WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 61
Worksheet time: 31mins
Kinh tế vĩ mô nghiên cứu về:
Hành vi của từng doanh nghiệp riêng lẻ
Hoạt động của thị trường cá nhân
Toàn bộ nền kinh tế ở tầm quốc gia
Sự thay đổi trong thị hiếu tiêu dùng
Mục tiêu cơ bản của kinh tế vĩ mô là:
Lợi nhuận tối đa của doanh nghiệp
Ổn định giá cả, tăng trưởng và việc làm
Giảm chi phí sản xuất
Nâng cao năng suất lao động cá nhân
Chính sách tài khóa chủ yếu tác động thông qua:
Chi tiêu và thuế của chính phủ
Lãi suất ngân hàng
Tỷ giá hối đoái
Mức tiền lương danh nghĩa
Tổng cầu (AD) thể hiện mối quan hệ giữa:
Sản lượng và đầu tư
Mức giá và tổng chi tiêu mong muốn
Lãi suất và cung tiền
Tỷ giá và nhập khẩu
Khi tổng cung dịch chuyển sang trái, điều đó cho thấy:
Năng suất lao động tăng
Chi phí sản xuất giảm
Giá đầu vào tăng
Chính phủ tăng chi tiêu công
Một trong những công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô là:
Chính sách marketing
Chính sách tài khóa
Chính sách nhân sự
Chính sách tiêu dùng
Khi tổng cầu tăng nhanh hơn tổng cung, nền kinh tế dễ gặp:
Suy thoái
Lạm phát cầu kéo
Thất nghiệp
Giảm phát
Kinh tế vĩ mô khác kinh tế vi mô ở chỗ:
Tập trung vào doanh nghiệp nhỏ
Nghiên cứu các hiện tượng cá biệt
Nghiên cứu quy mô toàn nền kinh tế
Không quan tâm đến thị trường
GDP là chỉ tiêu đo:
Tổng thu nhập quốc dân
Tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất trong nước
Tổng lượng hàng hóa trung gian
Lượng hàng hóa xuất khẩu
GDP danh nghĩa khác GDP thực ở chỗ:
Có điều chỉnh yếu tố giá
Không phản ánh thay đổi về giá cả
Đo theo giá cố định
Phản ánh mức sản lượng thực tế
Khi tính GDP theo phương pháp chi tiêu, không bao gồm:
Chi tiêu tiêu dùng
Đầu tư tư nhân
Mua sắm của chính phủ
Chuyển nhượng xã hội
GNP được tính bằng:
GDP + thu nhập ròng từ nước ngoài
GDP – thu nhập ròng từ nước ngoài
GDP + khấu hao
GDP – khấu hao
Sản lượng cân bằng đạt được khi:
Tổng cung lớn hơn tổng cầu
Tổng chi tiêu bằng tổng sản lượng
Tổng cầu nhỏ hơn tổng cung
Đầu tư nhỏ hơn tiết kiệm
Trong mô hình kinh tế đơn giản, tổng cầu gồm:
Tiêu dùng và tiết kiệm
Tiêu dùng và đầu tư
Tiết kiệm và thuế
Tiêu dùng và xuất khẩu
Nếu đầu tư tăng, sản lượng cân bằng sẽ:
Giảm
Không đổi
Tăng
Không xác định
Tiết kiệm cận biên (MPS) là phần:
Tăng thêm của tiết kiệm khi thu nhập tăng
Thu nhập chia cho chi tiêu
Đầu tư chia cho tiết kiệm
Tổng tiết kiệm trừ đi đầu tư
Trong hệ thống SNA, chỉ tiêu thể hiện thu nhập thực tế của dân cư là:
GDP
NI
PI
DPI
Khi chính phủ tăng thuế, sản lượng cân bằng sẽ:
Tăng
Giảm
Không thay đổi
Không xác định
Trong nền kinh tế mở, tổng cầu gồm:
C + I + G
C + I + G + (X – M)
C + I + (X – M)
C + G + X
Khi xuất khẩu ròng tăng, tổng cầu:
Giảm
Không đổi
Tăng
Phụ thuộc vào tiết kiệm
Mục tiêu của chính sách tài khóa mở rộng là:
Giảm chi tiêu chính phủ
Giảm lạm phát
Tăng sản lượng và việc làm
Tăng thuế
Thâm hụt ngân sách xảy ra khi:
Thuế lớn hơn chi tiêu chính phủ
Thuế bằng chi tiêu chính phủ
Chi tiêu chính phủ lớn hơn thuế thu được
Không có đầu tư công
Nếu chính phủ giảm chi tiêu và tăng thuế, đây là:
Chính sách tài khóa mở rộng
Chính sách tài khóa thắt chặt
Chính sách tiền tệ
Chính sách thương mại
Cán cân thương mại thặng dư khi:
Xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu
Nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu
Xuất khẩu bằng nhập khẩu
Không có xuất nhập khẩu
Mục tiêu chính của chính sách ngoại thương là:
Đảm bảo lợi nhuận doanh nghiệp
Ổn định tỷ giá và khuyến khích xuất khẩu
Tăng thu ngân sách
Giảm cung tiền
Chức năng của tiền tệ không bao gồm:
Thước đo giá trị
Phương tiện lưu thông
Phương tiện sản xuất
Phương tiện cất trữ
Ngân hàng trung ương có chức năng:
Cho vay tiêu dùng
Phát hành tiền và điều hành chính sách tiền tệ
Huy động vốn từ cá nhân
Bán lẻ hàng hóa
Cung tiền M2 bao gồm:
Tiền mặt và tiền gửi không kỳ hạn
Tiền mặt, tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm
Tiền mặt và vàng dự trữ
Tiền giấy và trái phiếu
Khi ngân hàng trung ương mua trái phiếu chính phủ, cung tiền:
Giảm
Tăng
Không đổi
Không xác định
Dự trữ bắt buộc là:
Lượng tiền ngân hàng giữ để dự phòng rủi ro
Tỷ lệ tiền gửi ngân hàng phải giữ tại NHTW
Toàn bộ tiền gửi của khách hàng
Khoản cho vay của chính phủ
Công cụ chủ yếu của chính sách tiền tệ là:
Chi tiêu công
Thuế thu nhập
Nghiệp vụ thị trường mở
Chính sách tỷ giá
Khi lãi suất giảm, đầu tư có xu hướng:
Giảm
Không đổi
Tăng
Không xác định
Đường IS thể hiện sự cân bằng trên:
Thị trường hàng hóa
Thị trường lao động
Thị trường tiền tệ
Thị trường tài chính
Đường LM thể hiện sự cân bằng trên:
Thị trường hàng hóa
Thị trường tiền tệ
Thị trường lao động
Thị trường xuất khẩu
Khi chính phủ tăng chi tiêu, đường IS sẽ:
Dịch sang trái
Dịch sang phải
Không dịch chuyển
Dốc hơn
Khi cung tiền tăng, đường LM sẽ:
Dịch sang trái
Dịch sang phải
Không đổi
Dốc hơn
Điểm giao giữa IS và LM xác định:
Tỷ giá hối đoái cân bằng
Mức giá cân bằng
Lãi suất và sản lượng cân bằng
Thu nhập danh nghĩa
Chính sách tài khóa mở rộng làm:
Dịch chuyển LM sang phải
Dịch chuyển IS sang phải
Dịch chuyển IS sang trái
Dịch chuyển LM sang trái
Chính sách tiền tệ mở rộng làm:
Dịch chuyển IS sang trái
Dịch chuyển LM sang phải
Dịch chuyển LM sang trái
Không ảnh hưởng đến LM
Trong mô hình IS–LM, khi lãi suất tăng, đầu tư:
Giảm
Tăng
Không đổi
Không xác định
Lạm phát là hiện tượng:
Giá cả giảm liên tục
Giá cả tăng lên một cách liên tục và phổ biến
Sản lượng tăng nhanh
Thu nhập thực tế tăng
Nguyên nhân của lạm phát cầu kéo là do:
Tổng cầu tăng
Tổng cung tăng
Năng suất tăng
Tỷ giá tăng
Thất nghiệp tự nhiên bao gồm:
Thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp cơ cấu
Thất nghiệp chu kỳ
Thất nghiệp do lương tối thiểu
Tất cả các loại thất nghiệp
Khi nền kinh tế suy thoái, thất nghiệp thường:
Giảm
Tăng
Không thay đổi
Mất ý nghĩa
Đường Phillips biểu diễn mối quan hệ giữa:
Lạm phát và thất nghiệp
Lãi suất và đầu tư
Tăng trưởng và thất nghiệp
Cung và cầu
Nếu chính phủ in thêm tiền quá mức, hậu quả là:
Giảm phát
Lạm phát
Thất nghiệp
Cân bằng
Tỷ lệ thất nghiệp được tính bằng:
Số người thất nghiệp / lực lượng lao động
Số người có việc / dân số
Số người thất nghiệp / dân số
Lực lượng lao động / dân số
Lạm phát chi phí đẩy thường xuất phát từ:
Cầu tiêu dùng giảm
Chi phí sản xuất tăng
Thu nhập giảm
Tiết kiệm tăng
Chính sách nhằm giảm thất nghiệp là:
Tăng lãi suất
Giảm chi tiêu công
Mở rộng đầu tư công
Giảm cung tiền
Khi thất nghiệp giảm xuống dưới mức tự nhiên, nền kinh tế có xu hướng:
Ổn định giá cả
Bị lạm phát
Giảm phát
Cân bằng dài hạn
Bảng số liệu cho một quốc gia (đơn vị: tỷ USD): Năm 2022: GDP danh nghĩa 500; Chỉ số giá (CPI, năm gốc = 100) 125. Năm 2023: GDP danh nghĩa 600; Chỉ số giá 150. Lấy năm gốc = 2022. Tính GDP thực tế của từng năm.
2022: 500; 2023: 500
2022: 500; 2023: 480
2022: 400; 2023: 480
2022: 625; 2023: 500
Bảng số liệu cho một quốc gia (đơn vị: tỷ USD): Năm 2022: GDP danh nghĩa 500; CPI 125. Năm 2023: GDP danh nghĩa 600; CPI 150. Lấy năm gốc = 2022. Tính tốc độ tăng trưởng thực tế của nền kinh tế năm 2023 so với 2022.
0%
4%
20%
-20%
Bảng số liệu cho một quốc gia: CPI năm 2022 = 125, CPI năm 2023 = 150 (lấy năm gốc = 2022). Nhận định đúng về sự thay đổi sức mua của đồng tiền giai đoạn này là gì?
Sức mua giảm vì mức giá tăng khoảng 20% so với 2022
Sức mua tăng vì mức giá giảm so với 2022
Sức mua không đổi vì CPI không thay đổi
Sức mua tăng nhẹ vì GDP danh nghĩa tăng
Cho các số liệu năm 2024 (tỷ USD): C = 3.200; I = 800; G = 1.000; X = 600; M = 700. Tính GDP theo phương pháp chi tiêu.
4.900
5.000
4.800
4.700
Cho các số liệu năm 2024 (tỷ USD): GDP theo chi tiêu; Thu nhập ròng từ yếu tố sản xuất ở nước ngoài = 100. Tính GNP (Tổng sản phẩm quốc dân).
5.000
4.900
4.800
4.700
Cho các số liệu năm 2024 (tỷ USD): GDP theo chi tiêu = tổng từ C, I, G, X, M đã cho; Khấu hao tài sản cố định = 200. Tính NDP (Sản phẩm quốc nội ròng).
4.700
4.800
4.900
4.600
Cho các số liệu (tỷ USD): GNP = 5.000; Khấu hao = 200; Thuế gián thu = 300; Trợ cấp sản xuất = 50. Tính NI (Thu nhập quốc dân).
4.550
4.500
4.650
4.350
Cho các số liệu (tỷ USD): NI = 4.550; Thuế thu nhập doanh nghiệp = 250; Lợi nhuận giữ lại của doanh nghiệp = 150; Thu nhập chuyển giao cho hộ gia đình = 100. Tính PI (Thu nhập cá nhân).
4.250
4.300
4.450
4.150
Cho các số liệu (tỷ USD): PI = 4.250. Giả định không có thuế thu nhập cá nhân khác được nêu trong bảng. Tính DI (Thu nhập khả dụng).
4.250
4.150
4.300
4.200
Cho nền kinh tế đóng với các điều kiện: Hàm tiêu dùng của hộ gia đình: C=200+0.75Yd ; Thuế ròng T=100 ; Đầu tư tự định I=150 ; Chi tiêu Chính phủ G=250 . Viết hàm tiết kiệm S của nền kinh tế.
S=−200+0.25Yd
S=−125+0.25Yd
S=−200+0.75Yd
S=−100+0.25Yd
Cho nền kinh tế đóng với C=200+0.75Yd , T=100 , I=150 , G=250 . Thiết lập hàm tổng cầu theo sản lượng Y .
AD=525+0.75Y
AD=600+0.70Y
AD=500+0.80Y
AD=525+0.70Y
