NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi về Hóa sinh gan
Total questions: 63
Worksheet time: 32mins
Thành phần chính tạo nên muối mật là:
Sắc tố mật và taurine
Cholesterol và bilirubin
Acid mật và glycine/taurine
Bilirubin và albumin
Acid mật là dẫn xuất của:
Acid acetic
Acid cholanic
Acid palmitic
Acid aminobutyric
Bilirubin liên hợp được tạo ra nhờ quá trình:
Liên hợp với taurine
Kết hợp với glycine
Gắn acid glucuronic
Phản ứng thủy phân với albumin
Bilirubin liên hợp có thể xuất hiện trong nước tiểu khi:
Tăng thoái hóa hemoglobin
Tắc mật
Tăng sinh hồng cầu
Tăng huyết áp cửa
Bilirubin tự do là:
Bilirubin kết hợp acid glucuronic
Bilirubin kết hợp albumin
Sản phẩm thoái hóa của stercobilin
Có mặt trong phân
Stercobilin là sản phẩm thoái hóa của:
Urobilin
Bilirubin liên hợp
Urobilinogen
Urobilin trong phân
Xét nghiệm đánh giá tình trạng hoại tử tế bào gan dựa vào:
ALP và GGT
AST, ALT, LDH, GLDH
AFP và CHE
Albumin và fibrinogen
GOT (AST) và GPT (ALT) tăng cao nhất trong:
Tắc mật
Viêm gan cấp
Ung thư gan
Viêm tụy
Enzyme GLDH có nghĩa lâm sàng trong:
Xơ gan nhẹ
Tổn thương sâu tế bào gan
Thiếu máu
Viêm ruột
Chức năng tổng hợp chính của gan là tạo:
Glucose
Albumin, fibrinogen, prothrombin
Cholesterol
Urobilinogen
Khi chức năng gan suy, biểu hiện nào sau đây là đúng:
NH3 máu giảm
Tăng protid máu
Rối loạn chức năng đông máu
Bilirubin máu giảm
Chức năng khử độc của gan KHÔNG gồm:
Cố định, thải trừ
Liên hợp
Biến đổi hóa học
Tổng hợp cholesterol
Sắc tố mật được tạo từ:
Hemoglobin
Myoglobin
Albumin
Hemin
độc của gan KHÔNG gồm:
Cố định, thải trừ
Liên hợp
Biến đổi hóa học
Tổng hợp cholesterol
Sắc tố mật được tạo từ:
Hemoglobin
Myoglobin
Albumin
Hemin
Chức năng của muối mật là:
Thủy phân lipid
Vận chuyển bilirubin
Nhũ tương hóa lipid
Tổng hợp ure
Nồng độ bilirubin toàn phần bình thường là:
<10 μmol/L
<17 μmol/L
<25 μmol/L
<30 μmol/L
Enzyme GGT tăng cao đặc hiệu trong:
Thiếu máu
Nhiễm độc rượu
Nhiễm trùng huyết
Tăng lipid máu
Phosphatase kiềm (ALP) tăng mạnh trong:
Viêm gan cấp
Tắc mật
Xơ gan
Thiếu máu
Nghiệm pháp BSP được dùng để đánh giá:
Đông máu
Khả năng cố định và thải trừ độc chất của gan
Mức độ tổng hợp protein
Cân bằng điện giải
AFP (Alpha-fetoprotein) tăng trong:
Tắc mật
Ung thư gan nguyên phát
Gan giai đoạn đầu
Suy thận
Khi gan tổn thương, tỷ lệ cholesterol ester/cholesterol toàn phần sẽ:
Giảm
Không thay đổi
Tăng
Biến động ngẫu nhiên
Trong các acid mật sau, chất nào là acid mật chính?
Acid desoxycholic
Acid cholic
Acid litocholic
Acid lithocholic
Muối mật có vai trò chính trong:
Vận chuyển glucose
Tăng hấp thu protid
Nhũ tương hóa và hấp thu lipid
Điều hòa áp suất keo
Enzyme nào sau đây chủ yếu phản ánh chức năng tế bào gan hơn là lỗ mật?
GGT
ALP
ALT
5'-nucleotidase
Bilirubin gián tiếp là:
Bilirubin đã liên hợp
Bilirubin không tan trong nước, gắn với albumin
Xuất hiện nhiều trong nước tiểu
Có thể đo trực tiếp bằng phản ứng diazo
Gan tổng hợp ure từ:
Glucose
NH3 và CO2
Creatin
Acid
Gan tổng hợp ure từ:
Glucose
NH3 và CO2
Creatin
Acid béo
Khi xơ gan mất bù, thường gặp biểu hiện:
Albumin tăng
Cholesterol tăng
NH3 máu tăng
Tăng thải trừ bilirubin
Tế bào gan không thể tổng hợp:
Albumin
Fibrinogen
Alpha-globulin
Gamma-globulin
Khi gan tổn thương, chỉ số nào dưới đây giảm?
ALT
Albumin
GGT
Bilirubin
Enzyme nào sau đây thường tăng trong tổn thương gan do rượu?
ALT
AST
ALP
Lipase
Enzyme nào sau đây đặc hiệu hơn với tổn thương gan ở mật?
ALT
AST
ALP
CK
Trong bệnh lý gan mật, GPT tăng cao hơn GOT khi:
Viêm gan cấp
Ung thư gan
Xơ gan
Nhiễm độc rượu
Trong xơ gan, tỷ lệ A/G thường:
>1.5
Không đổi
<1.5
Tăng nhẹ
Vi khuẩn đường ruột chuyển đổi bilirubin liên hợp thành:
Urobilinogen
Biliverdin
Stercobilin
Porphobilinogen
Urobilinogen bình thường không xuất hiện nhiều trong:
Phân
Máu
Nước tiểu
Tĩnh mạch cửa
Urobilin là sản phẩm oxy hóa của:
Biliverdin
Stercobilin
Urobilinogen
Cholesterol
Vai trò của gan trong chuyển hóa lipid KHÔNG bao gồm:
Tổng hợp phospholipid
Tổng hợp cholesterol
Vận chuyển lipid
Tổng hợp triglycerid
Trong viêm gan cấp, dấu hiệu sinh hóa thường gặp là:
Tăng nhẹ ALP
AST, ALT tăng gấp 10-20 lần
Albumin tăng
Bilirubin giảm
Khi đánh giá chức năng khử độc, nghiệm pháp nào thường được sử dụng?
Galactose
BSP (Bromsulphalein)
Glucose
Xyl
Khi đánh giá chức năng khử độc, nghiệm pháp nào thường được sử dụng?
Galactose
BSP (Bromsulphalein)
Glucose
Xylose
Nghiệm pháp galactose đánh giá:
Khả năng hấp thu lipid
Chức năng tế bào gan
Đào thải muối mật
Cân bằng nước
Gan tổng hợp glycogen nhờ enzyme nào?
Glycogen phosphorylase
Glycogen synthetase
Glucose oxidase
Glucose-6-phosphatase
Glycogen được dự trữ nhiều nhất ở đâu?
Cơ xương
Tủy xương
Gan
Thận
Gan đóng vai trò trung tâm trong chuyển hóa glucid nhờ vào:
Có tất cả các enzyme chuyển hóa liên quan
Chứa nhiều ATP
Chuyển glucose thành triglycerid
Tổng hợp insulin
Một trong các dấu hiệu điển hình của xơ gan là:
Tăng hemoglobin
Phù và cổ trướng
Tăng kali máu
Tăng AST nhẹ
Trong trường hợp viêm gan virus cấp, enzyme nào tăng rõ nhất?
GGT
AST và ALT
ALP
Amylase
Gan tổng hợp ure từ NH3 để:
Tiêu hóa lipid
Thải NH3 ra phân
Vận chuyển NH3 tới phổi
Giảm độc NH3 trong máu
Khi gan suy, hiện tượng nào sau đây có thể xảy ra?
Thiếu oxy mô
Hôn mê gan
Viêm tụy
Tăng tạo fibrinogen
Albumin huyết tương giảm trong:
Viêm tụy
Suy gan mạn tính
Viêm dạ dày
Tăng tổng hợp protein
Các chất gây độc cho gan điển hình là:
Acetaminophen, isoniazid
Amoxicillin
Metronidazol
Digoxin
Chất nào sau đây KHÔNG được tổng hợp tại gan?
Albumin
Globulin miễn dịch (IgG, IgA,...)
Fibrinogen
Prothrombin
tại gan?
Albumin
Globulin miễn dịch (IgG, IgA,...)
Fibrinogen
Prothrombin
Giai đoạn đầu của xơ gan có thể:
Không có triệu chứng rõ rệt
Gây tử vong ngay
Gây viêm tụy
Gây hôn mê gan ngay
Chất chỉ điểm AFP tăng cao trong:
Viêm gan A
Viêm gan B
Ung thư gan nguyên phát
Hội chứng gan-thận
Gan dự trữ hóa dưỡng huyết nhờ vào quá trình:
Oxy hóa glucose
Tân tạo glucose từ acid amin
Vận chuyển glucose vào hồng cầu
Tăng tái hấp thu glucose ở thận
Nguồn gốc chính của bilirubin là:
Thoái hóa myoglobin
Chuyển hóa porphyrin trong gan
Thoái hóa hem từ hồng cầu già
Tạo từ tryptophan
Bilirubin liên hợp là dạng:
Không tan trong nước
Tan trong nước, đào thải qua mật và nước tiểu
Chỉ xuất hiện trong phân
Tự do khuếch tán qua màng tế bào
Trong tắc mật ngoài gan, ta thấy:
Bilirubin máu giảm
Phosphatase kiềm tăng mạnh
ALT tăng cao hơn AST
Gamma globulin tăng
Vai trò của gan trong chuyển hóa porphyrin liên quan đến:
Tổng hợp hemoglobin
Biến đổi hemoglobin cũ thành bilirubin
Sản xuất sắc tố mật mới
Tăng hấp thu vitamin B12
Một trong những vai trò khử độc của gan là:
Tạo glucose từ lipid
Biến NH₃ thành ure
Oxy hóa albumin
Gắn glucose vào chất độc
Bilirubin kết hợp chủ yếu với:
Albumin
Globulin
Hemoglobin
Transferrin
