WorksheetsDatabase Security Quiz - Part 1 (Questions 1-11)
Total questions: 73
Worksheet time: 37mins
Cần phải làm gì để đảm bảo an ninh, an toàn cho các hệ CSDL?
Cả ba đáp án trên đều đúng
Triển khai bảo mật vật lý
Tránh sử dụng các cổng mạng mặc định
Tách biệt máy chủ CSDL
Các quyền của các tài khoản moderator và admin là?
Quy định liên quan đến ý thức và trách nhiệm của người dùng đối với tài khoản của mình và dữ liệu trong CSDL
Quy định về tổ chức đảm bảo an ninh mạng cùng với hệ thống phần cứng và phần mềm cụ thể
Danh sách các nhóm người dùng và danh sách tài khoản truy xuất CSDL với quyền hạn tương ứng
Cả ba đáp án trên đều đúng
Sự cố có thể xảy ra là?
Sự cố hư hỏng thiết bị lưu trữ: thiết bị hư hỏng vì tuổi thọ
Sự cố về nguồn điện: hệ thống cấp điện không đủ công suất
Cả hai đáp án trên đều đúng
Cả hai đáp án trên đều sai
Có thể khắc phục sự cố về nguồn điện: hệ thống cấp điện không đủ công suất bằng cách?
Quản lí thời gian sử dụng các thiết bị lưu trữ
Xây dựng hệ thống cấp điện đủ công suất
Cả ba đáp án trên đều đúng
Sử dụng các thiết bị ít tiêu tốn điện
Có thể khắc phục sự cố về nguồn điện: hệ thống cấp điện không đủ công suất bằng cách?
Xây dựng hệ thống cấp điện đủ công suất
Sử dụng các thiết bị ít tiêu tốn điện
Quản lí thời gian sử dụng các thiết bị lưu trữ
Cả ba đáp án trên đều đúng
Tại sao cần phải có những quy định về ý thức và trách nhiệm của người dùng đối với tài khoản của mình và dữ liệu trong CSDL?
Nó giúp người dùng thực hiện các biện pháp bảo mật
Cả ba đáp án trên đều đúng
Tránh mất mát dữ liệu
Đảm bảo tính trung thực của dữ liệu và phát hiện lỗ hổng bảo mật
Tại sao cần có những quy định về ý thức trách nhiệm của những người vận hành hệ thống?
Bảo vệ dữ liệu và thông tin, đảm bảo tính pháp lý cũng như tăng hiệu suất và độ tin cậy của hệ thống
Cả ba đáp án trên đều đúng
Để đảm bảo tính ổn định, an toàn và bảo mật của hệ thống
Giảm thiểu nguy cơ lỗi do con người
Để xây dựng chính sách bảo mật CSDL thì cần phải?
Xác định quyền hạn các nhóm người dùng đối với hệ CSDL
Cả hai đáp án trên đều sai
Cả hai đáp án trên đều đúng
Lập danh sách các nhóm người dùng đối với hệ CSDL
Các nhóm người dùng đối với hệ CSDL có thể gồm?
Cả ba đáp án trên đều đúng
Nhóm người có toàn quyền đối với các bảng CSDL
Nhóm người có quyền xóa, sửa dữ liệu nhưng không được thay đổi cấu trúc
Nhóm người không cần khai báo
Nhóm người nào sẽ có toàn quyền tuyệt đối đối với các bảng trong CSDL
Người dùng có quyền xóa, sửa những không có quyền thay đổi cấu trúc bảng, không có quyền xóa bảng
Người dùng được quyền tìm kiếm, xem nhưng không có quyền cập nhật
Người dùng có quyền thêm vào CSDL nhưng không có quyền xóa, chỉnh sửa
Người dùng có quyền tạo lập các bảng của CSDL
Nhóm người nào không cần khai báo, đăng nhập
Người dùng có quyền tạo lập các bảng của CSDL
Người dùng có quyền thêm vào CSDL nhưng không có quyền xóa, chỉnh sửa
Người dùng được quyền tìm kiếm, xem nhưng không có quyền cập nhật
Các nhóm người dùng khác nhau sẽ?
Có quyền truy xuất ngẫu nhiên
Có quyền truy xuất mặc định
Có quyền truy xuất phù hợp
Đáp án khác
Việc bảo đảm an ninh CSDL phụ thuộc vào?
Ý thức của người hỗ trợ
Đáp án khác
Ý thức của người dùng
Ý thức của người tạo ra
Đối với những CSDL cần bảo mật như CSDL ngân hàng, chứng khoán.... nếu người dùng tiết lộ thông tin truy cập thì?
Dữ liệu được bảo mật
Đáp án khác
Dữ liệu còn được bảo mật một phần
Dữ liệu không còn được bảo mật
Khi xây dựng chính sách bảo mật CSDL cần phải?
Bổ sung cả những nội dung liên quan đến ý thức và trách nhiệm của người dùng đối với tài khoản của mình cũng như đối với dữ liệu trong CSDL
Bổ sung cả những nội dung liên quan đến ý thức và trách nhiệm của người dùng
Bổ sung cả những nội dung liên quan đến dữ liệu trong CSDL
Đáp án khác
Khi một ứng dụng CSDL hoạt động, người quản trị?
Không thể biết được hết người dùng đang làm gì, các hoạt động diễn ra bên trong hệ thống ra sao.......
Đáp án khác
Có thể quản lý được hết người dùng đang làm gì, các hoạt động diễn ra bên trong hệ thống ra sao......
Có thể biết được hết người dùng đang làm gì, các hoạt động diễn ra bên trong hệ thống ra sao.......
Cần có chính sách với?
Những kế hoạch cụ thể
Tổ chức giám sát hoạt động của hệ thống
Cả hai đáp án trên đều đúng
Cả hai đáp án trên đều sai
Những truy xuất của người dùng có thể cần phải được lưu lại dưới dạng
Biên bản (log file)
Bản ghi
Trường
Tất cả đều đúng
Biện pháp giám sát trạng thái của hệ thống, người dùng là?
Có những quy định về làm biên bản lưu trữ hoạt động của hệ thống và kế hoạch xử lý những tình huống có thể xảy ra
Đáp án khác
Có những quy định về làm biên bản lưu trữ hoạt động của hệ thống
Có những kế hoạch xử lý những tình huống có thể xảy ra
Các thiết bị lưu trữ gặp sự cố có thể dẫn đến?
Cả ba đáp án trên đều đúng
Không lấy lại được chính xác dữ liệu
Không lấy lại được dữ liệu trong thiết bị lưu trữ
Không lấy lại được toàn bộ dữ liệu
Khi thiết bị hỏng vì các lí do khác không phải quá tuổi thọ thì cần có giải pháp nào?
Cả hai đáp án trên đều sai
Sao lưu dữ liệu định kì
Dùng giải pháp thiết bị lưu trữ hỗ trợ bảo vệ dữ liệu
Cả hai đáp án trên đều đúng
Các sự cố nào về nguồn điện có thể xảy ra?
Cả ba đáp án trên đều đúng
Hệ thống cấp điện không đủ công suất
Hệ thống cấp điện bị quá tải do nhu cầu sử dụng tăng đột biến
Hệ thống cấp điện đột ngột dừng vì những lí do khác
Người dùng có quyền xóa, sửa nhưng không có quyền thay đổi cấu trúc bảng, không có quyền xóa bảng
Đúng
Ý kiến khác
Sai
Không xác định
Khi hệ thống cấp điện bị quá tải do nhu cầu sử dụng tăng đột biến thì cần làm gì?
Thường xuyên kiểm tra hệ thống cấp điện
Dùng bộ lưu điện để cấp điện ngay cho hệ thống máy tính quản trị CSDL
Xây dựng hệ thống cấp điện đủ công suất
Cả ba đáp án trên đều đúng
Khi hệ thống cấp điện đột ngột dừng vì những lí do khác thì cần biện pháp nào?
Cả ba đáp án trên đều đúng
Xây dựng hệ thống cấp điện đủ công suất
Thường xuyên kiểm tra hệ thống cấp điện
Dùng bộ lưu điện để cấp điện ngay cho hệ thống máy tính QTCSDL
Bảo mật trong hệ CSDL là gì?
Đảm bảo thông tin không bị mất và không tiết lộ dữ liệu
Hạn chế tối đa các sai sót của người dùng
Tất cả các đáp án đều đúng
Ngăn chặn các truy cập không được phép
Vấn đề bảo mật đối với người dùng là gì?
Đặt các bảo mật cao, mật khẩu cực khó nhớ
Chỉ cho người nhà xem thông tin dữ liệu
Cho bất kỳ ai cũng có thể xem dữ liệu
Phải có ý thức bảo vệ thông tin
Nhiệm vụ của người phân tích và người QTCSDL trong bảo mật dữ liệu là?
Phải có các giải pháp tối về phần cứng và phần mềm
Phải giảm chi phí mua bán cho người sử dụng
Đặt ra nhiều nguồn lợi cho bản thân
Chỉ cần tối ưu hóa CPU
Những sự cố nào trong đảm bảo an toàn dữ liệu hay xảy ra nhất?
Sự cố về nguồn điện
Sự cố về không gian và thời gian
A và B đúng
Sự cố về hư hỏng thiết bị lưu trữ
Giải pháp cho hệ thống cấp điện không đủ công suất?
Xây dựng hệ thống cung cấp điện đủ công suất
Giảm thiểu các máy tính, các thiết bị điện
Đổi mô hình, trụ sở
Giảm thiểu nhân lực
Giải pháp cho sự cố hệ thống cấp điện bị quá tải?
Cắt giảm nhân viên và chế độ thường
Thường xuyên kiểm tra hệ thống cấp điện
Thường xuyên kiểm tra hệ thống cấp điện, đặc biệt là trong thời gian nhu cầu sử dụng điện tăng cao
Cắt giảm các máy tính và đồ dùng điện tử
Giải pháp cho sự cố hệ thống cấp điện dừng đột ngột?
Dùng bộ lưu điện để cấp điện ngay cho hệ thống máy tính QTCSDL
Để nó tự hồi phục
Thay đổi dữ liệu
Mua lượng điện lớn để dự trữ
Bảo đảm an toàn dữ liệu là gì?
Đảm bảo cho hệ thống dữ liệu luôn được mở và truy cập trên diện rộng
Kiểm soát toàn bộ dữ liệu của người dùng
Đảm bảo cho dữ liệu trong CSDL không bị sai lệch, mất mát khi dọn dẹp hệ thống phần cứng, phần mềm khi gặp sự cố rủi ro
Đảm bảo cho người dùng dữ liệu luôn có sự thay đổi, đổi mới
Giải pháp cho thiết bị lưu trữ bị hỏng vì quá tuổi thọ?
Quản lý thời gian sử dụng của thiết bị lưu trữ, thay thế trước khi thiết bị đến giai đoạn xuống cấp
Tất cả đáp án đều đúng
Cắt giảm nhân sự
Chờ cho thiết bị hỏng rồi mua cái mới
Để tránh thiết bị đột tử và giữ được các dữ liệu thì ta cần làm gì?
Cắt giảm nhân sự
Tuyển người làm lại dữ liệu từ đầu cho chính xác
Bỏ thiết bị đó đi và làm lại các dữ liệu từ đầu
Sao lưu dữ liệu sang thiết bị khác, kiểm tra và thay thế thiết bị
Khi xây dựng chính sách bảo mật cần bổ sung cả nội dung liên quan đến ..... ?
Thiết bị lưu trữ
Nguồn điện
Phần mềm
Người dùng
Để bảo vệ các dữ liệu cá nhân và thông tin cá nhân, thì nên?
Chỉ sử dụng các dữ liệu làm bằng công sức thủ công
Cho họ hàng biết và quản lý hộ
Đặt mật khẩu cho các dữ liệu đó
Cập nhật các ứng dụng quản lý không rõ nguồn gốc
Thông thường, người dùng muốn truy cập vào hệ CSDL cần cung cấp
Hình ảnh
Chữ ký
Tên tài khoản và mật khẩu
Họ tên người dùng
Câu nào sai trong các câu dưới đây khi nói về chức năng lưu biên bản hệ thống?
Lưu lại các thông tin cá nhân của người cập nhật
Lưu lại nội dung cập nhật, người thực hiện, thời điểm cập nhật
Cho thông tin về một số lần cập nhật cuối cùng
Cho biết số lần truy cập vào hệ thống, vào từng thành phần của hệ thống, vào từng yêu cầu trao cứu, …
Câu nào sai trong các câu dưới đây?
Hệ quản trị CSDL không cung cấp cho người dùng cách thay đổi mật khẩu
Nên định kì thay đổi mật khẩu
Thay đổi mật khẩu để tăng cường khả năng bảo vệ mật khẩu
Hệ quản trị CSDL cung cấp cho người dùng cách thay đổi mật khẩu
Để nâng cao hiệu quả của việc bảo mật, ta cần phải
Thường xuyên thay đổi các tham số của hệ thống bảo vệ
Nhận dạng người dùng bằng mã hoá
Thường xuyên sao chép dữ liệu
Thường xuyên nâng cấp phần cứng, phần mềm
Để nhận dạng người dùng khi đăng nhập vào CSDL, ngoài mật khẩu người ta còn dùng các cách nhận dạng nào sau đây
Hình ảnh
Âm thanh
Giọng nói, dấu vân tay, võng mạc, chữ ký điện tử
Chứng minh nhân dân
Trong bảng phân quyền, các quyền truy cập dữ liệu, gồm có
Xem, sửa, bổ sung và xóa dữ liệu
Xem, bổ sung, sửa, xóa và không truy cập dữ liệu
Đọc dữ liệu
Thêm dữ liệu
Các yếu tố tham gia trong việc bảo mật hệ thống như mật khẩu, mã hoá thông tin cần phải
Phải thường xuyên thay đổi để tăng cường tính bảo mật
Không được thay đổi để đảm bảo tính nhất quán
Chỉ nên thay đổi nếu người dùng có yêu cầu
Chỉ nên thay đổi một lần sau khi người dùng đăng nhập vào hệ thống lần đầu tiên
Phát biểu nào dưới đây không phải là bảo mật thông tin trong hệ CSDL?
Ngăn chặn các truy cập không được phép
Đảm bảo thông tin không bị mất hoặc bị thay đổi ngoài ý muốn
Không chế số người sử dụng CSDL
Hạn chế tối đa các sai sót của người dùng
Trong một trường THPT có xây dựng một CSDL quản lý điểm Học Sinh. Người Quản trị CSDL có phân quyền truy cập cho các đối tượng truy cập vào CSDL. Theo em cách phân quyền nào dưới đây hợp lý
HS: Xem, Xoá; GVBM: Xem, Bổ sung, sửa, xoá; BGH: Xem, Bổ sung, sửa, xoá.
HS: Xem; GVBM: Xem, bổ sung, sửa, xoá; BGH: Xem, Bổ sung.
HS: Xem; GVBM: Xem, Bổ sung, sửa, xoá; BGH: Xem.
HS: Xem; GVBM: Xem, Bổ sung; BGH: Xem, sửa, xoá.
Phát biểu nào dưới đây sai khi nói về mã hoá thông tin?
Các thông tin quan trọng và nhạy cảm nên lưu trữ dưới dạng mã hoá.
Nén dữ liệu cũng góp phần tăng cường tính bảo mật của dữ liệu.
Các thông tin sẽ được an toàn tuyệt đối sau khi đã được mã hoá.
Mã hoá thông tin để giảm khả năng rò rỉ thông tin.
Mức độ an toàn hệ thống cơ sở dữ liệu
Có thể được phép thực hiện các câu hỏi truy vấn.
Người quản trị cấp phép truy nhập cho người sử dụng khi có nhu cầu
Phụ thuộc vào người sử dụng, không cần sự cấp phép của người quản trị
Người quản trị cơ sở dữ liệu cấp phép truy nhập cho bất kỳ người sử dụng.
Nhận dạng người dùng là chức năng của
Người đứng đầu tổ chức.
Hệ quản trị CSDL
CSDL
Người quản trị.
Các giải pháp cho việc bảo mật CSDL gồm có
Nhận dạng người dùng, mã hoá thông tin và nén dữ liệu, chính sách và ý thức, lưu biên bản.
Phân quyền truy cập, nhận dạng người dùng; mã hoá thông tin và nén dữ liệu; chính sách và ý thức; lưu biên bản.
Phân quyền truy cập, nhận dạng người dùng, mã hoá thông tin và nén dữ liệu, chính sách và ý thức, lưu biên bản, cài đặt mật khẩu
Phân quyền truy cập, nhận dạng người dùng, mã hoá thông tin và nén dữ liệu, lưu biên bản.
Mức bảo vệ mục vật lý?
Nhận diện bằng cách kiểm tra
Nhận diện qua nhân viên bảo vệ, hoặc các quy định về hành chính...
Nhận diện bằng các phương pháp trao quyền.
Nhận diện bằng mật khẩu.
Cho ví dụ để giải thích lí do cần phải thường xuyên thay đổi tham số của hệ thống bảo vệ?
Nếu ta không làm thay đổi tham số bảo vệ (như mật khẩu truy cập, khoá mã thông tin…) thì sớm hay muộn các thông tin đó trở thành phổ cập và không còn tác dụng bảo vệ. Ví dụ, một nhân viên phục vụ hệ thống chuyển sang nơi công tác và không có quyền được sử dụng CSDL, tài khoản của người đó phải bị huỷ và có thể phải thay đổi mật khẩu của cả nhóm tương ứng. Các chương trình tin tặc cũng có thể dò tìm cách tránh hệ thống bảo vệ. Việc thay đổi thường xuyên tham số bảo vệ sẽ làm cho việc dò tìm trở nên khó khăn hơn nhiều.
Nếu ta làm thay đổi tham số bảo vệ (như mật khẩu truy cập, khoá mã thông tin…) thì sớm hay muộn các thông tin đó trở thành phổ cập và biến mất hoàn toàn. Ví dụ, một nhân viên phục vụ hệ thống chuyển sang nơi công tác và không có quyền được sử dụng CSDL, tài khoản của người đó phải bị huỷ và có thể phải thay đổi mật khẩu của cả nhóm tương ứng. Các chương trình tin tặc cũng có thể dò tìm cách tránh hệ thống bảo vệ. Việc thay đổi thường xuyên tham số bảo vệ sẽ làm cho việc dò tìm trở nên khó khăn hơn nhiều..
Tất cả đều sai
Nếu ta không làm thay đổi tham số bảo vệ (như mật khẩu truy cập, khoá mã thông tin…) thì sớm hay muộn các thông tin đó trở thành phổ cập và không còn tác dụng bảo vệ. Ví dụ, một nhân viên phục vụ hệ thống chuyển sang nơi công tác và không có quyền được sử dụng CSDL, tài khoản của người đó phải bị huỷ và có thể phải thay đổi mật khẩu của cả nhóm tương ứng. Các chương trình tin tặc cũng có thể dò tìm cách tránh hệ thống bảo vệ. Việc thay đổi thường xuyên tham số bảo vệ sẽ làm cho việc dò tìm trở nên dễ hơn nhiều..
Khi xây dựng CSDL BANHANG như trên, người tạo thường tạo biểu mẫu được mở ngay khi mở CSDL (giả sử là biểu mẫu Trangdau), với các nút lệnh yêu cầu người dùng khai báo định danh (tên, mật khẩu) và xác định quyền truy cập. Sau khi khai báo, biểu mẫu tiếp theo được mở (giả sử là OPENCSDL) sẽ hiện thì một danh sách các chức năng tương ứng với bộ “định danh và quyền truy cập” được phép sử dụng. Người dùng có thể tiếp tục chọn trong các chức năng này làm xuất hiện các cửa sổ thích hợp cho truy cập phần dữ liệu với các mức phân quyền mà người lập trình đã dành cho. Hãy cho biết, vì sao người ta làm như vậy?
Khi phân quyền thì người đăng nhập thực hiện được mọi chức năng.
Khi đăng nhập vào chỉ có các chức năng đúng với quyền truy cập của mình được hiển thị vì làm như thế để cho người truy cập biết mức độ có thể thực hiện trong chương trình. Khi đó ngăn chặn được sự truy cập không được phép của người dùng, làm tăng mức độ an toàn và bảo mật thông tin hơn
A và B sai
A và B đúng
Lí do cần phải thường xuyên thay đổi tham số của hệ thống bảo vệ?
Nếu ta không làm thay đổi tham số bảo vệ (như mật khẩu truy cập, khoá mã thông tin…) thì các tin tặc không xâm nhập được vào. Ví dụ, một nhân viên phục vụ hệ thống chuyển sang nơi công tác và không có quyền được sử dụng CSDL, tài khoản của người đó phải bị huỷ và có thể phải thay đổi mật khẩu của cả nhóm tương ứng.
Tất cả đều sai
Nếu ta không làm thay đổi tham số bảo vệ (như mật khẩu truy cập, khoá mã thông tin…) thì sớm hay muộn các thông tin đó trở thành phổ cập và không còn tác dụng bảo vệ. Ví dụ, một nhân viên phục vụ hệ thống chuyển sang nơi công tác và không có quyền được sử dụng CSDL, tài khoản của người đó phải bị huỷ và có thể phải thay đổi mật khẩu của cả nhóm tương ứng.
Nếu ta làm thay đổi tham số bảo vệ (như mật khẩu truy cập, khoá mã thông tin…) thì sớm hay muộn các thông tin đó trở thành phổ cập và không còn tác dụng bảo vệ. Ví dụ, một nhân viên phục vụ hệ thống chuyển sang nơi công tác và không có quyền được sử dụng CSDL, tài khoản của người đó phải bị huỷ và có thể phải thay đổi mật khẩu của cả nhóm tương ứng
Bảo vệ sự an toàn hệ CSDL là gì?
A và B sai
Bảo vệ hệ CSDL khỏi các mối đe doạ cố ý hoặc vô tình.
A và B đúng
Kiểm soát được việc xem dữ liệu
Nguy cơ phá vỡ sự an toàn là do đâu?
Tất cả đáp án đều đúng
Tại hoạ ngẫu nhiên
Sự cố
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Bảo vệ sự an toàn của hệ CSDL là rất … đối với bất cứ tổ chức nào vì bất kì một hỏng hóc hay mất mát nào
Phong phú
Phổ biến
Quan trọng
Một CSDL cần bảo mật thông tin làm gì?
Bổ sung dữ liệu và nhiều cá nhân được phép xem dữ liệu mà họ được quyền xem
Mỗi cá nhân chỉ được phép xem dữ liệu mà họ được quyền xem
Kiểm soát được việc xem dữ liệu
A và B đúng
Các tổ chức không thực hiện bảo mật sẽ ảnh hưởng như nào?
Cả 2 đều sai
Cả 2 đều đúng
Sẽ gánh chịu hậu khó giải quyết và tổn thất
Sẽ gánh chịu hậu quả khó giải quyết
Bảo vệ CSDL là bao gồm những gì?
Ứng dụng CSDL
Bảo vệ hệ quản trị CSDL
Tất cả đáp án trên đều đúng
Bảo vệ bí mật của thông tin
Có mấy biện pháp bảo vệ sự an toàn của hệ CSDL?
2
4
3
1
Đó là những biện pháp nào?
Sao lưu dự phòng và duy trì biên bản hệ thống
Tất cả đáp án trên đều đúng
Sử dụng tường lửa
Xác thực người truy cập
Xác thực bằng thẻ vào cửa và xác thực bằng kiểm tra quyền truy cập tài khoản thuộc biện pháp nào?
Sử dụng tường lửa
Xác thực người truy cập
Sao lưu dự phòng và duy trì biên bản hệ thống
Tạo các bản sao lưu của CSDL và các tệp biên bản (nhật kí) theo định kì, đồng thời đảm bảo rằng các bản sao ở một vị trí an toàn thuộc biện pháp nào?
Sao lưu dự phòng và duy trì biên bản hệ thống
Sử dụng tường lửa
Xác thực người truy cập
Thiết lập một rào cản giữa một mạng nội bộ đáng tin cậy và mạng bên ngoài không tin cậy thuộc biện pháp nào?
Xác thực người truy cập
Sử dụng tường lửa
Sao lưu dự phòng và duy trì biên bản hệ thống
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Nhiều trường hợp có tính truy cập trái phép, tấn công vào hệ CSDL là để nhằm lấy cắp dữ liệu, đặc biệt là dữ liệu ….
Sao chép
Bí mật
Tất cả đáp án đều đúng
Thông tin
Biện pháp bảo vệ sự an toàn của hệ thống CSDL có vai trò gì?
Tăng cường bổ sung thông tin trong CSDL
Tăng cường mở rộng thông tin trong CSDL
tăng cường sao chép thông tin trong CSDL
tăng cường bảo mật thông tin trong CSDL
Mục tiêu của mã hóa dữ liệu là gì?
A và B đúng
Bảo vệ tính sao lưu của dữ liệu kĩ thuật số trong quá trình lưu trữ hoặc quá trình truyền mạng
Bảo vệ tính bí mật của dữ liệu kĩ thuật số trong quá trình lưu trữ hoặc quá trình truyền mạng
A và B sai
Mã hóa dữ liệu là?
A và B đúng
Biện pháp bảo mật dữ liệu trong CSDL
Lớp bảo vệ trong trường hợp các biện pháp kiểm soát truy cập đã bị vượt qua
A và B sai
Chưa được sự đồng ý của tác giả sản phẩm thì đó là người như nào?
Người không trung thực và tác phẩm của họ không có giá trị đích thực
Người dối trá
A và C đều đúng
Người không trung thực
Mã hóa dữ liệu là quá trình đổi dữ liệu sang một định dạng khác gọi là gì?
Bản sao chép
Bản dữ trữ
Bản mã
Bản sao lưu
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Nén dữ liệu cũng góp phần tăng cường tính bảo mật dữ liệu ngoài mục đích … dung lượng lưu trữ.
thêm
xóa
tăng
Giảm
Khi có dữ liệu dạng nén làm sao để có dữ liệu gốc được?
A và B sai
A và B đúng
Giải nén
Quy tắc nén
