho).

31.

Chiến thắng nào của quân dân miền Nam Việt Nam trong đông-xuân 1964-1965 góp phần làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ?

a)

Vạn Tường (Quảng Ngãi).

b)

Núi Thành (Quảng Nam).

c)

Bình Giã (Bà Rịa).

d)

Ấp Bắc (Mĩ Tho).

32.

Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là một Đảng lãnh đạo nhân dân

a)

tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc.

b)

thực hiện nhiệm vụ đưa cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước.

d)

hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước.

33.

Thắng lợi của phong trào Đồng Khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã

a)

giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mỹ.

b)

làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền Ngô Đình Diệm.

c)

làm phá sản chiến lược chiến tranh đặc biệt của Mỹ.

d)

buộc Mỹ phải tuyên bố Mỹ hóa chiến tranh xâm lược.

34.

Phong trào Đồng Khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam thắng lợi dẫn đến sự ra đời của

a)

Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.

b)

Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

c)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

d)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

35.

Trong những năm 1961-1965, Mỹ thực hiện chiến lược nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?

a)

Đông Dương hóa chiến tranh.

b)

Chiến tranh đặc biệt.

c)

Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

Chiến tranh đơn phương.

36.

Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã

a)

làm phá sản chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mỹ.

b)

chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

c)

làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

d)

trực tiếp buộc Mỹ đưa quân đội tham chiến tại chiến trường miền Nam.

37.

Một trong những âm mưu của Mỹ trong thời kì 1954-1975 là biến miền Nam Việt Nam thành

a)

căn cứ quân sự duy nhất.

b)

thị trường xuất khẩu duy nhất.

c)

căn cứ quân sự của Mỹ ở Đông Dương.

d)

đồng minh duy nhất.

38.

Để đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn, phương pháp đấu tranh chủ yếu và đường lối lãnh đạo tiên được Đảng Lao động Việt Nam đề ra tại

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960).

b)

Kỳ họp thứ 4 Quốc hội khóa I từ ngày 20 đến 26-3-1955.

c)

Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1-1959).

d)

Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7-1973).

39.

Trong thời kỳ 1954 - 1975, nhân dân miền Nam Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chiến lược nào?

a)

Hoàn thành cải cách ruộng đất và triệt để giảm tô, giảm tức.

b)

Chống việc tổ chức bầu cử riêng rẽ của chính quyền Sài Gòn.

c)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

Chống chính sách tố cộng, diệt cộng của chính quyền Sài Gòn.

40.

Chiến thắng Vạn Tường (18-8-1965) của quân dân miền Nam Việt Nam đã chứng minh

a)

lực lượng quân viễn chinh Mỹ đã mất hết khả năng chiến đấu.

b)

lực lượng vũ trang ở miền Nam đã trưởng thành và lớn mạnh.

c)

quân dân miền Nam đã đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.

d)

quân dân miền Nam có khả năng đánh thắng giặc Mỹ xâm lược.

41.

Ngày 31-3-1968, bất chấp sự phản đối của chính quyền Sài Gòn, Tổng thống Mỹ Giônxơn tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc Việt Nam từ vĩ tuyến 20 trở ra; không tham gia tranh cử Tổng thống nhiệm kỳ thứ hai; sẵn sàng đàm phán với Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa để đi đến một hiệp định hoà bình. Những động thái đó chứng tỏ: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 đã

a)

buộc Mỹ phải giảm viện trợ cho chính quyền và quân đội Sài Gòn.

b)

làm cho ý chí xâm lược của đế quốc Mỹ ở Việt Nam bị sụp đổ hoàn toàn.

c)

làm khủng hoảng sâu sắc cho quan hệ giữa Mỹ và chính quyền Sài Gòn.

d)

buộc Mỹ phải xuống thang trong chiến tranh xâm lược Việt Nam.

42.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân (1968) của quân dân Việt Nam mở ra bước ngoặt trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước và đã mở đầu cho

a)

thắng lợi trên mặt trận ngoại giao.

b)

thắng lợi trên mặt trận quân sự.

c)

phong trào phản đối chiến tranh trong lòng nước Mỹ.

d)

cuộc phản chiến của lính Mỹ, đòi rút quân về nước.

43.

Mỹ phải tuyên bố ngừng ném bom bắn phá miền Bắc trong chiến tranh phá hoại lần thứ nhất (1965-1968) vì lí do nào sau đây?

a)

Nhân dân Mỹ và nhân dân thế giới lên án mạnh mẽ.

b)

Bị thất bại trong “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam.

c)

Thiệt hại lớn trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc.

d)

Thiệt hại nặng ở hai miền Nam - Bắc cuối năm 1968.

44.

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mỹ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng chủ yếu là

a)

quân đội Sài Gòn.

b)

cố vấn Mỹ.

c)

quân đồng minh của Mỹ.

d)

quân đội Mỹ.

45.

Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) của Mỹ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng chủ yếu là

a)

quân đội Sài Gòn.

b)

cố vấn Mỹ.

c)

quân đồng minh của Mỹ.

d)

quân đội Mỹ.

46.

Một trong những điểm khác giữa chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) so với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mỹ là gì?

a)

Xây dựng các ấp chiến lược và khu trù mật.

b)

Dùng vũ khí, phương tiện chiến tranh của Mỹ.

c)

Sử dụng thủ đoạn ngoại giao kết hợp với hỏa lực quân sự mạnh.

d)

Thay đổi âm mưu “dùng người Việt Nam đánh người Việt Nam”.

47.

Đâu là thắng lợi quan trọng của ba nước Đông Dương trên mặt trận ngoại giao chống “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh” (1969-1973)?

a)

Mỹ phải công nhận quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương.

b)

Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương biểu thị quyết tâm đánh Mỹ.

c)

Toàn bộ quân viễn chinh Mỹ và đồng minh phải rút hết quân về nước.

d)

Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam.

48.

Ý nghĩa lịch sử lớn nhất của chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” ở Việt Nam (1972) là gì?

a)

Làm thất bại âm mưu ngăn chặn sự chi viện từ miền Bắc vào miền Nam.

b)

Làm thất bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

c)

Buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chiến tranh phá hoại ở miền Bắc.

d)

Buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam.

49.

Trong chiến dịch Hồ Chí Minh (1975), địa bàn tác chiến của các lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam là

a)

rừng núi.

b)

đô thị.

c)

nông thôn.

d)

trung du.

50.

“Thần tốc, bất ngờ, táo bạo, chắc thắng” là phương châm của quân dân Việt Nam trong

a)

cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954).

b)

cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975).

c)

chiến dịch Hồ Chí Minh (1975).

d)

chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).

51.

Mĩ và chính quyền Sài Gòn có thái độ, hành động gì sau khi kí kết Hiệp định Pari (1973) về chấm dứt chiến tranh lập lại hoà bình ở Việt Nam?

a)

Nghiêm túc thực thi hiệp định.

b)

Ngang nhiên phá hoại hiệp định.

c)

Yêu cầu đồng minh phù hợp với hiệp định.

d)

Kêu gọi cộng đồng quốc tế không thừa nhận hiệp định.

52.

Đầu năm 1975, quân dân miền Nam Việt Nam giành được thắng lợi trong chiến dịch nào sau đây?

a)

Thượng Lào.

b)

Bắc Lào.

c)

Trung Lào.

d)

Phước Long.

53.

Chiến thắng nào của quân và dân Việt Nam mang tính lợi đã hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “Ngụy nhào”?

a)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

b)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

c)

Hiệp định Pari được kí kết năm 1973.

d)

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.

54.

Thắng lợi “Mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người...” Đây là đánh giá ý nghĩa của thắng lợi nào sau đây của dân tộc ta?

a)

Kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975).

b)

Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954.

c)

Kháng chiến chống Pháp (1946-1954).

d)

Đại thắng mùa Xuân 1975.

55.

Thắng lợi của Chiến dịch Tây Nguyên (tháng 3-1975) của nhân dân ta đã

a)

kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.

b)

lật đổ chính quyền Sài Gòn miền Nam, thống nhất đất nước.

c)

góp phần thực hiện mục tiêu giải phóng hoàn toàn miền Nam.

d)

hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.

56.

Chiến dịch mở đầu cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở Việt Nam là

a)

chiến dịch Đường 14 – Phước Long.

b)

chiến dịch Tây Nguyên.

c)

chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

d)

chiến dịch Hồ Chí Minh.

57.

Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) ở Việt Nam, lúc đầu có tên gọi là

a)

Chiến dịch giải phóng Sài Gòn – Gia Định.

b)

Chiến dịch giải phóng miền Nam.

c)

Chiến dịch Sài Gòn.

d)

Chiến dịch chống “Bình định – Lấn chiếm”.

58.

Sau khi kí Hiệp định Pari về kết thúc chiến tranh ở Việt Nam (1973), cuộc đấu tranh ở Việt Nam vẫn phải tiếp tục vì

a)

Mỹ chưa rút quân đội về nước theo thoả thuận.

b)

Mỹ đã thay đổi chiến lược “chiến tranh ở miền Nam”.

c)

Mỹ thường lương với Liên Xô để cô lập Việt Nam.

d)

quân đội Sài Gòn chưa bị đánh bại trên chiến trường.

59.

(NB) Vì sao sau đây là bối cảnh trong nước của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 ở Việt Nam?

a)

Xu thế hoà hoãn Đông - Tây tiếp tục diễn ra.

b)

Đất nước mới chỉ giải phóng được miền Bắc.

c)

Đất nước thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Quan hệ giữa các nước lớn ẩn chứa nhiều phức tạp.

60.

(NB) Vì sao sau đây là bối cảnh lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc sau tháng 4-1975 ở Việt Nam?

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.

b)

Đất nước tiếp tục chia cắt bởi thế lực bên ngoài.

c)

Mĩ hoàn thành thiết lập trật tự thế giới đơn cực.

d)

Xu thế hoà hoãn Đông – Tây tiếp tục diễn ra.

61.

(NB) Sau khi lên nắm quyền (4/1975), tập đoàn Pôn Pốt – Iêng Xa-ri – Khieu Xam-phon đã có hành động nào sau đây?

a)

Tiến hành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trong cả nước.

b)

Tiến hành các hoạt động khiêu khích, lấn chiếm lãnh thổ Việt Nam.

c)

Ủng hộ, giúp đỡ công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam.

d)

Liên kết với các nước Đông Nam Á để chống lại Trung Quốc.

62.

(NB) Trong những năm 1976-1986, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

b)

Kháng chiến chống Pháp.

c)

Đấu tranh giành chính quyền.

d)

Đấu tranh bảo vệ Tổ quốc.

63.

(NB) Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc của nhân dân Việt Nam trong những năm 1979 - 1989, diễn ra trên những địa bàn nào sau đây?

a)

Trên toàn tuyến biên giới đất liền của lãnh thổ Việt Nam.

b)

Chủ yếu ở các tỉnh thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng.

c)

Các tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang, Hà Nội, Hải Phòng, Lai Châu.

d)

Các tỉnh biên giới từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Phong Thổ (Lai Châu).

64.

(NB) Trong giai đoạn 1984 – 1989, địa bàn nào sau đây tiếp tục là chiến trường ác liệt giữa quân đội Việt Nam và Trung Quốc?

a)

Khu vực biên giới thuộc huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang.

b)

Một số huyện biên giới ở các tỉnh Cao Bằng, Điện Biên.

c)

Khu vực biên giới thuộc huyện Vị Xuyên, tỉnh Cao Bằng.

d)

Khu vực biên giới thuộc huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.

65.

(NB) Một trong những hành động thực thi chủ quyền của Chính phủ Việt Nam đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là

a)

quân sự hoá các đảo.

b)

xây dựng bia chủ quyền.

c)

xây dựng các căn cứ quân sự.

d)

Làm đồng minh với Mĩ.

66.

(NB) Một trong những hành động thực thi chủ quyền của Chính phủ Việt Nam đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là

a)

thường xuyên tiến hành tập trận quân sự với Mĩ.

b)

thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội.

c)

đã tiến hành quân sự hoá các đảo lớn.

d)

Mỹ thuê lại các bến cảng ở Trường Sa.

67.

(NB) Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa thông qua việc

a)

thành lập huyện đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

b)

thành lập đội Hoàng Sa, Bắc Hải và Trường Đà.

c)

cho hoà hiệp tập Đại Nam nhất thống toàn đồ.

d)

cử thủy quân ra tuần tra đảo định kì hàng năm.

68.

(NB) Chủ trương nhất quán của Việt Nam trong việc giải quyết các tranh chấp trên Biển Đông là gì?

a)

Biện pháp hoà bình, tuân thủ luật pháp quốc tế.

b)

Xây dựng căn cứ hải quân để khẳng định chủ quyền.

c)

Kiên quyết sử dụng các biện pháp quân sự cứng rắn.

d)

Đàm phán hoà bình, chia sẻ quyền lợi cho các bên.

69.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4 năm 1975?

a)

Làm thất bại ý đồ và hành động xâm lược, chống phá Việt Nam và các thế lực thù địch.

b)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.

c)

Tạo điều kiện thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong tương lai.

d)

Tạo điều kiện thuận lợi mở đầu công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Châu Á.

70.

Đâu không phải là nghệ thuật quân sự nổi bật trong các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam từ năm 1945 đến nay?

a)

Kết hợp chiến tranh du kích với chiến tranh chính quy.

b)

Đánh địch bằng ba mũi giáp công (chính trị, quân sự, binh vận).

c)

Phối hợp mặt trận chính diện và sau lưng địch.

d)

Đánh chớp nhoáng, chinh phục từng gói nhỏ.

71.

Thuận lợi hàng đầu của Việt Nam sau năm 1975 là gì?

a)

Đất nước đã được hoàn toàn độc lập, thống nhất.

b)

Có nền Bắc hoàn toàn giải phóng, phát triển kinh tế.

c)

Nhân dân phấn khởi với chiến thắng mới giành được.

d)

Các nước trên thế giới tiếp tục ủng hộ cách mạng Việt Nam.

72.

Khi tiến hành cuộc xâm lược ở biên giới phía Bắc nước ta, thủ đoạn chủ yếu mà quân đội Trung Quốc sử dụng là gì?

a)

Đánh nhanh thắng nhanh.

b)

Đánh chắc tiến chắc.

c)

Vây thành, diệt viện.

d)

Tiến quân thần tốc.

73.

Một trong những điểm giống nhau giữa cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc là gì?

a)

Bảo vệ chủ quyền quốc gia, dân tộc.

b)

Đều chống lại kẻ thù là quân Trung Quốc.

c)

Đều chống lại kẻ thù là quân Pôn Pốt.

d)

Đều mở ra bước ngoặt mới trong lịch sử dân tộc.

74.

Đối với những nước đã từng xâm lược Việt Nam, nội dung nào sau đây là đường lối đối ngoại phù hợp mà nước ta nên thực hiện?

a)

Khép lại quá khứ, hợp tác bình đẳng, cùng có lợi với tất cả các nước.

b)

Tuyên truyền cổ động chống lại các nước đã từng xâm lược.

c)

Chuẩn bị sức mạnh quân sự để tấn công những nước đã xâm lược.

d)

Hợp tác với Nhật, Mỹ, Nga để cô lập toàn diện Trung Quốc.

75.

Những câu hát sau của nhạc sĩ Phạm Tuyên gợi đến cuộc chiến tranh nào sau đây? “Tiếng súng đã vang trên bầu trời biên giới. Gọi toàn dân ta vào cuộc chiến đấu mới. Quân xâm lược bành trướng dã man, đã dày xéo mảnh đất tiền phương. Lửa đã cháy và máu đã đỏ thêm khắp dải biên cương.”

a)

Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam.

b)

Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc.

c)

Cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền quốc gia trên Biển Đông.

d)

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

76.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những khó khăn của Việt Nam trong việc bảo vệ quyền, chủ quyền và các lợi ích hợp pháp trên Biển Đông hiện nay?

a)

Sự bất đồng về quan điểm giữa các bên liên quan đến Biển Đông.

b)

Lực lượng quân sự của ta yếu so với các nước Đông Nam Á.

c)

Các Ủy viên thường trực của Liên hợp quốc đều ủng hộ Trung Quốc.

d)

Thiếu các bằng chứng pháp lí để khẳng định chủ quyền ở Biển Đông.

77.

Những câu thơ sau nói về Trường Sa: “Xin hoà mình vào mênh mông biển cả Hát ru Người yên giấc ngủ ngàn thu 64 người nhắm mắt để triệu người choàng tỉnh Trái tim đập đón về phía Trường Sa”. Những câu thơ trên nhắc đến sự kiện lịch sử nào trong quá trình đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo của Việt Nam ở Biển Đông?

a)

Pháp chuyển quyền kiểm soát Hoàng Sa và Trường Sa cho Bảo Đại.

b)

Cuộc chiến đấu của các chiến sĩ hải quân Việt Nam trên đảo Gạc Ma.

c)

Việt Nam đàm phán và kí kết Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông.

d)

Quân giải phóng miền Nam tiếp quản Trường Sa từ chính quyền Sài Gòn.

78.

Nội dung nào sau đây không phải là hoạt động của Việt Nam để bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay?

a)

Kí kết với các nước láng giềng một số văn kiện ngoại giao quốc tế về biển.

b)

Tham gia Công ước Luật biển năm 1982 của tổ chức Liên hợp quốc.

c)

Chủ động tấn công ngăn chặn các nước có ý đồ xâm phạm biển.

d)

Thực hiện đầy đủ Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông.

79.

Động lực xuyên suốt của Đảng ta từ năm 1945 đến nay là gì?

a)

Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

b)

Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

c)

Cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng.

d)

Cách mạng xã hội chủ nghĩa và thổ địa cách mạng.

80.

Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của ta từ sau tháng 4 năm 1975 là cuộc chiến tranh chính nghĩa. Tính chất chính nghĩa của cuộc chiến tranh được thể hiện chủ yếu thông qua yếu tố nào?

a)

Hình thức chiến tranh.

b)

Lực lượng tham gia.

c)

Mục đích chiến tranh.

d)

Thành phần lãnh đạo.

81.

Nội dung nào sau đây là điểm giống nhau của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc?

a)

Huy động tối đa sức mạnh của toàn quân, toàn dân trong cả nước.

b)

Tính chất là cuộc chiến tranh tự vệ chính đáng của Việt Nam.

c)

Tư tưởng chiến lược chủ đạo là chủ động tiến công địch.

d)

Mở ra cục diện vừa đánh, vừa đàm của cuộc chiến.

82.

Tổ chức nào sau đây có vai trò đoàn kết toàn dân tộc Việt Nam trong việc bảo vệ chủ quyền đất nước?

a)

Ban Chấp hành Trung ương.

b)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

c)

Ban Tuyên giáo Trung ương.

d)

Ban Dân vận Trung ương.

83.

Nguyên nhân mang tính truyền thống dẫn đến thắng lợi của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam và biên giới phía Bắc là gì?

a)

Quân đội Trung Quốc yếu, lạc hậu.

b)

Tinh thần yêu nước của dân tộc.

c)

Có sự ủng hộ giúp đỡ của quốc tế.

d)

Đoàn kết các nước Đông Dương từ lâu.

84.

Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước từ tháng 12/1986 trong hoàn cảnh như thế nào?

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới đã sụp đổ.

b)

Tình hình thế giới có rất nhiều điểm thuận lợi.

c)

Đất nước đang trên đà phát triển rất mạnh mẽ.

d)

Đang lâm vào khủng hoảng về kinh tế - xã hội.

85.

Quan điểm của Đảng trong Đại hội toàn quốc lần VI (12/1986) là đổi mới kinh tế phải gắn liền với đổi mới về lĩnh vực nào?

a)

Quân sự.

b)

Tư tưởng.

c)

Chính trị.

d)

Văn hóa.

86.

Quan điểm của Đảng tại Đại hội toàn quốc lần thứ VI (12/1986) là đổi mới phải như thế nào?

a)

Thực hiện nhanh chóng.

b)

Bảo đảm chắc thắng lợi.

c)

Phải thần tốc và táo bạo.

d)

Toàn diện và đồng bộ.

87.

Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) chủ đổi mới về chính trị là xây dựng Nhà nước theo mô hình nào?

a)

Pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

b)

Nền chuyên chính của tư sản.

c)

Phân chia quyền lực rõ ràng.

d)

Không xác định được mô hình.

88.

Đường lối Đổi mới đã được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra đầu tiên ở Đại hội nào?

a)

IV.

b)

IX.

c)

VI.

d)

XI.

89.

Nội dung nào sau đây là đúng về các thành phần kinh tế ở Việt Nam thời kì Đổi mới?

a)

Kinh tế tư nhân không được khuyến khích để phát triển.

b)

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đóng vai trò chủ đạo.

c)

Các thành phần kinh tế đều phát huy được lợi thế.

d)

Các thành phần kinh tế có vai trò, vị trí như nhau.

90.

Một trong những thành tựu mà kinh tế Việt Nam đạt được trong thời kì Đổi mới là

a)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỉ trọng công nghiệp.

b)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỉ trọng nông nghiệp.

c)

Trở thành nước công nghiệp hiện đại có thu nhập đầu người cao.

d)

Xây dựng nền kinh tế kế hoạch hoá do Nhà nước quản lí hiệu quả.

91.

Từ khi thực hiện Đổi mới, Việt Nam đạt được thành tựu kinh tế nào sau đây?

a)

Hoàn thành quá trình công nghiệp hoá sớm so với mục tiêu.

b)

Trở thành nước công nghiệp hiện đại có thu nhập đầu người cao.

c)

Hình thành nền kinh tế thị trường có sự quản lí của Nhà nước.

d)

Trở thành thành viên sáng lập của Tổ chức Thương mại Thế giới.

92.

Đọc đoạn tư liệu: “Quy mô GDP không ngừng được mở rộng, năm 2020 đạt 342,7 tỉ đô la Mỹ (USD), trở thành nền kinh tế lớn thứ tư trong ASEAN. Thu nhập bình quân đầu người tăng khoảng 17 lần, lên mức 3 512 USD; Việt Nam đã ra khỏi nhóm các nước có thu nhập thấp từ năm 2008.” Theo đoạn tư liệu, Việt Nam đã đạt được thành tựu nào sau đây về đổi mới kinh tế?

a)

Gia nhập nhóm nước có thu nhập đầu người cao.

b)

Không còn thuộc nhóm nước có thu nhập thấp.

c)

Trở thành nền kinh tế lớn nhất trong ASEAN.

d)

Trở thành nền kinh tế lớn thứ tư trong WTO.

93.

Về văn hoá – xã hội, Việt Nam đạt được thành tựu nào sau đây trong thời kì Đổi mới?

a)

Xoá hoàn toàn hộ nghèo.

b)

Phổ cập giáo dục đại học.

c)

Giảm tỉ lệ hộ nghèo.

d)

Bước đầu xoá mù chữ.

94.

Trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đạt được thành tựu văn hoá – xã hội nào sau đây?

a)

Giải quyết được vấn đề lao động và việc làm.

b)

Xoá bỏ được tình trạng lao động thất nghiệp.

c)

Chỉ số phát triển con người đứng đầu ASEAN.

d)

Miễn phí mọi chi phí về y tế cho nhân dân.

95.

Trong thời kì Đổi mới, Việt Nam thực hiện chế độ ưu đãi xã hội đối với đối tượng nào sau đây?

a)

Người cao tuổi (từ 70 tuổi trở lên).

b)

Người có công với Tổ quốc.

c)

Trí thức được đào tạo ở nước ngoài.

d)

Doanh nhân thành đạt.

96.

Trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đạt được thành tựu giáo dục nào sau đây?

a)

Phổ cập giáo dục trung học phổ thông.

b)

Thực hiện giáo dục miễn phí cho toàn dân.

c)

Triển khai phong trào Bình dân học vụ.

d)

Phổ cập giáo dục ở cấp trung học cơ sở.

97.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về thành tựu văn hoá ở Việt Nam từ sau năm 1986?

a)

Nhiều di sản văn hoá được UNESCO ghi danh.

b)

Bước đầu công bố Đề cương văn hoá Việt Nam.

c)

Lập xong hồ sơ cho tất cả các di sản văn hoá.

d)

Công nhận gia đình văn hoá cho tất cả các hộ.

98.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một thành tựu hội nhập quốc tế của Việt Nam thời kì Đổi mới?

a)

Trở thành thành viên chính thức của Liên hợp quốc.

b)

Tham gia nhiều diễn đàn, tổ chức khu vực và quốc tế.

c)

Trở thành viên thường trực Hội đồng Bảo an.

d)

Giữ gìn hoà bình ở tất cả các điểm nóng trên thế giới.

99.

Về hội nhập quốc tế, trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đã đạt được thành tựu nào sau đây?

a)

Tăng cường các mối quan hệ song phương và đa phương.

b)

Thành lập liên minh quân sự với các nước Đông Dương.

c)

Có quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với tất cả các cường quốc.

d)

Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với tất cả các nước ASEAN.

100.

Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa của thành tựu kinh tế của Việt Nam thời kì Đổi mới?

a)

Tạo điều kiện thuận lợi để hội nhập quốc tế toàn diện.

b)

Đưa Việt Nam thoát khỏi khủng hoảng kinh tế – xã hội.

c)

Cải thiện đời sống và thu nhập của các tầng lớp nhân dân.

d)

Đưa Việt Nam trở thành nền kinh tế lớn nhất Đông Nam Á.

101.

Những thành tựu đổi mới chính trị ở Việt Nam sau năm 1986 có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội.

b)

Mở ra cơ hội để gia nhập Liên hợp quốc.

c)

Là cơ sở để quyết định đổi mới kinh tế.

d)

Là điều kiện đầu tiên để đổi mới văn hoá.

102.

Thành tựu đổi mới văn hoá – giáo dục ở Việt Nam (từ năm 1986) có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Đưa Việt Nam trở thành nước đầu tiên trong khu vực phổ cập trung học phổ thông.

b)

Bảo tồn các giá trị văn hoá truyền thống và tạo ra các giá trị văn hoá mới tiến bộ.

c)

Sáng tạo ra các giá trị văn hoá mới, triệt tiêu hoàn toàn các tàn dư của văn hoá cũ.

d)

Nâng cao chất lượng giáo dục, trở thành quốc gia có nền giáo dục tốt nhất châu Á.

103.

Nhận xét nào sau đây ghi nhận Đảng Cộng sản Việt Nam đã giải quyết tốt mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị?

a)

Đổi mới toàn diện trong đó trọng tâm và đi đầu là đổi mới chính trị.

b)

Đổi mới chính trị đi trước tạo điều kiện pháp lí cho đổi mới kinh tế.

c)

Hoàn thành xây dựng nhà nước pháp quyền phù hợp với kinh tế thị trường.

d)

Xây dựng nền kinh tế thị trường phù hợp với chế độ xã hội chủ nghĩa.

104.

Thực tiễn những thành tựu đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) đã chứng tỏ

a)

Đường lối đổi mới của Đảng là nhân tố quyết định thành công.

b)

Đổi mới chính trị luôn đi trước mở đường cho đổi mới kinh tế.

c)

Các yếu tố bên ngoài quyết định thành công của công cuộc Đổi mới.

d)

Đổi mới văn hoá – giáo dục cần được ưu tiên hơn các lĩnh vực khác.

105.

Thực tiễn công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) cho thấy

a)

Đổi mới chỉ thành công khi lấy đổi mới chính trị làm trọng tâm.

b)

Đổi mới chính trị luôn đi trước mở đường cho đổi mới kinh tế.

c)

Đổi mới phải hướng đến phục vụ sự phát triển của con người.

d)

Phải áp dụng triệt để các mô hình cải cách, mô hình của các phương Tây.

106.

Thành tựu của Việt Nam trong công cuộc Đổi mới đất nước (từ năm 1986) đã ghi nhận

a)

Sự kết hợp giữa ý Đảng và lòng dân trong mọi hoàn cảnh.

b)

Nguồn vốn ngoại lực có vai trò quyết định đến thành công.

c)

Sự đúng đắn của chính sách tư nhân hoá toàn bộ nền kinh tế.

d)

Sự ủng hộ tuyệt đối của dư luận quốc tế có vai trò quan trọng.

107.

Đọc đoạn tư liệu sau rồi đánh giá nhận định là đúng hay sai: “Chúng ta không thể né tránh, kiêng kị cơ chế thị trường, vì đó là sự vận động của quy luật khách quan ngoài ý muốn của ta. Trong cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp, chúng ta đã bác bỏ cơ chế thị trường, làm trái quy luật khách quan, gây ra những hậu quả nghiêm trọng kéo dài, rốt cuộc vẫn phải bị động chạy theo tính tự phát của thị trường tự do. Đó là sai lầm cần phải khắc phục.” (Trường Chinh, Đổi mới là đòi hỏi bức thiết của đất nước và của thời đại, NXB Sự thật, Hà Nội, 1988, tr.65). Nhận định: Từ giữa thập niên 80 của thế kỉ XX, kinh tế – xã hội Việt Nam đang lâm vào khủng hoảng.

a)

Đúng

b)

Sai

108.

Đọc đoạn tư liệu sau rồi đánh giá nhận định là đúng hay sai: “Chúng ta không thể né tránh, kiêng kị cơ chế thị trường… Đó là sai lầm cần phải khắc phục.” (Trường Chinh, 1988). Nhận định: Đoạn tư liệu trên cho thấy Đảng Cộng sản Việt Nam đã nhận thức được yêu cầu phải đổi mới đất nước.

a)

Đúng

b)

Sai

109.

Đọc đoạn tư liệu sau rồi đánh giá nhận định là đúng hay sai: “Chúng ta không thể né tránh, kiêng kị cơ chế thị trường… Đó là sai lầm cần phải khắc phục.” (Trường Chinh, 1988). Nhận định: Đổi mới là vấn đề cấp bách có ý nghĩa sống còn đối với chủ nghĩa xã hội ở nước ta, phù hợp với xu thế chung của thời đại.

a)

Đúng

b)

Sai

110.

Đọc đoạn tư liệu sau rồi đánh giá nhận định là đúng hay sai: “Chúng ta không thể né tránh, kiêng kị cơ chế thị trường… Đó là sai lầm cần phải khắc phục.” (Trường Chinh, 1988). Nhận định: “Sai lầm cần phải khắc phục” ở đây là cần xóa bỏ cơ chế thị trường.

a)

Đúng

b)

Sai

111.

Đọc đoạn tư liệu sau rồi đánh giá nhận định là đúng hay sai: “…Phải đấu tranh chống cái cũ, chống bảo thủ trì trệ, chống giáo điều rập khuôn, chống chủ quan nóng vội, chống tha hóa biến chất, chống những thói quen lỗi thời dài đằng…” “…Để tăng cường sức chiến đấu và năng lực tổ chức thực tiễn của mình, Đảng phải đổi mới về nhiều mặt: Đổi mới tư duy, trước hết là tư duy kinh tế; đổi mới tổ chức; đổi mới đội ngũ cán bộ; đổi mới phong cách lãnh đạo và công tác…” (Trường Chinh, Báo cáo chính trị tại Đại hội VI, năm 1986). Nhận định: Đảng Cộng sản Việt Nam chỉ chủ trương đổi mới tư duy, trước hết là tư duy kinh tế, để tăng cường sức chiến đấu và năng lực tổ chức thực tiễn của mình.

a)

Đúng

b)

Sai

112.

Đọc đoạn tư liệu sau rồi đánh giá nhận định là đúng hay sai: “…Phải đấu tranh chống cái cũ… đổi mới phong cách lãnh đạo và công tác…” (Trường Chinh, 1986). Nhận định: Đổi mới phong cách lãnh đạo và công tác không nằm trong những đổi mới mà Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành mạnh mẽ.

a)

Đúng

b)

Sai

113.

Đọc đoạn tư liệu sau rồi đánh giá nhận định là đúng hay sai: “…Phải đấu tranh chống cái cũ… chống chủ quan nóng vội…” (Trường Chinh, 1986). Nhận định: Đảng Cộng sản Việt Nam đã nhận thấy cần phải đấu tranh chống những thói quen lỗi thời, bảo thủ trì trệ trong quá trình đổi mới.

a)

Đúng

b)

Sai

114.

Đọc đoạn tư liệu sau rồi đánh giá nhận định là đúng hay sai: “…Phải đấu tranh chống cái cũ… chống chủ quan nóng vội…” (Trường Chinh, 1986). Nhận định: Sự chủ quan, nóng vội là điều mà Đảng Cộng sản Việt Nam khuyến khích trong quá trình đổi mới.

a)

Đúng

b)

Sai

115.

Đọc đoạn tư liệu sau rồi đánh giá từng ý là đúng hay sai: “...Chúng ta đã mở rộng hợp tác về chính trị, quốc phòng, an ninh và các lĩnh vực khác; từng bước khẳng định được hình ảnh và vị thế của một quốc gia tích cực và có trách nhiệm; tăng cường sự hiểu biết của cộng đồng quốc tế về văn hoá, con người và đất nước Việt Nam, đóng góp tích cực cho việc duy trì, bảo vệ nền hoà bình chung thông qua các cơ chế, diễn đàn an ninh quốc tế và khu vực, thông qua xây dựng các chuẩn mực, quy tắc ứng xử chung quốc tế và khu vực” (Vũ Văn Phúc, Hội nhập kinh tế quốc tế 30 năm nhìn lại). Ý A: Việt Nam đã đạt được nhiều thành công trong lĩnh vực hội nhập kinh tế quốc tế.

a)

Đúng

b)

Sai

116.

Đọc đoạn tư liệu về hội nhập quốc tế ở Việt Nam, đánh giá ý B là đúng hay sai: Hình ảnh, vị thế của Việt Nam được nâng cao trong quá trình hội nhập.

a)

Đúng

b)

Sai

117.

Đọc đoạn tư liệu về hội nhập quốc tế ở Việt Nam, đánh giá ý C là đúng hay sai: Quá trình hội nhập quốc tế đã giúp cộng đồng thế giới hiểu đầy đủ về Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

118.

Đọc đoạn tư liệu về hội nhập quốc tế ở Việt Nam, đánh giá ý D là đúng hay sai: Muốn hội nhập quốc tế, Việt Nam cần tự xây dựng các chuẩn mực, quy tắc ứng xử.

a)

Đúng

b)

Sai

119.

Đọc nhận định của Ngân hàng Thế giới (Tổng quan về Việt Nam): “Việt Nam là một câu chuyện phát triển thành công. Những cải cách kinh tế từ năm 1986, kết hợp với những xu hướng toàn cầu thuận lợi đã nhanh chóng giúp Việt Nam phát triển từ một trong những quốc gia nghèo nhất trên thế giới trở thành quốc gia thu nhập trung bình thấp chỉ trong vòng một thế hệ.” Đánh giá nhận định sau là đúng hay sai: Việt Nam đã nhanh chóng trở thành một nước phát triển.

a)

Đúng

b)

Sai

120.

Đọc nhận định của Ngân hàng Thế giới (Tổng quan về Việt Nam). Đánh giá nhận định sau là đúng hay sai: Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam đã thành công trọn vẹn.

a)

Đúng

b)

Sai

121.

Đọc nhận định của Ngân hàng Thế giới (Tổng quan về Việt Nam). Đánh giá nhận định sau là đúng hay sai: Việt Nam đã thoát nghèo, trở thành nước công nghiệp phát triển.

a)

Đúng

b)

Sai

122.

Đọc nhận định của Ngân hàng Thế giới (Tổng quan về Việt Nam). Đánh giá nhận định sau là đúng hay sai: Việt Nam có sự phát triển nhanh chóng trong công cuộc Đổi mới.

a)

Đúng

b)

Sai

123.

Dựa vào bảng thời gian – sự kiện về chủ quyền biển đảo Việt Nam (5/1977; 1982; 3/1988; 2012; 5/2014–7/2014), đánh giá nhận định sau là đúng hay sai: Tư liệu trên đề cập đến cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền quốc gia của Việt Nam ở Biển Đông.

a)

Đúng

b)

Sai

124.

Dựa vào bảng thời gian – sự kiện về chủ quyền biển đảo Việt Nam, đánh giá nhận định sau là đúng hay sai: Trong cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo, Chính phủ Việt Nam chỉ sử dụng biện pháp ngoại giao.

a)

Đúng

b)

Sai

125.

Dựa vào bảng thời gian – sự kiện về chủ quyền biển đảo Việt Nam, đánh giá nhận định sau là đúng hay sai: Trong cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền quốc gia ở Biển Đông, Việt Nam luôn kiên định nguyên tắc giữ vững độc lập, chủ quyền quốc gia.

a)

Đúng

b)

Sai

126.

Dựa vào bảng thời gian – sự kiện về chủ quyền biển đảo Việt Nam, đánh giá nhận định sau là đúng hay sai: Cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền quốc gia ở Biển Đông để lại nhiều bài học cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

127.

Chuyển đổi câu tự luận thành câu hỏi trắc nghiệm: Nội dung yêu cầu của đề tự luận số 1 là gì?

a)

Chỉ nêu nguyên nhân thắng lợi của kháng chiến chống Pháp

b)

Chỉ nêu ý nghĩa lịch sử của kháng chiến chống Pháp

c)

Bao gồm cả nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của kháng chiến chống Pháp

d)

Nêu một vấn đề khác không liên quan đến kháng chiến chống Pháp

128.

Chuyển đổi câu tự luận thành câu hỏi trắc nghiệm: Nội dung yêu cầu của đề tự luận số 2 là gì?

a)

Chỉ nêu nguyên nhân thắng lợi của kháng chiến chống Mỹ

b)

Chỉ nêu ý nghĩa lịch sử của kháng chiến chống Mỹ

c)

Bao gồm cả nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của kháng chiến chống Mỹ

d)

Nêu một vấn đề khác không liên quan đến kháng chiến chống Mỹ

129.

Chuyển đổi câu tự luận thành câu hỏi trắc nghiệm: Nội dung yêu cầu của đề tự luận số 3 là gì?

a)

Trình bày một số bài học lịch sử của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay và có liên hệ

b)

Chỉ trình bày diễn biến các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay

c)

Chỉ nêu sự kiện năm 1945

d)

Nêu cảm nghĩ cá nhân mà không cần liên hệ