wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ KHẢO SÁT CHỦ ĐỀ 3.2

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Bảo vệ tài nguyên rừng có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Nâng cao hiệu quả khai thác tài nguyên rừng.

b)

Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.

c)

Bảo tồn nguồn gen các loài động vật, thực vật quý hiếm.

d)

Nâng cao diện tích rừng, cung cấp lâm sản cho nhu cầu của con người.

2.

Trong giai đoạn từ năm 1990 đến năm 2022, diện tích rừng trồng ở nước ta

a)

duy trì ổn định.

b)

tăng đến năm 2010 sau đó giảm dần.

c)

tăng liên tục.

d)

giảm liên tục.

3.

Một trong những nhiệm vụ của người dân trong bảo vệ rừng là

a)

Xây dựng và thực hiện phương án, biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng.

b)

Chấp hành sự huy động nhân lực, phương tiện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi xảy ra cháy rừng.

c)

Tổ chức, chỉ đạo việc phòng cháy, chữa cháy rừng.

d)

Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lí, bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật.

4.

Một trong những nhiệm vụ của chủ rừng trong bảo vệ rừng là

a)

Phòng trừ sinh vật gây hại rừng theo đúng quy định.

b)

Thông báo kịp thời cho người dân về cháy rừng.

c)

Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

d)

Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lí, bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật.

5.

Dựa vào biểu đồ về thực trạng diện tích rừng ở nước ta giai đoạn 2007–2022, nhận định nào sau đây không đúng?

a)

Tổng diện tích rừng ở nước ta tăng từ 2,62{,}6 triệu ha năm 2007 lên 4,64{,}6 triệu ha năm 2022.

b)

Diện tích rừng đặc dụng không thay đổi từ năm 2007 đến năm 2022.

c)

Diện tích rừng phòng hộ năm 2017 cao hơn so với các năm còn lại.

d)

Tổng diện tích rừng năm 2022 là 4,64{,}6 triệu ha, trong đó rừng sản xuất chiếm trên 85%85\% .

6.

Tỉ lệ che phủ rừng ở nước ta từ năm 1990 đến năm 2022

a)

giảm liên tục.

b)

tăng liên tục.

c)

không thay đổi.

d)

giảm 5%5\% trong cả giai đoạn.

7.

Phát biểu nào dưới đây là không đúng khi nói về thực trạng khai thác rừng ở nước ta trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2020?

a)

Sản lượng gỗ khai thác hằng năm từ rừng tự nhiên chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng sản lượng gỗ khai thác.

b)

Sản lượng gỗ khai thác hằng năm từ rừng trồng tập trung chiếm tỉ trọng lớn trong tổng sản lượng gỗ khai thác.

c)

Sản lượng gỗ khai thác hằng năm từ diện tích trồng cao su và trồng cây phân tán đóng góp đáng kể trong tổng sản lượng gỗ khai thác.

d)

Sản lượng gỗ khai thác hằng năm từ rừng trồng tập trung tăng rõ rệt.

8.

Để bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững, cần nghiêm cấm hành vi nào sau đây?

a)

Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên như vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên.

b)

Áp dụng các kĩ thuật khai thác phù hợp để bảo đảm hài hòa giữa lợi ích kinh tế với lợi ích phòng hộ và bảo vệ môi trường.

c)

Kết hợp bảo vệ và phát triển rừng với khai thác hợp lí để phát huy hiệu quả lâu dài tài nguyên rừng.

d)

Chăn thả gia súc vào rừng đặc dụng, rừng mới trồng.

9.

Để nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên rừng cho người dân, cần thực hiện hoạt động nào sau đây?

a)

Tăng cường hoạt động trồng rừng, trồng cây xanh ở khu vực đô thị và nông thôn.

b)

Tổ chức tuyên truyền về vai trò, giá trị của rừng đối với đời sống và môi trường.

c)

Tăng cường công tác tuần tra, giám sát để phát hiện và ngăn chặn các hành vi chặt phá rừng.

d)

Làm hàng rào bảo vệ rừng và phòng trừ sinh vật gây hại rừng.

10.

Nội dung nào sau đây không phải là một trong các biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng?

a)

Nâng cao ý thức bảo vệ rừng.

b)

Ngăn chặn các hành vi làm suy thoái tài nguyên rừng.

c)

Làm cỏ, vun xới, bón phân thúc cho cây.

d)

Xây dựng và bảo vệ các khu bảo tồn thiên nhiên.

11.

Vì sao trồng cây xanh ở khu vực đô thị và nông thôn lại có tác dụng bảo vệ tài nguyên rừng?

a)

Tạo ra nguồn gỗ cung cấp cho nhu cầu của con người, nhờ đó giảm nhu cầu khai thác gỗ từ rừng.

b)

Tạo nguồn cây giống cung cấp cho trồng rừng.

c)

Tạo lá chắn bảo vệ tài nguyên rừng.

d)

Tạo môi trường sống trong lành cho con người.

12.

Các hoạt động (1) Trồng cây xanh trong khuôn viên các trụ sở, trường học; (2) Trồng cây xanh trong các nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp; (3) Tuyên truyền, giáo dục ý thức, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân đối với việc chấp hành pháp luật về lâm nghiệp; (4) Khuyến khích người dân trồng cây ăn quả, cây công nghiệp trên đất rừng; (5) Tăng cường chăn thả gia súc trong các khu rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn; (6) Trồng cây khu dân cư, đường phố, công viên. Các hoạt động có vai trò bảo vệ tài nguyên rừng là:

a)

(1), (2), (3), (4).

b)

(1), (2), (3), (6).

c)

(1), (2), (3), (5).

d)

(1), (2), (4), (6).

13.

Sản lượng gỗ khai thác hằng năm từ rừng trồng tập trung ở nước ta trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2020

a)

Giảm mạnh và chiếm tỉ trọng nhỏ trong tổng sản lượng gỗ khai thác toàn quốc.

b)

Tăng nhanh nhưng chiếm tỉ trọng nhỏ nhất trong tổng sản lượng gỗ khai thác toàn quốc.

c)

Giảm mạnh nhưng chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng sản lượng gỗ khai thác toàn quốc.

d)

Tăng nhanh và chiếm tỉ trọng lớn trong tổng sản lượng gỗ khai thác toàn quốc.

14.

Bảo vệ tài nguyên rừng cần tập trung vào một số biện pháp sau: (1) Chủ động thực hiện tốt công tác phòng cháy, chữa cháy rừng; (2) Mở rộng diện tích trồng cỏ cho chăn nuôi; (3) Duy trì và củng cố hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên; (4) Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ rừng; (5) Ngăn chặn các hành vi gây suy thoái tài nguyên rừng. Các phát biểu đúng là:

a)

(1), (3), (4), (5).

b)

(2), (3), (4), (5).

c)

(1), (2), (4), (5).

d)

(1), (2), (4), (5).

15.

Việc xây dựng và bảo vệ các khu bảo tồn thiên nhiên có vai trò nào sau đây?

a)

Thu hẹp diện tích rừng thuận lợi cho việc quản lí.

b)

Mở rộng diện tích trồng rừng.

c)

Bảo tồn đa dạng sinh học.

d)

Giúp người dân nâng cao ý thức bảo vệ rừng.

16.

Trong các phương thức khai thác tài nguyên rừng, khai thác trắng là

a)

Chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định trong nhiều mùa khai thác.

b)

Chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định trong một mùa khai thác.

c)

Chỉ khai thác những cây già yếu có nguy cơ bị chết.

d)

Khai thác toàn bộ cây rừng và không trồng lại cây mới.

17.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về khai thác trắng ở nước ta?

a)

Không hạn chế số lần khai thác.

b)

Thường áp dụng đối với rừng phòng hộ và rừng đặc dụng.

c)

Không áp dụng ở những nơi có độ dốc cao, lượng mưa nhiều.

d)

Ưu tiên khai thác những cây đã thành thục.

18.

Để phục hồi rừng sau khai thác trắng cần phải tiến hành hoạt động nào sau đây?

a)

Bón phân cho cây rừng.

b)

Trồng rừng.

c)

Tưới nước cho cây rừng.

d)

Chăm sóc rừng.

19.

Trong các phương thức khai thác tài nguyên rừng, khai thác dần là

a)

Chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định trong nhiều mùa khai thác.

b)

Chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định trong một mùa khai thác.

c)

Chọn chặt những cây đã thành thục.

d)

Chọn chặt những cây già cỗi, cây bị sâu bệnh.

20.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về phương thức khai thác dần?

a)

Thường áp dụng với rừng phòng hộ đầu nguồn.

b)

Rừng sẽ tự phục hồi nhờ sự tái sinh tự nhiên của cây rừng.

c)

Thường áp dụng ở nơi có độ dốc cao, lượng mưa nhiều.

d)

Khai thác dần đâu trồng lại rừng đến đó.

21.

Khai thác chọn là phương thức khai thác nào sau đây?

a)

Chọn chặt các cây sâu bệnh, giữ lại những cây khoẻ mạnh.

b)

Chọn những khu vực có nhiều cây thành thục để khai thác trước.

c)

Chọn chặt các cây đã thành thục, giữ lại những cây còn non.

d)

Chọn những khu vực có nhiều cây bị sâu bệnh để khai thác trước.

22.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về phương thức khai thác chọn?

a)

Ưu tiên khai thác những cây già cỗi, cây bị sâu bệnh.

b)

Không hạn chế thời gian, số lần khai thác.

c)

Thực hiện trước khi tiến hành khai thác trắng.

d)

Chỉ áp dụng ở những nơi có độ dốc cao, lượng mưa nhiều.

23.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về phục hồi rừng sau khai thác?

a)

Rừng được khai thác bằng phương thức khai thác trắng sẽ tự phục hồi nhờ sự tái sinh tự nhiên của cây rừng.

b)

Để phục hồi rừng sau khi khai thác bằng phương thức khai thác dần cần tiến hành trồng rừng.

c)

Tất cả các phương thức khai thác, để phục hồi rừng sau khi khai thác đều phải tiến hành trồng rừng.

d)

Rừng được khai thác bằng phương thức khai thác chọn sẽ tự phục hồi nhờ sự tái sinh tự nhiên của cây rừng.

24.

Trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2020, khả năng đáp ứng nhu cầu gỗ nguyên liệu trong nước cho công nghiệp chế biến

a)

giảm rõ rệt.

b)

duy trì ổn định.

c)

giảm từ 70%70\% xuống dưới 30%30\% .

d)

tăng từ 30%30\% đến trên 70%70\% .

25.

Tại xã A, chính quyền địa phương phát động phong trào “Xanh hoá quê hương – bảo vệ tài nguyên rừng”. Sau một năm thực hiện, xã đã triển khai nhiều hoạt động khác nhau. Nhận định về hoạt động: Trồng cây xanh trong khuôn viên trụ sở Ủy ban và trường học góp phần bảo vệ tài nguyên rừng.

a)

Đúng.

b)

Sai.

26.

Tại xã A, chính quyền địa phương phát động phong trào “Xanh hoá quê hương – bảo vệ tài nguyên rừng”. Sau một năm thực hiện, xã đã triển khai nhiều hoạt động khác nhau. Nhận định về hoạt động: Tuyên truyền, giáo dục người dân về ý thức chấp hành pháp luật lâm nghiệp có vai trò quan trọng trong bảo vệ tài nguyên rừng.

a)

Đúng.

b)

Sai.

27.

Tại xã A, chính quyền địa phương phát động phong trào “Xanh hoá quê hương – bảo vệ tài nguyên rừng”. Sau một năm thực hiện, xã đã triển khai nhiều hoạt động khác nhau. Nhận định về hoạt động: Khuyến khích người dân trồng cây công nghiệp trên đất trống, đồi trọc là biện pháp hợp lí nhằm tăng độ che phủ rừng.

a)

Đúng.

b)

Sai.

28.

Tại xã A, chính quyền địa phương phát động phong trào “Xanh hoá quê hương – bảo vệ tài nguyên rừng”. Sau một năm thực hiện, xã đã triển khai nhiều hoạt động khác nhau. Nhận định về hoạt động: Tăng cường chăn thả gia súc trong khu rừng phòng hộ là hoạt động bảo vệ tài nguyên rừng.

a)

Đúng.

b)

Sai.

29.

Ở các khu vực miền núi của nước ta, một số người dân vào rừng đốt lửa để khai thác mật ong rừng. Nhận định: Mật ong rừng là một loại tài nguyên rừng nên cần được bảo vệ, nghiêm cấm mọi hành vi khai thác mật ong của người dân.

a)

Đúng.

b)

Sai.

30.

Ở các khu vực miền núi của nước ta, một số người dân vào rừng đốt lửa để khai thác mật ong rừng. Nhận định: Việc người dân đốt lửa để khai thác mật ong có thể được khuyến khích nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế từ khai thác tài nguyên rừng.

a)

Đúng.

b)

Sai.

31.

Ở các khu vực miền núi của nước ta, một số người dân vào rừng đốt lửa để khai thác mật ong rừng. Nhận định: Đốt lửa để khai thác mật ong có thể dẫn đến suy thoái tài nguyên rừng nên cần phải nghiêm cấm.

a)

Đúng.

b)

Sai.

32.

Ở các khu vực miền núi của nước ta, một số người dân vào rừng đốt lửa để khai thác mật ong rừng. Nhận định: Người dân được phép khai thác mật ong rừng nhưng phải sử dụng biện pháp hợp lí để không ảnh hưởng đến đàn ong và các tài nguyên rừng khác.

a)

Đúng.

b)

Sai.

33.

Theo số liệu thông kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, diện tích rừng bị thiệt hại ở nước ta giai đoạn từ năm 2011 đến 2020 khoảng hơn 22800 ha, năm 2021 khoảng 1229 ha và năm 2022 có hơn 1100 ha rừng bị thiệt hại. Nhận định: Diện tích rừng bị thiệt hại ở nước ta giai đoạn 2011–2022 có xu hướng ngày càng giảm.

a)

Đúng.

b)

Sai.

34.

Theo số liệu thông kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, diện tích rừng bị thiệt hại ở nước ta giai đoạn từ năm 2011 đến 2020 khoảng hơn 22800 ha, năm 2021 khoảng 1229 ha và năm 2022 có hơn 1100 ha rừng bị thiệt hại. Nhận định: Trong giai đoạn 2011–2020, diện tích rừng bị thiệt hại trung bình cao gấp hơn 22 lần so với năm 2022.

a)

Đúng.

b)

Sai.

35.

Theo số liệu thông kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, diện tích rừng bị thiệt hại ở nước ta giai đoạn từ năm 2011 đến 2020 khoảng hơn 22800 ha, năm 2021 khoảng 1229 ha và năm 2022 có hơn 1100 ha rừng bị thiệt hại. Nhận định: So với năm 2010, đến hết năm 2022 diện tích rừng của nước ta bị suy giảm khoảng 2512925129 ha.

a)

Đúng.

b)

Sai.

36.

Theo số liệu thông kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, diện tích rừng bị thiệt hại ở nước ta giai đoạn từ năm 2011 đến 2020 khoảng hơn 22800 ha, năm 2021 khoảng 1229 ha và năm 2022 có hơn 1100 ha rừng bị thiệt hại. Nhận định: Cần tăng cường công tác trồng và chăm sóc rừng, kết hợp trồng cây phân tán ở khu vực thành thị và nông thôn để giảm diện tích rừng bị thiệt hại.

a)

Đúng.

b)

Sai.

37.

Rừng sau khi trồng phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên; nếu trồng rừng đúng thời vụ và có biện pháp chăm sóc phù hợp, cây rừng sẽ có tỉ lệ sống cao, sinh trưởng và phát triển tốt. Ở một địa phương, sau khi trồng rừng, người dân và chính quyền cùng thực hiện nhiều hoạt động khác nhau để quản lí và bảo vệ rừng. Nhận định: Bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng là nhiệm vụ riêng của chính quyền địa phương.

a)

Đúng.

b)

Sai.

38.

Rừng sau khi trồng phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên; nếu trồng rừng đúng thời vụ và có biện pháp chăm sóc phù hợp, cây rừng sẽ có tỉ lệ sống cao, sinh trưởng và phát triển tốt. Ở một địa phương, sau khi trồng rừng, người dân và chính quyền cùng thực hiện nhiều hoạt động khác nhau để quản lí và bảo vệ rừng. Nhận định: Nên tiến hành tỉa cành để nâng cao quá trình trao đổi chất, giúp cây sinh trưởng nhanh, giảm khuyết tật, nâng cao chất lượng gỗ.

a)

Đúng.

b)

Sai.

39.

Rừng sau khi trồng phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên; nếu trồng rừng đúng thời vụ và có biện pháp chăm sóc phù hợp, cây rừng sẽ có tỉ lệ sống cao, sinh trưởng và phát triển tốt. Ở một địa phương, sau khi trồng rừng, người dân và chính quyền cùng thực hiện nhiều hoạt động khác nhau để quản lí và bảo vệ rừng. Nhận định: Nên làm cỏ, vun xới định kì trong khoảng 44 năm liên tục sau khi trồng.

a)

Đúng.

b)

Sai.

40.

Rừng sau khi trồng phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên; nếu trồng rừng đúng thời vụ và có biện pháp chăm sóc phù hợp, cây rừng sẽ có tỉ lệ sống cao, sinh trưởng và phát triển tốt. Ở một địa phương, sau khi trồng rừng, người dân và chính quyền cùng thực hiện nhiều hoạt động khác nhau để quản lí và bảo vệ rừng. Nhận định: Cần hạn chế hoạt động săn bắt, vận chuyển, mua bán, sử dụng động vật hoang dã, quý hiếm; đồng thời xây dựng thêm các khu bảo tồn thiên nhiên để bảo vệ rừng.

a)

Đúng.

b)

Sai.