wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

lí 7 ôn ck1 tdt

Total questions: 56

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Trong các đơn vị sau đây, đơn vị nào là đơn vị tốc độ?

a)

km.h.

b)

m.s.

c)

km/h.

d)

s/m.

2.

Để so sánh tốc độ của vật chuyển động, ta làm như thế nào?

a)

So sánh quãng đường đi được trong cùng một khoảng thời gian

b)

So sánh thời gian để đi cùng một quãng đường

c)

So sánh quãng đường đi được trong khoảng thời gian khác nhau

d)

Cả A và B đều đúng

3.

Một ô tô đỗ trong bến xe, trong các vật mốc sau đây, vật mốc nào thì ô tô xem là chuyển động? Hãy chọn câu đúng:

a)

Bến xe

b)

Một ô tô khác đang rời bến

c)

Một ô tô khác đang đậu trong bến

d)

Cột điện trước bến xe

4.

Gọi s là quãng đường đi được, t là thời gian đi hết quãng đường đó, v là tốc độ chuyển động. Công thức nào sau đây dùng để tính tốc độ chuyển động?

a)

v = s·t

b)

v = s/t

c)

s = v·t

d)

t = v·t

5.

Tốc độ của vật là

a)

Quãng đường vật đi được trong 1 s.

b)

Thời gian vật đi hết quãng đường 1 m.

c)

Quãng đường vật đi được.

d)

Thời gian vật đi hết quãng đường.

6.

Đại lượng nào sau đây cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động?

a)

Quãng đường

b)

Thời gian chuyển động

c)

Vận tốc

d)

Cả 3 đại lượng trên

7.

Tốc độ là đại lượng cho biết

a)

Mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.

b)

Quỹ đạo chuyển động của vật.

c)

Hướng chuyển động của vật.

d)

Nguyên nhân vật chuyển động.

8.

Một đoàn tàu hỏa đi từ ga A đến ga B cách nhau 30 km trong 45 phút. Tốc độ của đoàn tàu là

a)

40 km/h

b)

50 km/h

c)

55 km/h

d)

60 km/h

9.

Một ô tô chuyển động trên đoạn đường đầu với tốc độ 54 km/h trong 20 phút, sau đó tiếp tục chuyển động trên đoạn đường kế tiếp với tốc độ 60 km/h trong 30 phút. Tổng quãng đường ô tô đi được trong 50 phút tính từ lúc bắt đầu chuyển động là

a)

18 km

b)

30 km

c)

48 km

d)

110 km

10.

Một người đi xe đạp trong 45 phút với vận tốc 12 km/h. Quãng đường người đó đi được là

a)

3 km

b)

9 km

c)

3 km/h

d)

6 km

11.

Một máy bay bay với tốc độ 800 km/h từ Hà Nội đến Thành phố Hồ Chí Minh. Nếu đường bay Hà Nội – Hồ Chí Minh dài 1 400 km thì thời gian bay của máy bay là

a)

1 giờ 20 phút

b)

1 giờ 30 phút

c)

1 giờ 45 phút

d)

2 giờ

12.

Bạn B đi từ nhà đến trường hết 25 phút với tốc độ 5 m/s. Hỏi quãng đường từ nhà đến trường của bạn B là bao nhiêu?

a)

125 m

b)

750 m

c)

1250 m

d)

7500 m

13.

Tại SEA Game 27 tổ chức tại Myanmar năm 2013, Vũ Thị Hương đã giành huy chương vàng ở cự li 200 m trong 23,55 s. Tốc độ mà Vũ Thị Hương đã đạt được trong cuộc thi là

a)

8,5 m/s

b)

3,2 m/s

c)

7,1 m/s

d)

6,7 m/s

14.

Nhà Quang cách nhà Nam 210 m. Quang đi bộ sang nhà Nam hết thời gian 2,5 phút. Quang đi với tốc độ là

a)

4,8 km/h

b)

1,19 m/s

c)

4,8 m/phút

d)

1,4 m/s

15.

Bạn A đi bộ từ nhà đến thư viện lấy sách với tốc độ không đổi là 0,5 m/s. Biết quãng đường đến thư viện là 0,6 km. Hỏi A đi mất bao nhiêu lâu?

a)

10 phút

b)

20 phút

c)

30 phút

d)

40 phút

16.

Một người đi xe đạp với tốc độ 16 km/h từ nhà đến nơi làm việc. Thời gian chuyển động của người này khi đi hết quãng đường là 0,5 h. Quãng đường từ nhà đến trường dài

a)

64 km

b)

1,625 km

c)

8 km

d)

5 km

17.

Đường từ nhà Nam tới công viên dài 7,2 km. Nếu đi với vận tốc không đổi 1 m/s thì thời gian Nam đi từ nhà tới công viên là

a)

0,5 h

b)

1 h

c)

1,5 h

d)

2 h

18.

Một ca nô chạy xuôi dòng sông dài 150 km. Vận tốc của ca nô khi nước không chảy là 25 km/h, vận tốc của dòng nước chảy là 5 km/h. Tính thời gian ca nô đi hết đoạn sông đó.

a)

5 h

b)

12 h

c)

13 h

d)

14 h

19.

Sắp xếp các tốc độ dưới đây theo thứ tự tăng dần: - Một vận động viên bơi cự li ngắn với tốc độ 5,2 m/s. - Một xe đạp đang chuyển động với tốc độ 18 km/h. - Một xe buýt đang vào bến với tốc độ 250 m/min.

a)

Xe đạp, xe buýt, VĐV bơi

b)

VĐV bơi, xe đạp, xe buýt

c)

VĐV bơi, xe buýt, xe đạp

d)

Xe buýt, xe đạp, VĐV bơi

20.

Một người đi xe máy trong 6 phút được quãng đường 4 km. Trong các kết quả vận tốc sau, kết quả nào sai?

a)

40 km/h

b)

666,7 m/phút

c)

4 km/phút

d)

11,1 m/s

21.

Điền số vào chỗ trống sao cho phù hợp: Đổi 54 km/h = ... m/s.

a)

14 m/s

b)

15 m/s

c)

16 m/s

22.

Vận tốc của ô tô là 36 km/h cho biết điều gì? Hãy chọn câu đúng

a)

Ô tô chuyển động được 36 km

b)

Ô tô chuyển động trong 1 giờ

c)

Trong 1 giờ ô tô đi được 36 km

d)

Ô tô đi 1 km trong 36 giờ

23.

Ba bạn An, Bình, Đông học cùng lớp. Khi tan học, ba bạn đi cùng chiều trên đường về nhà. Tốc độ của An là 6,2 km/h, của Bình là 1,5 m/s, của Đông là 72 m/min. Kết luận nào sau đây là đúng?

a)

Bạn An đi nhanh nhất.

b)

Bạn Bình đi nhanh nhất.

c)

Bạn Đông đi nhanh nhất.

d)

Ba bạn đi nhanh như nhau.

24.

Đồ thị quãng đường – thời gian mô tả

a)

liên hệ giữa quãng đường đi được của vật và thời gian.

b)

liên hệ giữa vận tốc của vật trên quãng đường và thời gian.

c)

liên hệ giữa hướng chuyển động của vật và thời gian.

d)

liên hệ giữa vận tốc của vật và hướng chuyển động của vật.

25.

Từ đồ thị quãng đường – thời gian của một vật chuyển động ta không thể xác định được yếu tố nào dưới đây?

a)

Quãng đường vật đi được.

b)

Thời gian vật đã đi.

c)

Tốc độ của vật chuyển động.

d)

Khoảng cách của vật so với cây ven đường.

26.

Từ đồ thị quãng đường – thời gian, ta không thể xác định được thông tin nào sau đây?

a)

Thời gian chuyển động.

b)

Quãng đường đi được.

c)

Tốc độ chuyển động.

d)

Hướng chuyển động.

27.

Trục tung Os trong đồ thị quãng đường – thời gian dùng để

a)

Biểu diễn các độ lớn của quãng đường đi được theo một tỉ lệ xích thích hợp.

b)

Biểu diễn thời gian theo một tỉ lệ xích thích hợp.

c)

Biểu diễn tốc độ theo một tỉ lệ xích thích hợp.

d)

Biểu diễn độ dời theo một tỉ lệ xích thích hợp.

28.

Bảng số liệu dưới đây mô tả chuyển động của một ca nô trong hành trình từ 6 h đến 8 h. Trong các phát biểu dưới đây phát biểu nào sai?

a)

Giờ xuất phát của ca nô là lúc 6 h.

b)

Mỗi giờ ca nô chuyển động được quãng đường 30 km.

c)

Tốc độ của ca nô trên cả quãng đường 60 km là 30 km/h.

d)

Thời gian để ca nô đi được hết quãng đường 60 km là 8 h.

29.

Trong đêm tối từ lúc thấy tia chớp lóe sáng đến khi nghe thấy tiếng bom nổ khoảng 15 giây. Hỏi chỗ bom nổ cách người quan sát bao xa? Biết vận tốc truyền âm trong không khí bằng 340 m/s.

a)

5100 m

b)

5000 m

c)

5200 m

d)

5300 m

30.

Đồ thị quãng đường – thời gian ở hình 10.3 mô tả chuyển động của các vật 1, 2, 3 có tốc độ tương ứng là v1, v2, v3, cho thấy

a)

v1 = v2 = v3

b)

v1 > v2 > v3

c)

v1 < v2 < v3

d)

v1 = v2 > v3

31.

Hình dưới đây biểu diễn đồ thị quãng đường – thời gian của một con mèo. Tốc độ của con mèo tại giai đoạn C là?

a)

0 m/s

b)

1 m/s

c)

2 m/s

d)

3 m/s

32.

Trường hợp nào dưới đây nên sử dụng thước đo và đồng hồ bấm giờ để đo tốc độ của vật?

a)

Đo tốc độ của viên bi chuyển động trên bàn.

b)

Đo tốc độ bơi của vận động viên.

c)

Đo tốc độ rơi của vật trong phòng thí nghiệm.

d)

Đo tốc độ bay hơi của nước.

33.

Để đo tốc độ của một người chạy cự ly ngắn, ta cần những dụng cụ đo nào?

a)

Thước cuộn và đồng hồ bấm giây.

b)

Thước thẳng và đồng hồ treo tường.

c)

Đồng hồ đo thời gian hiện số kết nối với cổng quang điện.

d)

Cổng quang điện và thước cuộn.

34.

Độ chia nhỏ nhất của thước thẳng là

a)

1 cm

b)

0,1 mm

c)

1 km

d)

1 mm

35.

Dụng cụ nào dưới đây dùng để đo tốc độ của một vật?

a)

Nhiệt kế

b)

Đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang

c)

Cân

d)

Lực kế

36.

Hai xe lửa chuyển động trên các đường ray song song, cùng chiều với cùng vận tốc. Một người ngồi trên xe lửa thứ nhất sẽ thấy như thế nào?

a)

Đứng yên so với xe lửa thứ hai

b)

Đứng yên so với mặt đường

c)

Chuyển động so với xe lửa thứ hai

d)

Chuyển động ngược lại

37.

Muốn đo được tốc độ của một vật đi trên một quãng đường nào đó, ta phải đo đại lượng nào?

a)

Độ dài quãng đường và thời gian vật đi hết quãng đường đó

b)

Độ dài quãng đường mà vật đó phải đi

c)

Thời gian mà vật đó đi hết quãng đường

d)

Quãng đường và hướng chuyển động của vật

38.

Trong phòng thí nghiệm, người ta thường sử dụng những dụng cụ nào để đo tốc độ của các vật chuyển động nhanh và có kích thước nhỏ?

a)

Thước, cổng quang điện và đồng hồ bấm giây

b)

Cổng quang điện và đồng hồ bấm giây

c)

Thước và đồng hồ đo thời gian hiện số

d)

Thước, đồng hồ đo thời gian hiện số kết nối với cổng quang điện

39.

Chuyển động của phân tử hiđrô ở 0 độ C có vận tốc 1692 m/s, của vệ tinh nhân tạo của Trái Đất có vận tốc 28800 km/h. Chuyển động nào nhanh hơn?

a)

Chuyển động của phân tử hiđrô nhanh hơn

b)

Chuyển động của vệ tinh nhân tạo của Trái Đất nhanh hơn

c)

Hai chuyển động bằng nhau

d)

Tất cả đều sai

40.

Khi đo tốc độ của bạn Nam trong cuộc thi chạy 200 m, em sẽ đo khoảng thời gian nào?

a)

Từ lúc bạn Nam lấy đà đến lúc về đích

b)

Từ lúc có lệnh xuất phát tới lúc bạn Nam về đích

c)

Bạn Nam chạy 100 m rồi nhân đôi

d)

Bạn Nam chạy 400 m rồi chia đôi

41.

Một xe máy đi từ thành phố A đến thành phố B với vận tốc trung bình 30 km/h mất 1 giờ 30 phút. Quãng đường từ thành phố A đến thành phố B là bao nhiêu?

a)

39 km

b)

45 km

c)

2700 km

d)

10 km

42.

108 km/h bằng bao nhiêu m/s?

a)

30 m/s

b)

20 m/s

c)

15 m/s

d)

10 m/s

43.

Khi một người lái xe nhanh sẽ không gây ra hậu quả nào sau đây?

a)

Có ít thời gian xử lí để tránh va chạm

b)

Khoảng cách tối thiểu để dừng xe càng lớn

c)

Vụ va chạm để lại hậu quả nặng nề

d)

Gây ô nhiễm môi trường càng lớn

44.

Biển báo tròn màu xanh có hình hai xe và số 8 m ở giữa có ý nghĩa gì?

a)

Đỗ xe cách nhau 8 m

b)

Giữ khoảng cách an toàn tối thiểu 8 m

c)

Chỉ đỗ xe trong 8 phút

d)

Tốc độ khi gặp biển này là 8 m/s

45.

Vì sao phải quy định tốc độ giới hạn đối với các phương tiện giao thông khác nhau, trên những đoạn đường khác nhau?

a)

Để đảm bảo an toàn giao thông

b)

Để tránh mất lái

c)

Để đảm bảo an toàn cho các phương tiện giao thông khác

d)

Tất cả các phương án trên

46.

Các biển báo khoảng cách trên đường cao tốc dùng để làm gì?

a)

Giúp lái xe ước lượng khoảng cách giữa các xe để giữ khoảng cách an toàn khi tham gia giao thông

b)

Để các xe đi đúng làn đường

c)

Để các xe không vượt quá tốc độ cho phép

d)

Tất cả các đáp án trên

47.

Một xe đạp đi với vận tốc 10 km/h. Con số đó cho ta biết điều gì?

a)

Xe đạp đi được quãng đường 10 km trong 1 giờ

b)

Xe đạp cần 10 giờ để đi 1 km

c)

Vận tốc góc của bánh xe là 10 rad/s

d)

Xe đạp đi được quãng đường 10 m trong 1 s

48.

Thiết bị bắn tốc độ sử dụng trong giao thông gồm những gì?

a)

Camera và máy tính

b)

Thước và máy tính

c)

Đồng hồ và máy tính

d)

Camera và đồng hồ

49.

Tại sao khi xe đang chạy, người lái xe cần điều khiển tốc độ để giữ khoảng cách an toàn với xe chạy liền trước của mình?

a)

Để đảm bảo tầm nhìn với xe phía trước

b)

Để tránh khói bụi của xe phía trước

c)

Để tránh va chạm khi xe phía trước đột ngột dừng lại

d)

Để giảm thiểu tắc đường

50.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về khoảng cách an toàn giữa các xe đang lưu thông trên đường?

a)

Khoảng cách an toàn là khoảng cách đủ để phản ứng, không đâm vào xe trước khi gặp tình huống bất ngờ

b)

Khoảng cách an toàn tối thiểu được quy định bởi Luật Giao thông đường bộ

c)

Tốc độ chuyển động càng cao thì khoảng cách an toàn phải giữ càng lớn

d)

Khi trời mưa hoặc thời tiết xấu, lái xe nên giảm khoảng cách an toàn

51.

Theo em, nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông đường bộ là gì?

a)

Do vi phạm quy định về tốc độ giới hạn

b)

Chở hàng quá trọng tải của phương tiện

c)

Vượt đèn đỏ, đi sai làn đường

d)

Tất cả các đáp án trên

52.

Một chiếc ô tô được phát hiện bởi thiết bị bắn tốc độ: thời gian ô tô chạy giữa hai vạch mốc cách nhau 5 m là 0,2 s. Nếu tốc độ giới hạn là 22 m/s thì nhận xét nào đúng?

a)

Tốc độ của ô tô là 20 m/s và ô tô không vượt tốc độ

b)

Tốc độ của ô tô là 25 m/s và ô tô có vượt tốc độ

c)

Tốc độ của ô tô là 28 m/s và ô tô có vượt tốc độ

d)

Tốc độ của ô tô là 18 m/s và ô tô không vượt tốc độ

53.

Trên quãng đường AB có đặt một thiết bị bắn tốc độ, hai vạch mốc cách nhau 8 m, tốc độ giới hạn là 45 km/h. Khoảng thời gian phương tiện đi giữa hai vạch mốc là bao nhiêu để không vượt quá tốc độ cho phép?

a)

Nhỏ hơn 0,64 s

b)

Lớn hơn 0,64 s

c)

Lớn hơn 0,7 s

d)

Nhỏ hơn 0,7 s

54.

Quan sát hình gồm ba xe va chạm ở các tốc độ 50 km/h, 70 km/h và 90 km/h, kết luận nào đúng?

a)

Tốc độ càng thấp thì hậu quả tai nạn giao thông càng nghiêm trọng

b)

Tốc độ càng cao thì hậu quả tai nạn giao thông càng ít nghiêm trọng

c)

Tốc độ càng cao thì hậu quả tai nạn giao thông càng nghiêm trọng

d)

Tốc độ không liên quan đến độ nghiêm trọng của tai nạn giao thông

55.

Một chiếc ô tô và một chiếc xe máy được phát hiện bởi thiết bị bắn tốc độ, hai vạch mốc cách nhau 5 m: thời gian ô tô là 0,2 s, thời gian xe máy là 0,3 s. Nếu tốc độ giới hạn là 24 m/s thì nhận xét nào đúng?

a)

Ô tô và xe máy đều vượt quá tốc độ cho phép

b)

Ô tô và xe máy đều không vượt quá tốc độ cho phép

c)

Ô tô vượt quá tốc độ cho phép, xe máy không vượt quá tốc độ cho phép

d)

Ô tô không vượt quá tốc độ cho phép, xe máy vượt quá tốc độ cho phép

56.

10 km/h cho biết điều gì đúng nhất?

a)

Trong 10 giờ xe đi được 1 km

b)

Trong 1 giờ xe đi được 10 km

c)

Trong 1 phút xe đi được 10 km

d)

Trong 10 phút xe đi được 1 km