NEW
Font size
WorksheetsChương 8 Cơ sở phân tử của sự di truyền
Total questions: 64
Worksheet time: 48mins
ADN trong NST của tế bào chân hạch là
một phân tử xoắn kép, mạch vòng
một phân tử xoắn kép, mạch thẳng
một phân tử sợi đơn, mạch thẳng
nhiều phân tử sợi đơn, mạch vòng
Trong thí nghiệm của Griffith, đối tượng được nghiên cứu là
chuột
phế cầu khuẩn
thực khuẩn thể
cả a và b đều đúng
Kết luận rút ra được từ thí nghiệm của Griffith là gì?
ADN là vật liệu di truyền
ADN sao chép theo nguyên tắc bán bảo toàn
protein là nhân tố biến nạp
Cả ba câu trên đều sai.
Thí nghiệm của Griffith trên phế cầu khuẩn đã chứng minh
ADN là vật liệu di truyền của vi khuẩn
ADN là vật liệu di truyền của thực khuẩn thể
protein không phải là vật liệu di truyền
sự biến nạp ở vi khuẩn
Thí nghiệm chứng minh ADN là vật liệu mang thông tin di truyền trong thực khuẩn là thí nghiệm của ai?
Meselson và Stahl
Hershey và Chase
Miescher và Griffith
Watson và Crick
Thực khuẩn là
một loại vi khuẩn
một loại virus
một loại nấm
một loại protein
Trong thí nghiệm của Hershey và Chase, chất đồng vị phóng xạ nào được sử dụng?
N¹⁵ và P³²
C¹⁴ và S³⁵
P³² và S³⁵
N¹⁵ và C¹⁴
Để đánh dấu thực khuẩn thể bằng chất đồng vị phóng xạ, người ta làm gì?
chiếu xạ trực tiếp vào thực khuẩn thể
nuôi thực khuẩn trong môi trường có chất đồng vị phóng xạ
nuôi vi khuẩn trong môi trường có chất đồng vị phóng xạ
cho thực khuẩn thể xâm nhiễm vào vi khuẩn đã đánh dấu
Nếu trình tự các base trên một mạch đơn của ADN là 3'...AACTGT...5' thì trình tự các base trên mạch còn lại của phân tử là gì?
3' ...TTGACA... 5'
5' ...UUGACA... 3'
5' ...ACAGTT...3'
3' ...ACAGTT... 5'
Kỹ thuật nào là cơ sở giúp Watson và Crick đề xuất mô hình chuỗi xoắn kép của ADN?
đánh dấu bằng chất đồng vị phóng xạ
ảnh nhiễu xạ tia X
kỹ thuật điện di
kỹ thuật tạo dòng ADN
Thí nghiệm chứng minh ADN sao chép theo cơ chế bán bảo toàn là thí nghiệm của ai?
Hershey và Chase
Watson và Crick
Miescher và Griffith
Meselson và Stahl
Trong thí nghiệm của Meselson và Stahl, chất đồng vị phóng xạ nào được sử dụng?
P³²
N¹⁵
C¹⁴
S³⁵
Thí nghiệm của Meselson và Stahl chứng minh rằng
ADN polymerase có vai trò quan trọng trong sự sao chép
ADN sao chép theo nguyên tắc bán bảo toàn
ADN sao chép theo nguyên tắc bảo toàn
sự sao chép của ADN cần có các nucleotide tự do
Thành phần nào dưới đây KHÔNG cần thiết trong sự sao chép ADN?
ribosome
ADN
nucleotide
enzyme
Primer được dùng trong sự sao chép của ADN
là một đoạn ARN ngắn được gắn vào đầu 3’
chỉ hiện diện một lần trong sợi tổng hợp sớm
chỉ gắn vào một trong hai sợi khuôn
vẫn còn trong mạch mới sau khi sao chép xong
Trong sự sao chép ADN, enzyme xúc tác sự gắn nucleotide vào sợi đang kéo dài là..................
ligase
ADN polymerase
helicase
topoisomerase
Trong sự sao chép, phân tử ADN được tháo xoắn nhờ enzim nào?
Topoisomerase
Helicase
ADN polymerase
Primase
Trong quá trình sao chép của ADN, helicase có vai trò gì?
tháo xoắn ADN
cắt đứt liên kết hydro giữa hai mạch
tổng hợp đoạn mồi
làm căng mạch đơn
Kết thúc quá trình sao chép, kết quả là gì?
mỗi ADN con có một mạch đơn cũ và một mạch đơn mới
mỗi ADN con đều có hai mạch đơn mới
một ADN con có 2 mạch cũ, một ADN con có 2 mạch mới
mỗi ADN con có một số đoạn cũ và một số đoạn mới
Quá trình nào xảy ra trong tế bào chất của một tế bào sơ hạch?
Sao chép và phiên mã
Sao chép và giải mã
Phiên mã và giải mã
Sao chép, phiên mã và giải mã
Quá trình nào xảy ra trong tế bào chất của một tế bào chân hạch?
Sao chép và phiên mã
Sao chép và giải mã
Phiên mã và giải mã
Sao chép, phiên mã và giải mã
Cặp ghép nào dưới đây không phù hợp?
Helicase – tách mạch
Primer – tổng hợp mồi
SSB – căng mạch
Topoisomerase – tháo xoắn
Nếu một ARNm được phiên mã từ một gen có trình tự là 3' CAT TAG 5' thì trình tự của ARNm này là
5’ GUAAUC 3’
5’ GTAATC 3’
5’ TUACUA 3’
5’ GTUUTC 3’
Trên phân tử ADN, vùng không mã hóa (không có nghĩa) nằm xen giữa các vùng mã hóa được gọi là
vùng khởi động
vùng chỉ huy
intron
exon
ARN vận chuyển có nhiệm vụ
chuyên chở ARN từ ribosome đến ARNm
chuyên chở ARN từ nhân đến tế bào chất
kết hợp với protein để tạo thành ribosome
chuyên chở các acid amin đến ribosome
Quá trình nào dưới đây không xảy ra trong nhân tế bào?
phiên mã
giải mã
cắt intron
Sự kiện gì xảy ra trong biến đổi của ARNm sau phiên mã ở tế bào sơ hạch?
Sự gắn mũ 7 methyl guanosine vào đầu 5’
Sự gắn đuôi poly A vào đầu 3’
Sự gắn mũ vào đầu 5’ và gắn đuôi poly A vào đầu 3’
Không có gì. Ở tế bào sơ hạch ARNm không biến đổi
Quá trình phiên mã và giải mã xảy ra đồng thời trong tế bào nào?
nấm men
người
vi khuẩn
nguyên sinh vật
Nếu ARNt có đối mã là CAU thì bộ ba mật mã trên sợi khuôn của ADN là gì?
TGG
GUG
GUA
CAT
Sự kiện nào không xảy ra trong quá trình phiên mã của tế bào chân hạch?
Mũ 7 – methylguanosine được gắn vào đầu 3’ trên sợi khuôn của ADN.
Các intron được cắt và di dời khỏi bản phiên mã sơ cấp
Các exon được nối với nhau để tạo ra ARNm chức năng
ARNm chức năng chui qua màng nhân đi vào tế bào chất
Câu nào dưới đây không nêu đúng về mật mã di truyền?
Mã di truyền là mã bộ ba
Mỗi bộ ba có thể mã hóa cho một cho một số acid amin
Mỗi acid amin có thể được mã hóa bởi một số bộ ba
Mật mã di truyền không phủ lên nhau
Sự giải mã là gì?
Sự chuyển mật mã di truyền từ ADN đến ARNm
Sự chuyển mật mã di truyền từ ARNm đến protein
Sự nhân đôi ADN
Sự tổng hợp ARN từ ADN
Câu nào dưới đây là đúng?
Mỗi gen mã hóa cho ba protein
Ba gen mã hóa cho một protein
Mỗi bộ ba mã hóa cho nhiều acid amin
Mỗi acid amin được mã hóa bởi một bộ ba
Thông thường trong gen của tế bào chân hạch
exon không bao giờ được phiên mã
intron không bao giờ được phiên mã
cả exon và intron đều được phiên mã nhưng ARNm được phiên mã từ chúng không thể rời khỏi nhân.
exon được phiên mã còn ARNm phiên mã từ intron không thể rời khỏi nhân.
Trong mô hình Lac – operon ở E. coli, chất cảm ứng là:
lactose
galactose
allolactose
glucose
Theo mô hình Lac – operon, chất cảm ứng trong tế bào vi khuẩn có thể
gắn vào vùng chỉ huy, hoạt hóa operon tương ứng
gắn vào gen cấu trúc, kích thích chúng tổng hợp ARNm
gắn vào protein ức chế, làm cho ARN polymerase hoạt động
kết hợp với protein ức chế làm bất hoạt protein này
Vùng chỉ huy của một operon ở vi khuẩn
mã hóa cho protein ức chế
mã hóa cho chất cảm ứng
là vị trí gắn chất ức chế
là vị trí gắn ARN polymerase
Một operon là gì?
một protein ức chế sự biểu hiện của gen
một protein kích hoạt sự biểu hiện của gen
một gen kích hoạt hoặc ức chế sự phiên mã các gen khác
một nhóm gen cấu trúc có quan hệ về chức năng
Điều gì sẽ xảy ra khi môi trường nuôi cấy vi khuẩn E. coli không có Lactose?
Gen không biểu hiện do protein ức chế gắn vào vùng chỉ huy
Gen không biểu hiện do protein ức chế gắn vào vùng khởi động
Gen biểu hiện do ARN polymerase gắn vào vùng khởi động
Gen biểu hiện do ARN polymerase gắn vào chất cảm ứng
Lac-operon là một thí dụ về gì?
sự kiểm soát giải mã
sự kiểm soát sao chép
sự kiểm soát phiên mã
sự kiểm soát trước phiên mã
Trong một Lac-operon, ARN polymerase gắn vào đâu?
gắn vào vùng khởi động
gắn vào vùng chỉ huy
gắn vào gen điều hòa
được tổng hợp bởi gen điều hòa
Typ-operon được hoạt động khi nào?
tế bào có nhu cầu sử dụng trypsin
tế bào không có nhu cầu sử dụng trypsin
không có tryptophan trong tế bào
có nhiều tryptophan trong tế bào
Khi cho tryptophan vào môi trường nuôi cấy E. coli, hoạt động của Trp-operon bị giảm. Vai trò của tryptophan là gì?
gắn vào ARN polymerase làm bất hoạt enzyme này
gắn vào protein ức chế làm bất hoạt protein này
gắn vào vùng khởi động làm tăng phiên mã
gắn vào gen điều hòa làm tăng tổng hợp protein
Khi tế bào E. coli có nhiều tryptophan, tryptophan sẽ gắn vào đâu?
vùng chỉ huy
vùng khởi động
protein ức chế
ARN polymerase
Vùng khởi động của một operon ở vi khuẩn là gì?
mã hóa cho protein ức chế
mã hóa cho chất cảm ứng
là vị trí gắn chất cảm ứng
là vị trí gắn ARN polymerase
Cặp ghép nào dưới đây không phù hợp?
Lactose - chất cảm ứng
ARN polymerase – vùng khởi động
Protein ức chế - vùng chỉ huy
Gen điều hòa – protein ức chế
Sự kiện nào dưới đây xảy ra đầu tiên trong kỹ thuật tái tổ hợp ADN?
Enzyme giới hạn được dùng để cắt ADN và plasmid, tạo ra các đầu dính.
Plasmid tái tổ hợp được chèn vào tế bào vi khuẩn.
ADN có gen cần tạo dòng được ly trích khỏi tế bào.
Plasmid tái tổ hợp được tạo ra nhờ enzim ligase.
Các sự kiện dưới đây được sắp xếp lại theo đúng thứ tự là: 1) Plasmid tái tổ hợp được chèn vào tế bào vi khuẩn. 2) Plasmid tái tổ hợp được tạo ra nhờ enzim ligase. 3) Enzyme giới hạn được dùng để cắt ADN và plasmid, tạo ra các đầu dính. 4) ADN có gen cần tạo dòng được ly trích khỏi tế bào. Thứ tự đúng là gì?
4 – 3 – 2 – 1
3 – 4 – 2 – 1
2 – 3 – 4 – 1
1 – 2 – 3 – 4
Vi khuẩn có plasmid tái tổ hợp được chọn lọc và nhân lên.
42315
32145
43215
43125
Trong các thí nghiệm tái tổ hợp ADN, ............... được dùng để cắt ADN thành từng đoạn và .....................nối các đoạn này để tạo thành ADN tái tổ hợp.
enzim giới hạn ........ enzim ligase
plasmid ........ enzim ligase
enzim ligase ........ enzim giới hạn
enzim giới hạn ........ plasmid
Plasmid được từ vi khuẩn này sang vi khuẩn khác nhờ
sự trao đổi chéo
sự biến nạp
sự xâm nhiễm của thực khuẩn
sự tái tổ hợp ADN
Các enzim cắt giới hạn được tổng hợp bởi:
nấm men
các virus
các vi khuẩn
các thực khuẩn
Sự biến nạp của vi khuẩn có thể xảy ra với
các virus
các đoạn ADN
chỉ plasmid
vi khuẩn chết
Enzyme giới hạn EcoRI có trình tự nhận biết gồm 6 cặp base. Khoảng cách giữa các trình tự này trên phân tử ADN là bao nhiêu cặp base?
64
32
16
6
ADN cho và ADN vector được cắt bởi cùng một loại enzyme giới hạn vì lý do nào sau đây?
tiết kiệm tiền khi chỉ cần dùng một loại enzyme
chúng tạo ra các đoạn ADN kích cỡ bằng nhau
chúng tạo ra các đoạn ADN có đầu bổ sung
chúng sẽ nối các đoạn ADN với nhau
Một plasmid được cắt bởi enzyme giới hạn PstI. Để chèn được một đoạn ADN trong NST của vi khuẩn vào plasmid này, phải dùng enzyme nào để cắt ADN NST?
PstI
PstII
PstIII
một loại khác
ADN của vi khuẩn được bảo vệ để tránh bị phá hủy bởi các enzyme giới hạn do chính vi khuẩn tạo ra nhờ sự gì?
methyl hóa
carboxyl hóa
phosphoryl hóa
acyl hóa
Vi khuẩn dùng enzyme giới hạn để làm gì?
tổng hợp ADN
tổng hợp protein
phá hủy ADN ngoại lai
phá hủy protein ngoại lai
Khi các đoạn ADN có kích thước khác nhau được đặt vào một hộp điện di có nối với nguồn điện, điều gì sẽ xảy ra?
đoạn nhỏ hơn sẽ di chuyển nhanh hơn về phía cực dương
đoạn lớn hơn sẽ di chuyển nhanh hơn về phía cực dương
đoạn nhỏ hơn sẽ di chuyển nhanh hơn về phía cực âm
đoạn lớn hơn sẽ di chuyển nhanh hơn về phía cực âm
Một plasmid được xử lý bằng một enzyme giới hạn, khi điện di xuất hiện 3 vạch trên gel. Có mấy vị trí cắt của 1 enzyme giới hạn này?
1
2
3
4
Kỹ thuật nào cho phép tách các đoạn ADN có kích cỡ khác nhau?
Sắc ký lớp mỏng
Điện di trên gel agarose
Phóng xạ tự ký
Phản ứng PCR
Để tạo dòng một gen mong muốn, một vector được chọn dùng phải hội đủ điều kiện gì?
có một trình tự nhận biết duy nhất của 1 loại enzyme giới hạn
có một hoặc nhiều gen đánh dấu có thể chọn lọc
có một điểm khởi đầu sao chép
cả 3 điều kiện trên
Thành phần nào không cần thiết cho phản ứng PCR?
Taq polymerase
dNTP
ADN
enzyme cắt giới hạn
Phản ứng PCR được dùng để
cắt ADN
sao chép trình tự của ADN
tạo ADN tái tổ hợp
tạo dòng tế bào
