Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

C1 ktct

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Thuật ngữ Kinh tế chính trị xuất hiện lần đầu tiên vào năm nào sau đây?

a)

1605

b)

1615

c)

1625

d)

1635

2.

Nhà kinh tế học nào sau đây là người đầu tiên đưa ra thuật ngữ Kinh tế chính trị?

a)

A. Montchretien

b)

W. Petty

c)

A. Smith

d)

D. Ricardo

3.

Thuật ngữ Kinh tế chính trị xuất hiện đầu tiên trong tác phẩm nào sau đây?

a)

Lý luận về kinh tế chính trị

b)

Bàn về kinh tế chính trị

c)

Khoa học về kinh tế chính trị

d)

Chuyên luận về kinh tế chính trị

4.

Tác phẩm nào sau đây được coi là phác thảo ban đầu về môn học kinh tế chính trị?

a)

Lý luận về kinh tế chính trị

b)

Chuyên luận về kinh tế chính trị

c)

Thảo luận về kinh tế chính trị

d)

Bàn luận về kinh tế chính trị

5.

Trong lịch sử kinh tế chính trị học, từ cuối thế kỷ XVIII đến nửa đầu thế kỷ XIX là giai đoạn phát triển của

a)

Chủ nghĩa trọng thương

b)

Chủ nghĩa trọng nông

c)

Kinh tế chính trị tầm thường

d)

Kinh tế chính trị cổ điển Anh

6.

Nhà kinh tế học nào sau đây là đại biểu tiêu biểu của Chủ nghĩa trọng thương?

a)

A. Montchretien

b)

Boisguillebert

c)

F. Quesney

d)

Turgot

7.

Nhà kinh tế học nào sau đây là đại biểu tiêu biểu của Chủ nghĩa trọng nông?

a)

Starford

b)

Thomas Mun

c)

A. Montchretien

d)

F. Quesney

8.

Nhà kinh tế học nào sau đây là đại biểu tiêu biểu của Kinh tế chính trị cổ điển Anh?

a)

A. Montchretien

b)

F. Quesney

c)

Turgot

d)

D. Ricardo

9.

Chủ nghĩa trọng thương hình thành và phát triển trong giai đoạn nào sau đây?

a)

Từ thời cổ đại đến thế kỷ thứ XV

b)

Từ giữa thế kỷ thứ XV đến giữa thế kỷ thứ XVII

c)

Từ giữa thế kỷ thứ XVII đến giữa thế kỷ XVIII

d)

Từ giữa thế kỷ thứ XVIII đến cuối thế kỷ XIX

10.

Chủ nghĩa trọng nông hình thành và phát triển trong giai đoạn nào sau đây?

a)

Từ thời cổ đại đến thế kỷ thứ XV

b)

Từ thế kỷ thứ XV đến cuối thế kỷ thứ XVII

c)

Từ nửa cuối thế kỷ thứ XVII đến nửa đầu thế kỷ thứ XVIII

d)

Từ giữa thế kỷ thứ XVIII đến cuối thế kỷ XIX

11.

Kinh tế chính trị cổ điển Anh hình thành và phát triển trong giai đoạn nào sau đây?

a)

Từ thời cổ đại đến thế kỷ thứ XV

b)

Từ giữa thế kỷ thứ XVII đến nửa đầu thế kỷ XVIII

c)

Từ giữa thế kỷ thứ XVII đến nửa đầu thế kỷ XVIII

d)

Từ cuối thế kỷ thứ XVIII đến nửa đầu thế kỷ XIX

12.

Nhà kinh tế học A. Montchretien là đại biểu tiêu biểu của

a)

Chủ nghĩa trọng thương

b)

Chủ nghĩa trọng nông

c)

Kinh tế chính trị tầm thường

d)

Kinh tế chính trị cổ điển Anh

13.

Nhà kinh tế học Turgot là đại biểu tiêu biểu của

a)

Chủ nghĩa trọng thương

b)

Chủ nghĩa trọng nông

c)

Kinh tế chính trị tầm thường

d)

Kinh tế chính trị cổ điển Anh

14.

Nhà kinh tế học W. Petty là đại biểu tiêu biểu của

a)

Chủ nghĩa trọng thương

b)

Chủ nghĩa trọng nông

c)

Kinh tế chính trị tầm thường

d)

Kinh tế chính trị cổ điển Anh

15.

Nhà kinh tế học F. Quesney là đại biểu tiêu biểu của

a)

Chủ nghĩa trọng thương

b)

Chủ nghĩa trọng nông

c)

Kinh tế chính trị tầm thường

d)

Kinh tế chính trị cổ điển Anh

16.

“Chuyên luận về kinh tế chính trị” được coi là phác thảo ban đầu về môn học

a)

lý luận chính trị

b)

khoa học chính trị

c)

kinh tế chính trị

d)

hệ thống chính trị

17.

Lý luận kinh tế chính trị của C. Mác và Ph. Ănghen được thể hiện tập trung và cô đọng nhất trong tác phẩm nào sau đây?

a)

Bộ Tư bản

b)

Hệ tư tưởng Đức

c)

Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản

d)

Biện chứng của tự nhiên

18.

Nhà kinh tế học A. Smith là đại biểu tiêu biểu của

a)

Chủ nghĩa trọng thương

b)

Chủ nghĩa trọng nông

c)

Kinh tế chính trị tầm thường

d)

Kinh tế chính trị cổ điển Anh

19.

Nhà kinh tế học D. Ricardo là đại biểu tiêu biểu của

a)

Chủ nghĩa trọng thương

b)

Chủ nghĩa trọng nông

c)

Kinh tế chính trị tầm thường

d)

Kinh tế chính trị cổ điển Anh

20.

Nhà kinh tế học Thomas Mun là đại biểu tiêu biểu của

a)

Chủ nghĩa trọng thương

b)

Chủ nghĩa trọng nông

c)

Kinh tế chính trị tầm thường

d)

Kinh tế chính trị cổ điển Anh

21.

Kinh tế chính trị Mác – Lênin đã kế thừa trực tiếp những giá trị khoa học của

a)

Chủ nghĩa trọng thương

b)

Chủ nghĩa trọng nông

c)

Kinh tế chính trị tầm thường

d)

Kinh tế chính trị cổ điển Anh

22.

C. Mác đã kế thừa trực tiếp những giá trị khoa học của Kinh tế chính trị cổ điển Anh để phát triển lý luận kinh tế chính trị về phương thức sản xuất nào sau đây?

a)

Chiếm hữu nô lệ

b)

Phong kiến

c)

Tư bản chủ nghĩa

d)

Cộng sản chủ nghĩa

23.

Chủ nghĩa trọng thương là hệ thống lý luận kinh tế chính trị đầu tiên nghiên cứu nền sản xuất nào sau đây?

a)

Chiếm hữu nô lệ

b)

Phong kiến

c)

Tư bản chủ nghĩa

d)

Cộng sản chủ nghĩa

24.

Hệ thống lý luận kinh tế chính trị đầu tiên nghiên cứu về nền sản xuất tư bản chủ nghĩa là

a)

Chủ nghĩa trọng thương

b)

Chủ nghĩa trọng nông

c)

Kinh tế chính trị tầm thường

d)

Kinh tế chính trị cổ điển Anh

25.

Hệ thống lý luận kinh tế chính trị nhấn mạnh vai trò của sản xuất nông nghiệp, coi trọng sở hữu tư nhân và tự do kinh tế là

a)

Chủ nghĩa trọng thương

b)

Chủ nghĩa trọng nông

c)

Kinh tế chính trị tầm thường

d)

Kinh tế chính trị cổ điển Anh

26.

Hệ thống lý luận kinh tế của các nhà kinh tế tư sản trình bày một cách hệ thống các phạm trù kinh tế trong nền kinh tế thị trường để rút ra những quy luật vận động của nền kinh tế thị trường là

a)

Chủ nghĩa trọng thương

b)

Chủ nghĩa trọng nông

c)

Kinh tế chính trị tầm thường

d)

Kinh tế chính trị cổ điển Anh

27.

Chủ nghĩa trọng nông là hệ thống lý luận kinh tế chính trị đi vào nghiên cứu, phân tích, rút ra lý luận kinh tế chính trị trong lĩnh vực

a)

sản xuất

b)

lưu thông

c)

phân phối

d)

tiêu dùng

28.

Chủ nghĩa trọng thương là hệ thống lý luận kinh tế chính trị đi vào nghiên cứu, phân tích, rút ra lý luận kinh tế chính trị trong lĩnh vực

a)

sản xuất

b)

lưu thông

c)

phân phối

d)

tiêu dùng

29.

Học thuyết giá trị thặng dư của C. Mác là cơ sở khoa học luận chứng cho vai trò lịch sử của phương thức sản xuất

a)

chiếm hữu nô lệ

b)

phong kiến

c)

tư bản chủ nghĩa

d)

cộng sản chủ nghĩa

30.

Kinh tế chính trị trở thành môn khoa học có tính hệ thống với các phạm trù, khái niệm chuyên ngành với sự xuất hiện lý luận của

a)

F. Quesney

b)

W. Petty

c)

A. Smith

d)

D. Ricardo

31.

Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị theo quan điểm của Chủ nghĩa trọng thương là

a)

sản xuất

b)

lưu thông

c)

phân phối

d)

tiêu dùng

32.

Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị theo quan điểm của Chủ nghĩa trọng nông là

a)

sản xuất nông nghiệp

b)

sản xuất công nghiệp

c)

ngoại thương

d)

dịch vụ

33.

Kinh tế chính trị cổ điển Anh mở đầu là các quan điểm lý luận của William Petty, tiếp đến là A. Smith và kết thúc ở hệ thống lý luận có nhiều giá trị khoa học của

a)

F. Quesney

b)

A. Montchretien

c)

D. Ricardo

d)

Thomas Mun

34.

Đối tượng nghiên cứu của Kinh tế chính trị Mác – Lênin là

a)

quan hệ sản xuất

b)

lực lượng sản xuất

c)

các quan hệ xã hội của sản xuất và tiêu dùng

d)

các quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi

35.

Các quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi là đối tượng nghiên cứu của

a)

Kinh tế chính trị cổ điển Anh

b)

Kinh tế chính trị hiện đại tư sản

c)

Kinh tế chính trị tầm thường

d)

Kinh tế chính trị Mác – Lênin

36.

Mục đích nghiên cứu của Kinh tế chính trị Mác – Lênin là nhằm phát hiện ra các quy luật kinh tế chi phối các quan hệ giữa người với người trong

a)

sản xuất

b)

lưu thông

c)

sản xuất và trao đổi

d)

sản xuất và tiêu dùng

37.

Hệ thống lý luận mở đầu là các quan điểm lý luận của W. Petty, tiếp đến là A. Smith và kết thúc ở hệ thống lý luận có nhiều giá trị khoa học của D. Ricardo là

a)

Kinh tế chính trị cổ điển Anh

b)

Kinh tế chính trị hiện đại tư sản

c)

Kinh tế chính trị tầm thường

d)

Kinh tế chính trị Mác – Lênin

38.

Sản xuất nông nghiệp là đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị theo quan điểm của

a)

Chủ nghĩa trọng thương

b)

Chủ nghĩa trọng nông

c)

Kinh tế chính trị tầm thường

d)

Kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh

39.

Lưu thông là đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị theo quan điểm của

a)

Chủ nghĩa trọng thương.

b)

Chủ nghĩa trọng nông.

c)

Kinh tế chính trị tầm thường.

d)

Kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh.

40.

Quy luật kinh tế tồn tại khách quan, không phụ thuộc vào ý chí của con người, con người không thể thủ tiêu quy luật kinh tế nhưng có thể

a)

phát hiện và hoàn thiện quy luật kinh tế.

b)

thay đổi quy luật kinh tế.

c)

bỏ qua quy luật kinh tế.

d)

nhận thức và vận dụng quy luật kinh tế.

41.

Chính sách kinh tế có thể phù hợp hoặc không phù hợp với quy luật kinh tế thì khá chủ quan. Khi chính sách không phù hợp, chủ thể ban hành chính sách có thể

a)

ban hành chính sách khác để thay thế.

b)

điều chỉnh quy luật kinh tế cho phù hợp.

c)

thủ tiêu quy luật kinh tế.

d)

thay đổi quy luật kinh tế.

42.

Kinh tế chính trị Mác – Lênin có quá trình phát triển liên tục từ giữa thế kỷ nào dưới đây cho đến nay?

a)

XVI.

b)

XVII.

c)

XVIII.

d)

XIX.

43.

Kinh tế chính trị Mác – Lênin là một môn khoa học kinh tế, có mục đích nghiên cứu là tìm ra các quy luật chi phối sự vận động của các hiện tượng và quá trình hoạt động kinh tế của con người, tương ứng với những trình độ phát triển nhất định của

a)

lực lượng sản xuất.

b)

xã hội.

c)

quan hệ sản xuất.

d)

kinh tế.

44.

Đối tượng nghiên cứu của Kinh tế chính trị Mác – Lênin là các quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi, mà các quan hệ này được đặt trong sự liên hệ biện chứng với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng tương ứng của

a)

cơ sở hạ tầng nhất định.

b)

tư liệu sản xuất.

c)

phương thức sản xuất nhất định.

d)

quá trình sản xuất.

45.

Quy luật kinh tế tác động vào các công cụ lợi ích và quan hệ lợi ích của con người, từ đó giúp con người điều chỉnh

a)

quy luật kinh tế.

b)

hành vi kinh tế.

c)

nền sản xuất.

d)

cơ chế thị trường.

46.

Chính sách kinh tế là sản phẩm chủ quan của con người được hình thành trên cơ sở

a)

thay đổi các quy luật kinh tế.

b)

bỏ qua các quy luật kinh tế.

c)

vận dụng các quy luật kinh tế.

d)

thủ tiêu các quy luật kinh tế.

47.

Những mối liên hệ phản ánh bản chất, khách quan, lặp đi lặp lại của các hiện tượng và quá trình kinh tế gọi là

a)

chu kỳ kinh tế.

b)

hiện tượng kinh tế.

c)

quy luật kinh tế.

d)

quá trình kinh tế.

48.

Phương pháp nghiên cứu quan trọng nhất của Kinh tế chính trị Mác – Lênin là

a)

logic kết hợp với lịch sử.

b)

trừu tượng hóa khoa học.

c)

quan sát thống kê.

d)

hệ thống hóa.

49.

Quy luật kinh tế là những mối liên hệ phản ánh bản chất, khách quan, lặp đi lặp lại của các

a)

hiện tượng và quá trình kinh tế.

b)

nền kinh tế.

c)

giai đoạn và chu kỳ kinh tế.

d)

chế độ kinh tế.

50.

Sự tác động của chính sách kinh tế vào các quan hệ lợi ích mang tính

a)

khách quan.

b)

phổ biến.

c)

chủ quan.

d)

đa dạng.

51.

Chính trị kinh tế học tuyệt nhiên không nghiên cứu sự sản xuất, mà nghiên cứu những quan hệ xã hội giữa người với người trong sản xuất, nghiên cứu chế độ xã hội của sản xuất là quan điểm của nhà tư tưởng nào sau đây?

a)

C. Mác.

b)

Ăngghen.

c)

V.I. Lênin.

d)

Hêghen.

52.

Khi vận dụng không phù hợp với quy luật kinh tế, con người cần phải

a)

thủ tiêu quy luật kinh tế.

b)

thay đổi hành vi.

c)

thay đổi quy luật kinh tế.

d)

thay đổi thói quen.

53.

Kinh tế chính trị Mác – Lênin nghiên cứu mặt xã hội của sản xuất và trao đổi là quan điểm khoa học, phản ánh đúng thực tiễn sự vận động của

a)

kinh tế tự nhiên.

b)

kinh tế kế hoạch hóa tập trung.

c)

kinh tế thị trường.

d)

kinh tế tri thức.

54.

Cách thức thực hiện nghiên cứu bằng cách gạt bỏ những yếu tố ngẫu nhiên, hiện tượng tạm thời, xảy ra trong các hiện tượng, quá trình nghiên cứu để tách ra được những hiện tượng bền vững, mang tính điển hình, ổn định của đối tượng nghiên cứu, từ đó nắm được bản chất, xây dựng được các phạm trù và phát hiện được tính quy luật và quy luật chi phối sự vận động của đối tượng nghiên cứu là nội dung của phương pháp nào sau đây?

a)

Logic kết hợp với lịch sử.

b)

Trừu tượng hóa khoa học.

c)

Quan sát thống kê.

d)

Hệ thống hóa.

55.

Cách thức thực hiện nghiên cứu, tiếp cận bản chất, các xu hướng và quy luật kinh tế gắn với tiến trình hình thành, phát triển của các quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi là nội dung của phương pháp nào sau đây?

a)

Logic kết hợp với lịch sử.

b)

Trừu tượng hóa khoa học.

c)

Quan sát thống kê.

d)

Hệ thống hóa.

56.

Kinh tế chính trị Mác – Lênin góp phần làm cho nhận thức, tư duy, sự hiểu biết của chủ thể nghiên cứu được mở rộng, sự hiểu biết của mỗi cá nhân về các quan hệ kinh tế, những triển vọng, xu hướng phát triển kinh tế xã hội, từ đó nhận thức được các quy luật và tính quy luật là chức năng nào sau đây của Kinh tế chính trị Mác – Lênin?

a)

Nhận thức.

b)

Thực tiễn.

c)

Tư tưởng.

d)

Phương pháp luận.

57.

Góp phần xây dựng tư duy và tầm nhìn, kỹ năng thực hiện các hoạt động kinh tế - xã hội trên mọi lĩnh vực ngành nghề của đời sống xã hội phù hợp với các quy luật khách quan là chức năng nào của Kinh tế chính trị Mác – Lênin?

a)

Nhận thức.

b)

Thực tiễn.

c)

Tư tưởng.

d)

Phương pháp luận.

58.

Cung cấp nền tảng lý luận khoa học cho việc tiếp cận các khoa học kinh tế khác, thể hiện chức năng nào sau đây của Kinh tế chính trị Mác – Lênin?

a)

Nhận thức.

b)

Thực tiễn.

c)

Tư tưởng.

d)

Phương pháp luận.

59.

Góp phần xây dựng thế giới quan khoa học cho những chủ thể có mong muốn xây dựng một xã hội tốt đẹp, hướng tới giải phóng con người, xóa bỏ dần những áp bức, bất công giữa con người với con người là chức năng nào của Kinh tế chính trị Mác – Lênin?

a)

Nhận thức.

b)

Thực tiễn.

c)

Tư tưởng.

d)

Phương pháp luận.

60.

Chức năng phương pháp luận của Kinh tế chính trị Mác – Lênin thể hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Nền tảng lý luận khoa học cho việc tiếp cận các khoa học kinh tế khác.

b)

Cơ sở khoa học để phát triển các ngành kinh tế.

c)

Cơ sở khoa học để đánh giá các bộ môn khoa học khác.

d)

Kiến thức kinh tế cơ bản để vận dụng vào thực tiễn cuộc sống.