wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi thống kê p4

Total questions: 46

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Mối quan hệ đúng giữa lượng tăng tuyệt đối liên hoàn và định gốc là:

a)

Tổng các lượng tăng liên hoàn bằng lượng tăng định gốc

b)

Tích các lượng tăng liên hoàn bằng lượng tăng định gốc

c)

Hai chỉ tiêu không liên quan

2.

Mối quan hệ đúng giữa các tốc độ phát triển là:

a)

Tổng tốc độ phát triển liên hoàn bằng tốc độ phát triển định gốc

b)

Hiệu các tốc độ phát triển liên hoàn bằng tốc độ định gốc

c)

Tích các tốc độ phát triển liên hoàn bằng tốc độ phát triển định gốc

3.

Các chỉ tiêu bình quân chỉ có ý nghĩa khi dãy số:

a)

Có biến động ngẫu nhiên

b)

Có cùng xu hướng phát triển

c)

Có khoảng cách thời gian không đều

4.

Phương pháp hồi quy được sử dụng phổ biến trong điều chỉnh dãy số biến động vì:

a)

Dễ tính và không cần giả thiết

b)

Phản ánh chính xác tuyệt đối thực tế

c)

Cho phép mô tả xu hướng bằng mô hình toán học

5.

Để đánh giá hiệu quả kinh tế thực tế do tốc độ tăng mang lại trong từng kỳ, chỉ tiêu phù hợp nhất là:

a)

Tốc độ tăng liên hoàn

b)

Tốc độ tăng định gốc

c)

Giá trị tuyệt đối của 1% tăng (giảm)

6.

Ví dụ nào sau đây là chỉ số chung?

a)

Chỉ số giá của từng mặt hàng gạo

b)

Chỉ số khối lượng của từng loại sản phẩm

c)

Chỉ số giá của tất cả các hàng hóa bán lẻ tại một thị trường

7.

Điểm khác nhau cơ bản giữa chỉ số cá thể và chỉ số chung là:

a)

Phương pháp tính toán

b)

Đơn vị đo lường

c)

Phạm vi phản ánh sự biến động

8.

Việc phân biệt chỉ số chỉ tiêu chất lượng và chỉ tiêu số lượng chủ yếu nhằm mục đích nào?

a)
b)
c)

So sánh hiện tượng theo không gian

9.

Vì sao khi nghiên cứu sự biến động của một nhân tố bằng phương pháp chỉ số, cần cố định các nhân tố khác?

a)

Để đơn giản hóa công thức

b)

Để loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố khác

c)

Để tăng giá trị chỉ số

10.

Chỉ số liên hợp được gọi là chỉ số tổng hợp vì:

a)

Nó chỉ dùng cho chỉ tiêu chất lượng

b)

Nó được tính từ các chỉ số cá thể

c)

Nó được xây dựng bằng cách tổng hợp các phần tử của tổng thể

11.

Khi so sánh giá trị sản xuất của một doanh nghiệp giữa năm nay và năm trước, ta đang sử dụng loại chỉ số nào?

a)

Chỉ số không gian

b)

Chỉ số kết cấu

c)

Chỉ số phát triển

12.

So sánh mức doanh thu giữa hai địa phương trong cùng một thời kỳ thuộc loại chỉ số nào?

a)

Chỉ số phát triển

b)

Chỉ số kế hoạch

c)

Chỉ số không gian (địa phương)

13.

Chỉ số phản ánh sự biến động của tiền lương bình quân thuộc loại nào?

a)

Chỉ số chỉ tiêu số lượng

b)

Chỉ số chỉ tiêu chất lượng

c)

Chỉ số không gian

14.

Chỉ số phản ánh sự thay đổi về số lượng công nhân trong doanh nghiệp thuộc loại chỉ số nào?

a)

Chỉ số chỉ tiêu chất lượng

b)

Chỉ số phát triển

c)

Chỉ số chỉ tiêu số lượng

15.

Khi nghiên cứu sự biến động của giá cả tác động đến doanh thu, nhân tố thường được chọn làm quyền số trong chỉ số liên hợp giá là:

a)

Giá cả

b)

Lượng hàng hóa tiêu thụ

c)

Thời gian

16.

Tính chất phân tích của chỉ số thể hiện rõ nhất ở nội dung nào sau đây?

a)

Chuyển các phần tử khác nhau thành dạng đồng nhất

b)

So sánh hiện tượng giữa các thời kỳ

c)

Phân tích chỉ số toàn bộ thành các chỉ số nhân tố

17.

Việc xây dựng chỉ số nhân tố nhằm mục đích chủ yếu nào?

a)

Xác định quy mô hiện tượng

b)

Phân tích nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố

c)

So sánh hiện tượng theo không gian

18.

số nhân tố nhằm mục đích chủ yếu nào?

a)

Xác định quy mô hiện tượng

b)

Phân tích nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố

c)

So sánh hiện tượng theo không gian

19.

Vai trò chủ yếu của quyền số trong chỉ số liên hợp là:

a)

Làm tăng hoặc giảm trị số chỉ số

b)

Thay đổi nội dung kinh tế của chỉ số

c)

Duy trì tỷ trọng và chuyển các phần tử về dạng đồng nhất

20.

Từ đẳng thức (Sản lượng thu hoạch = Năng suất thu hoạch × Diện tích gieo trồng) có thể xây dựng hệ thống chỉ số nào sau đây?

a)

Chỉ số sản lượng = Chỉ số diện tích × Chỉ số giá

b)

Chỉ số sản lượng = Chỉ số năng suất × Chỉ số diện tích

c)

Chỉ số năng suất = Chỉ số sản lượng × Chỉ số diện tích

21.

Nhận định nào sau đây là đúng khi phân biệt chỉ số chỉ tiêu chất lượng và chỉ tiêu số lượng?

a)

Việc phân biệt này mang tính tuyệt đối

b)

Việc phân biệt này không có ý nghĩa thực tiễn

c)

Việc phân biệt này mang tính ước lệ và cần hiểu linh hoạt

22.

Khi nghiên cứu sự biến động mức tiêu thụ hàng hóa qua nhiều thời kỳ liên tiếp và phân tích ảnh hưởng của từng nhân tố, phương pháp phù hợp nhất là:

a)

Chỉ sử dụng chỉ số cá thể

b)

Phương pháp số bình quân

c)

Hệ thống chỉ số phát triển và hệ thống chỉ số nhân tố

23.

Từ đẳng thức (Tổng Doanh thu = Giá bán đơn vị × Sản lượng tiêu thụ) có thể xây dựng hệ thống chỉ số nào sau đây?

a)

Chỉ số tổng doanh thu = Chỉ số giá thành × Chỉ số giá bán

b)

Chỉ số tổng doanh thu = Chỉ số giá bán × Chỉ số sản lượng

c)

Chỉ số sản lượng = Chỉ số doanh thu × Chỉ số giá bán

24.

Sản lượng sản xuất) có thể xây dựng hệ thống chỉ số nào sau đây?

a)

Chỉ số tổng giá thành sản xuất = Chỉ số giá thành × Chỉ số giá bán

b)

Chỉ số tổng giá thành sản xuất = Chỉ số giá thành đơn vị × Chỉ số sản lượng

c)

Chỉ số sản lượng = Chỉ số tổng giá thành × Chỉ số giá bán

25.

Từ đẳng thức (Tổng quỹ lương = Mức lương bình quân 1 công nhân × Số lượng công nhân) có thể xây dựng hệ thống chỉ số nào sau đây?

a)

Chỉ số tổng quỹ lương = Chỉ số mức lương × Chỉ số mức lương bình quân

b)

Chỉ số tổng quỹ lương = Chỉ số mức lương bình quân × Chỉ số số lượng công nhân

c)

Chỉ số mức lương bình quân = Chỉ số tổng quỹ lương × Chỉ số số lượng công nhân

26.

Khi nghiên cứu sự biến động của năng suất lao động của toàn bộ công nhân trong doanh nghiệp, chỉ số sử dụng là:

a)

Chỉ số cá thể chỉ tiêu số lượng

b)

Chỉ số chung chỉ tiêu chất lượng

c)

Chỉ số cá thể chỉ tiêu chất lượng

27.

Kết luận nào sau đây phản ánh đúng mối quan hệ giữa tiền lương và phát triển doanh nghiệp?

a)

Tăng tiền lương luôn làm giảm lợi nhuận

b)

Tiền lương không ảnh hưởng đến năng suất lao động

c)

Quản lý tiền lương hợp lý giúp vừa nâng cao năng suất vừa tiết kiệm chi phí

28.

Để đánh giá việc sử dụng quỹ thời gian lao động có hiệu quả hay không, doanh nghiệp cần dựa chủ yếu vào:

a)

Tổng quỹ lương và lợi nhuận

b)

Tiền lương bình quân của người lao động

c)

Các chỉ tiêu tiền lương kết hợp với tình hình sử dụng lao động

29.

Điểm khác biệt cơ bản giữa lương chính và phụ cấp tính theo lương là:

a)

Lương chính chỉ trả theo thời gian

b)

Phụ cấp không mang tính tiền lương

c)

Lương chính gắn với nhiệm vụ chính, phụ cấp bổ sung cho điều kiện hoặc trách nhiệm lao động

30.

Lương sản phẩm lũy tiến khác lương sản phẩm trực tiếp ở điểm nào?

a)

Trả theo thời gian lao động

b)

Áp dụng đơn giá tăng dần cho sản phẩm vượt định mức

c)

Không gắn với số lượng sản phẩm

31.

Một công nhân được trả lương dựa trên số lượng sản phẩm hoàn thành và đơn giá cố định cho mỗi sản phẩm. Đây là hình thức:

a)

Lương sản phẩm có thưởng

b)

Lương sản phẩm lũy tiến

c)

Lương sản phẩm trực tiếp

32.

Doanh nghiệp trả lương cho người lao động dựa vào mức lương, số giờ làm việc và thưởng khi vượt chỉ tiêu. Hình thức này thuộc:

a)

Lương thời gian giản đơn

b)

Lương thời gian có thưởng

c)

Lương sản phẩm trực tiếp

33.

Quỹ lương ngày bao gồm:

a)

Quỹ lương giờ và phụ cấp tháng

b)

Quỹ lương giờ và phụ cấp tính theo ngày

c)

Quỹ lương tháng và phụ cấp ngày

34.

Quỹ lương tháng (quý, năm) không bao gồm khoản nào sau đây?

a)

Quỹ lương ngày

b)

Phụ cấp thâm niên

c)

Tiền thưởng đột xuất không mang tính thường xuyên

35.

Doanh nghiệp áp dụng đơn giá tiền lương cao hơn cho sản phẩm vượt mức quy định nhằm khuyến khích tăng sản lượng. Đây là hình thức:

a)

Lương sản phẩm trực tiếp

b)

Lương sản phẩm có thưởng

c)

Lương sản phẩm lũy tiến

36.

Nếu doanh nghiệp muốn kiểm soát chặt chẽ chi phí tiền lương theo kết quả sản xuất, hình thức trả lương nào là phù hợp nhất?

a)

Lương thời gian giản đơn

b)

Lương thời gian có thưởng

c)

Lương sản phẩm

37.

Trong trường hợp người lao động vừa hưởng lương chính theo thời gian, vừa nhận phụ cấp khu vực và thâm niên, các khoản này được xếp vào:

a)

Chỉ quỹ lương chính

b)

Chỉ phụ cấp lương

c)

Quỹ lương và phụ cấp có tính chất tiền lương

38.

ấp khu vực và thâm niên, các khoản này được xếp vào:

a)

Chỉ quỹ lương chính

b)

Chỉ phụ cấp lương

c)

Quỹ lương và phụ cấp có tính chất tiền lương

39.

Một người lao động được trả lương theo số ngày làm việc thực tế trong tháng và hưởng phụ cấp làm thêm giờ. Khoản chi này thuộc:

a)

Quỹ lương giờ

b)

Quỹ lương ngày

c)

Quỹ lương tháng

40.

Việc phân loại quỹ lương theo hình thức trả lương giúp doanh nghiệp chủ yếu:

a)

Xác định mức lương tối thiểu

b)

Đánh giá hiệu quả sử dụng lao động và lựa chọn hình thức trả lương phù hợp

c)

Giảm số lượng lao động

41.

Doanh nghiệp muốn đánh giá việc sử dụng quỹ lương có hợp lý hay không thì cần thực hiện nhiệm vụ nào trước hết?

a)

So sánh lợi nhuận giữa các kỳ

b)

Điều tra và tính toán các chỉ tiêu tiền lương

c)

Đánh giá đời sống người lao động

42.

Khi số ngày làm việc thực tế tăng, các yếu tố khác không đổi, thì tiền lương bình quân tháng:

a)

Giảm

b)

Không đổi

c)

Tăng

43.

Doanh nghiệp muốn tăng tiền lương bình quân tháng mà không tăng lương giờ, có thể:

a)

Giảm ngày làm việc

b)

Tăng phụ cấp

c)

Giảm lao động

44.

Khi phân tích tiền lương của doanh nghiệp có nhiều bộ phận, tiền lương bình quân chung phụ thuộc vào:

a)

Lương cao nhất

b)

Lương thấp nhất

c)

Lương và tỷ trọng lao động từng bộ phận

45.

Quỹ lương giờ không bao gồm khoản nào sau đây?

a)

Phụ cấp tính theo tháng

b)

Tiền lương giờ làm việc

c)

Thưởng thường xuyên

46.

Một doanh nghiệp có quỹ lương tăng nhưng tiền lương bình quân giảm. Nguyên nhân phù hợp nhất là:

a)

Phụ cấp tăng

b)

Lương giờ tăng

c)

Số lao động tăng nhanh