wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 7,8 - LS 11

Total questions: 96

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

Ở khu vực Đông Nam Á, Việt Nam có vị trí địa chiến lược nào sau đây?

a)

Là cầu nối giữa Trung Quốc với khu vực Đông Nam Á.

b)

Nằm trên trục đường giao thông kết nối châu Á và châu Phi.

c)

Là quốc gia có diện tích và dân số lớn nhất Đông Nam Á.

d)

Lãnh thổ gồm cả Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.

2.

Ở khu vực Đông Nam Á, Việt Nam có vị trí địa chiến lược nào sau đây?

a)

Là cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.

b)

Nằm trên trục đường giao thông kết nối châu Á và châu Phi.

c)

Là quốc gia có diện tích và dân số lớn nhất Đông Nam Á.

d)

Lãnh thổ gồm cả Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.

3.

Nội dung nào sau đây không phải là truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam được hun đúc nên từ lịch sử chống giặc ngoại xâm?

a)

Lòng yêu nước tha thiết.

b)

Tình thần đoàn kết keo sơn.

c)

Tình thần quân hiếu chiến.

d)

Trí thông minh sáng tạo.

4.

Nội dung nào sau đây không phải là truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam được hun đúc nên từ lịch sử chống giặc ngoại xâm?

a)

Giải quyết tranh chấp bằng bạo lực.

b)

Tình thần đoàn kết keo sơn.

c)

Trí thông minh sáng tạo.

d)

Lòng yêu nước tha thiết.

5.

Trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam đến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945, cuộc kháng chiến nào sau đây không giành được thắng lợi?

a)

Kháng chiến chống Pháp của triều đình nhà Nguyễn.

b)

Kháng chiến chống quân Nam Hán của Ngô Quyền.

c)

Kháng chiến chống quân Thanh của Quang Trung.

d)

Kháng chiến chống quân Mông - Nguyên của nhà Trần.

6.

Trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam đến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945, cuộc kháng chiến nào sau đây không giành được thắng lợi?

a)

Kháng chiến chống quân Thanh của Quang Trung.

b)

Kháng chiến chống quân Mông - Nguyên của nhà Trần.

c)

Kháng chiến chống quân Minh xâm lược của nhà Hồ.

d)

Kháng chiến chống quân Nam Hán của Ngô Quyền.

7.

Trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam đến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945, cuộc kháng chiến nào sau đây không giành được thắng lợi?

a)

Kháng chiến chống quân Mông - Nguyên của nhà Trần.

b)

Kháng chiến chống quân Nam Hán của Ngô Quyền.

c)

Kháng chiến chống quân Thanh của Quang Trung.

d)

Kháng chiến chống quân Triệu của An Dương Vương.

8.

Trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077), quân và dân nhà Lý đã sử dụng nghệ thuật quân sự nào sau đây?

a)

Tiên phát chế nhân.

b)

Chủ động phòng ngự chiều sâu.

c)

Vây thành, diệt viện.

d)

Đánh nhanh, thắng nhanh.

9.

Trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077), quân và dân nhà Lý đã sử dụng nghệ thuật quân sự nào sau đây?

a)

Chủ động kết thúc chiến tranh.

b)

Vây thành, diệt viện.

c)

Đánh nhanh, thắng nhanh.

d)

Vườn không nhà trống.

10.

Trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077), quân và dân nhà Lý đã sử dụng nghệ thuật quân sự nào sau đây?

a)

Đánh nhanh, thắng nhanh.

b)

Giảng hòa trên thế thắng.

c)

Vườn không nhà trống.

d)

Vây thành, diệt viện.

11.

Trong cuộc kháng chiến chống quân Xiêm (1785), nghĩa quân Tây Sơn đã giành được thắng lợi nào sau đây?

a)

Chiến thắng Rạch Gầm-Xoài Mút.

b)

Chiến thắng Tây Kết, Hàm Tử.

c)

Chiến thắng Ngọc Hồi-Đống Đa.

d)

Chiến thắng trên sông Như Nguyệt.

12.

Trong cuộc kháng chiến chống quân Thanh (1789), nghĩa quân Tây Sơn đã giành được thắng lợi nào sau đây?

a)

Chiến thắng Rạch Gầm-Xoài Mút.

b)

Chiến thắng trên sông Như Nguyệt.

c)

Chiến thắng Tây Kết, Hàm Tử.

d)

Chiến thắng Ngọc Hồi-Đống Đa.

13.

Trong cuộc kháng chiến chống quân Mông - Nguyên (1258-1288), quân và dân nhà Trần đã giành được thắng lợi nào sau đây?

a)

Chiến thắng Rạch Gầm-Xoài Mút.

b)

Chiến thắng Ngọc Hồi-Đống Đa.

c)

Chiến thắng trên sông Như Nguyệt.

d)

Chiến thắng Tây Kết, Hàm Tử.

14.

Sau cuộc tập kích trên đất Tống, Lý Thường Kiệt nhanh chóng rút quân về nước để chuẩn bị phòng tuyến chặn giặc.

a)

kêu gọi nhân dân rút lui, sơ tán.

b)

chuẩn bị phòng tuyến chặn giặc.

c)

kêu gọi Chăm-pa cùng đánh Tống.

d)

chuẩn bị lực lượng tiến công tiếp.

15.

Thắng lợi của ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông- Nguyên ở thế kỉ XIII gắn liền với sự lãnh đạo của vương triều nào?

a)

Nhà Tiền Lê.

b)

Nhà Lý.

c)

Nhà Trần.

d)

Nhà Hồ.

16.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vị trí địa lí chiến lược của Việt Nam?

a)

Kiểm soát tuyến đường thương mại giữa Ấn Độ và Đông Nam Á.

b)

Nằm trên các tuyến đường giao thông quốc tế huyết mạch.

c)

Là cầu nối giữa Trung Quốc với khu vực Đông Nam Á.

d)

Là cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa với Đông Nam Á hải đảo.

17.

Trong suốt quá trình lịch sử, dân tộc Việt Nam luôn phải đối phó với nhiều thế lực ngoại xâm và tiến hành nhiều cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc vì một trong những lí do nào sau đây?

a)

Là quốc gia có vị trí địa chiến lược quan trọng.

b)

Là trung tâm văn hóa bật nhất phương Đông.

c)

Là một quốc gia chưa có độc lập, chủ quyền.

d)

Được xem là cái nôi của văn minh nhân loại.

18.

Trong suốt quá trình lịch sử, dân tộc Việt Nam luôn phải đối phó với nhiều thế lực ngoại xâm và tiến hành nhiều cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc vì một trong những lí do nào sau đây?

a)

Là trung tâm văn hóa bật nhất phương Đông.

b)

Là một quốc gia chưa có độc lập, chủ quyền.

c)

Được xem là cái nôi của văn minh nhân loại.

d)

Có tài nguyên phong phú, dân cư đông đúc.

19.

Trong suốt tiến trình lịch sử, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam có vai trò nào sau đây?

a)

Góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc.

b)

Khẳng định Việt Nam là cường quốc về quân sự.

c)

Củng cố vị thế cường quốc kinh tế của Việt Nam.

d)

Góp phần định hình bản sắc văn hóa dân tộc Việt.

20.

Trong suốt tiến trình lịch sử, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam có vai trò nào sau đây?

a)

Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình xây dựng đất nước.

b)

Khẳng định Việt Nam là cường quốc về quân sự, kinh tế.

c)

Tạo điều kiện cho Việt Nam hội nhập quốc tế sâu rộng.

d)

Góp phần định hình bản sắc văn hóa dân tộc Việt.

21.

Trong lịch sử Việt Nam, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có vai trò quyết định đối với điều nào sau đây?

a)

chiều hướng phát triển kinh tế của đất nước.

b)

tình hình văn hóa - xã hội của quốc gia.

c)

chính sách đối nội, đối ngoại của đất nước.

d)

sự sinh tồn và phát triển của dân tộc Việt Nam.

22.

Trong suốt tiến trình lịch sử, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Khẳng định Việt Nam là cường quốc về quân sự, kinh tế.

b)

Khẳng định Việt Nam là cường quốc về quân sự, kinh tế.

c)

Tạo điều kiện cho Việt Nam hội nhập quốc tế sâu rộng.

d)

Góp phần định hình bản sắc văn hóa truyền thống dân tộc.

23.

Trong suốt tiến trình lịch sử, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam có ý nghĩa gì?

a)

Góp phần định hình bản sắc văn hóa truyền thống dân tộc

b)

Tạo điều kiện cho Việt Nam hội nhập quốc tế sâu rộng

c)

Tô đậm những truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam

d)

Khẳng định Việt Nam là cường quốc về quân sự, kinh tế

24.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến thất bại của nhà Hồ trong cuộc kháng chiến chống quân Minh ở thế kỉ XV?

a)

Sử dụng thế đánh phòng ngự, xây thành cố thủ

b)

Triều đình chỉ chú trọng xây dựng quân chính quy

c)

Nhà Hồ không có tướng tài giỏi chỉ huy quân đội

d)

Không nhận được sự ủng hộ lớn của nhân dân

25.

Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1858-1884) thất bại vì lí do chủ yếu nào sau đây?

a)

Hạn chế về vai cấp lãnh đạo và đường lối đấu tranh

b)

Nhân dân Việt Nam không có tinh thần yêu nước

c)

Phong trào đấu tranh của nhân dân diễn ra chưa sôi nổi

d)

Quân Pháp luôn huy động lực lượng áp đảo, vũ khí mạnh

26.

Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1858-1884) thất bại vì lí do chủ yếu nào sau đây?

a)

Nhân dân Việt Nam không có tinh thần yêu nước

b)

Phong trào đấu tranh của nhân dân diễn ra chưa sôi nổi

c)

Triều đình nhà Nguyễn không quyết tâm chống giặc

d)

Quân Pháp luôn huy động lực lượng áp đảo, vũ khí mạnh

27.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến thất bại của một số cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam trước năm 1945 bị thất bại?

a)

Sai lầm trong cách tổ chức, lãnh đạo quân chúng đấu tranh

b)

Các phong trào đấu tranh diễn ra khi không có giai cấp lãnh đạo

c)

Tương quan lực lượng chiến lược có lợi cho nhân dân Việt Nam

d)

Giai cấp lãnh đạo không xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân

28.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam trước năm 1945?

a)

Các cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam đều diễn ra dưới tính chất chính nghĩa

b)

Sự đoàn kết một lòng của toàn thể nhân dân Việt Nam qua các cuộc đấu tranh

c)

Kế sách dụng dân, nghệ thuật quân sự độc đáo, linh hoạt, sáng tạo trong kháng chiến

d)

Tương quan lực lượng chiến lược theo hướng có lợi cho nhân dân Việt Nam

29.

Trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077), kế sách “Tiên phát chế nhân” của Lý Thường Kiệt nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Phô trương tiềm lực quân sự mạnh của Đại Việt

b)

Tiêu hao sinh lực địch, kéo dài thời gian chuẩn bị

c)

Đập tan hoàn toàn âm mưu xâm lược của nhà Tống

d)

Xây dựng căn cứ quân sự ngay trong lòng quân địch

30.

Trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077), kế sách “Tiên phát chế nhân” của Lý Thường Kiệt nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Phô trương tiềm lực quân sự mạnh của Đại Việt

b)

Ngăn chặn âm mưu xâm lược của quân Tống

c)

Mở rộng biên giới lãnh thổ sang nước Tống

d)

Xây dựng các cứ quân sự ngay trong lòng quân địch

31.

Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân dân đến thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam trước năm 1945?

a)

Tương quan lực lượng chiến lược có lợi cho nhân dân Việt Nam

b)

Thái độ chủ quan, chưa chuẩn bị chu đáo của quân xâm lược

c)

Tận dụng tiềm lực kinh tế mạnh để phát triển hệ thống quân sự

d)

Bảo vệ vững chắc kinh tế, phát triển hệ thống quân sự

32.

Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân dân đến thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam trước năm 1945?

a)

Thái độ chủ quan, chưa chuẩn bị chu đáo của quân xâm lược

b)

Kế sách đánh giặc đúng đắn, linh hoạt, nghệ thuật quân sự độc đáo

c)

Tận dụng tiềm lực kinh tế mạnh để phát triển hệ thống quân sự

d)

Tương quan lực lượng chiến lược có lợi cho nhân dân Việt Nam

33.

Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân dân đến thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam trước năm 1945 ?

a)

Thái độ chủ quan, chưa chuẩn bị chu đáo của quân xâm lược

b)

Tận dụng tiềm lực kinh tế mạnh để phát triển hệ thống quân sự

c)

Tài năng, mưu lược của những người lãnh đạo, chỉ huy

d)

Tương quan lực lượng chiến lược có lợi cho nhân dân Việt Nam

34.

Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân dân đến thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam trước năm 1945 ?

a)

Tận dụng tiềm lực kinh tế mạnh để phát triển hệ thống quân sự

b)

Các cuộc chiến tranh xâm lược của ngoại bang là phi nghĩa

c)

Thái độ chủ quan, chưa chuẩn bị chu đáo của quân xâm lược

d)

Tương quan lực lượng chiến lược có lợi cho nhân dân Việt Nam

35.

Kế sách nào của Ngô Quyền đã được quân dân nhà Tiền Lê kế thừa, vận dụng để đánh đuổi quân Tống xâm lược (981)?

a)

Vườn không nhà trống

b)

Đánh thành diệt viện

c)

Đóng cọc trên sông Bạch Đằng

d)

Tiên phát chế nhân

36.

Vào thế kỷ XI, Lý Thường Kiệt chọn khúc sông Như Nguyệt làm phòng tuyến chặn quân Tống xâm lược vì dòng sông này

a)

Là con đường thủy duy nhất để tiến vào Đại Việt

b)

Chặn ngang con đường bộ để tiến vào Thăng Long

c)

Nằm ở ven biển có thể chặn giặc từ biển vào

d)

Là biên giới tự nhiên ngăn cách Đại Việt và Tống

37.

Nguyễn Huệ lựa chọn đoạn sông Tiền từ Rạch Gầm đến Xoài Mút làm nơi quyết chiến với quân Xiêm, vì

a)

Nơi này có địa thế hiểm trở, phù hợp cho bố trí trận địa mai phục

b)

Đoạn sông này chặn ngang mọi con đường tiến vào Thăng Long

c)

Nơi này là biên giới tự nhiên ngăn cách lãnh thổ Việt - Xiêm

d)

Quân Xiêm chỉ tiến sang xâm lược Đại Việt theo con đường thủy

38.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan nào dẫn đến thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam?

a)

Quân giặc gặp nhiều khó khăn trong quá trình xâm lược

b)

Các cuộc chiến tranh xâm lược của ngoại bang mang tính phi nghĩa

c)

Tinh thần yêu nước, đoàn kết, ý chí bất khuất của người Việt

d)

Quân giặc không quen địa hình và điều kiện tự nhiên của Đại Việt

39.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan nào dẫn đến thất bại của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam?

a)

Kế sách dụng dân, linh hoạt, nghệ thuật quân sự độc đáo, sáng tạo

b)

Các cuộc chiến tranh xâm lược của ngoại bang mang tính phi nghĩa

c)

Các cuộc đấu tranh để lập dân tộc của Việt Nam mang tính chính nghĩa

d)

Tinh thần yêu nước, đoàn kết, ý chí bất khuất của người Việt

40.

Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Minh của nhà Hồ đã

a)

Thất bại, Đại Ngu tuy độc lập nhưng phải thần phục nhà Minh

b)

Thất bại, Đại Ngu rơi vào ách đô hộ của nhà Minh

c)

Thắng lợi, bảo vệ được nền độc lập, tự chủ của dân tộc

d)

Thắng lợi, đẩy tan ý chí xâm lược Đại Ngu của nhà Minh

41.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến sự thất bại của một số cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử Việt Nam?

a)

Khi chê tinh thần đấu tranh của binh sĩ bằng thờ vân

b)

Bất giám sự giả, chủ động tấn công tiêu diệt địch

c)

Trọng dụng nhân tài góp sức chống giặc ngoại xâm

d)

Tổ chức các hội nghị để tham dò ý kiến nhân dân

42.

Cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán (938) do Ngô Quyền lãnh đạo khác biệt ở điểm nào so với các cuộc đấu tranh thời Bắc thuộc?

a)

Thành lập chính quyền mới, tự trị

b)

Mở ra thời kỳ độc lập lâu dài cho dân tộc

c)

Buộc chính quyền phương Bắc công nhận độc lập

d)

Lần đầu tiên khôi phục độc lập dân tộc

43.

Trong cuộc kháng chiến chống quân Mông - Nguyên, tinh thần Hội nghị Diên Hồng thể hiện điều gì?

a)

Trông chờ viện trợ bên ngoài

b)

Chỉ dựa vào tướng giỏi

c)

Thái độ khoan dung với giặc

d)

Tinh thần Hào khí Đông A

44.

Tính chất nổi bật của những cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam trong lịch sử là gì?

a)

Chiến tranh chinh phục nước khác

b)

Chiến tranh tranh giành tài nguyên

c)

Chiến tranh mở rộng lãnh thổ

d)

Chiến tranh chính nghĩa tự vệ

45.

Điểm chung trong nguyên nhân thất bại của kháng chiến chống quân Minh dưới triều Hồ là gì?

a)

Triều đình không huy động được sức mạnh toàn dân

b)

Không có tướng giỏi chỉ huy

c)

Không nhận được viện trợ bên ngoài

d)

Dân tộc mất đoàn kết nghiêm trọng

46.

Cách thức kết thúc chiến tranh của quân dân thời Lý và thời Trần có điểm tương đồng nào?

a)

Tập trung xây thành lũy kiên cố

b)

Đánh nhanh tiêu diệt toàn quân giặc

c)

Giết chết tướng chỉ huy giặc

d)

Dùng kế sách đóng cọc gỗ trên sông

47.

Trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay, bài học nào cần vận dụng từ ba lần thắng Mông - Nguyên?

a)

Tập trung xây dựng thành lũy

b)

Tiến công giặc mọi lúc, bất ngờ

c)

Chủ động tấn công trước khi giặc mạnh

d)

Bồi dưỡng sức dân, khối đại đoàn kết

48.

Trận Bạch Đằng năm 938 cho thấy kinh nghiệm nào của Ngô Quyền?

a)

Đánh lúc giặc rút lui

b)

Giết chết tướng giặc trên sông

c)

Sử dụng kế sách đóng cọc gỗ

d)

Đánh khi giặc từ biển vào

49.

Cuộc kháng chiến chống Minh của nhà Hồ thất bại để lại hậu quả nào?

a)

Xây dựng thành lũy vững chắc

b)

Đoàn kết được lực lượng toàn dân

c)

Đất nước mất độc lập, bị đô hộ

d)

Quân đội trở nên mạnh mẽ

50.

Các cuộc khởi nghĩa thời Bắc thuộc diễn ra trong hoàn cảnh nào?

a)

Nhân dân Việt Nam đã hội nhập

b)

Đất nước có độc lập, chủ quyền

c)

Trung Quốc bị Mông Cổ đô hộ

d)

Đất nước mất độc lập, bị đô hộ

51.

Cuộc khởi nghĩa nào mở đầu thời kì đấu tranh chống Bắc thuộc?

a)

Phùng Hưng

b)

Hai Bà Trưng

c)

Lý Bí

d)

Bà Triệu

52.

Trong thời kì Bắc thuộc, cuộc khởi nghĩa nào giành thắng lợi và lập ra nhà nước Vạn Xuân?

a)

Phùng Hưng

b)

Bà Triệu

c)

Hai Bà Trưng

d)

Lý Bí

53.

Cuộc đấu tranh chống ngoại xâm nào diễn ra trong thời kì Bắc thuộc?

a)

Phong trào Tây Sơn

b)

Khởi nghĩa Phùng Hưng

c)

Khởi nghĩa Trương Định

d)

Khởi nghĩa Nguyễn Trung Trực

54.

Sự kiện nào kết thúc hoàn toàn hơn 1000 năm đô hộ phương Bắc, mở ra thời kỳ độc lập lâu dài?

a)

Khởi nghĩa Lý Bí lập nhà nước Vạn Xuân

b)

Khởi nghĩa Phùng Hưng thắng lợi

c)

Khởi nghĩa Tây Sơn giành quyền

d)

Trận Bạch Đằng 938 do Ngô Quyền chỉ huy

55.

Cuộc khởi nghĩa nào của nhân dân Việt Nam nhằm lật đổ ách thống trị nhà Minh?

a)

Khởi nghĩa Lý Bí

b)

Khởi nghĩa Tây Sơn

c)

Khởi nghĩa Lam Sơn

d)

Khởi nghĩa Phùng Hưng

56.

Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chống lại quân xâm lược nào?

a)

Nhà Minh

b)

Nhà Hán

c)

Nhà Tống

d)

Nhà Nguyên

57.

Khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427) diễn ra trong bối cảnh nào?

a)

Đại Việt có độc lập, tự chủ

b)

Đại Việt bị nhà Minh đô hộ

c)

Đại Việt bị nhà Nguyên cai trị

d)

Đại Việt bị chia cắt bởi Đàng

58.

Phong trào Tây Sơn bùng nổ nhằm thực hiện nhiệm vụ nào?

a)

Giải quyết mâu thuẫn giai cấp

b)

Giải phóng dân tộc khỏi ách đô hộ

c)

Hoàn thành thống nhất đất nước

d)

Bảo vệ quyền lợi dân chủ của nhân dân

59.

Khởi nghĩa Lam Sơn kết thúc thắng lợi được đánh dấu bởi sự kiện nào?

a)

Chiến thắng Ngọc Hồi - Đống Đa

b)

Chiến thắng Tốt Động - Chúc Động

c)

Hội thề ở Lũng Nhai

d)

Hội thề Đông Quan

60.

Để tập hợp lực lượng ban đầu, Lê Lợi tổ chức hoạt động nào?

a)

Hội thề Lũng Nhai

b)

Hội nghị Bình Than

c)

Hội thề Đông Quan

d)

Hội nghị Diên Hồng

61.

Chính sách cai trị nào không phải của nhà Minh đối với nhân dân Việt Nam?

a)

Đàn áp, giết hại nhân dân

b)

Cướp bóc tài nguyên triệt để

c)

Thi hành chính sách điền trị, hành chính

d)

Chính sách đồng hóa về văn hóa

62.

Năm 1786, nghĩa quân Tây Sơn giành được thắng lợi nào sau đây?

a)

Lật đổ chính quyền chúa Nguyễn ở Đàng Trong

b)

Đánh tan hơn 29 vạn quân Mãn Thanh xâm lược

c)

Đánh tan hơn 5 vạn quân Xiêm xâm lược

d)

Lật đổ chính quyền chúa Trịnh ở Đàng Ngoài

63.

Các cuộc khởi nghĩa của nhân dân Việt Nam trong thời kì Bắc thuộc có một trong những đặc điểm nào sau đây?

a)

Các cuộc khởi nghĩa đều thắng lợi

b)

Diễn ra sôi nổi, liên tục và mạnh mẽ

c)

Diễn ra trên phạm vi cả nước

d)

Diễn ra khi đất nước có độc lập

64.

Khác với các cuộc kháng chiến chống xâm lược thời Lý - Trần, khởi nghĩa Lam Sơn diễn ra trong bối cảnh

a)

nhà Nguyễn làm vào khủng hoảng, suy yếu

b)

nước Đại Việt đã bị nhà Minh đô hộ

c)

Đại Việt là quốc gia độc lập, có chủ quyền

d)

nhà Minh lâm vào khủng hoảng, suy yếu

65.

Vào mùa hè năm 1423, Lê Lợi đã đề nghị tạm hoà với quân Minh vì

a)

quân Minh siêu mạnh, liên kết nhiều nước, tinh thần sa sút

b)

nghĩa quân anh mãi không thắng nên chấp nhận cầu hòa

c)

muốn tranh thủ thời gian hòa hoãn để xây dựng lực lượng

d)

thiếu tướng tài, tinh thần chiến đấu của quân sĩ sa sút

66.

Tại trận Chúc Động - Tốt Động, nghĩa quân Lam Sơn đã tổ chức đánh quân Minh như thế nào?

a)

Xây dựng hệ thống phòng tuyến quân sự kiên cố

b)

Có thủ và chờ viện binh để tấn công quân Minh

c)

Tấn công trực tiếp vào căn cứ của quân Minh

d)

Bố trí mai phục, phục kích khi địch rơi vào trận địa

67.

Thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn đã

a)

Mở ra thời kì đấu tranh giành độc lập, tự chủ cho dân tộc Việt Nam

b)

đưa nước Đại Việt trở thành cường quốc hùng mạnh nhất châu Á

c)

kết thúc 20 năm đô hộ của nhà Minh, khôi phục độc lập dân tộc

d)

buộc nhà Minh phải đàn phúc, công nạp sản vật cho Đại Việt

68.

Trong cuộc chiến đấu với quân Xiêm (1785), cách đánh của quân Tây Sơn có điểm gì độc đáo?

a)

Triệt để thực hiện kế sách “công tâm”

b)

Nghi binh, lừa địch vào trận địa mai phục

c)

Thực hiện kế sách “vườn không nhà trống”

d)

Tấn công trước để chặn thế mạnh của địch

69.

Tư tưởng được vận dụng xuyên suốt trong khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427) nhằm giành độc lập dân tộc là

a)

nhân nghĩa

b)

bình đẳng, tự quyết

c)

tự do, dân chủ

d)

trung quân ái quốc

70.

Năm 1771, ba anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ dựng cờ khởi nghĩa nhằm

a)

chống lại chính quyền Lê - Trịnh

b)

lật đổ ách cai trị của quân Minh

c)

chống lại chính quyền chúa Nguyễn

d)

lật đổ ách cai trị của quận Thanh

71.

Phong trào Tây Sơn (1771-1802) mang tính chất nào sau đây?

a)

Giải phóng dân tộc

b)

Chiến tranh đế quốc

c)

Chiến tranh tự vệ

d)

Khởi nghĩa nông dân

72.

Chiến thắng trên sông Bạch Đằng năm 938 của nhân dân Việt Nam có ý nghĩa to lớn là

a)

đánh tan hoàn toàn âm mưu xâm lược của phương Bắc

b)

mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc

c)

là lần đầu tiên Đại Việt giành được độc lập dân tộc

d)

lần đầu tiên Đại Việt xây dựng được chính quyền tự chủ

73.

Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427) thắng lợi đã

a)

đập tan âm mưu thủ tiêu nền văn hóa Đại Việt

b)

mở đầu thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc

c)

chấm dứt mọi cuộc chiến tranh xâm lược từ Trung Quốc

d)

chấm dứt thời kì đô hộ ngàn năm Bắc thuộc

74.

Nguyên nhân có tính quyết định dẫn đến thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427) là

a)

quân Minh thiếu quyết tâm, thiếu lương thực, vũ khí chiến đấu

b)

nhân dân Việt Nam có lòng yêu nước, quyết tâm đuổi giặc

c)

nghĩa quân có ý thức kỷ luật cao, lực lượng đông, vũ khí tốt

d)

do tương quan lực lượng theo hướng có lợi cho nghĩa quân

75.

Nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm nổi bật của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418 - 1427)?

a)

Cuộc khởi nghĩa kéo dài, gian khổ, nhiều lần lâm vào tình thế nguy khốn

b)

Tập hợp được nhiều hào kiệt, tạo nên bộ chỉ huy cứng quyết và tài giỏi

c)

Tư tưởng nhân nghĩa luôn được đề cao và chỉ đạo toàn bộ cuộc khởi nghĩa

d)

Luôn chủ động đánh địch và buộc địch phải đánh theo cách của nghĩa quân

76.

Nguyên nhân sâu xa dân đến bùng nổ các cuộc đầu tranh của nhân dân Việt Nam thời Bắc thuộc là

a)

nhân dân Việt Nam đã thiết lập được chính quyền vững mạnh

b)

chính quyền đô hộ của phương Bắc khủng hoảng, tổ chức lỏng lẻo

c)

do các chính sách cai trị, bóc lột nặng nề của chính quyền đô hộ phương Bắc

d)

do mâu thuẫn của các thủ lĩnh người Việt với chính quyền đô hộ

77.

Nghệ thuật quân sự nào sau đây trong kháng chiến chống Tống thời Lý tiếp tục được kế thừa và phát huy trong khởi nghĩa Lam Sơn?

a)

Tiên phát chế nhân

b)

Chủ động kết thúc chiến tranh

c)

Dĩ đoản chế trường

d)

Đánh nhanh, thắng nhanh

78.

Phong trào Tây Sơn (1771-1802) đã

a)

đánh tan các thế lực ngoại xâm hùng mạnh

b)

ngăn chặn được nguy cơ Pháp xâm lược

c)

hoàn thành thống nhất đất nước về mọi mặt

d)

lật đổ ách đô hộ của nhà Thanh ở Việt Nam

79.

Phong trào Tây Sơn (1771-1802) đã

a)

xóa bỏ tình trạng chia cắt đất nước kéo dài

b)

hoàn thành thống nhất đất nước về mọi mặt

c)

lật đổ ách đô hộ của nhà Thanh ở Việt Nam

d)

ngăn chặn được nguy cơ Pháp xâm lược

80.

Phong trào Tây Sơn (1771-1802) đã

a)

hoàn thành thống nhất đất nước về mọi mặt

b)

ngăn chặn được nguy cơ Pháp xâm lược

c)

lật đổ ách đô hộ của nhà Thanh ở Việt Nam

d)

lật đổ chính quyền phong kiến Nguyễn-Trịnh

81.

Sự kiện nào sau đây có ý nghĩa mở ra thời kì tự chủ lâu dài trong tiến trình lịch sử dân tộc Việt Nam?

a)

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40

b)

Khởi nghĩa Lý Bí năm 542

c)

Chiến thắng Bạch Đằng năm 938

d)

Khởi nghĩa Mai Thúc Loan năm 676

82.

Trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam, cuộc khởi nghĩa nào sau đây được mở ra bằng một hội thề và kết thúc cũng bằng một hội thề?

a)

Khởi nghĩa Lam Sơn

b)

Khởi nghĩa Lý Bí

c)

Khởi nghĩa Tây Sơn

d)

Khởi nghĩa Phùng Hưng

83.

Trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam, cuộc khởi nghĩa nào sau đây vừa thực hiện nhiệm vụ đấu tranh giai cấp, vừa thực hiện nhiệm vụ dân tộc?

a)

Khởi nghĩa Lam Sơn

b)

Khởi nghĩa Phùng Hưng

c)

Khởi nghĩa Tây Sơn

d)

Khởi nghĩa Lý Bí

84.

Một trong những đóng góp to lớn của phong trào Tây Sơn (1771-1802) đối với lịch sử dân tộc Việt Nam là

a)

lật đổ ách đô hộ tàn bạo của nhà Minh ở Việt Nam

b)

thống nhất đất nước hoàn toàn về mặt nhà nước

c)

bước đầu hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất nước

d)

ngăn chặn được nguy cơ Pháp xâm lược Việt Nam

85.

Một trong những đóng góp to lớn của phong trào Tây Sơn (1771-1802) đối với lịch sử dân tộc Việt Nam là

a)

bước đầu hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất nước

b)

thống nhất đất nước hoàn toàn về mặt nhà nước

c)

ngăn chặn được nguy cơ Pháp xâm lược Việt Nam

d)

lật đổ ách đô hộ tàn bạo của nhà Minh ở Việt Nam

86.

Một trong những đóng góp to lớn của phong trào Tây Sơn (1771–1802) đối với lịch sử dân tộc Việt Nam là

a)

ngăn chặn được nguy cơ Pháp xâm lược Việt Nam

b)

bước đầu thực hiện một số cải cách để xây dựng đất nước

c)

thống nhất đất nước hoàn toàn về mặt nhà nước

d)

lật đổ ách đô hộ của nhà Minh ở Việt Nam

87.

Nội dung nào sau đây không phải là bài học lịch sử được rút ra từ các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử Việt Nam?

a)

Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân

b)

Chủ động khoét mâu thuẫn trong quân sự

c)

Bài học về xây dựng và tập hợp lực lượng

d)

Nghệ thuật quân sự sáng tạo, phong phú

88.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418–1427)?

a)

Mang tính chất chính nghĩa, giải phóng dân tộc và tinh nhân dân sâu sắc

b)

Từ quy mô địa phương phát triển thành cuộc chiến tranh trên phạm vi cả nước

c)

Mang tính dân chủ, dùng sức mạnh quân sự để bẹp ý chí xâm lược kẻ thù

d)

Thể hiện tư tưởng nhân nghĩa, kết thúc chiến tranh độc đáo bằng hòa bình

89.

Bài học kinh nghiệm lớn rút ra từ thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418–1427) là

a)

Kết thúc chiến tranh độc đáo bằng hòa bình hóa trong thế thắng trước kẻ thù

b)

Phát huy sức mạnh nhân dân để tiến hành chiến tranh lâu dài

c)

Tránh thế mạnh của giặc, tập trung đánh vào chỗ yếu của kẻ thù

d)

Vận dụng thành công lời chiến lược “lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh”

90.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về phong trào Tây Sơn (1771–1802) đối với lịch sử Việt Nam?

a)

Là cuộc khởi nghĩa nông dân duy nhất giành được thắng lợi cuối cùng trong lịch sử

b)

Đây là phong trào đấu tranh đã mở ra kỷ nguyên độc lập, tự do vĩnh viễn cho dân tộc

c)

Đây là cuộc khởi nghĩa nông dân đã vươn lên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ dân tộc

d)

Đây là phong trào nông dân đảm nhiệm sứ mệnh đấu tranh thống nhất đất nước

91.

Một trong những công lao to lớn của Ngô Quyền đối với lịch sử dân tộc Việt Nam là

a)

lật đổ ách đô hộ tàn bạo của nhà Đường

b)

lãnh đạo nhân dân tiến hành Tống khởi nghĩa

c)

mở đầu thời kì độc lập tự chủ lâu dài cho dân tộc

d)

mở đầu thời kì đấu tranh chống Bắc thuộc

92.

Một trong những công lao to lớn của Ngô Quyền đối với lịch sử dân tộc Việt Nam là

a)

mở đầu thời kì đấu tranh chống Bắc thuộc

b)

lật đổ ách đô hộ tàn bạo của nhà Hán

c)

lãnh đạo nhân dân tiến hành Tống khởi nghĩa

d)

mở đầu thời kì phong kiến độc lập, tự chủ

93.

Một trong những đóng góp to lớn của Hai Bà Trưng trong cuộc đấu tranh giành độc lập thời Bắc thuộc là

a)

đập tan âm mưu xâm lược của nhà Đường

b)

xây dựng nhà nước Vạn Xuân lớn mạnh

c)

mở đầu thời kì đấu tranh chống đô hộ

d)

mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài

94.

Một trong những đóng góp to lớn của Hai Bà Trưng trong cuộc đấu tranh giành độc lập thời Bắc thuộc là

a)

giành lại độc lập dân tộc, giữ gìn văn hóa, xây dựng nhà nước Vạn Xuân

b)

mở ra thời kì độc lập, tự chủ kéo dài trong lịch sử dân tộc Việt Nam

c)

góp phần hình thành những truyền thống tốt đẹp của phụ nữ Việt Nam

d)

đập tan hoàn toàn âm mưu xâm lược Đại Việt của chính quyền phương Bắc

95.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đóng góp của phong trào Tây Sơn đối với dân tộc Việt Nam?

a)

Thống nhất đất nước từ ai Nam Quan đến mũi Cà Mau

b)

Xóa bỏ tình trạng chia cắt đất nước rộng ra hơn 250 năm

c)

Đánh bại quân Xiêm, Thanh, bảo vệ độc lập của đất nước

d)

Lật đổ các chính quyền phong kiến Nguyễn, Trịnh, Lê

96.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bài học lịch sử rút ra từ các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử dân tộc Việt Nam?

a)

Luôn nhân nhượng kẻ xâm lược để giữ môi trường hòa bình

b)

Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân

c)

Tiến hành chiến tranh nhân dân, thực hiện “toàn dân đánh giặc”

d)

Phát động khẩu hiệu đấu tranh phù hợp để tập hợp lực lượng