Font size
Worksheetssinh
Total questions: 93
Worksheet time: 47mins
Tế bào nhân sơ có đặc điểm nào sau đây?
Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh, có nhiều bào quan.
Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh, có rất ít bào quan.
Kích thước nhỏ, có nhân hoàn chỉnh, có rất ít bào quan.
Kích thước nhỏ, có nhân hoàn chỉnh, có nhiều bào quan.
Ba thành phần chính của tế bào nhân sơ gồm ba thành phần nào?
Màng tế bào, tế bào chất, vùng nhân.
Thành tế bào, tế bào chất, vùng nhân.
Màng sinh chất, thành tế bào, vùng nhân.
Vỏ nhầy, thành tế bào, màng tế bào.
Thành tế bào vi khuẩn cấu tạo từ
peptidoglycan.
cellulose.
chitin.
polysaccharide.
Chức năng kiểm soát sự vận chuyển các chất ra vào tế bào là của bào quan nào trong tế bào nhân sơ?
Thành tế bào.
Màng sinh chất.
Nhân.
Roi.
Vùng nhân của vi khuẩn chứa vật chất di truyền là phân tử
DNA dạng vòng, kép.
RNA dạng vòng, kép.
DNA dạng sợi, kép.
RNA dạng sợi, đơn.
Bào quan nào dưới đây luôn có trong tế bào chất của tế bào nhân sơ?
Hạt vùi.
Plasmid.
Roi.
Ribosome.
Các hạt ribosome có trong tế bào nhân sơ có chức năng gì?
Bảo vệ cho tế bào.
Chứa chất dự trữ cho tế bào.
Tham gia vào quá trình phân bào.
Tổng hợp protein cho tế bào.
Yếu tố để phân chia vi khuẩn thành 2 loại Gram dương và Gram âm là cấu trúc và thành phần hóa học của
thành tế bào.
tế bào chất.
nhân.
màng tế bào.
Cho các sinh vật dưới đây: (1) Vi khuẩn E.Coli. (2) Trùng roi. (3) Hoa hồng. (4) Vi khuẩn cổ Halobacteria. (5) Con thỏ. Trong số các sinh vật được đề cập trên, có bao nhiêu sinh vật nằm trong nhóm tế bào nhân sơ?
1.
2.
3.
4.
Cho các đặc điểm sau: (1) Không có màng nhân. (2) Không có nhiều bào quan. (3) Không có hệ thống nội màng. (4) Không có thành tế bào bằng peptidoglycan. Trong các đặc điểm trên, các đặc điểm nào là đặc điểm chung của tế bào nhân sơ?
(1), (2), (3).
(1), (2), (4).
(2), (3), (4).
(1), (3), (4).
Biết rằng S là diện tích bề mặt, V là thể tích tế bào. Vi khuẩn có kích thước nhỏ nên tỷ lệ S/V lớn. Điều này giúp cho vi khuẩn:
dễ dàng biến đổi trước môi trường sống.
dễ dàng tránh được kẻ thù, hóa chất độc.
dễ dàng trao đổi chất với môi trường.
dễ dàng gây bệnh cho các loài vật chủ.
Câu nào sau đây đúng nhất khi nói về vùng nhân của tế bào nhân sơ?
Chứa một phân tử DNA dạng thẳng, kép.
Không liên kết với các loại protein khác.
Khu trú ở vùng màng tế bào.
Không được bao bọc bởi màng nhân.
Cho các phát biểu sau về đặc điểm thành tế bào của vi khuẩn Gram âm và Gram dương, phát biểu nào dưới đây là đúng về đặc điểm thành tế bào của 2 loại vi khuẩn giúp phân biệt vi khuẩn Gram âm và vi khuẩn Gram dương?
Vi khuẩn Gram âm có lớp màng ngoài bao bọc, còn vi khuẩn Gram dương không có.
Vi khuẩn Gram dương có lớp màng ngoài bao bọc, còn vi khuẩn Gram âm không có.
Vi khuẩn Gram âm không có lớp peptidoglycan, vi khuẩn Gram dương có lớp peptidoglycan.
Vi khuẩn Gram dương không có lớp peptidoglycan, vi khuẩn Gram âm có lớp peptidoglycan.
Viêm đại tràng là tình trạng bệnh phổ biến thường gặp ở Việt Nam, biểu hiện của bệnh là có các vết loét gặp trên ruột già. Thành phần cấu tạo nào sau đây của vi khuẩn được cho là có tác dụng tốt trên các bệnh nhân bị viêm đại tràng?
Nhân tế bào.
Lông và roi.
Thành tế bào.
Vỏ nhầy.
Tại sao vi khuẩn Gram âm khi xâm nhập vào cơ thể người thì lại gây nên các bệnh nguy hiểm?
Vi khuẩn Gram âm có lớp màng ngoài bao bọc giúp bảo vệ và sản sinh ra độc tố.
Vi khuẩn Gram âm trong tế bào chất có chứa thể vùi dự trữ các chất độc giúp tiêu diệt các tế bào miễn dịch trong cơ thể.
Vi khuẩn Gram âm có plasmid là DNA dạng vòng nhỏ giúp nhân nhanh số lượng vi khuẩn khi xâm nhập vào cơ thể người.
Vi khuẩn Gram âm có nhiều roi giúp di chuyển nhanh hơn để lẩn trốn các tế bào miễn dịch trong cơ thể người.
Đặc điểm nào dưới đây không có ở tế bào nhân thực?
Có màng nhân, có hệ thống các bào quan.
Tế bào chất được chia thành nhiều xoang riêng biệt.
Có thành tế bào bằng peptidoglycan.
Các bào quan có màng bao bọc.
Trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào nhân thực là bào quan nào?
Vùng nhân.
Ribosome.
Màng sinh chất.
Nhân tế bào.
Tế bào nào sau đây không có thành tế bào?
Tế bào vi khuẩn.
Tế bào động vật.
Tế bào thực vật.
Tế bào nấm men.
Nhân của tế bào nhân thực không có đặc điểm nào sau đây?
Nhân được bao bọc bởi lớp màng kép.
Nhân chứa chất nhiễm sắc gồm DNA liên kết với protein.
Màng nhân có nhiều lỗ nhỏ để trao đổi chất với ngoài nhân.
Nhân chứa nhiều phân tử DNA dạng vòng.
Bào tương là
khối tế bào chất tách bỏ nước.
khối tế bào chất tách bỏ các bào quan.
khối tế bào chất tách bỏ các chất vô cơ và hữu cơ.
khối tế bào chất tách bỏ nhân.
Lưới nội chất hạt trong tế bào nhân thực có chức năng nào sau đây?
Bao gói các sản phẩm được tổng hợp trong tế bào.
Tổng hợp protein.
Tổng hợp lipid.
Chuyển hóa đường và phân hủy các chất độc hại đối với cơ thể.
Ý nào dưới đây là không đúng khi nói về mạng lưới nội chất trơn?
Là hệ thống túi dẹt.
Bề mặt trơn nhẵn, đính ít hoặc không đính ribosome.
Gồm một lớp màng được cấu tạo từ lipoprotein.
Có chức năng là: tổng hợp lipid, chuyển hóa đường và khử độc cho tế bào.
Lục lạp có chức năng nào sau đây?
Thực hiện quá trình quang hợp của tế bào.
Thực hiện quá trình hô hấp của tế bào.
Chứa nhiều enzyme thủy phân, giúp tiêu hóa nội bào.
Chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại trong cơ thể.
Bào quan nào trong tế bào nhân thực có cấu trúc bao gồm hai lớp màng, màng ngoài trơn, màng trong gấp nếp tạo thành các mào?
Lục lạp.
Bộ máy Golgi.
Ti thể.
Lưới nội chất.
Bộ máy Golgi có cấu trúc như thế nào?
Một chồng túi màng dẹp thông với nhau.
Một hệ thống ống dẹp xếp cạnh nhau thông với nhau.
Một chồng túi màng dẹp xếp cạnh nhau nhưng tách rời.
Một chồng túi màng và xoang dẹp thông với nhau.
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: "............... được cấu tạo từ các vi ống, vi sợi và sợi trung gian, giúp ổn định hình dạng tế bào động vật và là nơi neo giữ các bào quan".
Lục lạp.
Khung xương tế bào.
Chất nền ngoại bào.
Thành tế bào.
Bộ máy Golgi không có chức năng nào dưới đây?
Phân phối các sản phẩm đến nơi khác trong tế bào.
Bao gói các sản phẩm tiết.
Tổng hợp lipid.
Tập hợp các sản phẩm từ lưới nội chất.
Trung thể được cấu tạo từ
Hai trung tử xếp với nhau một góc 120∘ .
Ba trung tử xếp với nhau một góc 120∘ thành hình tam giác.
Hai trung tử xếp với nhau một góc 90∘ .
Ba trung tử xếp với nhau một góc 90∘ .
Thành phần chính cấu tạo màng sinh chất là
Phospholipid và protein.
Carbohydrate.
Glycoprotein.
Cholesterol.
Màng sinh chất là mô hình có tính
Khảm tĩnh.
Khảm động.
Ổn định.
Linh động.
Chức năng nào sau đây không phải của màng sinh chất?
Sinh tổng hợp protein để tiết ra ngoài.
Mang các dấu chuẩn đặc trưng cho tế bào.
Tiếp nhận và truyền thông tin vào trong tế bào.
Thực hiện trao đổi chất giữa tế bào với môi trường.
Đặc điểm nào sau đây của nhân tế bào giúp nó giữ vai trò điều khiển mọi hoạt động của tế bào?
Có cấu trúc màng kép.
Có nhân con.
Chứa vật chất di truyền.
Có khả năng trao đổi chất với môi trường tế bào chất.
Lưới nội chất hạt và lưới nội chất trơn khác nhau ở đâu?
Lưới nội chất hạt hình ống, còn lưới nội chất trơn hình túi dẹt.
Lưới nội chất hạt nối thông với khoang giữa của màng nhân, còn lưới nội chất trơn thì không.
Lưới nội chất hạt có đính các hạt ribosome, còn lưới nội chất trơn đính ít hoặc không có.
Lưới nội chất hạt có ribosome bám ở trong màng, còn lưới nội chất trơn có ribosome bám ở ngoài màng.
Trong tế bào động vật, DNA có ở các bào quan nào?
Nhân, ti thể, lục lạp.
Vùng nhân, lục lạp, lưới nội chất hạt.
Vùng nhân, lục lạp.
Nhân, ti thể.
Màng sinh chất có cấu trúc động là nhờ
Các phân tử phospholipid và protein thường xuyên dịch chuyển.
Màng thường xuyên chuyển động xung quanh tế bào.
Tế bào thường xuyên chuyển động nên màng có cấu trúc động.
Các phân tử protein và cholesterol thường xuyên chuyển động.
Loại bào quan nào trong tế bào nhân thực giữ chức năng cung cấp nguồn năng lượng chủ yếu cho các hoạt động của tế bào?
Ribosome.
Bộ máy Golgi.
Lưới nội chất.
Ti thể.
Bào quan nào trong tế bào thực vật quyết định việc thực vật có khả năng quang hợp còn động vật thì không có khả năng quang hợp?
Lục lạp.
Ti thể.
Bộ máy Golgi.
Lysosome.
Tế bào nào trong cơ thể người không có ti thể?
Tế bào xương.
Tế bào cơ tim.
Tế bào hồng cầu.
Tế bào mạch rây, mạch gỗ.
Trong giai đoạn phát triển của nòng nọc, có giai đoạn đứt đuôi để thành ếch. Bào quan nào chứa enzyme phân giải làm nhiệm vụ tiêu hủy tế bào đuôi?
Lưới nội chất.
Lysosome.
Ribosome.
Trung thể.
Tế bào của cùng một cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào "lạ" là nhờ
Các protein thụ thể.
Dấu chuẩn là glycoprotein.
Roi và lông trên màng.
Mô hình khảm động.
Tế bào ở các sinh vật nào dưới đây là tế bào nhân thực?
Động vật, thực vật, vi khuẩn.
Động vật, thực vật, nấm.
Động vật, thực vật, virus.
Động vật, nấm, vi khuẩn.
Thí nghiệm được thực hiện như hình bên gồm các bước: Bước 1: Loại bỏ nhân của tế bào trứng của cá thể A. Bước 2: Lấy nhân của tế bào soma của cá thể B. Bước 3: Dung hợp nhân tế bào soma của cá thể B vào tế bào trứng của A tạo hợp tử. Bước 4: Đem nuôi hợp tử để phát triển thành phôi và thành cá thể mới. Vậy sau khi phát triển thành cá thể mới thì cá thể sẽ mang phần lớn đặc điểm di truyền của ai?
Cá thể A.
Cá thể B.
Cả hai cá thể A và B.
Chưa rõ cơ chế di truyền.
Ở những người thường xuyên uống rượu, bia thì bào quan nào sẽ có xu hướng phát triển?
Lưới nội chất trơn.
Ti thể.
Lysosome.
Ribosome.
Tại sao khi sát trùng vết thương bằng oxy già lại gây ra hiện tượng sủi bọt khí?
Do lysosome trong tế bào tiết ra enzyme phân giải.
Do peroxisome trong tế bào tiết ra enzyme catalase giúp khử độc tế bào.
Do ribosome trong tế bào tổng hợp protein làm cơ thể xuất hiện phản ứng.
Do bộ máy Golgi trong tế bào tập hợp, đóng gói và phân phối protein đến các tế bào đa.
Sinh vật lấy các chất từ môi trường, biến đổi chúng thành các chất cần thiết cho cơ thể và tạo năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống, đồng thời trả lại cho môi trường các chất thải, quá trình đó gọi là
trao đổi chất.
sự biến đổi.
chất hữu cơ.
chuyển hóa cơ bản.
Khi nói về đặc điểm chung của tế bào nhân sơ, nhận định "Tế bào nhân sơ được cấu tạo từ 3 thành phần chính bao gồm: thành tế bào, tế bào chất và nhân" là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Khi nói về đặc điểm chung của tế bào nhân sơ, nhận định "Tế bào nhân sơ chưa có màng nhân bao bọc" là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Khi nói về đặc điểm chung của tế bào nhân sơ, nhận định "Tất cả các tế bào nhân sơ đều có lớp vỏ nhầy, lông và roi" là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Khi nói về đặc điểm chung của tế bào nhân sơ, nhận định "Tế bào nhân sơ có tỉ lệ S/V nhỏ nên tốc độ trao đổi chất nhanh" là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Khi nói về tế bào nhân sơ, nhận định "Tế bào nhân sơ không có hệ thống nội màng" là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Khi nói về tế bào nhân sơ, nhận định "Tất cả các sinh vật nhân sơ đều có cấu trúc cơ thể là đơn bào" là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Khi nói về tế bào nhân sơ, nhận định "Sinh vật nhân sơ có kích thước nhỏ và phân bố rộng ở hầu hết mọi nơi" là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Khi nói về tế bào nhân sơ, nhận định "Trùng roi được xếp vào nhóm tế bào nhân sơ" là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Khi nói về các thành phần cấu tạo nên tế bào nhân sơ, nhận định "Lông được cấu tạo từ protein" là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Khi nói về các thành phần cấu tạo nên tế bào nhân sơ, nhận định "Roi có vai trò giúp tế bào nhân sơ bám lên bề mặt tế bào vật chủ" là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Khi nói về các thành phần cấu tạo nên tế bào nhân sơ, nhận định "Trong tế bào chất của tế bào nhân sơ chứa rất nhiều bào quan" là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Khi nói về các thành phần cấu tạo nên tế bào nhân sơ, nhận định "Thiếu thể vùi, tế bào nhân sơ vẫn có thể tồn tại bình thường" là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Dựa vào hình mô tả sự khác nhau giữa thành tế bào của vi khuẩn Gram dương và Gram âm, nhận định "Thành tế bào được cấu tạo từ peptidoglycan" là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Dựa vào hình mô tả sự khác nhau giữa thành tế bào của vi khuẩn Gram dương và Gram âm, nhận định "Thành tế bào có chức năng chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào" là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Dựa vào hình mô tả sự khác nhau giữa thành tế bào của vi khuẩn Gram dương và Gram âm, nhận định "Vi khuẩn Gram âm có lớp thành peptidoglycan dày hơn so với vi khuẩn Gram dương" là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Dựa vào hình mô tả sự khác nhau giữa thành tế bào của vi khuẩn Gram dương và Gram âm, nhận định "E.Coli sau khi nhuộm bằng phương pháp nhuộm Gram có màu hồng, nên E.Coli là vi khuẩn Gram dương" là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Bệnh tiêu chảy là bệnh phổ biến ở con người do vi khuẩn E.Coli gây ra là chủ yếu; các nhận định sau về nguyên nhân gây bệnh tiêu chảy do chúng vi khuẩn E.Coli gây ra là đúng hay sai? "Nguồn thực phẩm không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm là môi trường thuận lợi cho E.Coli sinh sôi và phát triển."
Đúng
Sai
Bệnh tiêu chảy là bệnh phổ biến ở con người do vi khuẩn E.Coli gây ra là chủ yếu; các nhận định sau về nguyên nhân gây bệnh tiêu chảy do chúng vi khuẩn E.Coli gây ra là đúng hay sai? "E.Coli lây qua đường tiêu hóa, chúng xâm nhập vào cơ thể chúng ta và tiết ra chất độc làm tổn thương niêm mạc ruột non."
Đúng
Sai
Bệnh tiêu chảy là bệnh phổ biến ở con người do vi khuẩn E.Coli gây ra là chủ yếu; các nhận định sau về biểu hiện bệnh là đúng hay sai? "Các biểu hiện bệnh bao gồm: ho, hắt xì, sổ mũi và nhức đầu,..."
Đúng
Sai
Bệnh tiêu chảy là bệnh phổ biến ở con người do vi khuẩn E.Coli gây ra là chủ yếu; các nhận định sau về phòng chống bệnh là đúng hay sai? "Để phòng chống bệnh, chúng ta phải đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và rửa tay sạch sẽ trước khi ăn."
Đúng
Sai
Khi nói về các đặc điểm chung của tế bào nhân thực, nhận định "Trong tế bào chất của tế bào nhân thực đã được chia thành nhiều xoang riêng biệt" là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Khi nói về các đặc điểm chung của tế bào nhân thực, nhận định "Có kích thước nhỏ, mắt thường không thể quan sát được" là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Khi nói về các đặc điểm chung của tế bào nhân thực, nhận định "Tất cả các sinh vật nhân thực đều có cấu trúc cơ thể là đa bào" là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Khi nói về các đặc điểm chung của tế bào nhân thực, nhận định "Tất cả các tế bào nhân thực đều có thành tế bào cấu tạo từ cellulose" là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Khi nói về các đặc điểm của tế bào thực vật và động vật, nhận định "Tế bào động vật có không bào trung tâm có kích thước lớn hơn nhiều so với tế bào thực vật" là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Khi nói về các đặc điểm của tế bào thực vật và động vật, nhận định "Khả năng quang hợp của thực vật là do lục lạp trong tế bào thực vật quyết định" là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Khi nói về các đặc điểm của tế bào thực vật và động vật, nhận định "Mỗi tế bào động vật thường có một trung thể nằm cạnh nhân tế bào" là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Khi nói về các đặc điểm của tế bào thực vật và động vật, nhận định "Thành tế bào của thực vật được cấu tạo từ cellulose, thành tế bào của động vật được cấu tạo từ chitin" là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Hình dưới mô tả cấu trúc của lục lạp, một bào quan trong tế bào nhân thực. Chọn tất cả nhận định đúng.
Lục lạp phân bố chủ yếu trên bề mặt lá của thực vật.
Lục lạp là nơi sản xuất khí CO2 trong tế bào thực vật.
Trong lục lạp, một túi dẹp gọi là granum; một chồng túi dẹp xếp chồng lên nhau gọi là thylakoid.
Bên trong lục lạp có chứa chất nền gọi là stroma.
Hình dưới mô tả cấu trúc của ti thể, một bào quan trong tế bào nhân thực. Chọn tất cả nhận định đúng.
Ti thể chỉ tồn tại ở tế bào thực vật.
Ti thể có hai lớp màng: màng trong trơn nhẵn, màng ngoài gấp nếp tạo các mào.
Ti thể được mệnh danh là "nhà máy điện" của tế bào.
Bên trong ti thể có chất nền gọi là matrix.
Khi nói về cấu tạo và chức năng của màng sinh chất tế bào nhân thực. Chọn tất cả nhận định đúng.
Màng sinh chất được tạo bởi lớp phospholipid kép và protein.
Đầu kỵ nước của phân tử phospholipid ở bên ngoài màng, đầu ưa nước ở bên trong màng.
Màng sinh chất có tính khảm động.
Đào thải mô hay cơ quan lạ là một chức năng của màng sinh chất.
Hình dưới mô tả cấu trúc của bộ máy Golgi trong tế bào nhân thực. Chọn tất cả nhận định đúng.
Bộ máy Golgi có một lớp màng.
Bộ máy Golgi là hệ thống các túi dẹp thông với nhau.
Trong bộ máy Golgi có chứa DNA.
Bộ máy Golgi có chức năng tiếp nhận, biến đổi, đóng gói và phân phối các sản phẩm của tế bào.
Hình dưới mô tả cấu trúc của lysosome. Chọn tất cả nhận định đúng.
Lysosome tồn tại ở tất cả các tế bào nhân thực.
Lysosome có một lớp màng cấu tạo từ polysaccharide.
Trong lysosome có các enzyme thủy phân giúp tiêu hóa nội bào.
Nếu lysosome bị vỡ, tế bào vẫn sống và phát triển bình thường.
Lưới nội chất trơn là một bào quan quan trọng, đặc biệt ở người thường xuyên uống rượu bia. Chọn tất cả nhận định đúng.
Lưới nội chất trơn là hệ thống túi dẹp đan thông với nhau.
Bề mặt lưới nội chất trơn hoàn toàn trơn nhẵn (không có ribosome).
Lưới nội chất trơn phát triển nhiều ở người uống rượu bia thường xuyên vì có vai trò khử độc.
Con người có thể thoải mái uống rượu bia vì đã có lưới nội chất trơn khử độc hoàn toàn.
Cho các bào quan có trong tế bào nhân sơ: Lông; Roi; Vỏ nhầy; Plasmid; Vùng nhân. Trong các bào quan trên, bào quan nào giúp các tế bào vi khuẩn bám dính tiếp hợp với nhau và bám vào bề mặt tế bào vật chủ?
Lông
Roi
Vỏ nhầy
Plasmid
Vùng nhân
Cho các bào quan có trong tế bào nhân sơ: Lông; Roi; Vỏ nhầy; Plasmid; Vùng nhân. Trong các bào quan trên, bào quan nào giúp bảo vệ các tế bào vi khuẩn tránh sự thực bào của tế bào bạch cầu?
Lông
Roi
Vỏ nhầy
Plasmid
Vùng nhân
Cho các phát biểu về tế bào nhân sơ: 1) Dựa vào cấu trúc và thành phần hóa học của màng sinh chất mà chia vi khuẩn thành 2 loại Gram âm và Gram dương. 2) Các thành phần cấu tạo nên tế bào nhân sơ đều có màng bao bọc. 3) Tế bào nhân sơ có kích thước rất nhỏ bé và cấu trúc cơ thể rất đơn giản. 4) Tế bào nhân sơ có khả năng thích nghi cao với các điều kiện sống khác nhau. 5) Vùng nhân là một trong các bào quan đóng vai trò quan trọng nhất trong tế bào nhân sơ. Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu sai khi nói về tế bào nhân sơ?
1
2
3
4
Cho các sinh vật trong hình gồm: Virus Corona, Vi khuẩn E.Coli, Trùng roi, Nấm men. Trong số các sinh vật trên đây, có bao nhiêu sinh vật được xếp vào nhóm sinh vật nhân sơ?
0
1
2
3
Ở vi khuẩn E.Coli, cứ sau 20 phút tế bào sẽ phân chia một lần từ 1 tế bào cho 2 tế bào con. Hãy tính số lượng vi khuẩn được tạo thành sau 120 phút, biết rằng số lượng tế bào vi khuẩn lúc đầu là 6.
192
384
96
768
Cho các bào quan có trong tế bào nhân thực: Nhân; Bộ máy Golgi; Lưới nội chất; Ti thể; Lục lạp; Ribosome. Trong số các bào quan trên, bào quan nào không có lớp màng ngoài bao bọc?
Nhân
Lưới nội chất
Ti thể
Lục lạp
Ribosome
Cho các bào quan có trong tế bào nhân thực: Nhân; Bộ máy Golgi; Lưới nội chất hạt; Ti thể; Lục lạp; Ribosome. Trong các bào quan trên, có bao nhiêu bào quan có chức năng tổng hợp protein cho tế bào?
1
2
3
4
Cho các bào quan có trong tế bào nhân thực: Thành tế bào; Chất nền ngoại bào; Bào tương; Màng sinh chất; Lục lạp; Ribosome. Trong số các bào quan trên, bào quan nào là nơi diễn ra quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng ở tế bào nhân thực?
Bào tương
Màng sinh chất
Lục lạp
Ribosome
Cho các thành phần: Nhân con; Chất nhiễm sắc; Lỗ màng nhân; Ribosome; Peroxisome; Dịch nhân. Trong số các thành phần trên, có bao nhiêu thành phần có ở nhân của tế bào nhân thực?
2
3
4
5
Cho các bào quan có trong tế bào nhân thực: Trung thể; Khung xương tế bào; Thành tế bào; Ti thể; Lục lạp. Trong các bào quan trên, có bao nhiêu bào quan có sự khác nhau giữa tế bào thực vật và động vật?
1
2
3
4
Trong tế bào thực vật, có bao nhiêu bào quan có chứa DNA trong đó?
1
2
3
4
Cho các chất sau: Phospholipid; Protein; DNA; RNA; Carbohydrate; Cholesterol. Trong các chất trên, có bao nhiêu chất là thành phần cấu tạo nên màng sinh chất ở tế bào động vật?
2
3
4
5
Cho các sinh vật trong hình gồm: Vi khuẩn E.Coli, Trùng roi, Nấm men, Cây cà chua, Con sâu. Trong số các sinh vật trên, có bao sinh vật có thành tế bào?
2
3
4
5
Cho các phát biểu về các bào quan có trong tế bào nhân thực: 1) Tế bào chất là bào quan đóng vai trò quan trọng nhất vì nó là nơi chứa các bào quan trong tế bào nhân thực. 2) Nhân là bào quan chứa phân tử DNA dạng vòng, xoắn kép. 3) Trung thể là bào quan đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành các thoi vô sắc trong quá trình phân bào. 4) Ribosome chỉ phân bố ở màng nhân và lưới nội chất hạt. Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu là đúng?
0
1
2
3
