wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 68

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Có bao nhiêu phương pháp nghiên cứu trong di truyền y học?

a)

5.

b)

6.

c)

7.

d)

8.

2.

Trong nghiên cứu phả hệ, ký hiệu dưới đây phải hiểu như thế nào? (a) và (b) như trên hình.

a)

(a) Sinh đôi MZ; (b) đương sự.

b)

(a) Sinh đôi DZ; (b) bệnh nhân.

c)

(a) Sinh đôi TZ; (b) bình thường.

d)

(a) Sinh đôi WZ; (b) bất thường.

3.

Điều tra hệ nhóm máu ABO thì xác định được 100% số cặp MZ là tương hợp nhau, còn DZ chỉ có 40% là tương hợp. Độ di truyền H là bao nhiêu? Kết luận.

a)

H = 1; Do di truyền quyết định.

b)

H = 0,8; Có ảnh hưởng của môi trường: 0,2.

c)

H = 0,2; Có ảnh hưởng mạnh của môi trường: 0,8.

d)

H= 0,5; Di truyền và môi trường = 0,5.

4.

Bệnh rối loạn tâm thần thao cuồng trầm uất, qua điều tra ghi nhận có 80% số cặp MZ tương hợp nhau, còn DZ chỉ tương hợp có 8,69%. Độ di truyền H là bao nhiêu?

a)

H = 0,80; E = 1 − 0,80 = 0,20.

b)

H = 0,90; E = 1 − 0,90 = 0,10.

c)

H = 0,78; E = 1 − 0,78 = 0,22.

d)

H = 0,70; E = 1 − 0,80 = 0,20.

5.

Tần số sinh đa phối: sinh hai; ba; bốn; năm, công thức theo Elling là:

a)

(150)2\left(\tfrac{1}{50}\right)^2 ; (150)3\left(\tfrac{1}{50}\right)^3 ; (150)4\left(\tfrac{1}{50}\right)^4 ; (150)5\left(\tfrac{1}{50}\right)^5

b)

(1150)2\left(\tfrac{1}{150}\right)^2 ; (1150)3\left(\tfrac{1}{150}\right)^3 ; (1150)4\left(\tfrac{1}{150}\right)^4 ; (1150)5\left(\tfrac{1}{150}\right)^5

c)

(1100)2\left(\tfrac{1}{100}\right)^2 ; (1100)3\left(\tfrac{1}{100}\right)^3 ; (1100)4\left(\tfrac{1}{100}\right)^4 ; (1100)5\left(\tfrac{1}{100}\right)^5

d)

(1200)2\left(\tfrac{1}{200}\right)^2 ; (1200)3\left(\tfrac{1}{200}\right)^3 ; (1200)4\left(\tfrac{1}{200}\right)^4 ; (1200)5\left(\tfrac{1}{200}\right)^5

6.

Xác suất của số lần sinh đôi cùng giới hoặc khác giới bằng bao nhiêu?, nếu tỉ số cặp sinh đôi khác giới < 50%, cùng giới > 50%. Tại sao?

a)

1/2; Do hiện tượng sinh đôi MZ.

b)

1/4; Do hiện tượng sinh đôi DZ.

c)

1/2; Do hiện tượng sinh đôi DZ.

d)

1/4; Do hiện tượng sinh đôi MZ.

7.

Khi không đủ số liệu nghiên cứu con sinh đôi, ứng dụng công thức tính hệ số tương hợp MZ và DZ như sau: Kn = 1/2 (C + x)/ 1/2 (C + x) + D; trong đó C: số lượng cặp tương hợp mà đương sự chỉ là một thành viên của cặp; x: số lượng cặp tương hợp có mặt ở cả hai; D: số lượng cặp không tương hợp. Ví dụ 1: Khi nghiên cứu 80 cặp sinh đôi MZ đã ghi nhận: gồm 50 cặp có bệnh ở cả hai người, còn 20 cặp chỉ có 1 người có mặt (nhưng người vắng mặt cũng tương hợp) và 10 cặp không tương hợp. Ví dụ 2: Khi nghiên cứu 340 cặp sinh đôi DZ đã ghi nhận: gồm 30 cặp có bệnh ở cả hai người, còn 60 cặp chỉ có 1 người có mặt (nhưng người vắng mặt cũng tương hợp) và 250 cặp không tương hợp. Tính hệ số di truyền H và E?

a)

H = 0,85; E = 1 − 0,85 = 0,15.

b)

H = 0,75; E = 1 − 0,75 = 0,25.

c)

H = 0,73; E = 1 − 0,73 = 0,27.

d)

H = 0,80; E = 1 − 0,80 = 0,20.

8.

Tại sao sinh đôi MZ nữ khác nhau nhiều hơn MZ nam?

a)

Nữ XX: 1 từ bố, 1 từ mẹ, dòng a phân chia, bất hoạt X từ bố, tế bào con bất hoạt X từ mẹ.

b)

Nữ XX: 1 từ bố, 1 từ mẹ, dòng 2n bất hoạt ngẫu nhiên, khảm X.

c)

Nữ XX: 1 từ bố, 1 từ mẹ, dòng 2n bất hoạt ngẫu nhiên, khảm X.

d)

Nữ XX: 1 từ bố, 1 từ mẹ, cả 2 gen XIST đều phiên mã ra nc-RNA.

9.

Một gen có 2 alen nằm trên NST thường. Qui ước A: gen bệnh; a: gen bình thường. Có 6 khả năng kết hôn, trong thực tế khả năng nào là phổ biến? 1. aa ♂ × ♀ aa 2. AA ♂ × ♀ AA 3. Aa ♂ × ♀ Aa 4. AA (♂ hoặc ♀) × aa (♀ hoặc ♂) 5. AA (♂ hoặc ♀) × Aa (♀ hoặc ♂) 6. Aa (♂ hoặc ♀) × aa (♀ hoặc ♂)

a)

5.

b)

6.

c)

3.

d)

4.

10.

Phả hệ trên là đặc điểm của di truyền gen trội hay lặn, gen trên NST nào?

a)

Trội, NST thường.

b)

Lặn, NST thường.

c)

Trội, NST X.

d)

Lặn, NST X.

11.

Bệnh di truyền do gen trội thường gặp với tần số khoảng 1/200. Nếu tính riêng lẻ thì mỗi bệnh di truyền do gen trội là khá hiếm trong quần thể. Tuy nhiên, các bệnh phổ biến nhất có tần số gen khoảng bao nhiêu?

a)

1/500.

b)

1/300.

c)

1/700.

d)

1/1000.

12.

Nghiên cứu phả hệ gen bệnh trội NST thường, nhưng lại có trường hợp ngắt quãng gia phả. Điều này có thể xảy ra như thế nào?

a)

Gặp ở gia đình sinh nhiều con.

b)

Gặp ở gia đình sinh ít con.

c)

Gặp ở gia đình sinh con trung bình.

d)

Gặp ở gia đình có con nuôi.

13.

Đương sự bị bệnh di truyền do gen trội, có bố bệnh, mẹ bình thường. Đương sự kết hôn với người bình thường. Con của đương sự có bao nhiêu % bình thường? Biết rằng không có đột biến mới và độ thấm của gen là 1.

a)

50%.

b)

25%.

c)

12,5%.

d)

6,25%.

14.

Cho rằng dòng alen trội bệnh không gây chết nên số người mang gen bệnh bằng chính số người biểu hiện bệnh và gen bệnh được phát hiện dễ dàng bằng kiểu gen hay kiểu hình?

a)

Kiểu gen & kiểu hình.

b)

Chỉ có kiểu gen.

c)

Kiểu gen.

d)

Kiểu hình.

15.

Gen trội gây bệnh, khuyết tật nặng thường đương sự không di truyền gen bệnh cho đời sau vì:

a)

Chết sớm, do chọn lọc tự nhiên giữ lại, chưa kết hôn.

b)

Chết muộn, do chọn lọc tự nhiên đào thải, chưa kết hôn.

c)

Chết sớm, do chọn lọc tự nhiên đào thải, đã kết hôn.

d)

Chết sớm, do chọn lọc tự nhiên đào thải, chưa kết hôn.

16.

Các gen bệnh trội còn tồn tại và di truyền được qua nhiều thế hệ trong quần thể thì thường đó là các bệnh hoặc các khuyết tật nhẹ, không trầm trọng; còn nếu là gen bệnh nặng thì thường có tuổi biểu hiện bệnh (1), nên khi thành niên, bệnh chưa (2), họ vẫn có cơ hội (3) và di truyền gen bệnh cho thế hệ sau.

a)

(2) biểu hiện, (3) kết hôn, (1) muộn.

b)

(3) muộn, (2) biểu hiện, (1) kết hôn.

c)

(2) muộn, (1) biểu hiện, (3) kết hôn.

d)

(3) muộn, (1) biểu hiện, (2) kết hôn.

17.

Các bệnh do rối loạn di truyền alen trội NST thường có 3 đặc điểm đặc trưng là:

a)

biểu hiện bệnh muộn; biến thiên lớn trong biểu hiện lâm sàng; sản phẩm là protein điều hòa hoặc cấu trúc bất thường.

b)

biểu hiện bệnh muộn; biến thiên lớn trong biểu hiện lâm sàng; sản phẩm là protein enzyme hoặc cấu trúc bất thường.

c)

biểu hiện bệnh sớm; biến thiên lớn trong biểu hiện lâm sàng; sản phẩm là protein điều hòa hoặc cấu trúc bất thường.

d)

biểu hiện bệnh muộn; biến thiên dứt khoát trong biểu hiện lâm sàng; sản phẩm là protein điều hòa hoặc cấu trúc bất thường.

18.

Hội chứng Marphan do đột biến nghịch gen FBN1, thường gây ảnh hưởng nhiều nhất đến:

a)

hệ hô hấp, hệ nội tiết và thính giác.

b)

hệ tiêu hóa, hệ thần kinh trung ương và thị giác.

c)

hệ bài tiết, hệ thần kinh ngoại biên và khứu giác.

d)

hệ tuần hoàn, hệ khung xương và thị giác.

19.

Khi người bố 40 tuổi trở lên sinh con dễ bị hội chứng Marphan và tăng gấp 5 lần so với người bố 20. Người ta gọi đây là:

a)

Hiệu quả vị trí.

b)

Hiệu ứng tuổi bố.

c)

Hiệu quả tuổi bố.

d)

Hiệu ứng vị trí.

20.

Một dấu hiệu đặc trưng của hội chứng Marphan, nếu họ có nhiều gen thông minh, gọi là “hội chứng thiên tài” như: Abraham Lincoln, Christian Andersen, Charles de Gaulle, K.Trukovski…? Tại sao?

a)

Vì não thừa Noradrenalin, bộ não luôn trong trạng thái kích thích, có sức làm việc phi thường, không mệt mỏi.

b)

Vì não thừa Adrenalin, bộ não luôn trong trạng thái kích thích, có sức làm việc phi thường, không mệt mỏi.

c)

Vì não thừa Acetylcholin, bộ não luôn trong trạng thái kích thích, có sức làm việc phi thường, không mệt mỏi.

d)

Vì não thừa GABA, bộ não luôn trong trạng thái kích thích, có sức làm việc phi thường, không mệt mỏi.

21.

Bộ ba CAG mã hóa Gln trong gen HTT lặp lại 9–29 lần, bình thường; lặp lại 36–121 lần thì bị bệnh Hungtington, độ thấm của gen hoàn toàn; lặp lại 36–39 lần, độ thấm của gen không hoàn toàn. Hậu quả thường làm tăng chức năng của protein Hungtingtin. Đây thuộc loại đột biến thuận hay nghịch của gen?

a)

Đột biến từ gen trội qua gen lặn tức thuận.

b)

Đột biến gen kiểu im lặng hoặc trung tính.

c)

Đột biến trung tính hoặc đột biến nghịch.

d)

Đột biến từ gen lặn qua gen trội tức nghịch.

22.

Gen NF1 tại vị trí 17q11.2, gen NF2 tại vị trí 22q12.2. Hai gen trên tuân theo qui luật di truyền nào dưới đây?

a)

Phân tính của Mendel.

b)

Liên kết gen không hoàn toàn.

c)

Liên kết gen hoàn toàn.

d)

Phân ly độc lập của Mendel.

23.

Hình trên chỉ nốt Lisch (các khối u mô thừa tăng sắc tố) ở mống mắt là hậu quả của hội chứng Noonan u xơ thần kinh do đột biến mất bp trong gen nào dưới đây?

a)

NF2.

b)

MF1.

c)

NF1.

d)

MF2.

24.

Kiểu hình phổ biến của bệnh u xơ thần kinh loại 1 là các đốm màu cà phê sữa xuất hiện trên toàn bề mặt của da. Tuy nhiên, có một hội chứng mà kiểu hình cũng có các đốm màu cà phê sữa, nhưng chỉ có ở một nửa cơ thể. Hội chứng đó có tên gọi là gì?

a)

Stevenson.

b)

McCune-Albright.

c)

Jacob.

d)

Cushing.

25.

Đột biến nghịch gen NF2 gây bệnh u xơ thần kinh trung ương, u tế bào Schwann tiền đình (trên 90% bệnh nhân). Tuy nhiên có 2 đặc điểm ngược với u xơ thần kinh NF1. Đó là:

a)

Không có nốt Lisch, đốm màu cà phê sữa không thường xuyên.

b)

Rất nhiều nốt Lisch sẫm màu, đốm màu cà phê sữa ở 1 bên cơ thể.

c)

Rất ít nốt Lisch sẫm màu, đốm màu cà phê sữa ở 1 bên cơ thể.

d)

Rất nhiều nốt Lisch sẫm màu, đốm màu cà phê sữa ở 2 bên cơ thể.

26.

Hiện nay đã biết có hơn 100 gen liên quan đến cận thị tiềm năng, trong đó có 3 gen: MYP1, BED tại vị trí Xq28, PAX6 tại vị trí 11p13. Chỉ 1 đột biến nghịch rơi vào 1 trong 100 gen là bị cận thị nặng. Người ta gọi tên đó là gen gì?

a)

Gen tác động.

b)

Gen khởi động.

c)

Gen chủ chốt.

d)

Gen vận hành.

27.

Các bệnh do rối loạn di truyền alen lặn NST thường có 3 đặc điểm đặc trưng là:

a)

Bệnh biểu hiện muộn; triệu chứng lâm sàng thống nhất; sản phẩm là enzymes.

b)

Bệnh biểu hiện sớm; triệu chứng lâm sàng tạo thành phở; sản phẩm là enzymes.

c)

Bệnh biểu hiện sớm; triệu chứng lâm sàng thống nhất; sản phẩm là protein cấu trúc.

d)

Bệnh biểu hiện sớm; triệu chứng lâm sàng thống nhất; sản phẩm là enzymes.

28.

Một gen có 2 alen nằm trên NST thường. Qui ước A: gen bình thường; a: gen bệnh. Có 6 khả năng kết hôn, trong thực tế khả năng nào là phổ biến? 1. aa ♂ × ♀ aa 2. AA ♂ × ♀ AA 3. Aa ♂ × ♀ Aa 4. AA (♂ hoặc ♀) × aa (♀ hoặc ♂) 5. AA (♂ hoặc ♀) × Aa (♀ hoặc ♂) 6. Aa (♂ hoặc ♀) × aa (♀ hoặc ♂)

a)

5

b)

3

c)

2

d)

4

29.

Cho biết phả hệ trên có 3 đặc điểm di truyền như thế nào?

a)

Di truyền gen lặn, NST X, kết hôn cận huyết.

b)

Di truyền gen lặn, NST thường, kết hôn bình thường.

c)

Di truyền gen lặn, NST thường, kết hôn cận huyết.

d)

Di truyền gen trội, NST thường, kết hôn bình thường.

30.

Đột biến thuận 1 trong 5 gen OCA gây bạch tạng da-mắt có biểu hiện kiểu hình khác nhau ở mỗi bệnh nhân do giảm hoặc mất hoàn toàn melanin, melanin lại có thể tích tụ theo thời gian. Cho kết hôn giữa người có kiểu gen AABBDdd (bạch tạng, tóc vàng rơm) × aabbDD (bạch tạng, tóc vàng rơm) AaBbDd (bình thường). Trong di truyền y học, người ta gọi đây là:

a)

Kiểu di truyền kép ba.

b)

Kiểu di truyền kép.

c)

Kiểu di truyền kép sáu.

d)

Kiểu di truyền đơn.

31.

Hình trên cho thấy giác mạc có viền đỏ bao chung quanh. Đây là hậu quả của bệnh gì?

a)

Bạch tạng tại mắt do đột biến thuận gen GPR143.

b)

Bạch tạng tại mắt toàn phần do đột biến thuận gen GPR143.

c)

Bạch tạng da-mắt toàn phần do đột biến thuận gen OCA1.

d)

Bạch tạng mắt bán phần do đột biến thuận gen CACNA1F.

32.

Đột biến thuận gen PRF1 tạo sản phẩm Perforin & Granzym B luôn giảm sút, tế bào giết tự nhiên có chức năng bất thường, hậu quả bị hội chứng thực bào máu. Hiện nay, phân tích đột biến gen PRF1; giải trình tự trực tiếp gen PRF1 để phát hiện đột biến gen trên bệnh nhân. Có thể phát hiện khoảng bao nhiêu %?

a)

80% đột biến trên gen PRF1.

b)

99% đột biến trên gen PRF1.

c)

75% đột biến trên gen PRF1.

d)

90% đột biến trên gen PRF1.

33.

Kiểu hình trên đây biểu hiện bệnh gì, do đột biến thuận hay nghịch gen PKD1?

a)

Bệnh thận đa nang ở trẻ em, đột biến thuận.

b)

Bệnh thận đa nang ở trẻ vị thành niên, đột biến thuận.

c)

Bệnh thận đa nang ở người lớn tuổi, đột biến nghịch.

d)

Bệnh thận đa nang ở người trưởng thành, đột biến nghịch.

34.

Hiện nay, dính ngón tay, chân (trừ dính ngón tay 2-3) có 5 kiểu, gen gây tật là đơn gen trội có thể nằm trên NST số 2, 6, 7, 8, 10 tại các vị trí khác nhau. Ngoài ra, tật dính ngón còn do 5 hội chứng khác nhau. Vậy tật dính ngón tuân theo qui luật di truyền gì?

a)

Đơn gen, phân ly độc lập.

b)

Đa gen, phân ly độc lập.

c)

Đa gen, liên kết không hoàn toàn.

d)

Đơn gen, liên kết hoàn toàn.

35.

Hai bàn tay với ngón cái có 3 đốt (hay không có ngón tay cái), tỉ lệ 1/1061/10^6 . Tuổi khởi phát: mới sinh. Điều này chứng tỏ rằng gen qui định TBX5 đột biến thuận hay nghịch với độ thâm của gen là bao nhiêu %?

a)

Đột biến nghịch, độ thâm 100%.

b)

Đột biến thuận, độ thâm 100%.

c)

Đột biến trung tính, độ thâm 100%.

d)

Đột biến điểm, độ thâm < 100%.

36.

Hai gen COL1A1, COL1A2 bị đột biến nghịch dẫn tới hai hậu quả: sự tạo men răng không hoàn toàn và bệnh xương thủy tinh. Các nhà nghiên cứu về di truyền gọi đây là hiện tượng gì?

a)

Hiện tượng đa alen của gen.

b)

Hiện tượng đa hiệu của gen.

c)

Hiện tượng đa tính của gen.

d)

Hiện tượng đa hình của gen.

37.

Người có màu da tối, rám nắng, tóc nâu hoặc đen, tôn thường da dày, có khả năng bảo vệ da chống tia UV thì Melanin có tên gọi là (1). Người nào có màu da sáng, kém rám nắng, có tàn nhang, tóc đỏ hoặc vàng, nguy cơ ung thư da cao thì Melanin có tên gọi là (2). Melanin do gen MC1R mã hóa.

a)

(1): pseudomelanin; (2): pheomelanin.

b)

(1): eumelanin; (2): pseudophoeomelanin.

c)

(1): eumelanin; (2): pheomelanin.

d)

(1): pseudomelanin; (2): pseudophoeomelanin.

38.

Vật thể giới tính nữ là đối tượng của phương pháp nghiên cứu di truyền y học ở mức độ nào? Vật thể giới tính nữ có mấy loại? Loại vật thể giới tính nào có công thức xác định?

a)

Tế bào. Vật thể Barr & thể dùi trống. Số vật thể Barr = Số NST X + 1

b)

Tế bào. Vật thể Barr & thể dùi trống. Số vật thể Barr = Số NST X ± 1

c)

Tế bào. Vật thể Barr & thể dùi trống. Số vật thể Barr = Số NST X - 1

d)

Tế bào. Vật thể Barr & thể dùi trống. Số vật thể Barr = Số NST X

39.

Sản phẩm của các gen qui định hệ nhóm máu ABO hay ABH là các loại enzymes. Để qui định nên các loại kháng nguyên tương ứng với kiểu gen, các sản phẩm trên phải có mối quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Vật lý.

b)

Hóa học.

c)

Hóa sinh.

d)

Lượng tử.

40.

Kiểu gen sau đây IA^pIB^HS_e/hse qui định kiểu hình như thế nào trong hệ nhóm máu ABO hay ABH?

a)

Nhóm máu AB, không có kháng nguyên dung dích tiết.

b)

Nhóm máu AB, có kháng nguyên A trong dịch tiết.

c)

Nhóm máu AB, có kháng nguyên B trong dịch tiết.

d)

Nhóm máu AB, có kháng nguyên AB trong dịch tiết.

41.

Protein qui định yếu tố đông máu F8 và F9, khi còn nằm trong hệ tuần hoàn thì chúng bất hoạt, nhưng khi có nội hoặc ngoại chấn thường dễ tham gia vào quá trình đông máu thì chúng cắt bớt đi một số acid amin. Hiện tượng này được gọi là gì? Gen qui định F8, F9 đột biến thuận gây bệnh gì? Tại vị trí nào trên NST?

a)

Điều hòa trước phiên mã. Máu khó đông A, B. Tại vị trí Xp28.

b)

Điều hòa sau dịch mã. Máu khó đông A, B. Tại vị trí Xq28.

c)

Điều hòa trước dịch mã. Máu khó đông A, B. Tại vị trí Xp28.

d)

Điều hòa sau phiên mã. Máu khó đông A, B. Tại vị trí Xq28.

42.

Bạch tạng có thể gặp ở các loài thuộc 5 lớp: Cá xương, Lưỡng thể, Bò sát, Chim, ĐVCV, kể cả người: Điều này cho chúng ta có nhận xét gì về gen lặn gây bệnh?

a)

Gen lặn gây bệnh tồn tại ở dạng đồng hợp tử, dưới áp lực của chọn lọc tự nhiên, nó rất dễ đào thải ra khỏi quần thể.

b)

Gen lặn gây bệnh tồn tại ở dạng dị hợp tử, dưới áp lực của chọn lọc tự nhiên, nó rất khó đào thải ra khỏi quần thể.

c)

Gen lặn gây bệnh tồn tại ở dạng dị hợp tử, dưới áp lực của chọn lọc tự nhiên, nó rất dễ đào thải ra khỏi quần thể.

d)

Gen lặn gây bệnh tồn tại ở dạng dị hợp tử, dưới áp lực của chọn lọc tự nhiên, nó rất khó đào thải ra khỏi quần thể.

43.

Bệnh bạch tạng tại mắt (Ocular Albinism, OA): chỉ xảy ra ở mắt, tăng melanin, còn màu da, màu tóc thì bình thường. Trong quần thể, tỉ lệ gặp ở nam giới là 1/60.000, nữ giới hầu như không gặp. Điều này phải giải thích như thế nào?

a)

Bạch tạng tại mắt do gen trội quy định, gen trên NST thường.

b)

Bạch tạng tại mắt do gen lặn quy định, gen trên NST thường.

c)

Bạch tạng tại mắt do gen trội quy định, liên kết X không có alen trên Y.

d)

Bạch tạng tại mắt do gen lặn quy định, liên kết X không có alen trên Y.

44.

Sơ đồ kết hôn trên có tỉ lệ phân ly kiểu hình như thế nào, tuân theo định luật gì?

a)

F1: 3 bệnh : 1 bình thường; di truyền phân tính.

b)

F1: 1 bình thường : 2 mang gen bệnh (hay 3 bình thường) : 1 bệnh; di truyền phân tính.

c)

F1: 1 bệnh nặng : 2 bệnh nhẹ : 1 bình thường; di truyền phân tính.

d)

F1: 1 bình thường : 2 bệnh trung bình : 1 bệnh nhẹ; di truyền phân tính.

45.

Quan sát một phần tóc màu trắng phía trên trán (mũi tên) ở đứa trẻ gái. Dấu hiệu đặc trưng này thuộc hội chứng nào?

a)

Hội chứng Waardenburg.

b)

Hội chứng Marphan.

c)

Hội chứng Cushing.

d)

Hội chứng Kennedy.

46.

Đường sự bị bệnh di truyền do gen trội, có bố bệnh, mẹ bình thường. Đường sự kết hôn với người bình thường, sinh con bình thường. Những đứa con bình thường kết hôn với người bình thường thì sinh con bình thường. Vậy gen bệnh trội có còn trong chi nhánh này hay không? Lời khuyên di truyền như thế nào? Biết không có đột biến mới và độ thấm của gen là 1.

a)

Gen bệnh trội vẫn tồn tại trong chi nhánh này. Lời khuyên: Trong gia đình có gen bệnh trội, người lành kết hôn được với người lành.

b)

Gen bệnh trội bị đào thải ra khỏi quần thể. Lời khuyên: Trong gia đình có gen bệnh trội, người lành kết hôn được với người lành.

c)

Gen bệnh trội bị giới hạn tại đây. Lời khuyên: Trong gia đình có gen bệnh trội, người lành kết hôn được với người lành.

d)

Gen bệnh trội vẫn tiếp tục phiêu bạt trong chi này. Lời khuyên: Trong gia đình có gen bệnh trội, người lành kết hôn được với người lành.

47.

Phả hệ trên di truyền gen trội hay lặn, trên NST thường hay giới tính. Giải thích kiểu gen của II.1.

a)

Phả hệ liên tục: I.2; II.3; III.5; di truyền gen trội, NST thường vì II.4 kiểu hình khác III.5. Vì III.1 và III.3 có kiểu hình khác II.1 nên II.1 dị hợp, gen có độ thấm không hoàn toàn.

b)

Phả hệ gián đoạn: II.1; II.2; di truyền gen lặn, NST thường vì từng kiểu hình III.1, III.2, III.3, III.4 đồng đều. Vì III.1 và III.3 có kiểu hình khác II.1 nên II.1 dị hợp, gen có độ thấm không hoàn toàn.

c)

Phả hệ liên tục: I.2; II.3; III.5; di truyền gen trội, NST X vì I.2 kiểu hình giống II.3. Vì III.1 và III.3 có kiểu hình khác II.1 nên II.1 dị hợp, gen có độ thấm không hoàn toàn.

d)

Phả hệ liên tục: I.2; II.3; III.5; di truyền gen trội, NST Y vì II.3 kiểu hình giống III.5. Vì III.1 và III.3 có kiểu hình khác II.1 nên II.1 dị hợp, gen có độ thấm không hoàn toàn.

48.

Gen HTT bị đột biến lặp lại mã bộ ba CAG mã hóa Gln. Khi CAG lặp lại từ 36–39 lần có thể gây bệnh Huntington. Trong thực tế, bệnh khởi phát phổ biến ở người lớn tuổi. Điều này cho phép rút ra kết luận gì?

a)

Do độ thấm và biểu hiện của gen không hoàn toàn.

b)

Do độ thấm và biểu hiện của gen mẫu thuận nhau.

c)

Do độ thấm của gen không hoàn toàn.

d)

Độ biểu hiện của gen không hoàn toàn.

49.

Gen HTT, trội gây bệnh Huntington ở người, qua nhiều nghiên cứu di truyền y học đã chứng tỏ nguồn gốc gen được di truyền từ ai?

a)

Mẹ.

b)

Bố.

c)

Nội.

d)

Ngoại.

50.

Các nhà nghiên cứu di truyền y học cho biết gen NF1 có 58 exon, các biến thể phiên mã được ghép nối thay thế mã hóa các dạng đồng phân khác nhau gây hậu quả lâm sàng khác nhau từ nhẹ đến nghiêm trọng. Các phiên bản tuân theo công thức nào dưới đây?

a)

(60 -2)! = 58!

b)

(58 -2)! = 56!

c)

(60 -1)! = 59!

d)

(58 -1)! = 57!

51.

Những cặp vợ chồng bị cận thị do môi trường thì con cái của họ có mang gen bị cận thị hay không, kiểu hình chiếm bao nhiêu %?

a)

Có, từ 10%–tối đa 25%.

b)

Không, từ 6%–tối đa 15%.

c)

Có, từ 6%–tối đa 15%.

d)

Không, từ 10%–tối đa 25%.

52.

Những người bị cận thị thì ảnh hiện trước hay sau võng mạc; họ phải mang loại kính gì?

a)

Trước, phân kỳ.

b)

Sau, phân kỳ.

c)

Trước, hội tụ.

d)

Sau, hội tụ.

53.

Theo nghiên cứu của Viện Cận thị Quốc tế, các bệnh về mắt như cận thị, loạn thị, glaucoma, thoái hóa điểm vàng, khô mắt… gặp ở phụ nữ nhiều hơn nam giới. Điều này phải giải thích như thế nào?

a)

Bệnh về mắt chịu áp lực chọn lọc tự nhiên.

b)

Bệnh về mắt chịu ảnh hưởng bởi giới tính.

c)

Bệnh về mắt chịu áp lực bởi giới tính.

d)

Bệnh về mắt chịu áp lực bởi chọn lọc giới tính.

54.

Qua nghiên cứu, cho thấy người Indien Mehico không bao giờ cận thị; dân tộc Palinégride ở châu Phi: cận thị chiếm 0,14%; các chủng người Ấn Độ (châu Á), Đức (châu Âu) lại bị cận thị với tỉ lệ cao. Điều này cho ta rút ra kết luận gì?

a)

Tỉ lệ cận thị rất thay đổi tùy theo chủng tộc.

b)

Tỉ lệ cận thị rất thay đổi tùy theo các sắc tộc.

c)

Tỉ lệ cận thị rất thay đổi tùy theo 3 chủng tộc.

d)

Tỉ lệ cận thị rất thay đổi tùy theo chủng người.

55.

Về mặt lý thuyết, người có kiểu gen dị hợp Aa (thể mang gen lặn gây bệnh là enzyme) phải có 50% enzyme bình thường và 50% enzyme bất thường. Tuy nhiên, trong thực tế, người dị hợp vẫn bình thường, tại sao?

a)

Vì do cơ thể có khả năng tự điều chỉnh, alen trội hoạt động mạnh, alen lặn trong operon đóng.

b)

Vì do cơ thể có khả năng điều hòa, alen trội trong operon đóng, alen lặn trong operon mở.

c)

Vì do cơ thể có khả năng tự điều chỉnh, alen trội hoạt động yếu, alen lặn trong operon mở.

d)

Vì do cơ thể có khả năng tự điều chỉnh, alen trội và alen lặn đều ở trong operon mở.

56.

Những bệnh nhân bị bạch tạng tại mắt và bạch tạng da–mắt toàn phần có các triệu chứng phức tạp và khác nhau ở mắt, nhưng lại cảm nhận màu sắc bình thường. Tại sao?

a)

Vì bạch tạng ít ảnh hưởng đến việc hình thành Rhodopsin.

b)

Vì bạch tạng chịu ảnh hưởng đến việc hình thành Rhodopsin.

c)

Vì bạch tạng hoàn toàn chịu ảnh hưởng đến việc hình thành Rhodopsin.

d)

Vì bạch tạng không làm ảnh hưởng đến việc hình thành Rhodopsin.

57.

Khi quan sát kiểu hình này, bác sĩ thực hành đưa ra kết luận như thế nào?

a)

Bệnh bạch tạng da–mắt.

b)

Bệnh bạch tạng tại mắt.

c)

Hội chứng Griscelli giảm sắc tố da.

d)

Bệnh bạch biến.

58.

Đột biến thuận gen MUNC13-4 gây hội chứng thực bào máu ở Anh, Thụy Điển từ 1–9/100.000, nhưng ở Trung Quốc từ 1–9/ 10610^6 . Điều này phải giải thích như thế nào?

a)

Gen gây bệnh có độ biểu hiện cao ở châu Âu, biểu hiện thấp ở Trung Quốc.

b)

Gen gây bệnh có độ biểu hiện trung bình ở châu Âu, biểu hiện thấp ở Trung Quốc.

59.

Kiểu hình trên biểu hiện bệnh nhân bị bệnh loạn sản sụn do đột biến mới: 80-90%, 99% đột biến G380R ở gen FGFR3, hậu quả tầm vóc rất thấp, chân vòng kiềng. Ngoài ra, trong quần thể còn có bệnh giảm sản sụn có xu hướng nhẹ hơn. Một bác sĩ chuyên khoa về xương-khớp cần căn cứ kiểu hình nào để chẩn đoán 2 bệnh nêu trên?

a)

Loạn sản sụn: tầm vóc rất thấp bé, không cân đối.

b)

Giảm sản sụn: tầm vóc rất thấp bé, không cân đối.

c)

Loạn sản sụn: tầm vóc thấp bé, không cân đối.

d)

Giảm sản sụn: tầm vóc thấp bé, không cân đối.

60.

Hình A, B, C, D cho thấy bệnh nhân bị loạn dưỡng tăng trưởng lực cơ do đột biến nghịch gen DMPK vì mã CTG lặp lại. Nếu lặp lại từ 40-80 lần, alen gây bệnh có nguồn gốc từ bố; trên 80 lần alen gây bệnh có nguồn gốc từ mẹ; trên 2.000 lần, bệnh khởi phát ở trẻ em. Rối loạn dần đến hậu quả này cho thấy sự dự đoán về mặt di truyền, với việc mở rộng số lần lặp lại phụ thuộc vào (1) của cha mẹ truyền bệnh và (2).

a)

(1): giới tính; (2): độ tuổi.

b)

(1): kết hôn thuận nghịch; (2): độ tuổi sinh học.

c)

(1): di truyền chéo; (2): độ tuổi đời.

d)

(1): di truyền thẳng; (2): độ tuổi đời.

61.

Sự tạo men răng không hoàn toàn loại I thường gặp ở người bị bệnh xương thủy tinh hay tạo xương không hoàn toàn có 4 loại. Trên toàn thế giới tỉ lệ người bệnh là 1/10.000-20.000 người. Ở Hoa Kỳ, hiện nay ước tính có khoảng 25.000-50.000 người bệnh. Bệnh này có liên quan đến 2 gen bị đột biến nghịch. Đó là gen (1) tại vị trí 7q21.3 và gen (2) tại vị trí 17q21.33.

a)

(1): COL1A3; (2): COL1A4.

b)

(1): COL1A5; (2): COL1A6.

c)

(1): COL1A7; (2): COL1A8.

d)

(1): COL1A2; (2): COL1A1.

62.

Hình trên đây cho thấy người bệnh đa polyp tuyến có tính gia đình. Đây là bệnh di truyền do đột biến gen APC, gen ức chế khởi u, khoảng 70% di truyền từ cha (mẹ), 30% đột biến mới. Protein bình thường kiểm soát chu kỳ, truyền tín hiệu, phân hóa, biệt hóa… tế bào. Bệnh liên quan đến hội chứng Gardner, cần chẩn đoán sớm các triệu chứng (1) vì polyp có 100% nguy cơ chuyển thành (2).

a)

(1): đau bụng, táo bón; (2): u ác tính.

b)

(1): đau bụng, tiêu chảy; (2): u ác tính.

c)

(1): chỉ đau vùng bụng dưới, tiêu chảy; (2): u ác tính.

d)

(1): chỉ đau vùng bụng trên, tiêu chảy; (2): u ác tính.

63.

Người bị hội chứng già trước tuổi do đột biến nghịch gen LMNA làm cho protein Lamin bất thường, mất lớp lá chắn trong màng nhân, không bảo vệ DNA, dẫn đến mất telomere, các gen bên trong bị hủy làm chết rụng tế bào nên lão hóa sớm, nhanh. Tiêm microRNA vào tế bào, để kích hoạt gen TERC & TERT phiên, dịch mã tổng hợp telomerase hoạt động phục hồi trình tự đầu telomere: 5’-TTAGGG-3’. Quá trình diễn ra được là nhờ cấu trúc telomerase có sợi theo trình tự 3’-AAUCCC-5’ làm khuôn mẫu để tổng hợp. Người ta gọi đây là cơ chế gì?

a)

Telomerase thực hiện phiên mã ngược do cấu trúc có sợi RNA.

b)

Telomerase thực hiện phiên mã tạo c-DNA.

c)

Telomerase thực hiện phiên mã ngược tạo đoạn DNA.

d)

Telomerase thực hiện phiên mã ngược tạo đoạn DNA không kéo dài.

64.

Gen MC1R mã hóa Melanocortin1 là 1 thụ thể nằm trên bề mặt hắc bào. Khi thụ thể kích hoạt nó truyền tín hiệu vào hắc bào để kích thích 1 loạt các phản ứng hóa học tổng hợp Melanin tên gọi (1). Khi thụ thể bị chặn, chuỗi phản ứng hóa học không diễn ra, tổng hợp Melanin có tên gọi (2).

a)

(1): pseudomelanin; (2): pheomelanin.

b)

(1): eumelanin; (2): pheomelanin.

c)

(1): eumelanin; (2): pseudophoeomelanin.

d)

(1): pseudomelanin; (2): pseudophoeomelanin.

65.

Các bệnh di truyền đơn gen ở người thường liên quan đến độ tuổi. Theo Anh (Chi), các bệnh như Parkinson, Huntington, Alzheimer gặp ở người già hay người trẻ tuổi, đột biến gen kiểu gì?

a)

Người trung niên, do đột biến nghịch: gen lặn thành gen trội.

b)

Người già, do đột biến nghịch: gen lặn thành gen trội.

c)

Người trẻ tuổi, do đột biến thuận: gen trội thành gen lặn.

d)

Người trẻ tuổi, do đột biến gen trung tính.

66.

Các bệnh di truyền đơn gen ở người thường liên quan đến độ tuổi. Theo Anh (Chi), các bệnh về rối loạn chuyển hóa bẩm sinh mà sản phẩm là enzymes gặp ở người già hay người trẻ tuổi, đột biến gen kiểu gì?

a)

Người già, do đột biến nghịch: gen lặn thành gen trội.

b)

Người trung niên, do đột biến nghịch: gen lặn thành gen trội.

c)

Người trẻ tuổi, do đột biến thuận: gen trội thành gen lặn.

d)

Người trẻ tuổi, do đột biến gen trung tính.

67.

Qua nhiều nghiên cứu về bệnh Huntington, có 10% do đột biến giao tử tức đột biến mới (de novo), 90% còn lại là do gen bệnh của bố mẹ truyền. Gen bệnh hầu như chỉ có nguồn gốc từ (1) không có nguồn gốc từ (2).

a)

(1): bà nội; (2): ông nội.

b)

(1): bà nội; (2): ông nội.

c)

(1): cha; (2): mẹ.

d)

(1): ông ngoại; (2): bà ngoại.

68.

Các hình ảnh trên gặp ở người sau tuổi dậy thì: tầm vóc thấp, tóc màu xám-dễ rụng, gương mặt “giống chim”, đục thủy tinh thể, tay chân khẳng khiu, mảnh khảnh, da loét, đái tháo đường loại II, nhiều đặc điểm liên quan đến lão hóa, ung thư vòm mạc hoặc xơ vữa động mạch…. Những điểm nêu trên nhận thấy ở người bị hội chứng gì? Bệnh gặp phổ biến ở nước nào với tần số như thế nào?

a)

Hội chứng Werber. Phổ biến ở Trung Quốc, tần số: 1/50.000-1/100.000 người.

b)

Hội chứng Werner. Phổ biến ở Nhật Bản, tần số: 1/20.000-1/40.000 người.

c)

Hội chứng Webner. Phổ biến ở Mông Cổ, tần số: 1/40.000-1/80.000 người.

d)

Hội chứng Webber. Phổ biến ở Nam-Bắc Hàn, tần số: 1/60.000-1/90.000 người.