Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm phân loại thực vật
Total questions: 58
Worksheet time: 29mins
Loài sau nằm trong họ hòa thảo:
Lúa
Đậu
Cà chua
Cải bắp
Loài sau nằm trong họ thập tự:
Lúa
Đậu
Cà chua
Cải bắp
Cây Cà phê thuộc họ:
Brassicase
Poaceae
Rutaceae
Rubiaceae
Cây Cam thuộc họ:
Brassicase
Poaceae
Rutaceae
Fabaceae
Cây mướp thuộc họ:
Brassicase
Poaceae
Cucurbitaceae
Fabaceae
Cây Gấc thuộc họ:
Brassicase
Poaceae
Cucurbitaceae
Fabaceae
Cây Gấc cùng họ với cây nào sau đây:
Đậu phộng
Dưa hấu
Dứa
Bưởi
Về mặt phân loại học thì cây Gấc có quan hệ gần gũi nhất với cây nào sau đây:
Khổ qua
Dưa lưới
Dứa
Bưởi
Họ thực vật lớn nhất trên thế giới là:
Brassicase
Poaceae
Asteraceae
Fabaceae
Cây Cao su thuộc họ:
Brassicase
Poaceae
Cucurbitaceae
Euphorbiaceae
Cây hoa Hồng thuộc họ:
Rutaceae
Poaceae
Rosaceae
Fabaceae
Cây Khoai lang thuộc họ:
Brassicase
Poaceae
Convovulaceae
Fabaceae
Cây Hành thuộc họ:
Brassicase
Amaranthaceae
Alliaceae
Fabaceae
Cây Hia Móng gà thuộc họ:
Brassicase
Amaranthaceae
Alliaceae
Fabaceae
Cây Xoài thuộc họ:
Brassicase
Amaranthaceae
Anacardiaceae
Alliaceae
Cây Điều thuộc họ:
Brassicase
Amaranthaceae
Anacardiaceae
Alliaceae
Cây Xoài thuộc họ:
Anonaceae
Amaranthaceae
Anacardiaceae
Alliaceae
Cây Dừa thuộc họ:
Arecaceae
Brassicase
Amaranthaceae
Anacardiaceae
Cây Dứa/Thơm thuộc họ:
Arecaceae
Brassicase
Bromeliaceae
Anacardiaceae
Cây Đu đủ thuộc họ:
Arecaceae
Caricaceae
Amaranthaceae
Anacardiaceae
Cây rau mồng tơi thuộc họ:
Brassicase
Amaranthaceae
Basellaceae
Alliaceae
Cây Thanh long thuộc họ:
Brassicase
Amaranthaceae
Cactaceae
Alliaceae
Cây Măng cụt thuộc họ:
Brassicase
Amaranthaceae
Clusiaceae
Alliaceae
Cây Đậu nành thuộc họ:
Brassicase
Poaceae
Asteraceae
Fabaceae
Cây Đậu bắp cùng họ với:
Đậu rồng
Đậu cô-ve
Xoài
Sầu riêng
Cây Bạc hà cùng họ với:
Sả
Tía tô
Quế
Hương thảo
Cây Sầu riêng cùng họ với:
Ổi
Xoài
Đậu rồng
Bông vải
Cây Mít cùng họ với:
Dâu tằm
Xoài
Sầu riêng
Mận
Cây Chuối thuộc họ:
Brassicase
Amaranthaceae
Musaceae
Alliaceae
Cây Ổi thuộc họ:
Brassicase
Amaranthaceae
Myrtaceae
Alliaceae
Cây Lan Dendrobium thuộc họ:
Brassicase
Amaranthaceae
Orchidaceae
Alliaceae
Cây Hồ tiêu cùng họ với:
Trầu bà
Trầu không
Ớt
Cau
Cây Mía cùng họ với:
Lúa
Khoai mì
Rau má
Chuối
Cây Lựu thuộc họ:
Punicaceae
Amaranthaceae
Cactaceae
Alliaceae
Loài cây Cà phê trồng phổ biến nhất ở Việt Nam là:
Coffea liberica
Coffea canephora
Coffea stenophylla
Coffea arabica
Persea americana là tên khoa học của cây:
Mít
Bơ
Sầu riêng
Ổi
Cây Nhãn thuộc họ:
Brassicaseae
Poaceae
Asteraceae
Sapindaceae
Cây Chôm chôm cùng họ với:
Xoài
Nhãn
Quýt
Măng cụt
Cây Cà chua cùng họ với:
Khoai lang
Bắp cải
Khoai tây
Khổ qua
Cây Khổ qua cùng họ với:
Bầu
Cà tím
Đậu bắp
Dâu rừng
Cây Ớt cùng họ với:
Hồ tiêu
Cà chua
Đậu xanh
Mè
Cây Tắc cùng họ với:
Mai
Đào
Cúc
Phật thủ
Cây Gừng cùng họ với:
Nghệ
Chuối
Tỏi
Hồ tiêu
Cây Lúa cổ có có tên khoa học là:
Oryza rufipogon
Oryza sativa ssp. rufipogon
Oryza glaberrima
Oryza sativa f. spontanea
Cây hoa đồng tiền cùng họ với loại hoa nào sau đây:
Lilly
Mười giờ
Vạn thọ
Loa kèn
Cây hoa đồng tiền thuộc họ:
Brassicaseae
Poaceae
Asteraceae
Fabaceae
Cây Nho thuộc họ:
Brassicaseae
Poaceae
Asteraceae
Vitaceae
Cây Sen thuộc họ:
Poaceae
Asteraceae
Vitaceae
Nelumbonaceae
Cây Hoa hồng cùng họ với cây nào sau đây:
Đào
Hồng trài (Đà Lạt)
Cẩm chướng
Hoa lài (hoa nhài)
Cây gừng có tên khoa học là:
Alpinia officinarum
Curcuma longa
Curcuma caesia
Zingiber officinale
Cây Cacao cùng họ với cây nào:
Khế
Dừa
Cà phê
Sầu riêng
Về phân loại học thì cây Mắc cỡ gần gũi nhất với:
Rau má
Khoai lang
Đậu phộng
Rau răm
Rễ kiềng mọc ra từ cây bắp thuộc vào nhóm rễ:
Rễ cọc
Rễ chùm
Rễ bất định
Rễ bất thường
Chữ viết tắt nào cho thể hiện cho một loài phụ:
sp.
Cv.
ssp.
spp.
Loài nào sau đây thường mọc tự nhiên dưới nước:
Ipomoea batatas
Ipomoea aquatica
Manihot esculenta
Lycopersicon esculentum
Tên khoa học nào sau đây chứng tỏ cây có mùi thơm nổi trội:
Curcuma caesia
Curcuma aromatica
Curcuma longa
Manihot esculentum
Để đăng ký tên khoa học cho một loài mới người ta cần phải:
Phân loại chúng
Định danh chúng
Tìm tên khoa học của chúng
Mô tả chúng
Linne khi phân loại các loài ông thường dựa chủ yếu vào:
Số nhiễm sắc thể của chúng
Đặc điểm bộ gene của chúng
Đặc điểm cơ quan sinh sản của chúng
Đặc điểm cơ quan sinh dưỡng của chúng
