wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

chương 2

Total questions: 64

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Tổ chức nào dưới đây là đội tiên phong của giai cấp công nhân, đảm nhận vai trò lãnh đạo giai cấp công nhân và quần chúng nhân dân lao động tiến hành cuộc cách mạng nhằm xóa bỏ chế độ tự bản chủ nghĩa, chế độ người bóc lột người, xây dựng chế độ xã hội mới – xã hội cộng sản chủ nghĩa?

a)

Công đoàn.

b)

Nhà nước.

c)

Đảng Cộng sản.

d)

Mặt trận Tổ quốc.

2.

Giữa giai cấp công nhân và giai cấp nông dân có

a)

nhiều lợi ích cơ bản thống nhất với nhau.

b)

lợi ích hoàn toàn khác nhau.

c)

toàn bộ lợi ích thống nhất với nhau.

d)

lợi ích hoàn toàn đối lập nhau.

3.

Mục tiêu nào dưới đây là mục tiêu lớn nhất mà giai cấp công nhân thực hiện?

a)

Xóa bỏ tận gốc chế độ tư bản chủ nghĩa.

b)

Xóa bỏ tận gốc chế độ phong kiến.

c)

Xóa bỏ tận gốc chế độ người bóc lột người.

d)

Xóa bỏ tận gốc chế độ nô lệ làm thuê.

4.

Giai cấp nào dưới đây là con đẻ của nền đại công nghiệp tư bản chủ nghĩa?

a)

Giai cấp công nhân.

b)

Giai cấp nông dân.

c)

Giai cấp địa chủ.

d)

Giai cấp tư sản.

5.

Theo quan điểm của Chủ nghĩa Mác - Lênin, quy luật chung, phổ biến cho sự ra đời của Đảng Cộng sản là sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác - Lênin với

a)

phong trào yêu nước.

b)

phong trào công nhân.

c)

phong trào cải cách.

d)

phong trào giải phóng dân tộc.

6.

Hiện nay ở các nước tư bản, một bộ phận công nhân đã tham gia vào sở hữu một lượng tư liệu sản xuất của xã hội thông qua chế độ cổ phần hóa, từ đó làm xuất hiện xu hướng

a)

hiện đại hóa giai cấp công nhân.

b)

trí thức hóa giai cấp công nhân.

c)

trung lưu hóa giai cấp công nhân.

d)

bần cùng hóa giai cấp công nhân.

7.

Cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX, giai cấp công nhân Việt Nam có lợi ích đối kháng trực tiếp với

a)

bè lũ tay sai của thực dân Pháp.

b)

tư sản Việt Nam.

c)

địa chủ Việt Nam.

d)

tư bản thực dân Pháp

8.

Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân và giai cấp tư sản là mâu thuẫn

a)

đối kháng gián tiếp về lợi ích.

b)

không đối kháng về lợi ích.

c)

về lợi ích không cơ bản.

d)

đối kháng trực tiếp về lợi ích.

9.

Muốn thực hiện sứ mệnh lịch sử thế giới của mình, giai cấp công nhân phải

a)

lật đổ sự thống trị của bộ phận đại tư sản, giành chính quyền về tay giai cấp mình, cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới.

b)

lật đổ sự thống trị của giai cấp vô sản, giành chính quyền về tay giai cấp mình, thiết lập nhà nước, cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới.

c)

lật đổ sự thống trị của giai cấp tiểu tư sản, giành chính quyền về tay. giai cấp mình, cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới.

d)

lật đổ sự thống trị của giai cấp tư sản, giành chính quyền về tay giai cấp của mình, thiết lập nhà nước chuyên chính vô sản, cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới.

10.

“Tất cả các giai cấp khác đều suy tàn và tiêu vong cùng với sự phát triển của đại công nghiệp, còn giai cấp vô sản là sản phẩm của bản thân nền đại công nghiệp”, là luận điểm của

a)

C. Мас

b)

V.I. Lênin.

c)

C. Mác và Ph.Ăngghen

d)

Ph.Ăngghen.

11.

Giai cấp công nhân lao động bằng phương thức công nghiệp với đặc trưng công cụ lao động là

a)

ruộng đất

b)

máy móc có tính chất công nghiệp

c)

con trâu, cái cày

d)

trí óc

12.

Nội dung nào dưới đây không phải là nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân?

a)

Xóa bỏ tận gốc chế độ người bóc lột người, giải phóng cho giai cấp tư sản

b)

Xây dựng xã hội cộng sản chủ nghĩa văn minh

c)

Xóa bỏ tận gốc chế độ người bóc lột người, xóa bỏ chủ nghĩa tư bản

d)

Giải phóng cho giai cấp công nhân và toàn thể nhân loại

13.

Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của giai cấp công nhân đối với Đảng cộng sản?

a)

Là cơ sở xã hội và là lực lượng lãnh đạo Đảng

b)

Là cơ sở xã hội và là đồng minh vững chắc của Đảng

c)

Là cơ sở xã hội và là nguồn bổ sung lực lượng cho Đảng

d)

Là cơ sở xã hội và là cổ vũ phong trào đấu tranh của Đảng

14.

Phát biểu nào dưới đây không đúng về giai cấp công nhân?

a)

Họ là người làm thuê do không có tư liệu sản xuất, buộc phải bán sức lao động để sống và bị giai cấp tư sản bóc lột giá trị thặng dư

b)

Họ là người làm thuê do không có tư liệu sản xuất, buộc phải bán sức lao động để sống, không bị giai cấp tư sản bóc lột giá trị thặng dư

c)

Là giai cấp có sứ mệnh phủ định chế độ tư bản chủ nghĩa, xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản trên toàn thế giới

d)

Lợi ích cơ bản của họ đối lập với lợi ích cơ bản của

15.

Nội dung nào dưới đây nguồn gốc cơ bản của giá trị thặng dư và sự giàu có của giai cấp tư sản?

a)

Lao động sống của giai cấp công nhân.

b)

Hoạt động thương mại.

c)

Kinh tế thị trường.

d)

Quá trình trao đổi mua bán.

16.

Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân được quy định bởi

a)

nguyện vọng của giai cấp công nhân.

b)

địa vị kinh tế - xã hội của giai cấp công nhân.

c)

sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản đối với giai cấp công nhân.

d)

nguyện vọng của nhân dân lao động.

17.

Về vị trí trong quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, công nhân là những người lao động

a)

có sở hữu tư liệu sản xuất là sức lao động.

b)

không sở hữu bất cứ tư liệu sản xuất nào của xã hội.

c)

có sở hữu tư liệu sản xuất là kinh nghiệm cá nhân

d)

không sở hữu tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội.

18.

Lật đổ quyền thống trị của giai cấp tư sản, giành quyền lực về tay giai cấp công nhân và nhân dân lao động, thiết lập nhà nước mang bản chất giai cấp công nhân, xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, thực hiện quyền lực của nhân dân, quyền dân chủ và làm chủ xã hội của tuyệt đại đa số nhân dân lao động là nhiệm vụ của giai cấp công nhân trên lĩnh vực

a)

tư tưởng.

b)

chính trị - xã hội

c)

văn hóa.

d)

kinh tế.

19.

ở các nước xã hội chủ nghĩa, giai cấp công nhân đã trở thành

a)

giai cấp không còn vai trò lãnh đạo cách mạng.

b)

giai cấp lãnh đạo thông qua tổ chức tiên phong của nó là Đảng Cộng sản.

c)

giai cấp có vai trò ngày càng mờ nhạt đối

20.

Xóa bỏ quan hệ sản xuất dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân tư bản về tư liệu sản xuất chủ yếu, xây dựng quan hệ sản xuất mới, phù hợp với tính chất xã hội hóa cao của lực lượng sản xuất, với chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội là nhiệm vụ của giai cấp công nhân trên lĩnh vực

a)

kinh tế

b)

văn hóa

c)

chính trị

d)

tư tưởng

21.

Xây dựng và củng cố ý thức hệ tiên tiến của giai cấp công nhân, đấu tranh để khắc phục ý thức hệ tư sản và các tàn dư còn sót lại của các hệ tư tưởng cũ là nhiệm vụ của giai cấp công nhân trên phương diện

a)

văn hóa, tư tưởng

b)

chính trị

c)

xã hội

d)

kinh tế

22.

Nội dung nào dưới đây là phạm trù trung tâm, là nguyên lý xuất phát của chủ nghĩa xã hội khoa học?

a)

sứ mệnh lịch sử thế giới của giai cấp công nhân

b)

Dân chủ xã hội chủ nghĩa và nhà nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Chủ nghĩa xã hội và thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Vấn đề dân tộc trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.

23.

Nội dung nào sau đây không phải là biện pháp điều hòa mâu thuẫn và xung đột xã hội của giai cấp tư sản?

a)

Trợ cấp thất nghiệp cho người công nhân.

b)

Thực hiện chế độ cổ phần hóa.

c)

Dừng bóc lột giá trị thặng dư.

d)

Áp dụng phương thức quản lý mới.

24.

Giai cấp công nhân là sản phẩm của nền đại công nghiệp trong phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa, là chủ thể của quá trình sản xuất vật chất hiện đại, vì thế, giai cấp công nhân là lực lượng phá vỡ quan hệ sản xuất phong kiến, giành chính quyền về tay mình.

a)

phá vỡ quan hệ sản xuất phong kiến, giành chính quyền về tay mình.

b)

phá vỡ quan hệ sản xuất sản xuất tư bản chủ nghĩa, giành chính quyền cho giai cấp nông dân.

c)

phá vỡ quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa, giành chính quyền về tay mình.

25.

Nội dung nào dưới đây không phải là điều kiện chủ quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân?

a)

sự ra đời của Đảng Cộng sản – đội tiền phong của giai cấp công nhân.

b)

Giai cấp công nhân đã nhận thức được vai trò và trọng trách của giai cấp mình đối với lịch sử.

c)

sự lớn mạnh về số lượng của giai cấp công nhân.

d)

Giai cấp công nhân đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến.

26.

Câu nói: “Cùng với sự phát triển của đại công nghiệp (...) giai cấp tư sản sản sinh ra người đào huyệt chôn chính nó. Sự sụp đổ của giai cấp tư sản và thắng lợi của giai cấp vô sản đều là tất yếu như nhau” phản ánh nội dung nào dưới đây?

a)

Khẳng định tính tất yếu chủ quan trong sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.

b)

Khẳng định tính tất yếu khách quan trong sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.

c)

Nhấn mạnh vai trò của Đảng Cộng sản trong việc thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.

d)

Khẳng định nguyện vọng được giải phóng mình của nhân dân lao động.

27.

Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm chính trị - xã hội của giai cấp công nhân?

a)

Đại diện cho lực lượng sản xuất hiện đại.

b)

Tiên phong cách mạng và có tinh thần cách mạng triệt để nhất.

c)

Có bản chất quốc tế.

d)

Có ý thức, kỷ luật cao.

28.

Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm của giai cấp mang sứ mệnh lịch sử thế giới?

a)

Là lực lượng đại diện cho khuynh hướng tiến bộ của nhân loại.

b)

Là giai cấp đại diện cho lực lượng sản xuất tiến bộ của thời đại.

c)

Là lực lượng đông đảo và tiên phong.

d)

Là lực lượng tiến bộ nhưng chỉ bảo vệ lợi ích cho giai cấp mình.

29.

Sinh ra và lớn lên ở một nước thuộc địa, nửa phong kiến, dưới ách thống trị của thực dân Pháp nên giai cấp công nhân Việt Nam

a)

phát triển nhanh.

b)

có lực lượng vô cùng đông đảo.

c)

phát triển chậm.

d)

có trình độ cao.

30.

Gắn liền với cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại, với sự phát triển kinh tế tri thức, công nhân hiện đại có xu hướng

a)

bần cùng hóa.

b)

tha hóa.

c)

nông dân hóa.

d)

trí tuệ hóa.

31.

Biểu hiện về mặt xã hội của mâu thuẫn cơ bản trong phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa là mâu thuẫn giữa

a)

lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.

b)

các tập đoàn tư bản.

c)

tư bản và lao động.

d)

giai cấp công nhân với giai cấp tư sản.

32.

Lao động trực tiếp hoặc gián tiếp vận hành các công cụ sản xuất có tính chất công nghiệp ngày càng hiện đại và xã hội hóa cao là nội dung thể hiện

a)

công cụ lao động của người công nhân

b)

địa vị xã hội của người công nhân.

c)

vị trí trong quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa của người công nhân.

d)

phương thức lao động của người công nhân.

33.

Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về sự tương đồng giữa công nhân hiện nay và công nhân thế kỷ XIX?

a)

Ở các nước tư bản, giai cấp công nhân hiện nay đã có được trung lưu hóa nên họ không còn sứ mệnh lịch sử thế giới nữa.

b)

Ở các nước tư bản, giai cấp công nhân vẫn bị giai cấp tư sản và chủ nghĩa tư bản bóc lột về giá trị thặng dư.

c)

Giai cấp công nhân vẫn là lực lượng sản xuất hàng đầu trong xã hội hiện đại.

d)

Phong trào cộng sản và công nhân ở nhiều nước vẫn là lực lượng đi đầu trong cuộc đấu tranh vì hòa bình, hợp tác và phát triển.

34.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn tới giai cấp công nhân có tính tổ chức kỷ luật cao?

a)

sự quản lý chặt chẽ của giai cấp tư sản.

b)

Đặc thù môi trường làm việc là dây chuyền sản xuất công nghiệp.

c)

Bản chất sẵn có, bẩm sinh của công nhân.

d)

Yêu cầu của đấu tranh cách mạng.

35.

Lực lượng nào dưới đây là đại biểu cho lực lượng sản xuất tiên tiến, cho phương thức sản xuất tiên tiến, quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội hiện đại?

a)

Giai cấp công nhân.

b)

Giai cấp nông dân.

c)

Đội ngũ trí thức.

d)

Giai cấp tư sản

36.

Giai cấp công nhân Việt Nam ra đời gắn liền với

a)

Chính sách chia để trị của thực dân Pháp ở Việt Nam.

b)

Chính sách khai hóa văn minh của thực dân Pháp ở Việt Nam.

c)

Chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp ở Việt Nam.

d)

Chính sách ngu dân của thực dân Pháp ở Việt Nam.

37.

Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất mang tính xã hội hóa ngày càng cao với quan hệ sản xuất dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất chủ yếu là mâu thuẫn cơ bản của phương thức sản xuất nào dưới đây?

a)

Cộng sản chủ nghĩa.

b)

chiếm hữu nô lệ.

c)

Phong kiến.

d)

Tư bản chủ nghĩa.

38.

Câu 39: Quan điểm nào sau đây phản ánh đúng về việc xóa bỏ hình thái kinh tế

a)

Chỉ xóa bỏ lực lượng sản xuất và kế thừa thành tựu tiến bộ về quan hệ sản xuất trong chủ nghĩa tư bản.

b)

Chỉ xóa bỏ quan hệ sản xuất bóc lột và kế thừa thành tựu tiến bộ về lực lượng sản xuất trong chủ nghĩa tư bản.

c)

Chỉ xóa bỏ văn hóa và tư tưởng bóc lột trong chủ nghĩa tư bản.

d)

Xóa bỏ cả quan hệ sản xuất bóc lột và lực lượng sản xuất trong chủ nghĩa tư bản.

39.

Tự giác nhận thức được vai trò và trọng trách của giai cấp mình đối với lịch sử, năng lực, trình độ làm chủ khoa học kĩ thuật và công nghệ hiện đại là nội dung thể hiện sự phát triển của giai cấp công nhân về

a)

tổ chức.

b)

cơ cấu.

c)

chất lượng.

d)

số lượng.

40.

Sự suy đoán, hành động một cách tùy tiện với những hành vi sai lệch qúa mức, trái với các giá trị văn hóa, đạo đức, pháp luật, gây tổn hại cho cá nhân và cộng đồng là biểu hiện của

a)

tín ngưỡng.

b)

dị đoan.

c)

mê tín.

d)

tôn giáo.

41.

Trong đầu óc của con người - những lực lượng ở bên ngoài chi phối cuộc sống hàng ngày của họ, chỉ là sự phản ánh trong đó những lực lượng ở trần thể đang mang hình thức những lực lượng siêu trần thế” là của ai?

a)

C. Mác.

b)

V.I. Lênin

c)

. Ph. Ăng ghen.

d)

Hồ Chí Minh.

42.

Tôn giáo là một hiện tượng xã hội phản ánh sự bất lực và bế tắc của con người trước tự nhiên và xã hội, tuy nhiên, tôn giáo cũng chứa đựng một số giá trị phù hợp với đạo đức, đạo lý của con người là nội dung thể hiện

a)

tính chất của tôn giáo.

b)

. nguồn gốc của tôn giáo.

c)

chức năng của tôn giáo.

d)

bản chất của tôn giáo.

43.

Tôn giáo mang thế giới quan

a)

vừa duy vật, vừa duy tâm

b)

duy tâm

c)

duy vật.

d)

duy vật biện chứng

44.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng nhất lập trường của những người cộng sản với vấn đề tín ngưỡng, tôn giáo?

a)

Nhanh chóng xóa bỏ tín ngưỡng, tôn giáo.

b)

Luôn tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân.

c)

Sử dụng bạo lực để giải quyết vấn đề tôn giáo.

d)

Không quan tâm đến nhu cầu tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân

45.

Nội dung nào sau đây không phải là nguồn gốc dẫn tới sự ra đời của tôn giaos

a)

Tự nhiên, kinh tế - xã hội.

b)

Giáo dục

c)

Nhận thức.

d)

Tâm lý.

46.

Sự bần cùng về kinh tế, nạn áp bức về chính trị, sự hiện diện của những bất công xã hội cùng với những thất vọng, bất hạnh trong cuộc đấu tranh, của giai cấp bị trị là nội dung của nguồn gốc

a)

tâm lý của tôn giáo.

b)

kinh tế, xã hội của tôn giáo.

c)

tự nhiên của tôn giáo.

d)

nhận thức của tôn giáo.

47.

Tôn giáo có tính chất nào dưới đây?

a)

Tính logic

b)

Tính tổng hợp.

c)

Tính chính trị.

d)

Tính khái quát.

48.

.Tôn giáo là một hiện tượng xã hội phổ biến ở tất cả các dân tộc, quốc gia, châu lục, không một quốc gia dân tộc nào không có một hay nhiều tôn giáo là nội dung thể hiện

a)

tính phổ biến của tôn giáo.

b)

tính quần chúng của tôn giáo.

c)

tính chính trị của tôn giáo.

d)

tính quốc tế của tôn giáo.

49.

Nội dung nào sau đây không phải là chức năng của tôn giáo?

a)

Kinh tế.

b)

Đền bù hư ảo.

c)

Thế giới quan.

d)

Điều chỉnh hành vi đạo đức.

50.

Tôn giáo giúp con người có những nhận thức nhất định về thế giới và con người, thông qua hệ thống giáo thuyết của nó là nội dung thể hiện chức năng nào dưới đây của tôn giáo?

a)

Chức năng đền bù hư ảo.

b)

Chức năng điều chỉnh hành vi đạo đức.

c)

Chức năng thế giới quan.

d)

Chức năng liên kết cộng đồng

51.

Nội dung nào dưới đây thể hiện đầy đủ nhất nội dung luận điểm của C.Mác "tôn giáo là thuốc phiện của nhân dân”?

a)

Tôn giáo là một liều thuốc có tính chất gây nghiện, tiêm nhiễm cho con người những quan niệm phi khoa học.

b)

Tôn giáo làm dịu nỗi đau, bù đắp những thiếu hụt về mặt tinh thần, đồng thời cũng có thể tác động có hại đối với con người,

c)

Tôn giáo giống như thuốc phiện làm cho con người rơi vào trạng thái sống ảo, làm cho con người trở nên thiếu minh mẫn.

d)

Tôn giáo nguy hiểm như một thứ thuốc phiện, cần loại bỏ ngay ra khỏi đời sống

52.

Tôn giáo điều chỉnh hành vi đạo đức của con người thông qua

a)

các chuẩn mực đạo đức chung của xã hội.

b)

hệ thống các quy định của địa bàn cư trú.

c)

hệ thống các giá trị chuẩn mực của tôn giáo.

d)

các quy định của pháp luật.

53.

Nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường với những mặt trái của nó dẫn tới sự bất bình đẳng, sự may rủi, ngẫu nhiên, phân hóa giàu nghèo là nguyên nhân dẫn đến sự tồn tại của tôn giáo trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Nhận thức.

b)

Kinh tế.

c)

Chính trị.

d)

Văn hóa,

54.

Nội dung nào dưới đây là một trong những nguyên tắc cơ bản trong việc giải quyết vấn đề tôn giáo trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Dần dần loại bỏ tôn giáo ra khỏi đời sống xã hội.

b)

Kiên quyết đấu tranh với những phần tử, những hoạt động lợi dụng tôn giáo chống phá cách mạng.

c)

Các tôn giáo đều bình đẳng.

d)

Phân biệt hai mặt chính trị và tư tưởng trong giải quyết vấn đề tôn giáo.

55.

Để đoàn kết các lực lượng quần chúng có tín ngưỡng, tôn giáo và không tín ngưỡng tôn giáo, đấu tranh chống các luận điệu vu cáo, các hoạt động lợi dụng tôn giáo chống Nhà nước xã hội chủ nghĩa, chúng ta phải đảm bảo nguyên tắc

a)

tôn trọng, đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo và không tín ngưỡng,

b)

. tôn trọng, ủng hộ các giáo hội và các chức sắc tôn giáo có ảnh hưởng lớn tới đông đảo nhân dân.

c)

ủng hộ các tôn giáo có số lượng tín đồ đông đảo.

d)

ủng hộ các tôn giáo dân tộc, bài trừ các tôn giáo khu vực và thế giới.

56.

ủng hộ các tôn giáo dân tộc, bài trừ các tôn giáo khu vực và thế giới.

a)

vi phạm quy định của các tổ chức tôn giáo.

b)

xâm phạm quyền tự do tín ngưỡng, không tín ngưỡng của nhân dân.

c)

vi phạm các giá trị đạo đức của cộng đồng

d)

xâm phạm các giá trị văn hóa

57.

Muốn thay đổi ý thức xã hội, trước hết cần phải thay đổi bản thân tồn tại xã hội, muốn xóa bỏ ảo tưởng nảy sinh trong đầu óc con người, phải xóa bỏ nguồn gốc sinh ra ảo tưởng ấy là cơ sở của nguyên tắc

a)

tôn trọng, đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng của nhân dân.

b)

khắc phục dần những ảnh hưởng tiêu cực của tôn giáo phải gắn liền với quá trình cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới.

c)

phân biệt hai mặt chính trị và tư tưởng của tôn giáo.

d)

quan điểm lịch sử cụ thể trong giải quyết vấn đề tín ngưỡng, tôn giáo.

58.

Theo Chủ nghĩa Mác, muốn khắc phục dần những ảnh hưởng tiêu cực của tôn giáo chúng ta phải

a)

phát triển kinh tế thị trường một cách mạnh mẽ, nâng cao đời sống vật chất cho nhân dân.

b)

xác lập một thế giới hiện thực tốt đẹp không có áp bức, bất công, không nghèo đói và thất nghiệp, không tệ nạn xã hội.

c)

nâng cao trình độ nhận thức của người dân, dần tiến tới xóa bỏ hoàn toàn tôn giáo khỏi đời sống xã hội.

d)

hạn chế dần ảnh hưởng của tôn giáo, tiến tới xóa bỏ tôn giáo khỏi đời sống xã hội

59.

Hai mặt chính trị và tư tưởng có mối quan hệ với nhau trong vấn đề tôn giáo và trong mỗi tôn giáo khi

a)

. kinh tế thị trường xuất hiện, lực lượng chính trị lợi dụng tôn giáo để đạt được mục đích của mình.

b)

xã hội xuất hiện giai cấp, có mâu thuẫn và đấu tranh giai cấp.

c)

xã hội chủ nghĩa tư bản chuyển từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền, tăng cường xâm lược các nước trên thế giới.

d)

xã hội xuất hiện sản xuất hàng hóa gắn với nhu cầu mở rộng thị trường, mở rộng thuộc địa.

60.

Các thế lực phản động quốc tế đang lợi dụng tôn giáo để thực hiện chiến lược “diễn biến hòa bình” nhằm

a)

chi phối các nước trên thế giới cả về kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội.

b)

thâu tóm thị trường.

c)

xóa bỏ chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước xã hội chủ nghĩa còn lại.

d)

đẩy các nước đang phát triển vào tình trạng lệ thuộc các nước lớn

61.

Niềm tin của con người được thể hiện thông qua những lễ nghi gắn liền với phong tục, tập quán truyền thống để mang lại sự bình an về tinh thần cho cá nhân và cộng đồng là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Tôn giáo.

b)

Mê tín.

c)

Tín ngưỡng.

d)

Mê tín dị đoan.

62.

Hình thái ý thức xã hội phản ánh một cách hoang đường hư ảo hiện thực khách quan, thông qua sự phản ánh đó các lực lượng tự nhiên và xã hội đều trở thành siêu tự nhiên, thần bí là nội dung thể hiện bản chất của khái niệm nào dưới đây?

a)

Tôn giáo

b)

Tín ngưỡng

c)

Mê tín dị đoan

d)

Văn hóa

63.

Tin một cách mê muội, mù quáng vào những điều thiếu cơ sở khoa học là biểu hiện của

a)

. dị đoan.

b)

. mê tín.

c)

tôn giáo.

d)

tín ngưỡng.

64.

: Trong mối quan hệ với tín ngưỡng, tôn giáo là

a)

một khái niệm tương đương tín ngưỡng.

b)

một khái niệm rộng hơn, bao trùm tín ngưỡng.

c)

khái niệm nhỏ hơn, là một loại hình (dạng) tín ngưỡng.

d)

một khái niệm hoàn toàn độc lập, không có mối liên hệ.